1.1 Khái niệm toàn cầu hóa 1.1.1 Xu hướng của toàn cầu hóa Hiện nay, toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng nổi trội và do đó đã trở thànhmôi trường của các cuộc cạnh tranh gay gắt giữa cá
Trang 1QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bình luận về Tầm nhìn của nhà lãnh đạo doanh nghiệp chuyên nghiệp về hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1 Trong điều kiện hiện nay, bất kỳ nhà lãnh đạo doanh nghiệp chuyên nghiệp nào cũng phải có tầm nhìn toàn cầu và hiểu biết sâu rộng về hội nhập kinh tế quốc tế 2 1.1 Khái niệm toàn cầu hóa 2
1.1.1 Xu hướng của toàn cầu hóa 2
1.1.2 Tác động của toàn cầu hóa 2
1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế 3
1.2.1 Thời cơ 3
1.2.2 Khó khăn, thách thức 4
1.3 Thế nào là nhà lãnh đạo chuyên nghiệp 6
1.4 Lãnh đạo chuyên nghiệp với hội nhập kinh tế quốc tế 7
2 Trước xu thế tự do hóa thương mại, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật ngày càng được nhiều quốc gia sử dụng như là một công cụ hữu hiệu để bảo hộ sản xuất trong nước 8
2.1 Tự do hóa thương mại 8
2.2 Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng như là một công cụ hữu hiệu để bảo hộ sản xuất trong nước 9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
TABLE OF CONTENT TABLE OF CONTENT 2
RESEARCH OF CONTENT 3
1 In the present conditions, any professional business leaders must also have a global vision and a deep understanding of international economic integration 3
1.1 The concept of globalization 3
1.1.1 Trends of globalization 3
Trang 31.1.2 The impact of globalization 3
1.2 International economic integration 4
1.2.1 Opportunities 4
1.2.2 Difficulties and challenges 5
1.3 What is the professional leader 7
1.4 Professional leaders with international economic integration 8
2 Before the trend of trade liberalization, the provisions on technical standards for many countries increasingly being used as an effective tool to protect domestic producers 9
2.1 Trade liberalization 9
2.2 The provisions on technical standards to be used as an effective tool to protect domestic producers 10 LIST OF REFERENCES 12
Trang 4NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Trong điều kiện hiện nay, bất kỳ nhà lãnh đạo doanh nghiệp chuyên nghiệp nào cũng phải có tầm nhìn toàn cầu và hiểu biết sâu rộng về hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1 Khái niệm toàn cầu hóa
1.1.1 Xu hướng của toàn cầu hóa
Hiện nay, toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng nổi trội và do đó đã trở thànhmôi trường của các cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nước trên phạm vi toàn thế giới.Tuy thế, giữa các nước và các bộ phận xã hội ở mỗi nước vẫn đang tồn tại sự khác biệtđáng kể về nhận thức cũng như trong hành động trước toàn cầu hóa Những nước vàcác nhóm xã hội yếu thế thường bị thua thiệt do tác động từ những mặt trái của toàncầu hóa và luôn phản đối nó hoặc trong tâm thế thích ứng bị động Trong khi đó,những nước và những người có sức mạnh chi phối toàn cầu hóa lại coi nó là cơ hộimang lại sự tiến bộ cho mình và ra sức tận dụng những mặt tích cực của nó
Cho dù vậy, toàn cầu hóa vẫn đã và sẽ diễn ra, chi phối dưới hình thức này haykhác, với các mức độ khác nhau đối với tất cả các lĩnh vực kinh tế và xã hội của hầuhết các nước, nếu nhìn về dài hạn
1.1.2 Tác động của toàn cầu hóa
Do ảnh hưởng của toàn cầu hóa, nền kình tế thế giới hiện nay đang chuyểnthành một hệ thống liên kết ngày càng chặt chẽ thông qua các mạng lưới công nghệthông tin Toàn cầu hóa đòi hỏi các quyết định kinh tế, dù được đưa ra ở bất kỳ nơinào trên thế giới, đều phải tính tới các yếu tố quốc tế Từ cuối thế kỷ XX trở lại đây sựchuyển dịch hàng hóa, dịch vụ và các nguồn vốn đầu tư giữa các nước gia tăng ngàycàng nhanh, tạo ra sự biến đổi về chất so với trước đây
Xu thế mới nhất trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới và cũng là xu thế
cơ bản của cạnh tranh quốc tế ngày nay là một mặt, tất cả các nước đều phải gia tăngthực lực kinh tế của mình và lấy đó làm điểm tựa chính để mở rộng khả năng tham dựvào cuộc cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên phạm vi toàn cầu; mặt khác, cuộc cạnhtranh quốc tế lấy thực lực kinh tế làm cốt lõi có xu hướng ngày càng quyết liệt đócũng khiến cho nền kinh tế thế giới phát triển theo hướng quốc tế hóa và tập đoàn hóakhu vực Toàn cầu hóa kinh tế và nhất thể hóa kinh tế khu vực làm gia tăng sự liên kết
Trang 5trực tiếp giữa các doanh nghiệp của các nước, nhưng đồng thời cũng buộc các doanhnghiệp phải trực tiếp cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt Tuy nhiên, toàn cầu hóahoàn toàn không phải là ‘‘trò chơi’‘ hai bên đều thắng, mà nó thường gây ra hiệu ứnghai mặt Có những khu vực, những nước và doanh nghiệp giàu lên nhanh chóng nhờtoàn cầu hóa; nhưng có những khu vực, những nước và doanh nghiệp bị thua thiệthoặc thậm chí bị đẩy ra khỏi dòng chảy sôi động của thương mại và đầu tư quốc tế.Ngày nay, muốn tránh thua thiệt và được hưởng lợi trong cạnh tranh quốc tế, thì vấn
đề cốt lõi và phải tăng cường thực lực kinh tế và chủ động hội nhập
Động lực của toàn cầu hóa chính là lợi ích mà các lực lượng tham dự có thể thuđược nhờ vào sự mở rộng thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) Việc mở rộng này là hoàn toàn phù hợp với công nghệ đang thay đổi,làm giảm chi phí vận tải và thông tin liên lạc quốc tế, tạo điều kiện cho việc khuyếchtrương các hoạt động sản xuất và tiếp thị trên khắp thế giới Song, do khởi điểm màcác nước gia nhập quá trình này rất khác nhau, lợi ích mà họ thu được từ toàn cầu hóa
và tự do hóa không thể ngang nhau Những nước kém phát triển nhất hoặc nhữngnhóm xã hội yếu thế do hạn chế về năng lực cung ứng các nguồn lực, họ không đượclợi trong thương mại Trong lúc nhiều quốc gia thuộc nhóm đang phát triển đã mạnhdạn áp dụng chính sách mở cửa, thu hút FDI và đẩy nhanh thương mại, nhờ đó đã rútngắn được khoảng cách so với các nước phát triển
1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.1 Thời cơ
Những thành tựu to lớn mà nước ta đạt được trong hội nhập quốc tế thời kỳ đổimới, trước hết trên lĩnh vực kinh tế, là kết quả của cả một quá trình thực hiện nhấtquán đường lối, chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa với chủtrương chủ động và tích cực hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng với khu vực và thếgiới Những thành tựu đó đã tạo thêm niềm tin để nước ta càng vững bước trên đườnghội nhập, tận dụng tốt nhất những cơ hội mới đang mở ra
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hoá mở
ra khả năng cho nước ta, nhất là khi đã là thành viên chính thức WTO, tham gia nhanh
và hiệu quả vào hệ thống phân công lao động quốc tế, tận dụng mọi nguồn lực phục
vụ mục tiêu phát triển Do vậy, chúng ta có cơ hội thuận lợi đẩy nhanh quá trình điềuchỉnh cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động và rút ngắn thời gian vật chất của
Trang 6công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong nền kinh tế toàn cầu hoá, các yếu tốnhư nguồn vốn, công nghệ sản xuất tiên tiến và khoa học quản lý hiện đại có sự lưuchuyển tự do nhanh chóng, cho nên các nước đều có khả năng tiếp cận, sử dụng vớimức độ khác nhau Cùng với dòng chảy khổng lồ về vốn, hàng loạt các hoạt độngchuyển giao công nghệ sản xuất và khoa học quản lý tiên tiến được thực hiện, gópphần hữu hiệu vào sự lan toả rộng rãi của các làn sóng tăng trưởng hiện đại Việc ViệtNam gia nhập các định chế, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực cũng như toàn cầu, nhất
là WTO tạo cơ hội tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thànhviên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các nước mởcửa theo quy định Nước ta có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu, từng bước mởrộng kinh doanh dịch vụ ra ngoài biên giới quốc gia
Trên lĩnh vực kinh tế, tiến trình hội nhập của nước ta ngày càng sâu rộng thìcàng đòi hỏi phải hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh theo thông lệ quốc tế, thực hiệncông khai, minh bạch các thiết chế quản lý làm cho môi trường kinh doanh của nước
ta ngày càng được cải thiện Đây là tiền đề rất quan trọng để phát huy tiềm năng củamọi thành phần kinh tế trong nước, là cơ hội để tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài,bảo đảm tốc độ tăng trưởng bền vững hơn và rút ngắn khoảng cách phát triển Mặtkhác, gia nhập WTO đánh dấu bước phát triển về chất của tiến trình hội nhập, giúpnước ta có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chínhsách thương mại toàn cầu, tiếng nói được tôn trọng hơn, có quyền thương lượng vàkhiếu nại công bằng hơn đối với các tranh chấp thương mại trong khuôn khổ WTO, cóđiều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp
1.2.2 Khó khăn, thách thức
Trước hết, thách thức lớn nhất và dễ nhận thấy nhất xuất phát từ chỗ nước ta làmột nước đang phát triển có trình độ kinh tế thấp, quản lý nhà nước còn nhiều yếukém và bất cập, doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân còn nhỏ bé, sức cạnh tranh củahàng hóa, dịch vụ nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung còn nhiều hạn chế,
hệ thống chính sách kinh tế, thương mại chưa hoàn chỉnh Cho nên, nước ta sẽ gặpkhó khăn lớn trong cạnh tranh cả ở trong nước cả trên trường quốc tế, cạnh tranh sẽdiễn ra gay gắt hơn, với nhiều đối thủ hơn, trên bình diện sâu hơn, rộng hơn Do thựchiện những cam kết của một thành viên WTO, nhất là việc phải cắt giảm mạnh thuếnhập khẩu, mở cửa sâu rộng về kinh tế, trong đó có việc phải mở cửa các lĩnh vực
Trang 7thương mại hàng hoá và dịch vụ nhạy cảm cao như: ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông,năng lượng, vận tải, chuyển phát nhanh, nông nghiệp Bởi vậy, nguy cơ rủi ro kinh
tế, tình trạng phá sản doanh nghiệp luôn hiện hữu và trở nên rất tiềm tàng Ngoài ra,trong hội nhập kinh tế quốc tế, nhiệm vụ phát triển khu vực kinh tế tư nhân cũng đòihỏi phải giải quyết nhiều vấn đề về nhận thức, cơ chế, chính sách, Về cơ chế bảo vệquyền sở hữu trí tuệ, nước ta còn nhiều khó khăn về nhãn hiệu thương mại, bản quyềntác giả, bảo vệ thiết kế công nghiệp và người dân chưa có thói quen tuân thủ quyền sởhữu trí tuệ
Thứ hai, trong quá trình hội nhập quốc tế, cũng như các nước đang phát triểnkhác, nước ta phải chịu sự ràng buộc của các quy tắc kinh tế, thương mại, tài chính -tiền tệ, đầu tư chủ yếu do các nước phát triển áp đặt; phải chịu sức ép cạnh tranh bấtbình đẳng và sự điều tiết vĩ mô bất hợp lý của các nước phát triển hàng đầu Dựa vàosức mạnh kinh tế và mức đóng góp vốn khống chế ở các thiết chế tài chính, tiền tệ vàthương mại quốc tế, các nước này đặt ra các “luật chơi” cho phần còn lại của thế giớikhi tham gia IMF, WB, WTO Tự do hoá thương mại và tự do hoá kinh tế, đáng lẽphải là cái đích cần vươn tới, thì bị họ xác định như xuất phát điểm, như điều kiện tiênquyết đối với các nước đang phát triển trong tiến trình hội nhập quốc tế Trên thực tế,đây là hoạt động lũng đoạn của tư bản độc quyền quốc tế Trong hoàn cảnh này, sựcạnh tranh kinh tế quốc tế và sự điều tiết vĩ mô nền kinh tế thế giới vẫn tiếp tục trởnên bất bình đẳng và bất hợp lý mà dĩ nhiên phần bất lợi lớn thuộc về tuyệt đại đa sốcác nước đang phát triển trong đó có nước ta
Thứ ba, trên lĩnh vực xã hội, quá trình hội nhập quốc tế trong xu thế toàn cầuhoá đặt ra một thách thức nan giải đối với nước ta trong việc thực hiện chủ trươngtăng trưởng kinh tế đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xãhội Sở dĩ vậy là vì lợi ích của toàn cầu hoá được phân phối một cách không đồng đều,những nước có nền kinh tế phát triển thấp được hưởng lợi ít hơn Trong phạm vi mỗiquốc gia cũng vậy, một bộ phận dân cư được hưởng lợi ích ít hơn, thậm chí còn bị tácđộng tiêu cực của toàn cầu hoá; nguy cơ thất nghiệp và sự phân hoá giàu nghèo sẽtăng lên mạnh mẽ Sức ép toàn diện khi nước ta thực hiện các cam kết với WTO sẽ đènặng lên khu vực nông nghiệp là nơi có tới gần 70% dân số và lực lượng lao động xãhội, đồng thời chúng ta còn sự hạn chế lớn về sức cạnh tranh của hàng hóa, về sự chưaphù hợp của nhiều chính sách
Trang 81.3 Thế nào là nhà lãnh đạo chuyên nghiệp
Lãnh đạo chuyên nghiệp là là một lãnh đạo có nghề, hiểu biết về nghề quản trị,hành nghề một cách chuyên nghiệp và là người chịu trách nhiệm chính cho sự tồn tại,phát triển bến vững của một công ty Điều kiện cần và đủ để trở thành lãnh đạochuyên nghiệp là:
+ Kiến thức (Knowledge): Phải có kiến thức khoa học về quản trị doanhnghiệp, trong đó bao gồm quản lý công việc và quản trị con người Quản lý công việcbao gồm 5 chữ C trong đó Country (luật pháp, văn hóa, lịch sử của một quốc gia),Company (văn hóa, lịch sử, nội qui, hệ thống và qui trình quản lý của công ty),Customer (hệ thống khách hàng, phân khúc khách hàng, ai là khách hàng của công ty),Consumer (đặc điểm tiêu dùng, đối tượng tiêu dùng ) và Competitor (đối thủ cạnhtranh là ai? như thế nào? đâu là đối thủ chính, đâu là đối thủ tiềm năng) Quản trị conngười gồm 6 chữ P trong đó bao gồm People (quản trị con người), Process (qui trình,
hệ thống quản lý), Product (sản phẩm), Place (phân phối bán hàng), Promotion(marketing, quảng bá, truyền thông, khuyến mãi), Price (giá cả) Ngoài ra còn rấtnhiều kiến thức khác như hiểu biết về tài chính, thuế, đầu tư, kiến thức tống quát về xãhội, lịch sử, địa lý và thông tin cập nhật toàn cầu
+ Kỹ năng: là những phần "mềm" của sự hiểu biết và rèn luyện đế hỗ trợ chophần "cứng" kiến thức tích lũy được và vận dụng kiến thức thành công việc hành động
cụ thể đế có hiệu quả Những kỹ năng mà một lãnh đạo chuyên nghiệp cần có trongvai trò của mình như: Kỹ năng lập kế hoạch chiến lược, tố chức, thiết lập mục tiêu,phân tích và ra quyết định, giải quyết vấn đề, giao tiếp truyền thông tin một cách hiệuquả, kỹ năng viết lách, trình bày thuyết trình một cách xuất sắc, quản lý thời gian và
có kỹ năng quản lý stress (căng thẳng ) để cân bàng cuộc sống và công việc
+ Thái độ (Attitude): Một lãnh đạo giỏi và một lãnh đạo chuyên nghiệp cónhiều điểm khác biệt, vì một lãnh đạo giỏi có thể điều hành một công ty phát triển, lợinhuận cao nhưng chưa chắc việc kinh doanh có ích cho xã hội và còn làm tổn hại đến
xã hội Một lãnh đạo chuyên nghiệp không những giỏi về chiến lược, quản trị, kinhdoanh tốt mà còn có thái độ sống tích cực, có ích cho cộng đồng và có trách nhiệm với
xã hội Nói tóm lại, yếu tố đạo đức trong quản trị và kinh doanh là kim chỉ nam đốivới bất cứ lãnh đạo chuyên nghiệp trên toàn cầu
Trang 9+ Kinh nghiệm (Skills): Kinh nghiệm có được là nhờ sự trải nghiệm từ thực tếbản thân Kinh nghiệm của người khác mà mình học hỏi được mới chỉ là kiến thức củamình mà thôi Kinh nghiệm từ bản thân từ vị trí thấp đến vị trí cao, từ qui mô nhỏ đếnqui mô lớn, từ đơn giản đến phức tạp và từ thất bại đến thành công Kinh nghiệm đượcphân tích, rút tỉa và đúc kết thành giá trị tri thức của mỗi nhà quản trị để trở thành lãnhđạo chuyên nghiệp Và các lãnh đạo chuyên nghiệp thường biến những suy nghĩ, hànhđộng, sự trải nghiệm tích cực thành những hành động tích cực trong công tác quản trịcủa mình, người ta gọi đó là thói quen tốt (habit) Như vậy, bốn yếu tố quan trọng cần
có để trở thành một lãnh đạo chuyên nghiệp đó là K.A.S.H (Knowledge, Attitude,Skills và Habit - Kiến thức, Thái độ, Kỹ năng và Thói quen tốt)
1.4 Lãnh đạo chuyên nghiệp với hội nhập kinh tế quốc tế
Tuy có quy mô nhỏ nhưng ASEAN lại là thị trường bền vững và còn nhiềutiềm năng phát triển khi thị hiếu tiêu dùng khá tương đồng với người Việt Nam Camkết gia nhập AEC, các loại hàng hóa sẽ tuân theo tiêu chuẩn đồng nhất và phù hợp vớimặt bằng chung của ASEAN, khi đó Việt Nam sẽ hạn chế được những rủi ro thươngmại hay liên quan đến chính sách như các vụ kiện chống bán phá giá
Để có thể tận dụng được tối đa lợi thế này, lãnh đạo doanh nghiệp Việt Namphải có những hướng đi đúng đắn để có thể hòa nhập sâu vào ASEAN Khi tiến trìnhhội nhập diễn ra, những rào cản về thuế suất, đầu tư, thương mại, con người sẽ bị gỡ
bỏ, việc phân hóa ngành lao động sản xuất sẽ diễn ra nhanh chóng Và lãnh đạo doanhnghiệp Việt Nam phải định hướng được trong “mâm cỗ” chung này, mình sẽ có vị trí
ở đâu? Với đặc tính là hội nhập sau, chúng ta tham gia cuộc chơi muộn hơn các nướckhác thì phải tìm hướng đi mới, lựa chọn những đối tác doanh nghiệp có sản phẩmmới mang tính dẫn dắt xu hướng
Có nhiều yếu tố làm suy giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Namnhư kinh tế vĩ mô bất ổn, môi trường kinh doanh không được cải thiện sau nhiều năm,hiệu quả sử dụng nguồn vốn thấp, lĩnh vực đầu tư tư nhân yếu trong khi đó, tiết giảmđầu tư công lâu dài sẽ khiến Việt Nam gặp “ách tắc” về năng suất lao động trongtương lai khi hạ tầng y tế, trường học không được cải thiện Tuy nhiên, điểm cốt lõivẫn là doanh nghiệp Việt Nam tự thân có năng lực cạnh tranh khá thấp Mặc dù Chínhphủ đã rất nỗ lực mở ra cơ hội mới cho các doanh nghiệp khi ký kết nhiều hiệp địnhthương mại, nhưng khi không có năng lực thực sự, càng mở cửa thì doanh nghiệp Việt
Trang 10Nam càng chịu thiệt Trong khi đó, các doanh nghiệp ASEAN như doanh nghiệpMalaysia, họ có cái nhìn rất xa về tài chính, về hoạch định sản phẩm, dây chuyền sảnxuất cho tương lai, chưa nói đến những nước rất mạnh như Singapore Do đó, nếumuốn cạnh tranh bình đẳng và tận dụng được những ưu đãi thuế quan trước các doanhnghiệp ASEAN khác, doanh nghiệp Việt Nam cần phải có sự nỗ lực rất nhiều.
2 Trước xu thế tự do hóa thương mại, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật ngày càng được nhiều quốc gia sử dụng như là một công cụ hữu hiệu để bảo hộ sản xuất trong nước.
2.1 Tự do hóa thương mại
Tự do hóa thương mại là sự nới lỏng can thiệp của nhà nước hay chính phủ vàolĩnh vực trao đổi, buôn bán quốc tế Tự do hóa thương mại vừa là nhu cầu hai chiềucủa hầu hết các nền kinh tế thị trường, bao gồm: nhu cầu bán hàng hóa, đầu tư ra nướcngoài và nhu cầu mua hàng hóa, nhận vốn đầu tư của nước ngoài
Điều chỉnh theo chiều hướng nới lỏng dần nhập khẩu với bước đi phù hợp trên
cơ sở các thỏa thuận song phương và đa phương với các quốc gia đối với các công cụbảo hộ mậu dịch đã và đang tồn tại trong quan hệ thương mại quốc tế Bảo hộ mậudịch là thuật ngữ trong kinh tế học quốc tế chỉ việc áp dụng nâng cao một số tiêuchuẩn thuộc các lĩnh vực như chất lượng, vệ sinh, an toàn, lao động, môi trường, xuất
xứ, v.v hay việc áp đặt thuế suất nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng nhập khẩunào đó để bảo vệ ngành sản xuất các mặt hàng tương tự (hay dịch vụ) trong một quốcgia nào đó
Chủ nghĩa bảo hộ thương mại trên thực tế đã trở thành vấn đề gây tranh cãi từrất lâu, với vô số những lý lẽ không thể thuyết phục được nhau của cả bên ủng hộcũng như bên phản đối Chủ đề này càng trở nên nóng bỏng hơn vào thời điểm củacuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay, khi nhiều nước phương Tây dù ra sức hô hào ủng
hộ tự do thương mại, trong khi mặt khác vẫn đưa ra những quyết định nhằm bảo hộnền kinh tế trong nước…
Việc áp đặt các tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực như chất lượng, vệ sinh an toàn,lao động, môi trường, xuất xứ, v.v hay việc áp đặt thuế suất nhập khẩu cao đối vớimột số mặt hàng nhập khẩu nào đó để bảo vệ ngành sản xuất các mặt hàng tương tự(hay dịch vụ) thuộc về lĩnh vực kinh tế học vĩ mô, được các chính phủ áp dụng khi cácbáo cáo thống kê và các phân tích kinh tế-xã hội cho thấy ảnh hưởng tiêu cực của việc
Trang 11nhập khẩu đối với sản xuất trong nước dường như lớn hơn so với lợi ích mà việc nàyđem lại Khi cân nhắc về những biện pháp mang tính bảo hộ, bản thân các chính trị giacũng phải đương đầu với không ít sức ép cả ngoài nước và trong nước Thông thường
họ sẽ chọn giải pháp nội bộ vì vô số những lý do: Vì tự tôn dân tộc, vì an ninh quốcgia hay vì những quyền lợi có ý nghĩa chiến lược đối với đất nước…
2.2 Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng như là một công cụ hữu hiệu để bảo hộ sản xuất trong nước.
Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp phi thuế do chính phủ một số quốcgia đặt ra để bảo vệ hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu không vượt quá số lượng đã ấnđịnh, giới hạn hàng nhập khẩu để bảo vệ doanh nghiệp trong nước
Biện pháp hạn chế định lượng là một trong những hàng rào phi thuế mà hànghoá và doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp phải khi thâm nhập vào thị trường quốc tế Ðây
là biện pháp nhằm trực tiếp giới hạn khối lượng hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu vàomột quốc gia, do đó có tính chất bảo hộ rất cao
Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật là một trong những hàng rào kỹ thuật thườngđược các nước áp dụng Một mặt các tiêu chuẩn này tạo điều kiện thuận lợi chothương mại quốc tế bằng cách giúp người mua nước ngoài đánh giá được quy cách,chất lượng của sản phẩm nhưng mặt khác chúng cũng có thể trở thành rào cản thươngmại nếu quá khác biệt giữa các nước