Tuy nhiên với sự lãnh đạo, chỉ đạo kiên quyết, tạo điều kiện của lãnh đạo Tập đoàn, chính quyền địa phương, sự phối kết hợp của các đối tác; sự cố gắng của tập thẻ lãnh đạo, người lao độ
Trang 1TAP DOAN CONG NGHIEP CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM _THAN-KHOANG SAN VIET NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1187/BC-VNBC Quảng Ninh, ngày 02 tháng 4 năm 2016
Kết quả SXKD năm 2015, nhiệm kỳ khóa II (năm 2011 + 2015);
Kế hoạch SXKD năm 2016, nhiệm kỳ khóa II (năm 2016 + 2020);
Kính gửi: Các Quý vị cô đông
Căn cứ Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty được Đại hội đồng cổ
đông thông qua vào ngày 20 tháng 3 năm 2013;
Thực hiện chức trách nhiệm vụ HĐQT giao, Giám đốc điều hành Công ty
xin báo cáo trước Đại hội đồng cô đông kết quả SXKD năm 2015, nhiệm kỳ khóa
II (năm 2011 + 2015); Kế hoạch SXKD năm 2016, nhiệm kỳ khóa III (năm 2016 +
2020) như sau:
Phần I KET QUA SAN XUAT KINH DOANH NĂM 2015,
NHIỆM KỲ KHÓA II (NĂM 2011 + 2015)
I ĐẶC ĐIÊM TÌNH HÌNH
Năm 2015, nhiệm kỳ khóa II (năm 2011 + 2015) kinh tế thế giới và trong
nước gặp nhiều khó khăn dẫn đến giá bán các sản phẩm than trên thị trường chưa
có dấu hiệu cải thiện, trong khi các yếu tố đầu vào tiếp tục tăng như thuế tài nguyên, bổ sung tiền cấp quyền khai thác, phí sử dụng tài liệu địa chất đã làm cho SXKD của TKV nói chung và Công ty nói riêng gặp không ít khó khăn Tuy nhiên với sự lãnh đạo, chỉ đạo kiên quyết, tạo điều kiện của lãnh đạo Tập đoàn, chính quyền địa phương, sự phối kết hợp của các đối tác; sự cố gắng của tập thẻ lãnh đạo, người lao động trong Công ty và bằng nhiều giải pháp quản lý điều hành, Công ty đã hoàn thành toàn diện kế hoạch SXKD, đảm bảo an toàn, giữ vững an ninh trật tự, bảo vệ tốt ranh giới mỏ; việc làm và thu nhập của người lao
động được đảm bảo
I KET QUA THUC HIEN NHIEM VU SAN XUAT KINH DOANH
1 Năm 2015
1.1 Phần khai thác than lộ thiên
TT Chỉ tiêu DVT | Kế hoạch | Thực hiện | So sánh %
I |Bóc đất đá lộ thiên 10M? 7.875 §.628 110
2 Than Nk san xuất 7 10°Tan 5 1.050 1.150 110
j7 1
Trang 2
T1 Chỉ tiêu DVT Kế hoạch | Thực hiện | So sánh %
6 Ti nhiên trước thuế Tỷ đồng 33,739 66,84 198 |
7 |Tiềnlươngbìnhquân |10°đ/ngth 6.809 8.087 | 119
1.2 Xay dung Du dn khai thac than ham lò a) Phần xây dựng:
- Năm 2015 nhà thầu chính Công ty Xây dựng mỏ Hầm lò 1 và nhà thầu
phụ Công ty Cô phần khoa học Máy mỏ (NPK) của Ucraina tiép tục thi công cặp giếng đứng Giếng chính thi công hoàn thiện lò nối ngã 3 mức -350 và tổ hợp chât tải skip trong tháng 5/2015 Giếng phụ thi công tiếp thân giếng đến ngày 24/4/2015 đủ độ sâu thiết kế 416 „8m, thi công hoàn thiện lò nối 2 giếng, thi công ngã 3 các mức -33ó, -350 và -140 đến ngày 10/10/2015 thi công xong;
- Tại giếng chính từ tháng 6/2015 thực hiện đào chống sân ga mức -350
bằng hệ thống tháp tạm Đến hết năm 2015 đã thi công đào chống được 465m;
- Tại giếng phụ trong tháng 8/2015 thi công đào chống được 58m lò sân ga mức -140 Từ tháng 10/2015 thực hiện cải tạo hệ thống trục tải và tháp giếng phục
vụ lắp đặt cốt gicng, đến dau thang 11/2015 cai tao xong va cho lap cốt giêng Do thiết bị cốt giếng cung | cấp không đảm bảo các yêu câu về quản y chất lượng nên trong năm 2015 nhà thầu chưa triển khai được việc lắp đặt cốt giếng;
= Tổng số mét lò XDCB năm 2015: 612,4m/495m kế hoạch, đạt 123,2%
b) Phần tư vấn, quản lý dự án
- Tổ chức đấu thâu, lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng thực hiện các gói thầu: Gói thầu số 16: Cung cấp, xây dựng và lắp đặt thiết bị trục tải giếng đứng chính vận tải than, giêng đứng phụ vận tải vật liệu; Gói thầu số 14A: Xây dựng sân ga hầm trạm mức -140, mức -350; lò xuyên vỉa mức -140, mức -350- Giai đoạn thi công bằng tháp tạm giếng chính; Gói thầu số 14C: Giám sát xây dựng sân
ga hầm trạm mức - -140, mức -350; lò xuyên vỉa mức -140, mức -350- Giai đoạn thi cong bang tháp tạm giếng chính; Gói thâu số 6: Giám sát xây dựng, lắp đặt thiết bị gói thầu số 16;
- Hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt dự toán điều chỉnh hạng mục cặp giếng đứng theo bộ định mức đơn giá được duyệt; ú _—
Me
Trang 3
- Hoàn thiện hồ sơ và được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép khai
thác cho Dự án hâm lò;
- Phối hợp với Viện Khoa học Công nghệ Mỏ hoàn thiện và trình Tập đoàn
xem xét hồ sơ thiết kế điều chỉnh một số hạng mục của TKKT để sớm đưa Dự án
hằm lò Núi Béo vào hoạt động
c) Giá tri đầu tư xây dựng: 378.385 triệu đồng/ KH năm 377.403 triệu đồng, đạt 100,2% so với kế hoạch năm 2015
đ) Giá trị giải ngân, thanh toán, tạm ứng: 451.423 triệu đồng
2 Nhiệm kỳ H (Năm 2011 + 2015)
2.1 Phần khai thác than lộ thiên
1 | Bốc xúc đất đá 10M3 | 65.400|81.815|81.688| 125| 100
2 |ThanNKsảnxuất | 10 Tấn | 16.260|15.250|15.510| 95] 102
3 | Thansachsingtaimo | 10°T4n | 11.570] 8.860] 8.989} 78| 101
4 | Than tiéu thụ 10°T4n | 17.570| 16.328] 16.518] 94] 101
5 | Doanh thu Tỷ đồng | 11.085| 9.266] 9.914| 89 107
6 |Lợi nhuậntổngsố | Tỷ đồng 344 | 299,04 | 485,02] 141| 162
7 | Tiénluong binh quan | 10°@ngth| 7.800] 6.411} 7.627) 98| 119
2.2 Xây dựng Dự án khai thác than ham lo a) Phan xây dựng:
- Thi céng hoan thiện kho thuốc nỗ 5 tấn (Từ tháng 11/2011 — 03/2012);
~ Thi công mặt bằng sân công nghiệp giai đoạn 1 và 2 (12/2011- 7/2012);
_- Thi công đào chống đoạn cổ giếng và đoạn độ mở công nghệ của 2 giếng,
tông 114.2 m
- Thi công lắp đặt hệ thống thiết bị thi công phần thân giếng và triển khai thi
công tiếp phân thân giêng từ tháng 7/2013; Ƒ
Trang 4C—O
Bảng tống hợp khối lượng đào lò thi công dự án đến hết năm 2015
1 | Giếng chính Mét | 4480| 572| 1407| 2214| 28/7
2 |Giéng phụ “ | 4837| 570| 1478| 2303| 48,7
3 |Lònổi2giống | “ | 953 -| — -| 833| 1201
* Tổng số « |15500| 1142| 2884| 5350| 6124
b) Phần tư van, quản lý dự án:
- Đã thực hiện xong các thủ tục chuẩn bị đầu tư: Phê duyệt dự án; cấp giấy chứng nhận đầu tư; thỏa thuận địa điểm xây dựng mặt bằng SCN 35; thỏa thuận đấu nối; được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và dự án phục hồi cải tạo môi trường; được phê duyệt quy hoạch 1/500 mặt bang SCN +35;
- Da phé duyệt TKKT và TDT của dự án;
- Đã thực hiện xong phần xin cấp phép khai thác cho dự án;
- Đã tổ chức lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng các gói thầu thi công và giám sát thi công: xây dựng kho thuốc nỗ 5 tấn; san gạt mặt bằng +35; xây dựng gieng dimg chính vận tải than, „giếng đứng phụ vận tải vật liệu; tung cấp, xây dựng và lắp đặt thiết bị trục tải giếng đứng; xây dựng sân ga hầm trạm
- Hoàn thiện hồ sơ và trình TKV, Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, bổ sung một số hạng mục của thiết kế cơ sở và đã có văn bản trả lời của TKV, Bộ Công thương làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo;
~ Về công tác chuẩn bị nhân lực cho dự án hầm lò: Công ty đã tổ chức tuyển sinh được 379 học sinh; Trong đó: Đang học tại trường Cao đẳng nghề than Khoáng sản: 107 học sinh; bỏ học 148 học sinh; đã tốt nghiệp: 124 học sinh (Đang
gửi đi làm tại các Công ty Hầm lò trong TKV: 98 công nhân, bỏ việc: 14 công nhân, chưa đi làm: 12 công nhân)
- Về công tác chuẩn bị để tự thi công đào lò: : Ngày 03/02/2016 Công ty đã công bố quyết định thành lập Công trường đào lò số 1 và Phân xưởng Thông gió- thoát nước và kế từ tháng 3/2016 Công ty bắt đầu triển khai tự thi công đảo lò
c) Gia tri đầu tư xây dựng: Lũy kế từ đầu dự án, ước tính 911,053 tỷ đồng
đ) Giá trị giải ngân, thanh toán, tạm ứng: Lñy kế từ đầu dự án là 872,153 tỷ
đồng
Il DANH GIA KET QUA THUC HIEN NHIEM VU SAN XUAT
KINH DOANH
1 Danh gia chung 1.1 Năm 2015: Qua bang số liệu thực hiện cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu SXKD năm 2015 của Công ty đều hoàn thành theo Nghị quyết tại kỳ Đại hội đồng
Ue 4
Trang 5
cổ đông thường niên: Chỉ tiêu than sạch sàng tại mỏ thực hiện 732/884 nghìn tần,
đạt 83% kê hoạch là do trong năm đề giảm than sạch tôn kho, giảm chỉ phí xử lý
lại, có điêu kiện quy hoạch kho bãi Công ty đã tăng cường tiêu thụ than sạch tồn kho từ năm 2014 (Than sạch tồn kho giảm 168.953,93 tấn so với đầu năm); Doanh thu thực hiện 92%, giảm 8% so với kế hoạch, nguyên nhân chính là do dự án bốc xúc, vận chuyển đất đá thuê cho Công ty Than Hà Tu hiệu quả không cao nên
Công ty đã chủ động giảm khối lượng làm thuê cho Than Hà Tu
1.2 Nhiệm kỳ II: Cũng theo kết quả số liệu, các chỉ tiêu SXKD 5 năm
nhiệm kỳ II của Công ty đều hoàn thành theo Nghị quyết điều chỉnh tại các kỳ Đại hội đồng cổ đông thường niên Tuy nhiên so với Nghị quyết số 12/NQ- VNBC ngày 18/04/2011 của Đại hội cỗ đông thường niên 2011, chỉ tiêu than sản xuất, than tiêu thụ, doanh thu, tiền lương đều không hoàn thành là do cơ cầu than giao
cho các hộ tiêu thụ thay đổi lớn so với kế hoạch, giá than trên thị trường, thế giới suy giảm, Dự án khai thác than hầm lò chậm tiến độ ‹ Mức cổ tức chỉ trả cô đông
5 năm đạt 77% là do Công ty bổ sung quỹ dau tu phát! triển, tăng vốn điều lệ thêm
340 tỷ đồng bằng việc phát hành cỗ phiêu thưởng cho các cd đông hiện hữu
2 Đánh giá về các mặt quản lý điều hành chính của Công ty
2.1 Công tác sản xuất, tiêu thụ:
- Công ty đã thực hiện tốt việc bố trí thiết bị xe máy làm việc đồng bộ, tăng năng suất thiết bị; tranh thủ nguồn lực của nhà thầu thuê ngoài nhằm giảm đầu tư, hạn chế rủi ro tài chính và sức ép xử lý lao động khi kết thúc khai thác lộ thiên; áp dụng công nghệ tuyển rửa để thu hồi tối đa tài nguyên; quy hoạch lại kho bãi, giảm chỉ phí lưu kho, sàng xử lý lần 2 và giảm chất lượng than
~ Thực hiện nghiêm túc quy định và kỷ luật trong tiêu thụ than; điều hành
sản xuât tiêu thụ than linh hoạt theo chỉ đạo của Tập đoàn; toàn bộ sản phẩm giao
nộp cho Tập đoàn theo hợp đông phôi hợp kinh doanh
2.2 Công tác kỹ thuật, đền bù, an toàn, môi trường a) Quản lý kỹ thuật công nghệ
- Trong quá trình khai thác, Công ty đã đảm bảo các thông số kỹ thuật cơ
bản theo thiết kế; tầng khai thác đủ điều kiện cho các thiết bị làm việc; đường vận
tải được bảo dưỡng duy tu thường xuyên, có chất lượng đã tạo điều kiện tăng năng
suất và hiệu quả cho xe vận tải;
- Thực hiện các chỉ tiêu công nghệ của Công ty đảm bảo các thông số kỹ thuật theo kế hoạch; Hệ số bóc đất bình quân 5 năm đạt 5,27m 3/tân phù hợp với công suất thiết kế mỏ; tổn thất tài nguyên thực hiện tốt với mức bình quân Š năm đạt 4,02%, tỷ lệ thu hồi than sạch mỏ đạt 88,3% cân đói với kế hoạch mỗi năm
b) Công tác đền bù giải phóng mặt bằng: Công ty đã tích cực phối hợp với các cơ quan chức năng của Tỉnh, TP Hạ Long để GPMB phục vụ các dự án, tuy nhiên, việc thực hiện GPMB vẫn còn vướng mắc do nhiều hộ dân chưa nhận tiền, ban giao mat bằng hoặc do chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường
Cụ thể: Dự án mở rộng nâng công suất mỏ than Núi Béo và đề án các giải pháp khai thác - đồ thải - thoát nước vùng Hòn Gai: Số hộ chưa bàn giao mặt bằng là
ifs
=
Trang 6
113/257 hộ, trong đó 99 hộ chưa nhận tiền, bàn giao mặt bằng; 14 hộ chưa có
quyết định phê duyệt phương án; dự án di dời 23 hộ dân bị ảnh hưởng sạt lở đất đá tại tô 10 khu 4 phường Hà Tu đang triển khai lập phương án bồi thường; dự á án
khu tái định cư Khe Cá - Hà Phong đã dự thảo phương án nhưng chưa có quyết định phê duyệt
c) Quan ly An toàn: Mặc dù sản lượng khai thác tương đối cao, số lượng xe máy hoạt động trên khai trường lớn, nguy cơ mat an toàn cao, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý an toàn, kiểm tra chỉ đạo các đơn vị và người lao động thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn; chấn chỉnh kịp thời những hành vi gây mắt an toàn; tổ chức huấn luyện an toàn cho lao động theo quy định Bởi vậy trong 5 năm qua công tác an toàn BHLĐ của Công ty luôn
được đảm bảo
đ) Môi trường: Quản lý bảo vệ môi trường đang là áp lực rất lớn đối với Công ty Để giảm thiểu tác động đến môi trường, Công ty đã thực hiện nhiều giải
pháp gop phan cai thién dang kế môi trường sản xuất như: Thường xuyên chăm lo tưới nước dập bụi các tuyên đường vận tải than dất và khu vực chế biến than; trồng cây phủ xanh đất trông khu vực đã ngừng khai thác và đỗ thải đến năm 2015 diện tích phủ xanh là 16,9 ha; thuê Công ty TNHH ITV Môi trường - TKV để thu gom, vận chuyên, xử lý CTNH theo đúng quy định
2.3 Quản trị chỉ phí
Từ năm 2012, ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng lớn đến SXKD của TKV nói chung và Công ty nói riêng Dé đảm bảo sản xuất kinh doanh có chiệu quả TKV đã thực hiện giải pháp tiết giảm 5% chi phí các công đoạn sản xuất than và Công ty đã triển khai thực hiện một số nội dung chính đó là: Ban hành mục tiêu nhiệm vụ, kế hoạch và giải pháp điều hành kế hoạch SXKD; giao khoản chi phi sản xuất, quản trị công nghệ và ký kết hợp đồng trách nhiệm giữa Giám đốc Công ty với Trưởng phòng, Quản đốc thường xuyên rà soát tình hình thực hiện, cân đối lại năng lực, hiệu quả kính doanh, phân tích những việc đã làm được, các vấn đề còn tôn tại, các nguy cơ rủi
ro trong SXKD đề ra phương hướng điều hành sản xuất kinh doanh cho những
tháng tiếp theo kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất; đàm phán với khách hàng giảm giá vật tư so với giá mua năm trước; thực hiện quản lý tôt dòng tiền, tối ưu hoá các hoạt = tài chính, quản lý tốt các hệ số nợ trên vốn chủ sở
hữu; hệ số bảo toàn vồn
2.4 Công tác ĐT-XDCB
Từ năm 2011 đến nay sản lượng than khai thác lộ thiên của Công ty giảm dần vì vậy ngoài dự án đầu, tư xây dựng công trình khai thác hầm lò mỏ than Núi Béo còn lại Công ty chủ yếu đầu tư phục vụ duy trì sản xuất, đầu tư bộ sung và thay thế các thiết bị cũ đã hết khấu hao, SCPH các thiết bị cũ đã hết khẩu hao để kéo dài thời gian sử dụng phục vụ khai thác than lộ thiên Các dự án đều được Công ty thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước và của Tập đoàn về quản
lý đầu tư xây dựng từ công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến kết thúc nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Các dự án đều đáp ú ứng được mục tiêu đầu
tư (đảm bảo năng lực thiết bị phục vụ sản xuất và cải thiện điều kiện làm việc cho
Trang 7
người lao động), các dự án sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đều phát
huy tốt hiệu quả đầu tư góp phần giúp Công ty hoàn thành niệm vụ sản xuất kinh
doanh
2.5 Công tác quản lý lao động, chăm lo phát triển nguồn nhân lực
- Công ty quản lý và sử dụng lao động theo Luật Lao động, theo đó đã xây
dựng và ban hành Thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế quản lý lao động và tiền lương Người lao động được Công ty ký kết hợp đồng và bồ trí làm việc theo đúng ngành nghề đào tạo, đảm bảo việc làm và thu nhập
- Tuyển dụng lao động: Công ty đã hạn chế tối đa việc tuyên dụng lao động
dé giảm sức ép về lao động sau khi kết thúc khai thác lộ thiên, đồng thời đã có nhiều giải pháp khích thích ưu tiên tuyển dụng lao động, nghề mỏ hằm lò
- Công ty đã hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ và xây dựng dược kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển để đáp ứng kịp thời yêu cầu của quản lý;
chọn cử một số cán bộ đi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ các chuyên đề và các lớp nghiệp vụ, kinh tế, kỹ thuật phục vụ dự án ham 16, phối hợp với Trường Cao đẳng
nghề TKV, Công ty Cổ phần Than Hà Lầm, Công ty Xây dựng mỏ Ham 16 I trong việc tuyển sinh, dao tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật nghề khai thác hầm lò chuẩn
bị cho Dự án
* Tóm lại: Với su cố gắng vươn lên không ngừng, phát huy nội lực, lao
động sáng tạo, trong 5 năm qua, Công ty đã hoàn thành kế hoạch SXKD Đại hội
cô đông giao; tiền lương, đời sông người lao động trong Công ty ổn định, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và Tập đoàn
Phan II:
KE HOACH SXKD NAM 2016 - NHIEM KY III (NĂM 2016 + 2020),
NHIEM VU VA GIAI PHAP DIEU HANH
1 TINH HINH CHUNG
Giai đoạn 2016 + 2020, dự báo kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn thách thức, Tập đoàn Công nghiệp Than — Khoáng sản Việt Nam san xuất ở điều xuống sâu, nguy cơ bục nước, khí, chấy nổ, cung độ vận chuyển, hệ số bóc đất đá, các phí, thuế đều tăng cao , trong khi đó giá bán sản phẩm lại có nguy cơ giảm mạnh nên Tập đoàn đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tiết giảm chỉ phí, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của toàn ngành, Nhận định tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này có những thuận lợi và khó khăn cơ bản sau:
1 Thuận lợi
- Công ty luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Tập đoàn Công nghiệp
Than - Khoáng sản Việt Nam, đặc biệt là các đồng chí trong Hội đồng thành viên,
Ban lãnh đạo điều hành Tập đoàn; sự lãnh đạo, chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hạ Long; sự phối hợp của chính quyền và nhân dân trên địa bàn
và các đối tác; sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Lãnh đạo Công ty, sự cố gắng phấn đấu và chia sẻ trong thời điểm khó khăn của người lao động ⁄⁄~
_—
Trang 8
- Công ty đã có chiến lược phát ' triển phù hợp với chiến lược phát triển của Tập đoàn; đã chủ động xây dựng và đề xuất với Tập đoàn xem xét giải quyết các
cơ chế đặc thù trong giai đoạn Công ty chuyển đổi từ khai thác than lộ thiên sang khai thác than hầm lò; đã xây dựng đề án quản trị rủi ro và lựa chọn phương án thi công dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác than hầm lò Về cơ bản Tập đoàn
đã chap thuận các đề xuất của Công ty, tao tiền đề cho Công ty ồn định và phát
triên bên vững
2 Khó khăn
2.1 Đấi với khai thác than lộ thiên
- Giai đoạn 2016 + 2020 là giai đoạn Công ty kết thúc khai thác lộ thiên và chuyền sang khai thác than hầm lò dẫn đến việc dư thừa lao động lộ thiên, đặc biệt
là lao động chế biến than, lao động phục vụ phụ trợ và quản lý g gián tiếp Do vậy, Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc sắp xếp lại tô chức sản xuất, dam bao hai hoa lợi ích của Công ty, việc làm và quyền lợi của người lao động;
- Các loại thuế phí như thuế tài nguyên tăng, tiền cấp quyền khai thác, phí
sử dụng tài liệu địa chất tăng cao đã làm cho SXKD của TKV gặp không ít khó khăn Do vậy TKV triển khai rất nhiều giải pháp quản lý, điều hành đặc biệt là giải pháp yêu câu tiết giảm 05 + 06% tổng chỉ phí đã làm cho việc cân đối tài chính của Công ty gặp rất nhiều khó khăn;
- Biên giới khai trường ngày càng mở rộng về khu vực dân cư, quy mô nỗ
mìn ngày càng nhỏ; công tác bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ tài nguyên ranh giới
mỏ, chống khai thác, vận chuyên, chế biến, tiêu thụ than trái phép hết sức phức tạp; quản lý và bảo vệ môi trường đang là áp lực lớn;
- Trong ranh giới khai thác năm 2015 và những năm tiếp theo có một phần đất quốc phòng (1,65 ha) Phần diện tích đất này Bộ TN&MT đã đưa vào trong giấy phép khai thác là chỉ khai thác sau khi có thỏa thuận với Bộ Quốc phòng Vì vậy việc giải phóng mặt bằng và khai thác khu vực này là hết sức khó khăn
2.2 Đối với Dự án khai thác than hẳầm lò
- Nam 2016, bat đầu mở diện thi công sân ga mức -]40 bằng tháp tạm từ một ngã ba giếng đứng chính nên thời gian đầu sô gương đảo hạn chế, cộng với việc vận tải bằng thùng tròn, năng suất thấp sẽ ảnh hưởng đến tiền độ đào lò;
- Công ty triển khai thi công xây dung và lắp đặt hệ thông trục tải chính cho giếng phụ, đây là hệ thống có khối lượng thi công lớn, phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao,
trong diéu kién kinh nghiém quản lý kỹ thuật các thiết bị này còn hạn chế dẫn đến việc giám sát thi công, tô chức nghiệm thu còn gặp nhiều khó khăn;
- Công tác lập thiết kế cho dự án được thực hiện bởi nhà thầu trong nước VỚI SỰ phối hợp của thầu phụ nước ngoài, phải vừa làm vừa học hỏi, có lúc còn phụ thuộc vào nhà thầu nước ngoài dẫn đến việc chậm tiến độ và chất lượng còn chưa cao phải chỉnh sửa điều chỉnh nhiều lần;
- Dự án khai thác than hầm lò có tổng giá trị đầu tư là 5.300 tỷ đồng, trong
đó vốn chủ sở hữu của Công ty mới có gan 400 tỷ đồng Do đó trong thời gian tới Công ty cần phải giải quyết bài toán huy động vôn từ các nhà đầu tư hoặc vay
ae
Trang 9
thương mại của các tổ chức tín dụng, ngân hàng
- Công ty phải đối mặt mới việc thiếu hụt lao động hầm lò khi việc tuyển sinh lao động thợ lò hiện nay rât khó khăn, trong khi đó tỷ lệ học sinh bỏ học, thợ
lò bỏ làm lớn
II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1 Mục tiêu Mục tiêu tổng quát của giai đoạn từ năm 2016 + 2020 là “An toàn - Đổi mới - Hiệu quả - Phát triển”, theo đó tập trung đổi mới nâng cao năng lực quản
lý, tăng năng suất lao động, tập trung mọi nguồn lực cho sản xuât, lây các đơn
vị sản xuất và người lao động làm trung tâm; tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả
SXKD, đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất, an toàn môi trường sinh thái; cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động;
thực hiện thành công chuyển đổi từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò; tiếp tục đổi mới từ nhận thức đến việc làm vì sự nghiệp phát triển bền vững, đảm bảo hải hoà lợi ích của Công ty và Tập đoàn
2 Một số chỉ tiêu chính
.|Đếtđá xúc lại bãi thải " 12.310
-_ | Than hằm lò — MẸ 1.345
3 | Than sạch sàng tại mỏ | 10 Tấn 4.675 1.004
- | Than sạch từ than NK " 3.475 704 |
- | Than sach tir SPNT " 1.200 300 |
4 | Dao lò XDCB m 14.684 1.340
5 |LòCBSX m 11.200
8 | Lợi nhuận tổng số Tỷ đẳng / 179 21,7
10 | Tiền lương bình quan | 10°d/ng.th 9.478 7.032
i cate —- % >5 >3
Trang 10
*Ghi cha: Doanh thu nam 2017, 2018 tinh theo gia ban than binh quan TKV giao khoán cho Công ty tại thời điểm năm 2016; doanh thu năm 2019, 2020
tính theo giá bán than hầm lò Công ty xây dựng phương án trình TKV thông qua;
Lợi nhuận các năm từ 2017 ~ 2020 tính bằng 3% doanh thu
3 Kế hoạch triển khai dự án hầm lò từ 2016 + 2020
3.1 Phần xây dựng
a) Năm 2016:
- Tiếp tục thuê hệ thống tháp tạm đề thi công đào thông sân ga ham tram mức -350 và -140 Tổng mét lò XDCB kế hoạch là 680m;
- Giéng phụ thực hiện lắp đặt cốt giếng và các đường ô ống, đường cáp Xây dựng và lắp đặt hệ thống thiết bị trục tải và tháp cố định;
- Thi công các công trình mặt bằng SCN +35: Nhà hành chính sinh hoạt;
Nhà nồi hơi; Trạm biến áp 35/6kV-2x12500 KVA; Trạm phát điện Diesel; Hệ thống xử lý nước sinh hoạt;
- Đào chống cặp ngầm +20/-50, +36/-30 và các đường lò để khai thác các lò chợ 41101, 41102 của khu 4 Tổng mét lò XDCB kế hoạch là 660 m;
~- Đầu tư mua sắm thiết bị: Vận tải, đào lò, cung cấp điện, thiết bị điện, cấp nước, thải nước, hệ thống cảnh báo khí CH4
b) Năm 2017:
- Giếng phụ tiếp tục lắp đặt hệ thống thiết bị trục tải và tháp cố định, đến
tháng 9 thì hoàn thiện đi vào hoạt động;
- Từ tháng 9 + 12: Đào hệ thống sân ga hầm trạm và lò khai thông bằng trục
cố định giếng phụ;
- Giéng chinh tién hanh lắp đặt cốt giếng, đường ống, đường cáp cố định
trong giêng, lắp đặt cầu thang bộ thoát hiểm; Triển khai xây lắp hệ thống trục tải
và tháp cô định giếng chính;
- Đào khoanh vùng lò chợ 41101, lắp đặt hệ thông giá thuỷ lực trong lò chợ,
dự kiến tháng 7/2017 đi vào hoạt động Đào tiếp lò chuẩn bị cho lò chợ thứ 2 của
khu 4, lò chợ 41102;
- Tiép tục thi công một số công trình mặt bằng SCN +35; Mặt bằng khu phụ
trợ; công trình cung cập điện, thiết bị điện; Lap đặt hệ thống thông tin tín hiệu và
tự động hoá trên mặt bằng; Xây dựng, lắp đặt hệ thông cảnh báo khí mêtan tập trung; cung cấp nước và thải nước; cung cấp khí nén; thiết bị văn phòng, trắc địa;
we Đầu tư mua sắm thiết bị: Khai thác, đào lò, vận tải, thông gió an toàn, sàng tuyên, phân xưởng phụ trợ, cung câp điện, thiêt bị điện, công trình phụ trợ
c) Nam 2018:
- Giếng chính tiếp tục lắp đặt hệ thống trục tải và tháp có định;
- Giếng phụ: Tiếp tục thi công hệ thống sân ga hầm trạm, lò khai thông và
lò chuân bị;
- Tiếp tục khai thác lò chợ 41101; Đào tiếp và triển khai lắp đặt hoàn thiện thiết bị khai thác, vận tải cho lò chợ 41 102, dự kiến ra than lò chợ vào tháng 9/2018;
- Tiép tục xây dựng các công trình trên mặt bằng SCN +35; sf _
10