- Nếu xét 1 lôcut gen trên cặp NST nào đó thể đột biến lệch bội dạng ba và đột biến đa bội dạng 3n đều có kiểu gen tương tự như nhau ví dụ Aaa khi giảm phân sẽ sinh ra các loại giao tử
Trang 1CÂU LẠC BỘ LUYỆN THI LONG BIÊN: SỐ 1 – NGÕ 12 – THẠCH BÀN – LONG BIÊN – HÀ NỘI
SĐT: 0164.588.5193 – 0988.163.160
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Giáo viên : Doãn Thị Thanh Hương ( 0988.163.160 )
Group thảo luận bài tập: https://www.facebook.com/groups/caulacboluyenthilongbien/
Bài 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I Gen
1 Khái niệm
- Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
Vd: Gen Hba mã hoá chuỗi pôlipeptit a, gen t- ARN mã hoá cho phân tử tARN
- Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh), còn ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh (bên cạnh
các đoạn exon mã hoá axit amin còn được xen kẽ các đoạn intron không mã hoá axit amin)
2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc (gen mã hóa chuỗi Polipepetit)
Gen cấu trúc mã hoá prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit
- Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, có trình tự các nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết
và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trình phiên mã
- Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các axit amin Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen không phân
mảnh) Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (exon) là các đoạn
không mã hoá axit amin (itron) Vì vậy, các gen này gọi là gen phân mảnh
- Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
+ Mã di truyền có tính thoái hoá
III Quá trình nhân đôi ADN:
1 Bước 1:(Tháo xoắn phân tử ADN)
-Nhờ các enzim tháo xoắn 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần lộ ra 2 mạch khuôn và tạo ra chạc hình chữ Y ( chạc sao chép)
2 Bước 2:(Tổng hợp các mạch ADN mới)
Trang 2CÂU LẠC BỘ LUYỆN THI LONG BIÊN: SỐ 1 – NGÕ 12 – THẠCH BÀN – LONG BIÊN – HÀ NỘI
SĐT: 0164.588.5193 – 0988.163.160
-2 mạch ADN tháo xoắn được dùng làm mạch khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung( A liên kết với T, G liên kết với
X)
-Mạch khuôn có chiều 3’® 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều 5’® 3’ thì mạch mới được tổng hợp từng
đoạn( Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau
3 Bước 3:( 2 phân tử ADN được tạo thành)
- Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của phân tử ADN ban đầu( bán bảo toàn) và 1 mạch mới được tổng hợp
Bài 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I Phiên mã: (Tổng hợp ARN )
1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
- ARN thông tin( mARN): Có cấu tạo mạch thẳng, là khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm
- ARN vận chuyển( tARN): Có nhiều loại tARN, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã (anticôdon) và 1 đầu để liên kết với axit
amin tương ứng Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tham gia tổng hợp chuỗi pôlipeptit
- ARN ribôxôm( rARN): Là thành phần kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm
2 Cơ chế phiên mã: (Tổng hợp ARN )
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
- Diễn biến của quá trình phiên mã
ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn lộ mạch gốc có chiều 3’=>5’ bắt đầu phiên mã
ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3’=>5’
mARN được tổng hợp theo chiều 5’=>3’, mỗi nu trên mạch gốc liên kết với nu tự do theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-X, T-A,
X-G (vùng nào trên gen được phiên mã song thì sẽ đóng xoắn ngay) Khi ARN polimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã Một
phân tử mARN được giải phóng
Ở sinh vật nhân thực mARN sau khi tổng hợp sẽ cắt bỏ các đoạn Intron, nối các đoạn Exon tạo thành mARN trưởng thành sẵn sằng
tham gia dịch mã
Kết quả: Tạo nên phân tử mARN mang thông tin di truyền từ gen tới ribôxôm để làm khuôn trong tổng hợp prôtêin
II Dịch mã: ( Tổng hợp prôtêin)
1 Hoạt hoá axit amin:
- Nhờ các enzim đặc hiệu và ATP mỗi axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN tương ứng tạo axit amin- tARN( aa- tARN)
2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
- Ribôxôm gắn với mã mở đầu AUG và Met-tARN (anticôdon UAX) bổ sung chính xác với côdon mở đầu
- Các aa-tARN vận chuyển axit amin tới, anticôdon của tARN bổ sung với côdon trên mARN Enzim xúc tác hình thành liên kết
peptit giữa 2 axit amin
Trang 3CÂU LẠC BỘ LUYỆN THI LONG BIÊN: SỐ 1 – NGÕ 12 – THẠCH BÀN – LONG BIÊN – HÀ NỘI
SĐT: 0164.588.5193 – 0988.163.160
- Ribôxôm dịch chuyển đến côdon tiếp và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tiếp xúc với mã kết thúc (không có axit amin vào
Riboxom) thì dừng dịch mã hoàn tất Một chuỗi Polipeptit được hình thành
- Nhờ enzim đặc hiệu axit amin đầu tiên (Met) được cắt khỏi chuỗi tạo thành chuỗi polipeptit hoàn chỉnh Sau đó hình thành các cấu
trúc bậc cao thực hiện chức năng sinh học của Protein
- Một nhóm ribôxôm (pôlixôm) gắn với mỗi mARN giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
Bài 3 ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
1 Khái niệm: Điều hoà hoạt động của gen là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo trong tế bào đảm bảo cho hoạt động sống
của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể
Điều hòa hoạt động gen có thể ở mức độ phiên mã, dịch mã, sau phiên mã
- Ở sinh vật nhân sơ điều hoà hoạt động gen chủ yếu ở mức độ phiên mã
2 Cấu trúc của opêron Lac ở E coli
Opêron là các gen cấu trúc liên quan về chức năng được phân bố liền nhau và có chung cơ chế điều hòa hoạt động
Cấu trúc Ôperon Lac:
Z,Y,A: Là các gen cấu trúc mã hóa cho các enzim phân giải Lactozo
O: Vùng vận hành là trình tự nu đặc biệt để protein ức chế liên kết ngăn cản phiên mã
P: Vùng khởi động có trình tự nu để ARN polimeraza liên kết và khởi động quá trình phiên mã
Gen điều hòa không nằm trong Operon nhưng có vai trò điều hòa hoạt động Operon
3 Cơ chế điều hoà Hoạt động của ôpêron Lac:
Khi môi trường không có lactôzơ: gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành (O) các gen cấu
trúc không phiên mã
Khi môi trường có lactôzơ: Lactôzơ là chất cảm ứng gắn với prôtêin ức chế ® prôtêin ức chế bị biến đổi không gắn được vào
vùng vận hành ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động tiến hành phiên mã mARN của Z, Y, A được tổng hơp và dịch mã tạo
các enzim phân hủy Lactozo Khi Lactozo cạn kiệt thì protein ức chế lại liên kết với vùng (O) quá trình phiên mã dừng lại
Bài 4 ĐỘT BIẾN GEN
I Khái niệm và các dạng đột biến gen:
1 Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit làm thay đổi trình tự nu tạo ra
alen mới
2 Các dạng đột biến gen:
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
Trang 4CÂU LẠC BỘ LUYỆN THI LONG BIÊN: SỐ 1 – NGÕ 12 – THẠCH BÀN – LONG BIÊN – HÀ NỘI
SĐT: 0164.588.5193 – 0988.163.160
Đột biến thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit
II Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
1 Nguyên nhân
- Bên ngoài: do các tác nhân gây đột biến như vật lý (tia phóng xạ, tia tử ngoại…), hoá học (các hoá chất 5BU, NMS…) hay sinh
học(1 số virut…)
- Bên trong: do rối loạn các quá trình sinh lí hóa sinh trong tế bào
2 Cơ chế phát sinh đột biến gen:
a) Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi AND
- Trong quá trình nhân đôi do sự kết cặp không hợp đôi( không theo nguyên tắc bổ sung) dẫn đến phát sinh đột biến gen
b) Tác động của các tác nhân gây đột biến
- Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2 bazơ T trên cùng 1 mạch liên kết với nhau® đột biến
- 5-brômua uraxin ( 5BU) gây ra thay thế cặp A-T bằng G-X® đột biến
- Virut viêm gan B, virut hecpet…® đột biến
III Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen:
1 Hậu quả của đột biến gen:
Đột biến thay thế một cặp có thể làm thay đổi trình axit amin trên Pro làm thay đổi chức năng Pro
Đột biến thêm, mất cặp nu làm mã di truyền bị đọc sai từ bộ ba đột biến đến cuối gen làm thay đổi trình tự axit amin, chức năng
pro
Ở cấp độ phân tử đột biến gen thường trung tính Nếu đột biến làm thay đổi chức năng Pro thương có hại Tuy nhiên có một số đột
biến có lợi
Tính có hại của đột biến phụ thuộc môi trường, tổ hợp gen
2 Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
a) Đối với tiến hoá
- Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo ra biến dị di truyền phong phú là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá
b) Đối với thực tiễn
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống cũng như trong nghiên cứu di truyền
Bài 5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể
Thành phần: ADN + Protein Histon
- Nuclêôxôm: Một đoạn ADN (khoảng 146 cặp Nu) quấn quanh 8 phân tử histôn
- Chuỗi nuclêôxôm (mức xoắn 1) tạo sợi cơ bản có đường kính » 11nm
- Sợi cơ bản xoắn (mức 2) tạo sợi chất nhiễm sắc có đường kính» 30nm
- Sợi chất nhiễm sắc xoắn mức 3® có đường kính » 300 nm và hình thành Crômatit có đường kính » 700 nm
Trang 5CÂU LẠC BỘ LUYỆN THI LONG BIÊN: SỐ 1 – NGÕ 12 – THẠCH BÀN – LONG BIÊN – HÀ NỘI
SĐT: 0164.588.5193 – 0988.163.160
II Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
1 Mất đoạn
- NST bị đứt mất 1 đoạn làm giảm số lượng gen trên NST ® thường gây chết
- Ở thực vật khi mất đoạn nhỏ NST ít ảnh hưởng ® loại khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng
2 Lặp đoạn
- Một đoạn NST được lặp lại một hay nhiều lần ® làm tăng số lượng gen trên NST
- Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng (có lợi hoặc có hại)
3 Đảo đoạn:
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngược 180 0 và nối lại ®l àm thay đổi trình tự gen trên NST ® làm ảnh hưởng đến hoạt động của
gen
4 Chuyển đoạn:
- Sự trao đổi đoạn NST xảy ra giữa 2 NST không cùng cặp tương đồng ® làm thay đổi kích thước, cấu trúc gen, nhóm gen liên
kết ® thường bị giảm khả năng sinh sản
Bài 6 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I Đột biến lệch bội
1 Khái niệm và phân loại
a)Khái niệm: Làm thay đổi số lượng NST trong 1 hay 1 số cặp tương đồng
a) Trong giảm phân
- Do sự phân ly NST không bình thường ở 1 hay 1 số cặp kết quả tạo ra các giao tử thiếu, thừa NST (n -1; n + 1 giao tử lệch nhiễm)
- Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường ® thể lệch bội
b) Trong nguyên phân
- Trong nguyên phân một số cặp NST phân ly không bình thường hình thành tế bào lệch bội
-Tế bào lệch bội tiếp tục nguyên phân ® 1 phần cơ thể có các tế bào bị lệch bội ® thể khảm
3 Hậu quả: Đột biến lệch bội tuỳ theo từng loài mà gây ra các hậu quả khác nhau như: tử vong, giảm sức sống, giảm khả năng sinh
sản…
4 Ý nghĩa Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống
II Đột biến đa bội
1 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội
Trang 6CÂU LẠC BỘ LUYỆN THI LONG BIÊN: SỐ 1 – NGÕ 12 – THẠCH BÀN – LONG BIÊN – HÀ NỘI
SĐT: 0164.588.5193 – 0988.163.160
a) Khái niệm: Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n ( 3n, 4n, 5n, 6n )
b) Cơ chế phát sinh
- Dạng 3n là do sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n (giao tử lưỡng bội)
- Dạng 4n là do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n hoặc trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử tất cả các cặp NST không phân ly
2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội
a) Khái niệm: Sự tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào
b) Cơ chế hình thành:
- Do hiện tượng lai xa và đa bội hoá
3 Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội
- Tế bào đa bội thường có số lượng ADN tăng gấp bội ® tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng phát triển mạnh khả năng
chống chịu tốt
- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng trọt ( tạo cây trồng năng suất cao )
* Kiến thức bổ sung:
- Các thể lệch bội cũng tương tự như các thể đa bội lẻ thường mất khả năng sinh sản hữu tính do khó khăn trong quá trình giảm
phân tạo giao tử và nếu giảm phân được sinh ra có các giao tử không bình thường
- Nếu xét 1 lôcut gen trên cặp NST nào đó thể đột biến lệch bội dạng ba và đột biến đa bội dạng 3n đều có kiểu gen tương tự như
nhau ví dụ Aaa khi giảm phân sẽ sinh ra các loại giao tử như sau:
- Giao tử bình thường A, a
- Giao tử không bình thường Aa, aa
- Các thể đa bội thường gặp ở thực vật còn ở động vật đặc biệt là động vật bậc cao thì hiếm gặp là do khi các cơ thể động vật bị đa
thường dẫn đến làm giảm sức sống, gây rối loạn giới tính, mất khả năng sinh sản hữu tính và thường tử vong
Một số đặc điểm phân biệt giữa thể lệch bội và thể đa bội
- Sự biến động số lượng NST xảy ra ở 1 vài cặp
- Số lượng NST trong mỗi cặp có thể tăng hoặc giảm
- Thường có ảnh hưởng bất lợi đến thể đột biến và thường
có kiểu hình không bình thường
- Thể lệch bội thường mất khả năng sinh sản hữu tính do
khó khăn trong giảm phân tạo giao tử
- Thể lệch bội có thể gặp ở cả động vật và thực vật
- Sự biến động số lượng NST xảy ra ở tất cả các cặp NST
- Số lượng NST trong mỗi cặp chỉ có tăng 1 số nguyên lần bộ đơn bội
- Thường có lợi cho thể đột biến vì thể đa bội thường sinh trưởng , phát triển mạnh, chống chịu tốt
- Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tính bình thường còn thể
đa bội lẻ mới khó khăn trong sinh sản hữu tính
- Thể đa bội thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật
Trang 7CÂU LẠC BỘ LUYỆN THI LONG BIÊN: SỐ 1 – NGÕ 12 – THẠCH BÀN – LONG BIÊN – HÀ NỘI
SĐT: 0164.588.5193 – 0988.163.160
Trang 8Tài liệu ôn thi Môn Sinh học lớp 12 Thuộc dạng bài tập về cơ sở vật chất và cơ chế của di truyền:
Bài 1 : Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô Trên mạch thứ nhất của gen có 15% ađênin và 25% xitôzin Xác định :
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen;
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen;
3 Số liên kết hoá trị của gen
GIẢI :
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen :
- Tổng số nuclêôtit của gen :
A = T = 1200/2 - 250 = 350 ( nu ) = 50% - 20,8% = 29,1%
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen :
Mỗi mạch của gen có :
1 Chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtit của gen
2 Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp, số liên kết hyđrô bị phá vỡ và số liên kết hoá trị được hìn thành trong quá trình nhân đôi của gen
GIẢI :
1.Chiều dài, số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
Gọi N là số nuclêôtit của gen Ta có :
Trang 9(23 -1) A = 3150
- Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
A = T = 3150 / ( 23 -1 ) = 450 (nu)
G = X = N/2 - A = 1500/2 -450 = 300 (nu)
2.Khi gen nhân đôi ba lần :
- Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp :
Amt = Tmt = 3150 ( nu )
Gmt = Xmt = ( 23 - 1 ) 300 = 2100 (nu)
- Số liên kết hyđrô bị phá vỡ :
- Số liên kế hyđrô của gen :
Một gen dài 4080 Ao và có 3060 liên kết hiđrô.
1 Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen
2 Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa xitôzin với timin bằng 720, hiệu số giữa xitôzin với timin bằng 120 nuclêôtit Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen
3 Gen thứ hai có cùng số liên kết hyđrô với gen thứ nhất nhưng ít hơn gen thứ nhất bốn vòng xoắn Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ hai
GIẢI
1) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
Tổng số nuclêôtit của gen:
2) Số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn :
Số lượng nuclêôtit trên mỗi mạch gen :
Trang 103) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen II :
Số lượng nuclêôtit của gen II :
Hai gen dài bằng nhau
- Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa guanin với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen
- Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 65 ađênin
Xác định :
1 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai
Số nuclêôtit của gen thứ hai bằng 2460
Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai:
Một đoạn ADN chứa hai gen:
- Gen thứ nhất dài 0,51 µm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau :
A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4
- Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là :
A = T/2 = G/3 = X/4
Trang 11Xác định:
1 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN
3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN
2 Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN :
Đoạn ADN có:
3000 + 1500 = 4500 (nu)
Trang 12A = T = 150 + 300 + 75 +150 = 675 (nu)
675/400 100% = 15%
G = X = 50% - 15% = 35%
= 35% 4500 = 1575 (nu)
3 Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN :
Số liên kết hyđrô :
nuclêôtit của mạch (với ađênin nhiều hơn timin)
1 Xác định tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn và của cả gen
2 Nếu gen trên 3598 liên kết hóa trị Gen tự sao bốn lần Xác định :
a Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen tự sao
b Số liên kết hyđrô chứa trong các gen con được tạo ra
GIẢI
1 Tỉ lệ từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của cả gen :
Theo đề bài, gen có :
Vậy, tỉ lệ từng loại nuclêôtit:
Của mỗi mạch đơn :
2 a Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp :
Tổng số nuclêôtit của gen :
( 3598 + 2 )/2 = 1800 (nu)
Trang 13b Số liên kết hyđrô trong các gen con :
Số liên kết hyđrô của mỗi gen :
Gen nhân đôi một số đợt và đã nhận của môi trường 2940 timin
1 Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch gen và của cá gen
2 Tính số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi
3 Tất cả các gen con tạo ra đều sao mã một lần bằng nhau và trong các phân tử ARN tạo ra, chứa
13440 xitozin Xác định số lượng từng loại ribônuclêôtit của mỗi phân tử ARN và số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho sao mã
GIẢI
1 Số lượng từng loại nuclêôtit :
Gọi mạch của gen đã cho là mạch 1, ta có:
2 Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi :
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, suy ra số lượng timin môi trường cung cấp cho nhân đôi :
Trang 143 Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi phân tử ARN:
Số gen con được tạo ra sau nhân đôi : 23 = 8
Gọi K là số lần sao mã của mỗi gen Suy ra số lượng xitôzin chứa trong các phân tử ARN:
Tổng số lần sao mã của các gen: 8 K = 8 x 4 = 32
Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho các gen sao mã:
rAmt = rA x 32 = 180 x 32 = 5760 ribônu
rUmt = rU x 32 = 240 x 32 = 7680 ribônu
rGmt = rG x 32 = 360 x 32 = 11520 ribônu
rXmt = rX x 32 = 420 x 32 = 13440 ribônu
Bài 8 : Trên một mạch đơn của gen có 40% guamin và 20% xitôzin
1 Khi gen nói trên tự nhân đôi thì tỉ lệ từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp là bao nhiêu ?
2 Nếu gen nói trên có 468 ađênin tiến hành sao mã 7 lần và đã sử dụng của môi trường 1638
ribônuclêôtit loại xitôzin, 1596 ribônuclêôtit loại uraxin Mỗi phân tử mARN được tổng hợp đều để cho số lượt ribôxôm trượt qua bằng nhau và trong toàn bộ quá trình giải mã đó đã giải phóng ra môi trường 13580 phân tử nước
Xác định :
a Số lượng từng loại ribônuclêôtit của mỗi phân tử mARN
b Số lượt ribôxôm trượt qua mỗi phân tử mARN
GIẢI
1 Tỉ lệ từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp :
Theo đề bài, suy ra gen có:
2 a Số lượng từng loại ribônuclêôtit của mỗi phân tử mARN:
Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
Trang 15b Số lượt ribôxôm trượt trên mỗi mARN:
Số phân tử nước giải phóng trong quá trình tổng hợp một phân tử prôtêin :
2 Tất cả các gen con tạo ra nói trên đều sao mã một số lần bằng nhau Các phân tử ARN tạo ra chứa
120960 ribônuclêôtit Tính số lần sao mã của mỗi gen và số ribônuclêôtit mà môi trường cung cấp cho mỗi gen sao mã
GIẢI :
1 Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi :
Gọi rN là số ribônuclêôtit của phân tử mARN, suy ra số liên kết hóa trị của phân tử ARN :
2 Số lần sao mã và số lượng từng loại ribônuclêôtit của môi trường
Gọi K là số lần sao mã của mỗi gen, suy ra tổng số phân tử ARN được tổng hợp : 32 x K
Số lượng ribônuclêôtit chứa trong các phân tử ARN :
32 x K x 1260 = 120960
Vậy số lần sao mã của mỗi gen là :
K = 120960 / ( 32 x 1260 ) = 3 lần
Trang 16Số lượng từng loại ribônuclêôtit mà môi trường cung cấp cho mỗi gen sao mã :
1 Xác định chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch đơn của gen
2 Nếu trong quá trình tổng hợp prôtêin nói trên có 4 ribôxôm trượt một lần trên mỗi phân tử mARN thì trước đó, gen đã sao mã mấy lần và đã sử dụng từng loại ribônuclêôtit của môi trường là bao nhiêu ?
3 Số phân tử nước đã giải phóng ra môi trường trong quá trình giãi mã là bao nhiêu ?
GIẢI :
1 Chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch đơn và của gen :
Gọi N là số nuclêôtit của gen ta có :
( N/ 2.3 -1) 8 = 2392
Số lượng nuclêôtit trên mỗi mạch của gen :
N / 2 = ( 2392 / 8 + 1 ).3 = 900 (nu)
Chiều dài gen : 900 x 3,4 AO
Số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen :
Agốc = Tbổ xung = 15%.900 = 135 (nu)
Ggốc = Xbổ xung = rX = 360 (nu)
Xgốc = Gbổ xung = rG = 180 (nu)
Tgốc = Xbổ xung = 900 - ( 135 + 360 +180 ) = 225 ( nu)
Số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
A = T = 135 + 225 = 360 (nu)
G = X = 360 + 180 = 540 (nu)
2 Số lần sao mã và số lượng từng loại ribônuclêôtit của môi trường :
Số lần sao mã của gen :
8 : 4 = 2 lần
Số lượng từng loại ribônuclêôtit mà gen đã sử dụng của môi trường cho quá trình sao mã :
rAmt = K.Tgốc = 2 225 = 450 (ribônu)
rUmt = K Agốc = 2 135 = 270 ( ribônu )
1 Xác định tên của loài trên
2 Tế bào sinh giao tử đực và tế bào sinh giao tử cái của loài trên giảm phân bình thường, không có trao đổi chéo
Hãy xác định :
a Số loại giao tử chứa ba NST có nguồn gốc từ "bố" Tỉ lệ của loại giao tử trên
Trang 17b Số loại hợp tử chứa hai NST có nguồn gốc từ "ông nội" Tỉ lệ của loại giao tử trên
c Số loại hợp tử chứa ba nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ "ông ngoại" Tỉ lệ của loại hợp tử này
d Số loại hợp tử chứa hai nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ "ông nội" và ba nhiễm sác thể có nguồn gốc gốc từ "ông ngoại" Tỉ lệ của loại hợp tử này
Loài ruồi giấm
2 Khi không có trao đổi chéo :
Số loại giao tử có thể được tạo ra = 2n = 24 = 16
Số loại hợp tử có thể được tạo ra = 4n = 44 = 256
a Số loại giao tử có ba nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ "bố":
Bài 12 : Củ cải có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18
Một tế bào sinh dưỡng của cải nguyên phân sáu đợt liên tiếp Xác định :
1 Số nhiễm sắc thể mới hoàn toàn trong các tế bào con và số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho đợt nguyên phân cuối cùng
2 Số tế bào con lần lượt xuất hiện và số thoi vô sắc hình thành trong quá trình nguyên phân nói trên
3 Số nhiễm sắc thể cùng trạng thái của chúng trong các tế bào vào kỳ sau ở đợt nguyên phân cuối cùng