1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Vai trò của value chain chuỗi giá trị trong việc đánh giá năng lực tạo lợi thế cạnh tranh competitive advantage của doanh nghiệ

15 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy phân tích vai trò của Value Chain Chuỗi giá trị trong việc đánh giá năng lực tạo lợi thế cạnh tranh competitive advantage của Doanh nghiệp.. Vai trò của Value Chain Chuỗi giá trị tro

Trang 1

Hãy phân tích vai trò của Value Chain (Chuỗi giá trị) trong việc đánh giá năng lực tạo lợi thế cạnh tranh (competitive advantage) của Doanh nghiệp Hãy phân tích giá trị và vai trò các Stakeholders trong một Doanh nghiệp do bạn chọn.

Analyze the role of the Value Chain in the evaluation of capability to create

competitive advantage of the company.

Analyze the value and the role of stakeholders in a company of your choice.

1 Vai trò của Value Chain (Chuỗi giá trị) trong việc đánh giá năng lực tạo lợi thế cạnh tranh (competitive advantage) của Doanh nghiệp:

Lợi thế cạnh tranh xuất phát từ nhiều hoạt động riêng biệt của Doanh nghiệp như trong thiết kế, sản xuất, marketing, phân phối và hỗ trợ sản phẩm Mỗi hoạt động trong số này đều góp phần vào tình trạng chi phí tương đối của Doanh nghiệp, tạo cơ sở khác biệt hóa Chuỗi giá trị như một công cụ cơ bản để khảo sát mọi hoạt động của Doanh nghiệp

và sự tương tác để phân tích nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh Chuỗi giá trị chia cắt Doanh nghiệp thành những hoạt động có tính chiến lược có liên quan nhau nhằm hiểu rõ hành vi chi phí, sự tồn tại và tiềm năng của các nguồn lực để thực hiện khác biệt hóa Bằng cách thực hiện những chiến lược quan trọng với chi phí thấp hơn hoặc đạt hiệu quả tốt hơn những đối thủ cạnh tranh, một Doanh nghiệp sẽ có được lợi thế cạnh tranh

Chuỗi giá trị của Doanh nghiệp gắn liền với nhiều mảng hoạt động rộng khắp, minh họa như hình 1.1 Những nhà cung cấp cũng có những chuỗi giá trị (ngược dòng),

họ tạo ra và phân phối các yếu tố đầu vào cho Doanh nghiệp để Doanh nghiệp thu mua và

sử dụng trong chuỗi giá trị của mình Nhà cung cấp không chỉ phân phối những sản phẩm của họ mà còn ảnh hưởng tới Doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau Thêm vào đó nhiều sản phẩm di chuyển qua các chuỗi giá trị của nhiều kênh (channel values- kênh giá

Trang 2

trị) để đến với người mua Các kênh này thực hiện các hoạt động cộng thêm và ảnh hưởng đến người mua cũng như ảnh hưởng đến hoạt động của bản thân Doanh nghiệp Sản phẩm của Doanh nghiệp suy cho cùng cũng là một phần trong chuỗi giá trị của người mua Cơ sở cực kỳ quan trọng cho việc khác biệt hóa là vai trò của Doanh nghiệp và sản phẩm của Doanh nghiệp trong chuỗi giá trị của người mua xác định nhu cầu của họ Giành được và duy trì lợi thế cạnh tranh tùy thuộc vào sự hiểu biết về cả chuỗi giá trị của Doanh nghiệp lẫn phương pháp mà Doanh nghiệp đáp ứng hệ thống giá trị tổng thể

Chuỗi giá trị của các Doanh nghiệp trong cùng một ngành là khác nhau, phản ánh quá trình phát triển và chiến lược của mỗi Doanh nghiệp, thành quả thu được chỉ trong quá trình thực hiện Một điều quan trọng là chuỗi giá trị của các Doanh nghiệp có phạm

vi cạnh tranh khác nhau sẽ khác nhau, tương ứng với tiềm lực của lợi thế cạnh tranh Phục vụ duy nhất một phân khúc trong ngành cho phép Doanh nghiệp điều chỉnh chuỗi giá trị của mình theo nhu cầu riêng của phân khúc đó, kết quả là họ sẽ có chi phí thấp hoặc khác biệt hóa so với các đối thủ cạnh tranh Quy mô của việc tích hợp các hoạt động đóng vai trò chủ chốt trong lợi thế cạnh tranh Sau cùng cạnh tranh với những chuỗi giá trị được điều phối trong những ngành liên quan có thể dẫn đến lợi thế cạnh tranh thông qua sự tương quan qua lại Một Doanh nghiệp có thể khai thác lợi ích từ ngay trong phạm

vi rộng của họ, hoặc là liên minh với các Doanh nghiệp khác để thực hiện điều này Doanh nghiệp đơn ngành

Doanh nghiệp đa ngành

Chuỗi giá trị của Doanh nghiệp

Chuỗi giá trị của Doanh nghiệp

Chuỗi giá trị của kênh phân phối

Chuỗi giá trị của kênh phân phối

Chuỗi giá trị của người mua

Chuỗi giá trị của người mua

Chuỗi giá trị của nhà cung cấp

Chuỗi giá trị của nhà cung cấp

Chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị của đơn vị kinh doanh

Chuỗi giá trị Chuỗi giá trị Chuỗi giá trị

Trang 3

Hình 1.1: Chuỗi giá trị

Mỗi Doanh nghiệp là một tập hợp của các hoạt động để thiết kế, sản xuất, bán hàng, phân phối và hỗ trợ sản phẩm của họ Tất cả các hoạt động này có thể được thể hiện trong một chuỗi giá trị như hình 1.2 Chuỗi giá trị của một Doanh nghiệp và phương pháp thực hiện những hoạt động đơn lẻ của Doanh nghiệp phản ánh quá trình lịch sử của Doanh nghiệp đó, của chiến lược, phương pháp triển khai chiến lược và đặt nền móng kinh tế cho bản thân các hoạt động này

Khả năng tương ứng để xây dựng chuỗi giá trị chính là các hoạt động của Doanh nghiệp trong ngành của họ (có nghĩa là mỗi đơn vị kinh doanh) Một ngành – hoặc khu vực của ngành – có chuỗi giá trị rộng lớn, chúng có thể che đi những nguồn gốc quan trọng của lợi thế cạnh tranh Mặc dù các Doanh nghiệp trong cùng một ngành có thể có những chuỗi giá trị tương tự nhau, nhưng các đối thủ cạnh tranh thường có những chuỗi giá trị khác nhau People Express và United Airline cùng cạnh tranh trong ngành hàng không nhưng họ có những chuỗi giá trị hoàn toàn khác nhau: thủ tục lên máy bay, chính sách dành cho phi hành đoàn và nghiệp vụ bay… Những khác biệt trong chuỗi giá trị của các đối thủ là nguồn gốc cơ bản của lợi thế cạnh tranh Chuỗi giá trị của Doanh nghiệp trong ngành sẽ phần nào thay đổi để tạo những khác biệt trong dòng sản phẩm, hoặc những người mua khác, những khu vực địa lý khác, những kênh phân phối khác Chuỗi giá trị của những tập hợp con này của Doanh nghiệp được liên kết chặt chẽ với nhau, tuy thế chỉ có thể hiểu rõ sự liên kết này trong bối cảnh của sự xâu chuỗi các đơn vị kinh doanh

Chuỗi giá trị của đơn vị kinh doanh

Trang 4

Trong vấn đề cạnh tranh, giá trị là mức tiền mà người mua sẵn lòng thanh toán cho những sản phẩm mà Doanh nghiệp cung cấp Giá trị được đo lường bằng tổng doanh thu, phản ánh sự điều tiết giá cả của sản phẩm và số lượng đơn vị sản phẩm có thể bán ra của Doanh nghiệp Doanh nghiệp có lời nếu giá trị mà họ điều tiết vượt quá các chi phí liên quan đến việc tạo ra sản phẩm Tạo ra các giá trị cho người mua với chi phí thấp hơn giá trị đó là mục tiêu của mọi chiến lược tổng quát Giá trị chứ không phải chi phí, phải được

sử dụng để phân tích vị thế cạnh tranh bởi vì Doanh nghiệp thường chủ động nâng cao chi phí để áp đặt mức giá cao thông qua khác biệt hóa

Chuỗi giá trị thể hiện tổng giá trị, bao gồm các hoạt động giá trị và lợi nhuận Hoạt động giá trị là những hoạt động đặc trưng về phương diện vật lý và công nghệ của Doanh nghiệp Đây là những bộ phận cấu thành để tạo ra các sản phẩm có giá trị cho người mua, lợi nhuận là sự chênh lệch giữa tổng giá trị và tập hợp các chi phí cho việc thực hiện các hoạt động giá trị Lợi nhuận có thể được đo lường bằng nhiều cách khác nhau Chuỗi giá trị của nhà cung cấp và kênh phân phối cũng bao gồm lợi nhuận, điều này quan trọng trong việc phân biệt rõ những nguồn gốc tình trạng chi phí của Doanh nghiệp Lý do vì lợi nhuận của nhà cung cấp và kênh phân phối là một phần trong tổng chi phí mà người mua phải gánh chịu

Các hoạt

động hỗ

trợ

Cơ sở hạ tầng của Doanh nghiệp

Lợi nhuận

Quản trị nguồn nhân lực

Thu mua

Logistics

đầu vào

Vận hành Logistics

đầu ra

Marketing

và bán hàng

Dịch vụ

HOẠT ĐỘNG SƠ CẤP

Hình 1.2: Chuỗi giá trị sơ cấp

Trang 5

Mỗi hoạt động giá trị đều có thu mua đầu vào, nhân lực và một hình thái công nghệ nào đó để thực hiện chức năng của nó Mỗi hoạt động giá trị cũng sử dụng và sáng tạo ra thông tin, chẳng hạn như dữ liệu khách hàng, thông số hoạt động và thống kê những sản phẩm bị lỗi Trên phương diện tài chính, hoạt động giá trị cũng có thể tạo ra những tài sản và nguồn vốn

Các hoạt động giá trị cũng có thể chia làm hai loại chính: hoạt động sơ cấp và hoạt động hỗ trợ Hoạt động sơ cấp như liệt kê ở phần dưới hình 1.2, là những hoạt động mang tính vật chất liên quan đến việc tạo ra sản phẩm, bán và chuyển giao cho khách hàng cũng như những công tác hỗ trợ sau bán hàng Trong một Doanh nghiệp hoạt động sơ cấp

có thể chia làm 5 loại tổng quát như trong hình 1.2 Các hoạt động hỗ trợ sẽ bổ sung cho hoạt động sơ cấp và tự chúng cũng hỗ trợ lẫn nhau thông qua việc cung ứng mua hàng đầu vào, công nghệ, nguồn nhân lực và các chức năng khác trong toàn Doanh nghiệp Các đường đứt nét thể hiện rằng thu mua, phát triển công nghệ và quản trị nguồn nhân lực có thể kết hợp với các hoạt động sơ cấp riêng biệt cũng như hỗ trợ cho toàn bộ chuỗi

Cơ sở hạ tầng của Doanh nghiệp thì không liên kết với một hoạt động sơ cấp riêng biệt nào mà chỉ hỗ trợ cho toàn bộ chuỗi giá trị

Theo đó các hoạt động giá trị là những khối riêng biệt của lợi thế cạnh tranh Phương thức tiến hành của mỗi hoạt động này và sự liên hệ đến tính kinh tế của chúng sẽ xác định Doanh nghiệp có chi phí tương đối cao hay thấp so với các đối thủ cạnh tranh Mỗi hoạt động này được thực hiện như thế nào cũng quyết định sự đóng góp của nó đến nhu cầu của người mua và theo đó là sự khác biệt hóa So sánh chuỗi giá trị của các đối thủ cạnh tranh sẽ cho thấy sự khác biệt quyết định lợi thế cạnh tranh

Phân tích chuỗi giá trị chứ không phải là giá trị cộng thêm, chính là một cách làm đúng đắn để nghiên cứu lợi thế cạnh tranh Giá trị cộng thêm (giá bán với chi phí thu mua nguyên liệu thô thấp hơn) đôi khi được dùng làm điểm trọng tâm trong phân tích chi phí

vì nội dung này có thể được xem là chi phí có thể kiểm soát được Tuy nhiên giá trị cộng thêm không phải là một nền tảng đúng đắn trong phân tích chi phí, bởi vì nó không phân biệt nguyên liệu thô từ nhiều nguồn đầu vào khác nhau được dùng trong các hoạt động

Trang 6

của Doanh nghiệp Hành vi chi phí của các hoạt động cũng không được hiểu rõ nếu không đồng thời phân tích các chi phí đầu vào của các hoạt động đó Thêm vào đó, giá trị cộng thêm cũng không nêu bật mối liên hệ giữa một Doanh nghiệp và các nhà cung cấp của họ, điều này có thể làm giảm chi phí và tăng cường khác biệt hóa cho Doanh nghiệp đó

2 Giá trị và vai trò các Stakeholders trong Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí

Cà Mau:

Quản lý stakeholder là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với sự thành bại của bất kỳ một mô hình tổ chức hay Doanh nghiệp Với việc tiếp cận đúng người, đúng cách, Công

ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau có thể làm nên những thay đổi và thành công lớn lao trong quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh

Vậy giá trị và vai trò của các Stakeholders là gì?

Stakeholders là những đối tượng có quyền lực rất lớn, đó là quyền đánh giá, nhận xét, và quyết định thái độ của mình đối với Công ty gồm Chính phủ, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Hội đồng thành viên Công ty, Ban Giám đốc Công ty và các phòng Ban chức năng Công ty Tuy nhiên Stakeholders cũng bao gồm cả các tổ chức hay cá nhân là những động lực cơ bản thúc đẩy Công ty phát triển như: Ngân hàng, nhu cầu của người nông dân, áp lực cạnh tranh đầu tư, thị trường lao động cạnh tranh, cơ quan thuế, nhân viên, các nhà cung cấp, khách hàng khác…

Vai trò của Stakeholders:

- Đối với Chính phủ: Việc Quản lý Công ty dựa trên những thành tựu trong việc sản xuất kinh doanh đem lại doanh thu thuế, góp phần bình ổn giá cả Đạm trong nước, đóng góp cho xã hội về việc làm, phát triển vùng kinh tế khó khăn…

- Đối với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Là đơn vị cung cấp tiền cho Công ty hoạt động, sản xuất kinh doanh Thu lợi nhuận và góp phần phát triển nền kinh tế đất nước Mọi quyết định của Tập đoàn mang tính chất chiến lược và kiểm soát tình hình hoạt động của Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau

Trang 7

- Hội đồng thành viên Công ty gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên hội đồng thành viên, đây là nhóm người đại diện quản lý nguồn vốn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tại Công ty dưới dạng kiểm tra, giám sát thực hiện và phê duyệt thực hiện theo chính sách từ Tập đoàn Dầu khí bao gồm xem xét hoạt động đầu tư, xem xét khả năng sản xuất kinh doanh trên phần vốn đã đầu tư sao cho có hiệu quả; đồng thời hoạch định chiến lược phát triển dài hạn cho Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau

- Ban Giám đốc Công ty gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc Đây là lực lượng chủ chốt quyết định sự thành bại của Công ty Đối với các Phó Giám đốc đây là những người chịu trách nhiệm chính cho mỗi lĩnh vực được giao nhiệm vụ bao gồm thành lập và tổ chức bộ phận chức năng để hoạch định đường lối để quyết định tính hiệu quả công việc Giám đốc Công ty là người lãnh đạo cao nhất, là người đại diện của Công

ty ra quyết định và chịu trách nhiệm cho toàn bộ hoạt động khả năng phát triển của Công ty Người có quyền quyết định đường lối, chính sách, hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty; Tuy nhiên phải được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên Công ty

- Các Ban chức năng của Công ty: Là người chịu trách nhiệm thành lập cơ cấu tổ chức,

bộ phận của từng mảng chức năng riêng rẽ đồng thời là đơn vị trực tiếp xử lý các sự

vụ và công việc diễn ra hàng ngày Việc tổ chức thực hiện và giải quyết công việc được tính theo chức năng nhiệm vụ VD như Ban Sản xuất là đơn vị chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm; Ban Kinh doanh là đơn vị chịu trách nhiệm bán sản phẩm; Ban Cung ứng Điều vận là đơn vị chịu trách nhiệm mua sắm, vận chuyển, quản lý nguồn đầu vào phục vụ cho việc sản xuất; Ban Tài chính kế toán là đơn vị chịu trách nhiệm làm nhiệm vụ thanh toán, thống kê, hoạch định tài chính; Ban Phát triển nguồn nhân lực là đơn vị quản lý, tìm kiếm, đào tạo, đưa ra chính sách về toàn bộ nguồn nhân lực,

về đào tạo và phát triển đồng thời chịu trách nhiệm về hoạch định lương, thưởng, đời sống cho toàn bộ nhân lực bên trong và bên ngoài Công ty…

Trang 8

- Đối với các Stakeholders khác: Nhân viên công ty hay gồm cả các tổ chức hay cá nhân như: Ngân hàng, nhu cầu của người nông dân, áp lực cạnh tranh đầu tư, thị trường lao động cạnh tranh, cơ quan thuế, các nhà cung cấp, khách hàng… là các đối tượng để Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau có thể nhận được sự ủng

hộ và phát triển cho Công ty

Đối với các Stakeholders như nêu trên, giá trị cốt lõi để đảm bảo thành công của Công ty với từng Stakeholder được thể hiện ở mỗi khía cạnh trong việc xây dựng, điều hành và phát triển Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau ở từng khâu, từng giai đoạn

cụ thể và thỏa mãn giá trị sau:

+ Yêu cầu của các bên liên quan: “Stakeholders” là những người dù ít hay nhiều, có tác động trực tiếp hay gián tiếp, có ảnh hưởng hay bị ảnh hưởng tới Công ty

+ Tiêu chí đảm bảo thành công: Đáp ứng mong muốn của từng Stakeholder

+ Kết quả đầu ra: Hoàn thành tốt công việc của từng vị trí công việc

+ Vai trò và trách nhiệm: Cùng xây dựng và phát triển Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau vững mạnh

3 The Role of Value Chain in the evaluation of capability to create competitive advantage of Business:

The competitive advantage comes from many separate activities of company as the design, manufacture, marketing, distribution and other product support Each of these activities contributes to the state relative cost of company, creat the basis of differentiation Values chain as a basic tool to investigate the activities of the company and the interaction to analyze the source of competitive advantage Value chain of the company are divided into more strategic activities associated with each other in order to understand cost behavior, the existence and potential of resources to implement

Trang 9

differentiated By carrying out of key strategies with lower costs or better efficiency than competitors, a company will have a competitive advantage

Value chain of the company associated with the wide array of activities, as illustrated in Figure 1.1 The supplier also has the value chain (upstream), they generate and distribute inputs for Business to be purchase and use in them Providers not only distribute their products, but also affect to company by many different ways In addition many products move through the value chain of many channels (channel values-values)

to the buyer These channels carry out additional activities and affect the buyers as well

as affecting the operation of the Business itself At the end of the products of the company is also a part of the buyer's value chain Extremely important basis for differentiation is the role of business and company products in the value chain of the buyer to determine their needs Gain and maintain competitive advantage depends on understanding both the company value chain approach that company meets the overall value system

Value chain of the company in the same industry is different, reflecting the development and strategy of each company, the results obtained during the implementation Another important thing is the value chain of the company have different competitive range will be different, corresponding to the potential of competitive advantage Serve only one segment in the industry allows the company to adjust their value chain according to the needs of that segment, the result is that they will

be low cost or differentiation compared to competitors The sizes of the integration activities play a key role in competitive advantage After competing with the co-ordination of the value chain branches can lead to competitive advantage through cross-correlation A company can be making the benefit from the right in their range, or alliances with other company to do this

Single business sector

Value chain of companyValue chain of company Value chain of distributor

channel

Value chain of distributor

Buyer’s value chainBuyer’s value chain Value chain of

suppliersValue chain of suppliers

Trang 10

Interdisciplinary business

Figure 1.1: Value chain

Every company is a set of activities to design, manufacturing, sales, distribution and support of their products All these activities can be expressed in a value chain as shown in Figure 1.2 Value chain of a company and methods implement the single operations are reflects the history of this company, of the strategic, strategic deployment approach and lays the foundation for economic selfthese activities

Corresponding ability to build value chain is the operation of their company in the industry (that is each business unit) A sector-or region to be having wide value chain, we can cover the key source of competitive advantage Although the company in the same industry can have the same value chain, but the competitors often have different value chain People Express and United Airline together competition in the airline industry value chain, but they have completely different: the boarding procedures and policies for the crew and flight operations The difference in the value chain of the competition is the fundamental source of competitive advantage The value of the company in the

Value chain

of suppliers

Value chain of the business unit

Value chain of the business unit

Value chain of the business unit

Value chain

of distributor channel

Buyer’s value chain

Ngày đăng: 26/10/2017, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w