1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại GV THCS huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 20152020

57 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích để xác định chính xác, kháchquan năng lực nghề nghiệp của giáo viên ở thời điểm đánh giá theo các tiêu chítrong Chuẩn để các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng đội ngũ giáo viê

Trang 2

Người thực hiện: Trần Kim Ánh

Lớp: Cao cấp lý luận chính trị Lạng Sơn khóa 2013-2015

Chức vụ: Trưởng phòng

Đơn vị công tác: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hữu Lũng

Người hướng dẫn: Tiến sĩ Vũ Văn Hậu

HÀ NỘI, THÁNG 9 NĂM 2015

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Xin cám ơn các đồng chí lãnh đạo huyện, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viênphòng GD&ĐT, các đồng chí CBQL và giáo viên các trường THCS huyện HữuLũng, tỉnh Lạng Sơn đã cung cấp thông tin, tư liệu tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trongsuốt quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS VũVăn Hậu, người đã nhiệt tình, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu để hoànthành đề án

Cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thườngxuyên giúp đỡ, động viên, khích lệ tác giả yên tâm học tập, nghiên cứu để hoànthành khoá học

Mặc dù tác giả đã cố gắng rất nhiều nhưng đề án không tránh khỏi nhữngthiết sót và khiếm khuyết Rất kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và củacác bạn đồng nghiệp quan tâm đến đề tài này

Xin chân thành cám ơn!

Trang 5

13 CNH Công nghiệp hóa

14 HĐH Hiện đại hóa

15 CNXH Chủ nghĩa xã hội

16 TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

17 TTCM Tổ trưởng chuyên môn

18 ĐG,XLGV Đánh giá xếp loại giáo viên

Trang 8

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết xây dựng đề án

Ở bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, việc xây dựng, phát triển một nền giáo dục vững mạnh là nhân tố then chốt, quyết định để thúc đẩy xã hội phát triển Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: “Lấy việc phát triển nguồn lựccon người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”

Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương khoá VIII về những giải pháp chủyếu để thực hiện mục tiêu giáo dục đến năm 2020 đã nêu: “GV là nhân tố quyếtđịnh chất lượng giáo dục” Điều 14 Luật giáo dục khẳng định: "Nhà giáo giữ vai tròquan trọng quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục"

Đại hội XI của Đảng xác định “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

Sự tụt hậu của GD&ĐT nước ta hiện nay không tách khỏi trình độ và nănglực quản lý của các nhà QLGD, và cả ở chất lượng của đội ngũ GV Làm thế nào đểnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổthông? Ngoài việc đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo đạt Chuẩn, cần đổi mới việcđánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Mục đích để xác định chính xác, kháchquan năng lực nghề nghiệp của giáo viên ở thời điểm đánh giá theo các tiêu chítrong Chuẩn để các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng đội ngũ giáo viên của đơn

vị mình đang ở đâu? Từ đó có cơ chế, chính sách sử dụng, đào tạo và đào tạo lại đểnâng cao chất lượng đội ngũ GV của nhà trường cho phù hợp với yêu cầu giáo dục

Từ tính cấp thiết đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành bộ Chuẩn nghề nghiệp giáo viêntrung học và Thông tư hướng dẫn áp dụng Chuẩn vào đánh giá giáo viên trung học

từ năm học 2010-2011 Những tiêu chuẩn, tiêu chí mặc dù đã được Bộ GD&ĐT banhành nhưng vận dụng thế nào cho chính xác trong đánh giá GV là vấn đề thuộc QL

Trang 9

Đứng trước yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng công nghiệp hoá, hiệnđại hóa đất nước, việc xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánhgiá xếp loại GV trung học cơ sở giai đoạn 2015- 2020 là cần thiết, nhằm cụ thể hóaNghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lầnthứ XV và Quy hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020, tích cực chuẩn bịcho thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện theo nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khoá XI vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Thực tế việc đánh giá xếp loại giáo viên trung học cơ sở tại huyện HữuLũng, tỉnh Lạng Sơn trong những năm gần đây đã được thực hiện theo đúng tinhthần Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáoviên trung học theo Thông tư số 30/2009/ TT-BGDĐT Tuy nhiên đây đó vẫn cònhiện tượng thiếu chủ quan trong đánh giá của cá nhân giáo viên hoặc tính cả nểtrong đánh giá của tổ chuyên môn, lãnh đạo nhà trường Ví dụ trong 3 năm học gầnđây toàn huyện có tổng số 1665 lượt giáo viên, trong đó được đánh giá 1665 lượt.Xếp loại xuất sắc 439/1665 tỷ lệ 26,37%; khá 1109/1665 tỷ lệ 66,61%; trung bình112/1665 tỷ lệ 6,73%, kém 5/1665 tỷ lệ 0.30

Để đáp ứng về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay,đặc biệt khi nền giáo dục Việt Nam đang tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết

số 29/NQ-TW của Ban chấp hành TW Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế, việc đánh giá xếp loại đối với GV sẽ đặt ra những yêu cầu mới, cao hơn vềchất lượng và quản lý

Song song với hoạt động đánh giá thì việc xếp loại GV cần được thực hiệnnghiêm túc, khách quan bám sát các tiêu chuẩn, tiêu chí theo quy định Việc xếploại theo chuẩn chính xác, khách quan sẽ tạo động lực thúc đẩy nâng cao năng lựcchuyên môn nghiệp vụ của GV Đồng thời giúp nhà quản lý giáo dục định hướng,quy hoạch đội ngũ một cách chính xác, toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng độingũ, theo đó chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường cũng được nâng lên

Trang 10

Sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT về công tác này những năm trước đây chưasâu sát, chưa được chú trọng so với các hoạt động chuyên môn khác Và hoạt độngphối hợp giữa Phòng Giáo dục với Phòng Nội vụ huyện chưa thật sự nhịp nhàng,điều này thể hiện qua việc điều động luân chuyển GV sau đánh giá, xếp loại.

Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã xây dựng đề án “Nâng cao hiệu quả

quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại GV THCS huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2020”.

2 Mục tiêu của đề án

2.1 Mục tiêu chung

Công tác quản lý đánh giá, xếp loại GV THCS huyện Hữu Lũng, tỉnh LạngSơn giai đoạn 2015-2020 theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT được nâng caohiệu quả, nhằm chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thônghiện nay

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu đánh giá, xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp được quản lý theoquy định tại Thông tư số 30/TT-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐTtỉnh Lạng Sơn, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hữu Lũng

- Kế hoạch đánh giá GV của hiệu trưởng các trường THCS được đảm bảo,trên cơ sở đánh giá, xếp loại GV những năm học trước

- Quy trình quản lý các hoạt động đánh giá, xếp loại GV được đảm bảokhách quan, thiết thực và đúng quy định về chức năng quản lý

- Kết quả đánh giá được đảm bảo chính xác làm cơ sở để xây dựng kế hoạchbồi dưỡng, phân công nhiệm vụ GV

3 Giới hạn của đề án

Đối tượng của đề án: Hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại GVtrung học cơ sở

Không gian: Các trường THCS huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

Thời gian: Đề án được áp dụng từ năm 2015-2020

Trang 11

có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý của tác giả trong và ngoài nước

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: "Hoạt động quản lý làtác động có hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản

lý (người bị quản lý) nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổchức[8; tr.16]

Từ những quan niệm về quản lý đã nêu trên ta có thể hiểu: Quản lý là một sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được các mục tiêu

đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.1.1.2 Quản lý hoạt động đánh giá GV theo Chuẩn là trách nhiệm của hiệutrưởng trên cơ sở phiếu tự đánh giá của GV và nhận xét, đánh giá của tổ chuyênmôn Cuối mỗi năm học, hiệu trưởng nhà trường tổ chức đánh giá, xếp loại từng GVtrong nhà trường theo quy định của Thông tư số 30/2009/TT/BGDĐT Kết quả đánhgiá GV được lưu tại hồ sơ của từng GV trong nhà trường do hiệu trưởng quản lý;

Trang 12

đồng thời hiệu trưởng báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại GV của nhàtrường lên Phòng GD&ĐT.

1.1.1.3 Đánh giá, xếp loại

- Đánh giá: Đánh giá là quá trình thu thập và lý giải kịp thời có hệ thống cácbằng chứng nhằm đưa ra những nhận định về đánh giá trong giáo dục và xác địnhmức độ thực hiện được các mục tiêu trong các chương trình giáo dục

- Đánh giá, xếp loại: Là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượngcần đánh giá và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo cácthang đo hoặc các tiêu chí đưa ra trong các tiêu chuẩn hay chuẩn mực Đánh giá cóthể là đánh giá định lượng dựa vào các con số hoặc định tính, các ý kiến và giá trị

Cũng như các lĩnh vực khác, trong giáo dục, đánh giá là một khâu không thểtách rời của quá trình giáo dục và đào tạo Đánh giá có vai trò tích cực trong việcđiều chỉnh giáo dục, là cơ sở cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Như vậy, từ các khái niệm về đánh giá trong giáo dục trên, có thể hiểu đánhgiá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống, nhằm xácđịnh mức độ đạt được của đối tượng quản lý về mục tiêu đã định bao gồm cả sựmiêu tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua nhận xét, so sánh vớimục tiêu Đây là khâu quan trọng của quản lý giáo dục Không có đánh giá thì hệthống giáo dục sẽ trở thành hệ thống một chiều, không có cơ chế phản ánh lại Đánhgiá giáo dục nhằm mục đích cải thiện chất lượng giáo dục Đánh giá trong giáo dụcphải trả lời các câu hỏi : Mục đích của đánh giá là gì? Những gì cần được đánh giá?

Ai đánh giá? Những thủ tục đánh giá? Phương pháp nào được sử dụng ? Đánh giábằng những tiêu chuẩn nào?

1.1.1.4 Giáo viên: Theo Luật giáo dục 2005 sửa đổi 2009, GV được hiểu lànhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dụcnghề nghiệp GV trong các cơ sở giáo dục có nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệmđược qui định tại Luật giáo dục, Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số 12 ngày28/3/2012 của Bộ GD&ĐT

Trang 13

1.1.1.5 Chuẩn đánh giá, xếp loại

a Khái niệm: Chuẩn

Chuẩn: theo từ điển Tiếng Việt, Chuẩn có ba nghĩa như sau:

- Là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó làm cho đúng

- Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường

- Là cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội

b Khái niệm: Chuẩn nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp: là hệ thống các yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêu chí về năng lựcnghề nghiệp của một nghề nào đó được phân loại từ thấp đến cao

c Khái niệm: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêucầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống;năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dụctrung học Như vậy Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là văn bản quy địnhnhững yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực dạy học,năng lực giáo dục đối với người giáo viên trung học nhằm đáp ứng mục tiêu giáodục trung học trong thời kì CNH & HĐH và hội nhập quốc tế của đất nước Nó làquy định về các mức độ, yêu cầu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn của người giáo viêntrung học phải đạt trong từng giai đoạn phát triển nghề nghiệp Chuẩn giáo viêntrung học do nhà nước ban hành và điều chỉnh đáp ứng yêu cầu theo từng giai đoạn

Đó là cách ghi nhận phẩm chất chính trị, năng lực sư phạm không ngừng được nângcao của người giáo viên trung học đáp ứng yêu cầu cho giáo dục và xã hội

Theo đó, Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT Quy định Chuẩn nghề nghiệp GVTHCS, GV THCS kèm theo Công văn 660/BGDĐT-NGCBQLGD đã hướng dẫn rất

cụ thể việc đánh giá GV theo Chuẩn Chuẩn nghề nghiệp của GV THCS được xâydựng trên cơ sở kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghềnghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ GV Trongchuẩn, việc phân tích các năng lực của GV được căn cứ vào các hoạt động cơ bảntrong nghề dạy học, lần lượt theo các công đoạn hành nghề của họ và được ghépthành 5 nhóm năng lực: Năng lực tìm hiểu đối tượng, môi trường giáo dục; Năng

Trang 14

lực dạy học; Năng lực giáo dục; Năng lực hoạt động chính trị, xã hội; Năng lực pháttriển nghề nghiệp.

1.1.1.6 Hiệu quả và hiệu quả quản lý

a Khái niệm hiệu quả:

- Tiêu chuẩn ISO 9000: Hiệu quả (efficiency) là quan hệ giữa kết quả đạtđược và nguồn lực được sử dụng

- Theo UNESCO: Khái niệm hiệu quả (efficiency) nói về mối liên hệ giữađầu vào của một hệ thống và đầu ra của hệ thống đó

Như vậy, hiệu quả được xem là đại lượng cho biết giá trị của kết quả đạtđược ở đầu ra so với mục tiêu và so với giá trị của nguồn lực đầu vào của chu trìnhhoạt động

b Khái niệm hiệu quả quản lý: Là kết quả do lao động của chủ thể quản lýmang lại, có tác dụng trong toàn bộ quá trình quản lý

Hiệu quả quản lý bao giờ cũng đi đôi với chất lượng Nhưng một việc làm cóchất lượng, nhưng chưa chắc đã có hiệu quả, chỉ đơn giản là kết quả đó đã đạt đượcbằng quá nhiều công sức của chủ thể và các thành viên của tổ chức Mặt khác, hiệuquả quản lý không thể thoát li mục tiêu quản lý

Dựa vào mục tiêu về giáo dục, ở đây là mục tiêu đánh giá, xếp loại GV đểđánh giá hiệu quả của hoạt động đánh giá, xếp loại GV THCS theo Chuẩn Đó làviệc so sánh giữa các giải pháp nâng cao hiệu quả với chi phí bỏ ra; xem xét sựđóng góp của hoạt động xếp loại GV với nâng cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứngcác năng lực, phẩm chất theo chuẩn trong giai đoạn mới

1.1.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại

1.1.2.1 Quản lý việc tổ chức học tập, quán triệt các văn bản, tuyên truyềnnâng cao nhận thức cho CBQL, GV tại các cơ sở giáo dục: Phòng GD&ĐT chỉ đạoHiệu trưởng các nhà trường tổ chức cho GV học tập, quán triệt Điều 2 Chương I-Quy định chung về mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp GV của Thông

tư số 30/2009/TT-BGDĐT Tổ chức cho CBQL, GV trong nhà trường nghiên cứu vềChuẩn, vận dụng Chuẩn vào ĐG, XLGV Nguồn minh chứng cho các tiêu chí, tiêu

Trang 15

chuẩn, thang đo một cách thực sự công bằng, khách quan, khoa học Quy định đánhgiá, xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp, cần phải được làm thông suốt và triệt đểtrong toàn trường Về công tác tư tưởng, trước hết phải tạo ra phong trào ủng hộ đổimới hoạt động đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp; tin tưởng vào biện pháp tổchức và thực hiện của nhà trường

1.1.2.2 Quản lý mục tiêu đánh giá, xếp loại theo quy định: Giúp GV trunghọc tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực, nghề nghiệp, từ đóxây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ; làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xâydựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV trung học

1.1.2.3 Quản lý xây dựng kế hoạch đánh giá, xếp loại:

Phòng GD&ĐT chỉ đạo thống nhất về cách thức xây dựng kế hoạch cụ thể, phùhợp với đặc điểm tình hình nhà trường Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở phân tíchnhững thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức của nhà trường trong năm học, kếtquả đánh giá, xếp loại GV của năm học trước, để từ đó xây dựng được mục tiêu, nhiệm

vụ, giải pháp hiệu quả trong công tác đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn

Trong kế hoạch yêu cầu phải có sự phân công, phân nhiệm cho các lực lượngđánh giá; thời gian và cách thức thu thập các minh chứng qua hoạt động giáo dục vàdạy học của GV (kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục, sổ chủ nhiệm lớp, các chứngchỉ, chứng nhận ) được GV tích lũy trong quá trình làm việc hoặc các loại hồ sơ,sổ sách của nhà trường được quy định trong Điều lệ trường Trung học cơ sở, trườngtrung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theoQuyết định 12/2012/QĐ-BGDĐT)

Phòng GD&ĐT yêu cầu hiệu trưởng các nhà trường nộp Kế hoạch về Phòng

để làm tư liệu cho công tác kiểm tra, giám sát của các cấp quản lý

1.1.2.4 Quản lý nội dung đánh giá xếp loại theo 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chícủa Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT (từ điều 4 đến điều 9, Chương II: Chuẩn nghềnghiệp GV trung học), mỗi Điều là một tiêu chuẩn; mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hóathành một số tiêu chí (từ 2 đến 8 tiêu chí, tùy nội dung của tiêu chuẩn) Mỗi tiêu chí

Trang 16

đều có tiêu đề để dễ nhớ, có nội dung cô đọng, chứa đựng những dấu hiệu cơ bản vềchất lượng theo định hướng đổi mới giáo dục

1.1.2.5 Quản lý phương pháp đánh giá:

Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hiệu trưởng thực hiện đúng Thông tư vềviệc đánh giá, xếp loại GV trung học cơ sở theo Chuẩn, cụ thể:

- Việc đánh giá GV phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua xem xét cácminh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên; nếu cótiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm Với 25 tiêu chí, tổng số điểm đạt được

+ Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất

15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 98

+ Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đạt từ 1 điểm trở lên, nhưng không xếpđược ở các mức cao hơn

b Chưa đạt Chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lênnhưng có tiêu chí không được cho điểm

1.1.2.6 Quản lý lực lượng tham gia đánh giá xếp loại GV, gồm:

- Bản thân GV: Tự nhận xét, đánh giá về năng lực, phẩm chất của bản thânqua việc đối chiếu với các tiêu chuẩn trong chuẩn Thông qua tự đánh giá, GV tựxác định mức độ rèn luyện, phẩm chất đạo đức, mức độ lĩnh hội và nắm vững các trithức, kĩ năng, kĩ xảo so với các chuẩn mực, những yêu cầu của giáo dục trong từnggiai đoạn

- Tổ chuyên môn: Dưới sự điều khiển của tổ trưởng, có sự tham gia của GVđược đánh giá, tiến hành việc kiểm tra các minh chứng, xác định điểm đạt được ởtừng tiêu chí của GV, ghi kết quả đánh giá và xếp loại của tổ vào phiếu đánh giá;

Trang 17

đồng thời tổ chuyên môn phải chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của GV vàgóp ý, khuyến nghị GV xây dựng kế hoạch rèn luyện, tự học, tự bồi dưỡng để nângcao năng lực nghề nghiệp.

- Hiệu trưởng đánh giá các hoạt động sư phạm của GV trong phạm vi nội bộcủa nhà trường, xác định kết quả giáo dục có phù hợp mục tiêu, kế hoạch, nội dung,quy chế đã đề ra không Hiệu trưởng xem xét kết quả tự đánh giá của mỗi GV(Phiếu GV tự đánh giá) và kết quả xếp loại GV của tổ chuyên môn (Phiếu đánh giá

GV của tổ chuyên môn, Phiếu tổng hợp xếp loại GV của tổ chuyên môn) để đưa raquyết định đánh giá, xếp loại về từng GV trong trường

1.1.2.7 Quản lý quy trình đánh giá, xếp loại :

Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát Hiệutrưởng về công tác quản lý quy trình đánh giá thông qua các cuộc kiểm tra chuyên

đề, dự các cuộc họp tổ chuyên môn, họp Hội đồng nhà trường về nội dung đánh giá,xếp loại GV, để nhắc nhở hiệu trưởng thực hiện đúng các quy định về quy trìnhđánh giá GV gồm 3 bước (Bước 1:GV tự đánh giá, xếp loại Bước 2: Tổ chuyênmôn đánh giá, xếp loại Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại.)

1.1.2.8 Quản lý kết quả đánh giá, xếp loại:

- Chỉ đạo Hiệu trưởng sử dụng kết quả xếp loại của GV làm tư liệu: Xâydựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng GV; Phân công giảng dạy, bố trí công tác theonăng lực của GV và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lí đối với những GVchưa đạt chuẩn; Giúp đội ngũ GV phát huy dân chủ, nâng cao ý thức trách nhiệmtrong việc giám sát các hoạt động nghề nghiệp của bản thân và đồng nghiệp

- Phòng GD&ĐT: Lưu trữ kết quả đánh giá, xếp loại GV của từng nhàtrường; tổng hợp báo cáo Sở GD&ĐT và báo cáo UBND huyện Sử dụng kết quả đólàm căn cứ để duyệt quy hoạch CBQL của các trường và phục vụ cho việc bỏ phiếubổ nhiệm GV có năng lực làm CBQL; xét nâng lương cho GV trước thời hạn hoặcnâng lương theo quy định Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GVchưa đạt Chuẩn hoặc tổ chức các lớp tập huấn để năng cao năng lực cho GV tronghuyện

Trang 18

- Nghị quyết TW 2 khóa VIII về định hướng chiến lược phát triển giáo dục

và đào tạo trong thời kì CNH, HĐH [18]

- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI khẳng định: “Pháttriển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục ViệtNam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc

tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ GV, đào tạo, coitrọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực, sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả nănglập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáodục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợpchặt chẽ với nhà trường, gia đình và xã hội”

- Nghị quyết số 29/NQ-TW của Trung ương Đảng ngày 4/11/2013 về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng xác định rõ giải pháp then chốt làphát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, trong đó nhấn mạnh:“Thựchiện Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo và Việctuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phảitrên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác.”[19]

- Quyết định 1215/QĐ-BGD ĐT ngày 4/4/2013 ban hành Chương trình hànhđộng của ngành giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020; kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 BCHTWĐảng khóa XI và Chỉ thị 02/CT-TTG ngày 22/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềđổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong đó nêu rõ ở giai đoạn 1 (2013-

2015 ):“Triển khai quy chế bồi dưỡng thường xuyên GV mầm non, phổ thông vàgiáo dục thường xuyên nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của đội ngũ theo yêucầu chuẩn nghề nghiệp GV các cấp”; ở giai đoạn 2 ( 2016-2020 ):“Chuẩn hóa đội

Trang 19

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về tư tưởng chính trị, đạo đức trình độ đàotạo, năng lực nghề nghiệp”.

- Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐTngày 22/10/2009 ban hành Quy định vềChuẩn nghề nghiệp GV THCS kèm theo là công văn 660/BGDĐT-NGCBQLGDngày 09/02/2010 về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại GV trung học theo Thông tư

- Quyết định số 76/QĐ- UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phêduyệt quy hoạch phát triển giáo dục tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2020

- Chỉ thị số 04-CT/TU ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;Quyết định số 836/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh LạngSơn về việc phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông giai đoạn2011-2015

- Chương trình hành động số 08/CTr/HU ngày 29 tháng 6 năm 2011 của BanThường vụ Huyện ủy Hữu Lũng về thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TU của Ban Thường

vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông giai đoạn 2011-2015.

- Kế hoạch số 1034/UBND-KHĐA ngày 14 tháng 9 năm 2011 của UBNDhuyện Hữu Lũng về việc Triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng Giáo dụcphổ thông giai đoạn 2011-2015

- Quyết định số 697/QĐ-UBND ngày 23/5/2013 về việc ban hành Kế hoạch thựchiện Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 30/10/2014 thực hiện Chương trình hànhđộng số 100-CT/TU ngày 23/01/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiệnNghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương (khóaXI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Trang 20

- Văn bản số 34/CTr-HU ngày 06/02/2014 về chương trình hành động củaBan chấp hành Đảng bộ huyện Hữu Lũng về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TWngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàndiện Giáo dục và Đào tạo.

1.3 Cơ sở thực tiễn

Yêu cầu của việc quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại GV trung học cơ sởphải hướng tới đảm bảo các yêu cầu đánh giá, xếp loại như sau: Căn cứ vào các kếtquả đạt được thông qua các chỉ báo và nguồn minh chứng phù hợp với các tiêu chítrong từng tiêu chuẩn của Chuẩn; việc xếp loại phải căn cứ vào cả hai điều kiện; cácmức điểm đạt được của các tiêu chí và tổng số điểm đạt được của tất cả các tiêuchuẩn; việc đánh giá, xếp loại theo Chuẩn cần coi trọng việc đối chiếu vào từng tiêuchí, kiểm tra các nguồn minh chứng, đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu của mỗi

GV, chỉ ra phương hướng khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm của GV; việcđánh giá, xếp loại theo Chuẩn cần được thực hiện đồng bộ trong nhận thức và hànhđộng của hiệu trưởng, tổ chuyên môn và từng GV; tránh qua loa, đại khái, chỉ nhằmvào cho điểm, xếp loại

Bên cạnh đó, cũng cần phải khoa học, được thực đồng bộ, dân chủ, đúngchức năng, quyền hạn của phòng GD&ĐT

Kết quả xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp từ năm 2010-2011 đến

2014-2015 được thể hiện ở bảng sau :

Bảng 1.1: Kết quả đánh giá xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp từ năm học 2010-2011 đến 2014-2015

Năm

học Tổngsố

Giáo viênKết quả xếp loại chung

2010-2011 596 75 12.58 432 72.48 89 14.93 0 02011-2012 586 74 12.63 429 73.21 83 14.16 0 02012-2013 585 74 12.65 430 73.50 80 13.68 1 0.172013-2014 545 182 33.39 343 62.94 20 3.67 0 0.002014-2015 535 183 34.21 340 63.55 12 2.24 0 0.00

Tổng 2847 588 20.65 1974 69.34 284 9.98 1 0.04

( Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo Hữu Lũng, tính đến tháng 5/2015)

Trang 21

Bảng kết quả trên cho thấy có 99,96% GV đạt chuẩn nghề nghiệp, trong đóchiếm tỷ lệ lớn là xếp loại Khá Tỷ lệ xếp loại xuất sắc có chiều hướng tăng Quakhảo sát và kiểm tra cho thấy sự đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệpgiữa các trường không có sự thống nhất mặc dù đã có những hướng dẫn và quy địnhxếp loại rất cụ thể Có nhiều trường tỷ lệ Xuất sắc chiếm khá cao như trường THCS

2 xã Hòa Thắng, PTDTBT-THCS xã Tân Lập, THCS xã Thanh Sơn, trong khi đóđây là trường chất lượng giáo dục thấp, chất lượng thi vào lớp 10 THPT luôn nằmtrong tốp cuối của huyện

Trường THCS xã Hồ Sơn, THCS xã Minh Sơn hằng năm tỷ lệ học sinh đạtgiỏi qua các kỳ thi học sinh giỏi các cấp duy trì và phát triển ổn định thì tỷ lệ xếploại xuất sắc ít, chưa đến 40% Tìm hiểu nguyên nhân là do khi xếp loại GV theochuẩn, có hiệu trưởng thực hiện đúng theo quy định, có hiệu trưởng lại khá khắtkhe, có hiệu trưởng lại dĩ hòa vi quý, dễ dãi … vì vậy, kết quả xếp loại GV THCStheo chuẩn nghề nghiệp của huyện qua các năm chưa phản ánh chính xác mức độnăng lực nghề nghiệp của GV trong toàn ngành

1.3.1 Đặc điểm học sinh của các trường

Đa số là học sinh ngoan, có ý thức học tập và rèn luyện, bạo dạn, tự tin Tuynhiên phần đa học sinh của huyện Hữu Lũng là con em dân tộc thiểu số đời sống giađình còn gặp nhiều khó khăn do vậy các em chưa nhận được sự quan tâm đầy đủ,điều kiện tiếp cận với các thông tin, các tài liệu tham khảo còn hạn chế Các emkhông có góc học tập riêng, thời gian ở nhà phải phụ giúp việc gia đình Số đônghọc sinh dân tộc thiểu số ít sử dụng tiếng kinh trong giao tiếp hằng ngày nên vốnngôn ngữ phổ thông rất hạn chế, kĩ năng diễn đạt còn yếu

1.3.2 Năng lực sư phạm và điều kiện hoạt động của GV

Năng lực sư phạm là một năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy học

nói chung “năng lực sư phạm là tổ hợp những đặc điểm tâm lí của nhân cách nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công của hoạt động ấy” (Quan điểm của GS Phạm Minh Hạc) Năng lực và kĩ năng có mối quan

hệ chặt chẽ, năng lực sư phạm là thuộc tính là đặc điểm của nhân cách còn kĩ năng

Trang 22

sư phạm là những thao tác riêng của hoạt động sư phạm trong các dạng hoạt động

cụ thể Hoạt động của giáo viên, với tư cách là nhà giáo dục gồm 2 dạng hoạt động

cơ bản: dạy học và giáo dục

Đa số giáo viên có năng lực chọn lựa tài liệu tham khảo để chuẩn bị cho hoạtđộng giảng dạy, xác định mục tiêu bài giảng (xuất phát từ mục tiêu môn học, mục

tiêu chương trình cấp học…); có năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học; năng lực hoạt động xã hội trong và ngoài trường; năng lực đánh giá, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục; năng lực tổ chức, năng

lực tập hợp, phối hợp nguồn lực (học sinh và những người khác) xung quanh mình

để giải quyết các vấn đề của học tập và cuộc sống

Điều kiện hoạt động của giáo viên ngày càng được cải thiện; giáo viên đượcđảm bảo về quyền lợi, chế độ lao động, phương tiện thiết bị dạy học; được quan tâmbồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng ứng dụng công nghệthông tin…

Một bộ phận giáo viên chưa thực sự cố gắng tu dưỡng, rèn luyện phẩm chấtđạo đức và năng lực chuyên môn, chậm đổi mới phương pháp dạy học nên hiệu quảcông tác chưa cao, thậm chí có người còn vi phạm đạo đức lối sống, làm ảnh hưởngxấu đến hình ảnh của người thầy trong xã hội Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo hiệu quả chưa cao Việc thực hiệnđổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá của giáoviên vẫn còn lúng túng, chưa đồng bộ, chưa theo kịp với yêu cầu của xã hội

1.3 3 Số lượng GV trong một nhà trường và cơ cấu bộ môn

Số lượng giáo viên trong nhà trường đảm bảo theo Thông tư số BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ GD&ĐT Tổng số giáo viên các bộ môn cơ bản

28/2009/TT-đủ, đáp ứng yêu cầu

1.3.4 Năng lực và trình độ quản lí của người hiệu trưởng

Mặc dù tỷ lệ cán bộ quản lí đạt chuẩn và trên chuẩn khá cao; song đội ngũcán bộ quản lí còn bộc lộ những hạn chế, bất cập: một số cán bộ quản lý còn yếu vềtrình độ, năng lực quản lý, nhận thức chưa đầy đủ về yêu cầu nâng cao chất lượng

Trang 23

giáo dục, chất lượng phổ cập giáo dục; chưa thực sự tâm huyết với nghề nghiệp,tinh thần trách nhiệm chưa cao; chưa chủ động đổi mới trong chỉ đạo, điều hành Sựchủ động tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương về những đổi mớicủa giáo dục và đào tạo còn bó hẹp, hạn chế.

Quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lí thực hiện chưa đầy đủ, một số không đảmbảo chất lượng chậm được thay thế; tỷ lệ cán bộ quản lí mới bổ nhiệm, chưa qua lớpbồi dưỡng nghiệp vụ quản lí giáo dục còn cao

2 Nội dung thực hiện của đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án

2.1.1 Không gian

Nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đang mởcửa và hội nhập sâu với thế giới Chúng ta lại đang tiến hành xây dựng công nghiệphóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước, một quá trình chuyển đổi cơ bản, toàndiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế Thực hiện thànhcông CNH, HĐH đặt ra vấn đề về trí tuệ con người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ

Do đó, càng đặt ra yêu cầu về nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo với những năng lực đạt chuẩn Bối cảnh trong nướcthực sự có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện đề án này

Hữu Lũng là huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Lạng Sơn, phía Đông giáp 02huyện Chi Lăng và Văn Quan, phía Bắc giáp huyện Bắc Sơn, phía Tây giáp huyện

Võ Nhai (Thái Nguyên), phía Đông Nam giáp huyện Lục Ngạn và Lạng Giang(Bắc Giang) Có tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và quốc lộ 1A chạy qua, giaothông đi lại thuận tiện Huyện Hữu Lũng có diện tích đất tự nhiên là 804,76km2

gồm 03 vùng địa hình: Vùng núi đá vôi, vùng núi đất và vùng đồng bằng thunglũng Rừng núi chiếm 2/3 diện tích toàn huyện, đơn vị hành chính gồm 26 xã, thịtrấn, trong đó có 05 xã vùng III và 16 thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã vùng II Dân

số toàn huyện 114.380 người, trong đó có trên 70% là người dân tộc thiểu số sốngquần tụ bên nhau, gồm 07 dân tộc anh em: Nùng, Tày, Kinh, Dao, Hoa, Cao Lan,Sán Chỉ Số hộ dân 27.702, tỷ lệ hộ nghèo 18,28%, cận nghèo 7,72%; có nền kinh

Trang 24

tế khá phát triển, nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 10% Giá trị tăngthêm năm 2015 đạt 403 tỷ đồng, tăng gấp 2,2% so với năm 2008 Cơ cấu kinh tếbước đầu đã chuyển dịch theo hướng tích cực, trong GDP tỷ trọng ngành côngnghiệp - xây dựng tăng từ 6,5% năm 2008 lên 19,78% năm 2013; ngành nông lâmnghiệp giảm từ 82,4% năm 2013 xuống còn 60,37%; ngành dịch vụ tăng từ 11,1%năm 2008 lên 19,85% năm 2013

Sự phân bố dân cư và do sự không đồng đều về mức độ phát triển kinh tế

xã hội của các địa phương dẫn đến các vùng dân cư có trình độ phát triển kinh tế

-xã hội ở mức độ khác nhau tương đối rõ nét ; những yếu tố đó cũng ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động của lĩnh vực giáo dục Đứng trước yêu cầu cấp bách của sựnghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước, của địaphương, yêu cầu sự nghiệp giáo dục phải phát triển đáp ứng được tiến độ và triểnvọng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tạo ra thị trường lao động kỹ thuật mới.Giáo dục phải phát triển nhanh cả quy mô và chất lượng Tuy nhiên là một huyệnnông nghiệp, trình độ dân trí một số vùng chưa cao, cơ sở vật chất - đặc biệt là cơ sởvật chất trường học còn nhiều thiếu thốn cũng là khó khăn cho sự phát triển giáo dụctrên địa bàn

Huyện Hữu Lũng có hệ thống giáo dục phát triển tương đối toàn diện với 80 đơn

vị trường, trong đó 24 trường mầm non, 29 trường tiểu học (02 trường TH), 27 trường THCS (02 trường PTDTBT-THCS) Tổng số cán bộ quản lý, GV,nhân viên toàn ngành là 2110 người cơ bản đủ theo tỷ lệ trên lớp Chất lượng dạy vàhọc được nâng lên, ngày càng đi vào thực chất hơn, tỷ lệ học sinh khá giỏi, tốtnghiệp THCS, học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp đều ổn định.Toàn huyện hiện có 11 trường đạt chuẩn Quốc gia (Mầm non 01, Tiểu học 06,THCS 04) Công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi đạt và vượt kếhoạch đề ra, tiếp tục duy trì giữ vững và nâng chuẩn công tác phổ cập giáo dục đúng

PTDTBT-độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS ở 26/26 xã, thị trấn Hoạt PTDTBT-động của Trung tâm họctập cộng đồng (TTHTCĐ) tiếp tục được đổi mới, các chuyên đề phù hợp với nhu cầucủa nhân dân từng địa phương

Trang 25

Công tác phổ cập, từ năm 2006 đến nay huyện liên tục được công nhận làhuyện đạt Phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGDTHCS) với 26/26 xã, thị trấn đạtPCGDTHCS Đồng thời huyện có một Thị trấn là trung tâm về văn hóa, kinh tế, chính trị

xã hội với trường THCS Thị trấn Hữu Lũng là trường trọng điểm chất lượng cao

2.1.2 Thời gian: Đề án thực hiện trong thời gian 5 năm từ 2015-2020.

Đây là khoảng thời gian đặc biệt có ý nghĩa đối với giáo dục hiện nay: Từ nămhọc 2014-2015, Chính phủ, Bộ GD&ĐT có nhiều văn bản chỉ đạo về đổi mới căn bảntoàn diện giáo dục và đào tạo.Chính phủ thông qua Đề án xây dựng chương trình vàSGK mới sẽ được thực hiện từ năm học 2018-2019; chương trình và SGK sẽ đượcbiên soạn theo hướng phát triển năng lực người học, chuyển từ chương trình địnhhướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực (dạy học định hướngkết quả đầu ra) Chương trình đòi hỏi GV phải tích cực đổi mới phương pháp dạy học

và đổi mới có chiều sâu Muốn việc dạy học đạt được kết quả phát triển các năng lựccho học sinh, đòi hỏi cho GV phải có các phẩm chất, năng lực cần thiết đã được quyđịnh tại Chuẩn nghề nghiệp GV Đây cũng chính là một điều kiện, một cơ hội để cáccấp quản lý giáo dục và đội ngũ GV nhận thức, hành động đúng

Trong thời gian này với sự phát triển của khoa học công nghệ, công tác quản

lý giáo dục sẽ được ứng dụng nhiều tiến bộ của công nghệ thông tin và truyềnthông Đặc biệt ngành giáo dục đang triển khai công văn số 5555/BGD ĐT-GDTrHhướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra,đánh giá, tổ chức và quản lý hoạt động chuyên môn qua mạng, trường học kết nối.Như vậy những yêu cầu mới của giáo dục không cho phép GV thờ ơ, đứng ngoàicuộc Do đó trách nhiệm của hiệu trưởng là cần phải giúp đỡ GV phát triển nănglực, phát triển nghề nghiệp trên cơ sở đánh giá đúng, chính xác, khách quan mức độnăng lực nghề nghiệp của GV Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo là nângcao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp, điều đó cũngảnh hưởng không nhỏ đến với thực hiện đề án

Trang 26

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện đề án

2.1.3.1.Nhân tố khách quan

Có thể nhận thấy, yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến việc thực hiện đề án là các vănbản chỉ đạo của các cấp quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ quan quản lý giáo dục.Hiện nay, sự ảnh hưởng lớn nhất là Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban chấp hành TWĐảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Trên cơ sở Nghị quyết đó cócác Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Bộ GD&ĐT, của UBND tỉnhLạng Sơn, của UBND huyện Hữu Lũng, kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Sở Giáodục và Đào tạo Lạng Sơn, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hữu Lũng

Thứ hai là những yêu cầu, nội dung, phương pháp, quy trình đánh giá GV.Những yêu cầu nay đã được quy định tại Thông tư số 30/TT-BGDĐT và hướng dẫn

cụ thể tại công văn số 660/BGDĐT-GDTrH Do đó, đề án phải tuân theo đúng quyđịnh

Thứ ba là sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Sở GD&ĐT đối với Phòng Giáodục và Đào tạo, giúp Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các nhà trường kịp thờiđiều chỉnh, khắc phục những tồn tại để có những giải pháp thực thi và hiệu quả đưahoạt động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp đạt được mục tiêu đề ra

Thứ tư là sự hợp tác, phối hợp của các thành viên và tổ chức trong nhà

trường: các Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh

niên trong việc ĐG, XLGV Để quản lí tốt việc ĐG, XLGV theo Chuẩn nghềnghiệp đòi hỏi phải có sự hợp tác, phối hợp giữa các cá nhân, các tổ chức trong tậpthể nhà trường để tạo nên tạo chuyển biến về chất trong hoạt động ĐG, XLGV theoChuẩn nghề nghiệp

Thứ năm là số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên và học sinh là một trongnhững yếu tố quan trọng chi phối kết quả quản lí việc đánh giá giáo viên theoChuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng Sử dụng giáo viên cho phù hợp đáp ứng nhucầu của người học theo hướng phân hóa, phân luồng học sinh THCS là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của Hiệu trưởng để vận dụng Chuẩn vào ĐG, XLGV

Trang 27

2.1.3.2 Nhân tố chủ quan

Đề án được thực hiện hiệu quả là do nhận thức của cấp quản lý giáo dục,Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và lực lượng tham gia đánh giá về tầm quantrọng của hoạt động đánh giá, xếp loại GV Chỉ khi nhận thức sâu sắc, các lực lượngtham gia đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá mới thực sự thực hiện đúng cácquy định và yêu cầu của Đề án

Đây là đề án nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giá, xếp loại của GV theoChuẩn nghề nghiệp Vì vậy, trách nhiệm quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo làrất quan trọng Trong đó, công tác chỉ đạo và xây dựng kế hoạch của Phòng Giáodục và Đào tạo giữ vai trò then chốt Bởi kế hoạch hóa là hành động đầu tiên củangười quản lý, là việc làm cho hoạt động quản lý đạt hiệu quả như mong muốn

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của đề án, đó là công tác quản lý tổchức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ tham gia hoạt động đánh giá, xếp loại GV.Việc tập huấn sẽ trang bị cho đội ngũ tham gia đánh giá GV những kiến thức, kĩnăng, công cụ giúp cho hoạt động đánh giá GV đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu Qua

đó, đảm bảo thực hiện thành công đề án

Công tác chỉ đạo hoạt động quản lý của hiệu trưởng trong thực hiện hoạtđộng đánh giá GV của Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng sẽ là một yếu tố có tácđộng đến việc thực hiện đề án Đó là do sự phân cấp quản lý đã được quy định tạiNghị định 115/NĐ-CP của Chính phủ

Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá GV của Phòng Giáo dục vàĐào tạo là một yếu tố không thể thiếu bởi đây là một chức năng quản lý quan trọng.Chức năng này nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra: nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp Việc kiểm tra xuyên suốtquá trình quản lý, nhằm xem xét hoạt động quản lý của hiệu trưởng có phù hợp vớimục tiêu đề ra, xem xét ưu điểm, thiếu sót, nguyên nhân của ưu điểm, thiếu sót đểđiều chỉnh kịp thời Nếu không coi trọng chức năng này sẽ không thê có được kếtquả tốt trong quá trình thực hiện đề án

Trang 28

2.2 Thực trạng hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại GV THCS huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn hiện nay

2.2.1 Tình hình đội ngũ giáo viên THCS huyện Hữu Lũng

Biểu 2.1: Thống kê tình hình đội ngũ GV THCS huyện Hữu Lũng năm học2014-2015

Tổng số Giáo viên Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hữu Lũng là 535 người,trong đó cơ cấu độ tuổi, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác được thể hiện tạibiểu đồ hình tròn sau:

Độ tuổi giáo viên THCS của huyện Hữu Lũng

Trình độ giáo viên THCS của huyện Hữu Lũng

Thâm niên công tác của giáo viên THCS của huyện Hữu Lũng

(Nguồn: Phòng Giáo dục & Đào tạo)

Dưới 30 tuổi

Từ 30 đến 40 tuổi Trên 40 tuổi

42,6%

43,9%

13,5%

Cao đẳng Đại học

57,5%

42,5%

Công tác 1-5 năm Công tác 5 - 10 năm Công tác 10 - 15 năm Công tác trên 15 năm

4,1%

40,4%

11,6%

43,9%

Ngày đăng: 26/10/2017, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w