1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

file đính kèm:ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 9- 2017.docx

6 229 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 63,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

file đính kèm:ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 9- 2017.docx tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...

Trang 1

UBND HUYỆN PHÚ LƯƠNG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2016 - 2017

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề )

Câu 1(2đ): a Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa viết phương trình hóa học minh

họa, ghi rõ điều kiện nếu có

A  B C  D E  F CaCO3

CaCO3

P  X Q  Y R  Z CaCO3

b Nêu thí dụ 2 muối (tạo bởi 2 kim loại khác nhau và 2 gốc axit khác nhau) vừa

có khả năng phản ứng với axit vừa có khả năng phản ứng với kiềm Viết PTHH minh họa

BaCl2, HCl, AgNO3 MgCl2 Viết tất cả các PTHH xảy ra

b Nêu phương pháp tách hỗn hợp sau thành các chất nguyên chất Hỗn hợp 3

khí : CO2, SO2 , CO

Câu 3(2đ): Hòa tan hoàn toàn một lượng oxit kim loại hóa trị II vào một lượng

vừa đủ dung dịch H2SO4 a% tạo thành dung dịch muối sunphat có nồng độ b%

a Xác định khối lượng mol của kim loại theo a và b

b Cho a% = 10% và b% = 11,76% Hãy xác định oxit kim loại

Câu 4(2đ): Đốt hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 lit oxi (đktc) Sản

phẩm có CO2 và H2O được chia đôi Phần 1 cho đi qua P2O5 thấy lượng P2O5

tăng 1,8 gam Phần 2 cho đi qua dung dịch CaO thấy lượng CaO tăng 5,32 gam Tìm m và công thức đơn giản của A Tìm công thức phân tử của A biết A ở thể khí ( điều kiện thường) có số C ≤ 4

vào nước , thu được 1,12 lit H2 ở (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 và m gam NaOH Tính m ?

-Hết -Họ và tên thí sinh: ………Số báo danh: …………

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 9

NĂM HỌC 2016 - 2017 Câu 1(2đ) Mỗi phương trình đúng được 0,2 đ

a Sơ đồ biến hóa có thể là:

CaO Ca(OH)2 CaCl2 CaCO3 CaCO3

CO2 K2CO3 KHCO3 CaCO3

Các phương trình phản ứng:

CaCO3  t0 CaO + CO2

CaO + CO2 → Ca(OH)2

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

K2CO3 + CO2 + H2O → 2 KHCO3

2KHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + K2CO3 + 2H2O

Ghi chú: có thể đổi vị trí giữa K2CO3 và KHCO3 khi đó:

CO2 + KOH → KHCO3

KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O

b, NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

KHSO3 + HCl → KCl + H2O + SO2

2KHSO3 + 2NaOH → K2SO3+ Na2SO3 + 2 H2O

Trang 3

Câu 2( 2đ): Mỗi ý đúng được 1 đ

a.Dung dịch HCl làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Dung dịch NaOH làm quỳ tím → xanh (nhóm A)

4 dung dịch Na2SO4, BaCl2, MgCl2 , AgNO3 không đổi màu quỳ tím ( nhóm B)

- Dùng HCl nhận ra AgNO3 ở nhóm B → kết tủa trắng,

- AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

Dùng NaOH nhận ra MgCl2 ở nhóm B → có kết tủa trắng

2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl

- Dùng AgNO3 nhận ra BaCl2 ở nhóm B → kết tủa

2AgNO3 + BaCl2 → 2AgCl + Ba(NO3)2

Còn lại là Na2SO4 (B)

b Cho hỗn hợp đi qua nước Br2 và thu khí CO, CO2 không phản ứng

SO2 + 2H2O + Br2 H2SO4 + 2HBr

Cô đặc dung dịch và cho lưu huỳnh vào H2SO4 đặc, nóng

2H2SO4 + S 3SO2 + 2H2O

Hỗn hợp CO2, CO đi qua dung dịch kiềm và thu lấy CO không phản ứng:

CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O

Thêm H2SO4 để điều chế CO2 :

H2SO4 + K2CO3 K2SO4 + CO2 + H2O

Câu 3( 2đ)

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

(M + 16)g → 98g (M + 96)g

Tính khối lượng dd H2SO4 cần dùng:

Muốn có a (g) H2SO4 phải lấy 100g dd

98g H2SO4 → x (g) dd → x =

9800

a

Trang 4

Theo công thức tính C% ta có: C% =

( 96).100 ( 16) 9800 /

M

  = b

Rút ra: M=

b) Đáp số : M = 24 → Mg ; Oxit là MgO.

Câu 4(2đ):

P2O5 hấp thụ H2O theo phương trình

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Còn CaO hấp thụ cả CO2 và H2O:

CaO + H2O → Ca(OH)2

CaO + CO2 → CaCO3

→ mH 2 O = 1,8.2 = 3,6 gam còn

mCO 2= (5,32 – 1,8) 2 = 3,52 2 =7,04 gam

nO2 phản ứng =

5,824

22, 4 = 0,26mol → nO= 0,52 mol

từ mH 2 O = 3,6 gam → nH2O = 0,2mol → nH = 0,4 mol; nO= 0,2 mol

mCO2 =7,04 gam → nCO2 =0,16 → nC = 0,16 mol; nO = 0,32 mol → noxi trong A = noxi trong CO2 + noxi trong H2O – noxi phản ứng

= 0,32 + 0,2 - 0,52 = 0

Vậy hợp chất A không có oxi Đặt công thức của A là CxHy (x, y nguyên dương)

Lập tỉ lệ x: y = nC : nH = 0,16 : 0,4 = 2:5

→ Công thức đơn giản của A là (C2H5)n

mà số nguyên tử C ≤ 4 vậy công thức của A là C4H10

Câu 5(2đ):

Trang 5

PTHH:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

BaO + H2O → Ba(OH)2

Na2O + H2O → 2NaOH

Nếu đặt ẩn thì PTHH có 4 ẩn và 3 dữ kiên nên ta giải dựa vào định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố

X + H2O → Y  Ba(OH) 2 , NaOH  + H2 21,9g xmol 20,52g(0,12 mol ) mg(amol) 0,05 mol

- Bảo toàn H ta có:

2.x = 2.0,12 + a + 2.0,05 (1)

- Bảo toàn khối lượng:

21,9 + 18.x = 20,52 + 40.a + 0,05 2 (2)

Từ 1và 2 ta có: x = 0,24 ; a = 0,14

Vậy m= 0,14 40 = 5,6( gam)

Chú ý : hoc sinh có cách giải khác vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 26/10/2017, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w