tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Du lịch và Thương mại - Tổng công ty Than Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Cũng nh mọi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng, Công ty Du lịch và Thơng mại luôn đặt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao uy tín chất lợng dịch vụ, cải thiện đời sống công nhân viên, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc Để đạt đợc những mục tiêu này bên cạnh việc áp dụng công nghệ tiên tiến cải thiện điều kiện làm việc công ty rất chú trọng tới công tác quản lý
và tổ chức hạch toán kế toán
Đợt thực tập tại Công ty giúp em có điều kiện tiếp cận thực tế, trên cơ sở
đó củng cố đợc kíên thức đã học, và nắm bắt đợc cách thức tổ chức kế toán tại một đơn vị cụ thể
Trong thời gian thực tập tại Công ty Du lịch và Thơng mại_ Tổng công ty Than Việt Nam, kết hợp với những kiến thức đã học em đã khái quát công tác hạch toán kế toán tại công ty trong bản báo cáo thực tập này Bản báo cáo thực tập của em gồm 2 phần
Phần 1: Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật tại Công ty Du lịch và Thơng mại Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Du lịch và Thơng mại
Do hạn chế về thời gian tìm hiểu cũng nh trình độ hiểu biết, nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong đợc sự cảm thông, chỉ bảo của thầy giáo và các anh chị Phòng Kế toán của Công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trần Văn Thuận và sự giúp đỡ chân tình của các anh chị Phòng Kế toán tại Công ty Du lịch và Thơng mại đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bản báo cáo thực tập này
Trang 2Phần 1Những đặc điểm kinh tế -kỹ thuật của công ty
Du lịch và Thơng mại
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Du lịch Than Việt Nam đợc thành lập căn cứ quyết định số 2778 QĐ/TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ trởng Bộ công nghiệp và đợc đổi tên thành công ty Du lịch và Thơng mại căn cứ quyết định số 1381/QĐ-HĐQT ngày 13/12/2001 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam
Công ty Du lịch và Thơng mại hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam
Tên tiếng việt: Công ty Du Lịch và Thơng Mại
Tên giao dịch quốc tế: Vinacoal Tourist Service Company
2
Trang 3Bớc sang thế kỷ XXI, tiếp tục công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, hớng tới mục tiêu đa đất nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta có thể trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại, Công ty Du lịch và Thơng mại luôn hớng tới mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, có uy tín và đạt tốc độ tăng trởng cao.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trải qua hơn 8 năm hoạt động, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty cũng có những thay đổi để phù hợp với tình hình xã hội và sự biến động của thị trờng Nếu nh nhiệm vụ trớc đây của Công ty chỉ kinh doanh các dịch vụ du lịch và lữ hành thì đến nay nhiệm vụ của Công ty là:
-Kinh doanh tất cả các lĩnh vực về dịch vụ du lịch lữ hành
-Kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại, mua hàng trong nứơc và nhập khẩu cung cấp cho nhu cầu của các công ty thành viên trong Tổng Công ty Than Việt Nam
To n công ty hiện có hơn 300 CBCNV trong đó kinh doanh du lịch, dịchà
vụ ăn uống: 73%; thơng mại 9% và quản lý 18%
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm
2002, 2003
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Trang 4-Qua bảng theo dõi kết quả lỗ - lãi ta thấy, doanh thu năm 2003 tăng lên
so với năm 2002 là +48.500.733 nghìn đồng về số tuyệt đối hay +188,62% về
số tơng đối Chi phí năm 2003 tăng so với năm 2002 là 43.360.853 nghìn đồng
về số tuyệt đối, và 175,74% về số tơng đối Đây là xu hớng phát triển tích cực, vì tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu và là thành tích của doanh nghiệp trong việc mở rộng quy mô sản xuất, tăng lợng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ, từ đó tăng lợi nhuận, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
và hiệu quả kinh doanh
1.3 Đ ặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Du lịch và Thơng mại đợc khái quát bằng sơ đồ sau
Ph ó giám đốc phụ trách thư
ơng mại xuất nhập khẩu &
du lịch
Phòng kế hoạch đầu tư
Phòng kế toán tài –
Khách
tâm XNK hàng hoá
phục vụ
du lịch
Nhà hàng Xí nghiệp
sản xuất chế biến hàng hoá
Phòng Thư
ơng Mại
Trang 5Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Du lịch và Thơng mại
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1 Phòng tổ chức hành chính
-Thay mặt giám đốc, Phó giám đốc tiếp khách và giải quyết công việc chung
mà đối tợng, mức độ cha cần đến Giám đốc, Phó giám đốc giải quyết và cũng không thuộc phạm vi chức năng các phòng ban khác giải quyết
-Quản lý theo dõi công tác thi đua, khen thởng, tuyên truyền, thể dục thể thao -Công tác hành chính pháp chế
Trang 6• Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn th, lu trữ, ấn loát, thông tin liên lạc của công ty theo quy định
• Quản lý, sử dụng con dấu đúng mục đích, đúng pháp luật và đúng các quy định hiện hành của các cấp có thẩm quyền
• Tổ chức bảo quản, lu trữ văn bản, tài liệu của công ty theo quy định của Nhà nớc, cấp trên và công ty
-Công tác quản trị và đời sống
• Quản lý, bố trí sử dụng nhà làm việc, quản lý tài sản cơ quan
• Bố trí, sắp xếp địa điểm, điều kiện cho các cuộc họp, hội nghị, đón tiếp khách
• Phối hợp công tác bảo vệ an ninh trật tự, vệ sinh môi trờng
-Công tác văn phòng giám đốc:
• Tổng hợp công việc, lập lịch công tác của Giám đốc
• Ghi biên bản các hội nghị Thông báo những ý kiến có tính chất chỉ đạo
do Giám đốc, Phó giám đốc yêu cầu
• Trình ký các văn bản và lu trữ tài liệu cho giám đốc …
• Theo dõi quản lý các nguồn vốn, tài sản của công ty đồng thời xây dựng các biện pháp sử dụng vốn để kinh doanh có hiệu quả
6
Trang 7• Tham mu cho giám đốc và trực tiếp thực hiện các công việc trong lĩnh vực công tác nêu trên và nghiên cứu giải quyết việc tạo nguồn vốn phục
vụ cho việc kinh và phát triển của công ty
• Thực hiện hạch toán tài chính, tổng hợp quyết toán theo các quy định của công tác Tài chính kế toán hiện hành Phân tích hoạt động kinh tế, tìm ra các biện pháp và giải pháp tối u trong hoạt động sản xuất kinh doanh
-Công tác Thống kê
• Tổ chức thực hiện công tác thống kê của công ty theo đúng quy định của Nhà nớc và các cấp có thẩm quyền
• Đôn đốc hớng dẫn các đơn vị trực thuộc về phơng pháp tính, thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo quy định
• Cung cấp số liệu, bảo quản, lu giữ số liệu, tài liệu sổ sách thống kê theo quy định
3 Phòng kế hoạch đầu t
Tham mu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu t phát triển toàn công ty
-Kế hoạch sản xuất kinh doanh
• Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty
• Dự kiến xây dựng kế hoạch dài hạn cho sự phát triển của Công ty
-Công tác đầu t –xây dựng
• Lập các dự án đầu t theo kế hoạch chung của Công ty
• Quản lý công tác đấu thầu và tổ chức đấu thầu theo các quy định hiện hành của Chính phủ, của Tổng công ty Tham mu cho giám đốc trong việc chọn thầu
• Theo dõi giám sát việc thực hiện đầu t mua sắm thiết bị mang tính đầu
Trang 8• Hớng dẫn các đơn vị trực thuộc trong công tác đầu t xây dựng theo
đúng các quy định của Nhà nớc, của Tổng công ty, của Công ty
4 Phòng thơng mại
• Tham mu, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại
• Chủ động tìm kiếm, khai thác đơn đặt hàng kinh doanh trong và ngoài nớc
• Lập phơng án cho từng hợp đồng dịch vụ kinh doanh trình Giám đốc phê duyệt, đảm bảo đúng luật và có hiệu quả
• Soạn thảo hợp đồng và thực hiện hợp đồng
• Nghiên cứu thị trờng, làm tốt công tác Marketing trong và ngoài nớc, nhằm tạo ra những mặt hàng chiến lợc, ổn định và có hiệu quả
• Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực kinh doanh
th-ơng mại theo đúng pháp luật của Nhà nớc và quy định của công ty
5 Phòng quản lý du lịch
• Tham mu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh du lịch
• Xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện kế hoạch về công tác du lịch, lữ hành trong và ngoài nớc
• Trực tiếp tiến hành có hiệu quả công tác tiếp thị, khai thác mọi nguồn khách du lịch
• Tổ chức thực hiện các tour du lịch phục vụ khách khi đã ký hợp đồng
• Tiếp thị khai thác và kinh doanh xe vận chuyển khách có hiệu quả 1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trớc đây ngành nghề kinh doanh của Công ty chỉ là kinh doanh các dịch
vụ du lịch và lữ hành Hiện nay Công ty đợc mở rộng kinh doanh các mặt hàng máy móc, thiết bị phục vụ cho ngành Than Công ty thờng mua hàng của các nhà cung cấp trong nớc và một số nhà cung cấp nớc ngoài, sau đó giao hàng
8
Trang 9trực tiếp cho khách hàng Trớc kia, khách hàng của Công ty chỉ bó hẹp phạm
vị trong các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty Than, bớc sang năm 2003 Công ty đã mạnh dạn mở rộng thị trờng tiêu thụ tham gia chào hàng và cung cấp phụ tùng, vật t sửa chữa thờng xuyên và nhỏ lẻ vào các doanh nghiệp Việt Nam Về du lịch Công ty phát triển kinh doanh du lịch cả trong và ngoài ngành, nội địa và quốc tế, đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ du lịch Khi có
đoàn đi du lịch phòng quản lý du lịch lập phơng án kinh doanh Chi phí kinh doanh du lịch gồm có chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Chi phí trực tiếp
nh tiền trả cho các khoản ăn, uống, ngủ, phơng tiện vận chuyển, vé tham quan, bảo hiểm du lịch, tiền trả cho hớng dẫn viên địa phơng Chi phí gián tiếp là các chi phí có liên quan tới hoạt động chung của toàn doanh nghiệp Căn cứ phơng
án kinh doanh đã đợc chọn hớng dẫn viên du lịch tạm ứng chi phí của đoàn theo phơng án đã lập Trong quá trình đi căn cứ phơng án kinh doanh đã lập và các dịch vụ đã đợc phòng du lịch đặt trớc hớng dẫn viên thanh toán các khoản chi phí Khi đoàn về hớng dẫn viên tập hợp chứng từ chuyển cho kế toán để thanh toán tạm ứng
Phần 2
Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Du ịch và Thơng mại
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Du lịch và Th ơng mại
Công ty Du lịch và Thơng mại có bộ máy kế toán tơng ứng với các chức năng nhiệm vụ đặt ra nhằm quản lý hoạt động tài chính của công ty đồng thời
Trang 10kinh doanh cũng nh các nghĩa vụ với Nhà nớc Tại công ty Du lịch và thơng mại, bộ máy kế toán đợc tổ chức theo mô hình sau:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty du lịch và Thơng mại
Công ty Du lịch và Thơng mại áp dụng hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tính trung thực hợp
lý trong việc hạch toán kết quả, chi phí, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Báo cáo tình hình tài chính của Công ty
Phó phòng phụ trách kế toán: tập hợp doanh thu bán hàng của công
ty Cuối tháng, kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc để tổng hợp báo cáo toàn công ty Kế toán phụ trách các tài khoản sau:
TK 511, 133, 333
Phó phòng phụ trách thống kê: Kiêm kế toán tài sản cố định và tiền
l-ơng
Kế toán thanh toán công nợ ngân hàng: kiêm kế toán mua hàng theo
dõi tình hình thu mua hàng hoá công nợ với nhà cung cấp và lập báo cáo chi
10
Thủ quỹ kiêm
kế toán phải thu khác
Trang 11tiết tình hình thanh toán với nhà cung cấp vào cuối tháng.Kế toán phụ trách các TK 331, 156, 336, 335, 144, 244
Kế toán thanh toán: Tập hợp chi phí tại văn phòng Công ty và lập báo cáo tài chính của văn phòng Kế toán phụ trách TK 111, 141
Kế toán thanh toán với khách hàng: Theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Du lịch và Th ơng mại
2.2.1 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán
Trong công tác hạch toán kế toán công ty đã sử dụng
-Hình thức sổ kế toán:Nhật ký chứng từ
-Niên độ kế toán quy định: Từ 1/1 đến 31/12 hàng năm
-Tỷ giá sử dụng trong hạch toán ngoại tệ :Tỷ giá thực tế
-Đồng tiền sử dụng trong ghi sổ kế toán :VNĐ
-Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng:Phơng pháp khấu trừ
-Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong Công ty là chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam ban hành theo quyết định số 263 TVN-KT2 ngày 6/2/1996 dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của
Bộ Tài chính
2.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng dựa trên chế độ kế toán áp dụng cho Tổng Công ty Than Việt Nam bao gồm : Phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Trang 12HÖ thèng tµi kho¶n kÕ to¸n c«ng ty sö dông gåm 9 lo¹i tµi kho¶n trong b¶ng vµ lo¹i tµi kho¶n 0: Tµi kho¶n ngoµi b¶ng C¸c TK C«ng ty sö dông gåm
Sæ tæng hîp C«ng ty sö dông lµ sæ c¸i vµ C«ng ty më sæ chi tiÕt cho c¸c tµi kho¶n kÓ trªn
Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n t¹i C«ng ty nh sau:
Trang 13Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Du lịch và Thơng mại
2.2.5 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính quy định cho Công ty Thơng mại và Dịch vụ bao gồm:
4 biểu mẫu báo cáo tài chính theo quyết định của Bộ Tài chính và 18 biểu mẫu theo Tổng Công ty Than Việt Nam 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bao gồm
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo lu chuyển tiền tệ
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
•
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 14Hệ thống báo cáo trên đợc lập vào ngày cuối cùng của quý và Công tygửi báo cáo tài chính tới Tổng Công ty Than Việt Nam và cục thuế.
2.3 Đặc điểm hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty Du lịch
• Các thiết bị vận tải truyền dẫn
• Các thiết bị dụng cụ quản lý
• Các TSCĐ khác
Các tài sản này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn vay, từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, và một phần do Nhà nớc cấp
Khi hạch toán TSCĐ kế toán TSCĐ đã tuân thủ đúng nguyên tắc
• Đánh giá theo đúng nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
• Chỉ tiêu nguyên giá không bao gồm thuế GTGT đầu vào
• TSCĐ ghi sổ chi tiết theo nguồn hình thành và số năm sử dụng
2.3.1.2 Luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết TSCĐ
Các chứng từ đợc sử dụng trong việc hạch toán bao gồm:
• Các chứng từ liên quan tới việc tăng, giảm TSCĐ
Trang 15Trong việc quản lý TSCĐ, kế toán phải theo dõi chặt chẽ, đầy đủ mọi biến
động tăng, giảm, khấu hao.Vì là những tài sản có giá trị lớn nên với các nghiệp
vụ tăng giảm tài sản thờng phải qua các thủ tục nghiêm ngặt Quá trình luân chuyển chứng từ phản ánh rõ điều này
Giám đốc Hội đồng Kế toán
giao nhận TSCĐ
Nghiệp vụ LuTSCĐ
Quyết định Biên bản giao Lập hoặc
điều động TSCĐ nhận TSCĐ huỷ thẻ TSCĐ
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ
Khi có sự tăng, giảm TSCĐ do tự mua sắm căn cứ vào chứng từ, hợp đồng, hoá đơn, biên bản giao nhận, Công ty ra quyết định phê duyệt tăng, giảm TSCĐ và vốn và hạch toán theo chế độ
Khi có sự điều động TSCĐ từ cấp trên là Tổng Công ty Than Việt Nam, căn cứ vào quyết định của cấp trên, Công ty và đơn vị bị điều động tiến hành giao nhận và lập biên bản giao nhận TSCĐ theo chế độ và chuyển cho Tổng Công ty Căn cứ vào quyết định tăng, giảm TSCĐ và vốn của cấp trên Công ty tiến hành hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo đúng chế độ
Sau khi giao nhận TSCĐ kế toán TSCĐ huỷ thẻ TSCĐ hoặc lập thẻ TSCĐ cho tài sản mới
Biên bản cho việc mua TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số TSCĐ)
01-Biên bản cho việc thanh lý TSCĐ là biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 03- TSCĐ)
Trang 16Thẻ TSCĐ đợc lập theo mẫu 02- TSCĐ Thẻ này lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ
*Để hạch toán chi tiết TSCĐ kế toán sử dụng :
• Sổ chi tiết TSCĐ mở theo đơn vị sử dụng
• Sổ chi tiết TSCĐ mở cho những tài sản cùng loại trong toàn doanh nghiệp
TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” đợc sử dụng để phản ánh gía trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Nguyên giá giảm do đánh giá lại hoặc tháo dỡ bớt một số bộ phận
D nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại đơn vị
TK 211 chi tiết thành TK cấp 2 nh sau
TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc thiết bị
TK 2114: Phơng tiện vận tải truyền dẫn
16
Trang 17TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý
Giá trị còn lại của TSCĐ bị thiếu
mất cha rõ nguyên nhân
Sơ đồ 2.4: Hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại Công ty Du lịch và Thơng Mại
*Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạch toán TSCĐ gồm
Trang 18Mua TSCĐ cha trả tiền ngời bán lên NKCT số 5
Mua TSCĐ bằng tiền vay lên NKCT số 4
Tăng TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản lên NKCT số7
Tăng TSCĐ do đánh giá lại, thừa khi kiểm kê, nhận vốn góp lên NKCT số 10
đối ứng có TK 412, 3381, 411 và Nợ TK 211
Khi giảm TSCĐ lên NKCT số 9 phần ghi Có TK 211 đối ứng nợ TK 214
*Các bớc hạch toán tổng hợp TSCĐ có thể đợc khái quát theo sơ đồ sau:
18
Chứng từ tăng, giảmKhấu hao TSCĐ
NKCT số
9
Thẻ TSCĐNKCT số
1,2, 4, 5, 10
Trang 19Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ tại Công ty Du lịch và Thơng mại
Đối với việc tăng giảm TSCĐ khi phát sinh nghiệp vụ, căn cứ vào các chứng
từ kế toán lên các NKCT liên quan
Cuối năm cuối quý căn cứ vào các NKCT và các bảng kê kế toán tổng hợp ghi vào sổ cái TSCĐ, sổ cái TK 214 và dựa vào sổ cái để lên báo cáo tài chính của quý hoặc của năm đó
2.3.1.4 Hạch toán khấu hao TSCĐ
Để hạch toán khấu hao kế toán sử dụng TK 214: Hao mòn TSCĐ
Tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng
Căn cứ các quy định trong chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng =
năm của TSCĐ Thời gian sử dụng
Hội đồng quản trị Than Việt Nam giao mức trích khấu hao hàng năm cho Công ty Du lịch và Thơng mại
Sổ cái TSCĐ ( TK 211, TK
214)
NKCT số 7
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TSCĐ
Trang 20Hội đồng quản trị Than Việt Nam giao mức trích khấu hao năm 2002 cho Công ty du lịch Than Việt Nam nh sau:
Chỉ tiêu Nguyên giá
TSCĐ thời điểm 1/1/2002(đồng)
Mức khấu hao thực tế thời điểm 1/1/2002(đồng)
Mức trích khấu hao năm 2002(tr.đ)
Trang 21Trích khấu hao ở bộ phận
bán hàng
Sơ đồ 2.6: Hạch toán khấu hao TSCĐ
2.3.2 Hạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại Công ty
2.3.2.1 Đặc điểm lao động
To n Công ty hiện có hơn 300 CBCNV trong đó kinh doanh du lịch, dịchà
vụ ăn uống: 73%; thơng mại 9% và quản lý 18% 98% lao động tại Công ty có trình độ đại học Lao động tại Công ty gồm lao động trực tiếp trong lĩnh vực
du lịch, kinh doanh thơng mại, vận chuyển và nhân viên quản lý tại các phòng ban
2.3.2.2 Cách tính lơng trả cho ngời lao động
Tiền lơng của ngời lao động gồm hai phần: một phần từ quỹ lơng chế độ và một phần từ quỹ lơng năng suất Lơng chức vụ hoặc cấp bậc theo quy định tại Nghị định 26/CP gọi là tiền lơng chế độ (TLcđ) còn hiệu quả kinh doanh, công sức đóng góp của cá nhân gọi là tiền lơng năng suất (TLns)
*Trả lơng chế độ từ quỹ lơng chế độ (QLcđ) căn cứ vào:
• Hệ số lơng đợc hởng của CBCNV bao gồm hệ số chức danh cơ bản và
hệ số phụ cấp (nếu có) theo thang bảng lơng ban hành kèm theo Nghị
định số 26/CP
• Ngày công thực tế đi làm của ngời lao động bao gồm : ngày đi làm thực
tế, ngày đi học tập, họp theo yêu cầu của đơn vị, ngày đợc nghỉ hởng nguyên lơng theo chế độ của Nhà nớc ( ngày lễ, tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng trong chế độ, ngày truyền thống của ngành)
• Công thức tính lơng nh sau
Ntti
Trang 22TLcđi =[ (Hcbi + Hpci ) x Lmin NN] x ………….
Ncđ
Trong đó
TLcđi : Tiền lơng chế độ của ngời thứ i
Hcbi : Hệ số chức danh của ngời thứ i
Hpci : Hệ số phụ cấp của ngời thứ i
Ntti : Ngày công đi làm thực tế của ngời thứ i
*Trả lơng từ quỹ tiền lơng năng suất (QTLns )
• Quỹ tiền lơng năng suất
Quỹ tiền lơng năng suất là quỹ tiền lơng đợc xác định từ Doanh thu thuần trong kỳ nhân với đơn giá tiền lơng đợc giao, sau khi trừ các khoản trích nộp theo quy định và quỹ tiền lơng chế độ
Tiền lơng năng suất của cá nhân phụ thuộc vào hệ số lơng năng suất cá nhân, ngày công làm việc thực tế đợc tính công năng suất và hệ số hoàn thành nhiệm vụ
Trang 23Cán sự, lái xe, nhân viên nghiệp vụ 5
Hợp đồng lao động trên 1 năm 2
Hợp đồng lao động 1 năm trở xuống 1
• Hệ số hoàn thành nhiệm vụ (Z)
Hoàn thành nhiệm vụ, nhng còn thiếu sót hệ số 0,8
Cha hoàn thành nhiệm vụ hệ số 0,5
Không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc có vi phạm kỷ luật hệ số 0
• Công thức tính tiền lơng năng suất của cá nhân ngời lao động:
QTLns đv Quỹ tiền lơng năng suất của đơn vị
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán thanh toán tiền lơng
Bảng thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội
Bảng chấm công
Các chứng từ chi tiền thanh toán …
Trang 24Quy trình luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào bảng chấm công của các phòng nộp cho phòng tổ chức lao động Phòng tổ chức lao động lập bảng lơng hàng tháng và chuyển phòng kế toán lập chứng từ chi thanh toán lơng
động Trích lơng và những khoản
thu nhập có tính chất lơng
TK 138, 141
Các khoản tiền phạt ,bồi thờng
Sơ đồ 2.7: Hạch toán thanh toán tiền lơng2.3.2.4 Hạch toán quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
24
Trang 25Để phản ánh các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng TK 338:Phải trả khác Tài khoản này đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản
số thu nhập tạm tính của ngời lao động, trong đó Công ty phải chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn ngời lao động trực tiếp nộp 1% trừ vào thu nhập của họ Khi trích BHYT Công ty phải nộp cho cơ quan BHYT
Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp Theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn đợc trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lơng phải trả cho ngời lao động và công ty phải chịu toàn bộ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Công ty nộp toàn bộ kinh phí công đoàn cho công đoàn cấp trên
Hạch toán tổng hợp về thanh toán BHXH, KPCĐ, BHYT đợc thể hiện qua sơ
đồ sau:
TK 111, 112 TK 3382, 3383, 3384 TK 622,641,642
Trang 26Hoặc chi tiêu KPCĐ BHYT vào chi phí
TK 334 TK 334
Trợ cấp BHXH cho Trích BHXHngời lao động BHYT vào thu nhập ngời lao động
TK 111, 112
Nhận tiền cấp bù của
Quỹ BHXH
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
*Khái quát quy trình ghi sổ
Để hạch toán chi tiết các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng sổ chi
mại Do đó mặt hàng chủ đạo của Công ty trao đổi, giao dịch trên thị trờng
chủ yếu là các loại hàng hoá phục vụ cho riêng ngành Than Đó là:
-Những lô hàng lớn trong ngành có nhiều đơn vị có nhu cầu sử dụng cần
tập hợp đơn hàng và tập trung mua với giá trị lớn nhằm mục đích giảm chi phí
26
Trang 27nhập khẩu, mua đợc hàng chính hãng, giảm chi phí trung gian, có bảo hành của nhà sản xuất.
-Những vật t, phụ tùng có tính đặc thù trong ngành cần phân công các
đơn vị chuyên sâu, có kinh nghiệm và mối quan hệ bạn hàng truyền thống
- Những phụ tùng vật t phục vụ cho công tác trùng đại tu xe máy trong ngành nh:
+Các thiết bị của KOMATSU
+Các thiết bị KAWASAKI, HITACHI,VOLVO,TEREX
+Lốp YOKOHAMA, MICHELIN đặc chủng dùng cho các xe
sử dụng tại Mỏ
2.3.3.2 Tính giá hàng hoá mua
Giá thực tế của hàng hoá đợc tính theo giá mua ghi trên hoá đơn, cộng với chi phí thu mua và trừ đi các khoản giảm giá (Không có chiết khấu)
Giá thực tế hàng = Giá mua ghi + Chi phí - Giảm giá
hoá mua vào trên hoá đơn thu mua hàng mua
Chi phí thu mua hàng hoá phát sinh trong quá trình thu mua thì đợc tính vào trị giá hàng mua, còn những chi phí phát sinh sau khi mua thì đợc tập hợp vào chi phí bán hàng
2.3.3.3 Phơng thức mua hàng và luân chuyển chứng từ
Phơng thức mua hàng chủ yếu mà Công ty áp dụng đó là mua hàng trực tiếp của các bạn hàng quen thuộc trong nớc, theo phơng thức công ty cử cán
bộ phòng Thơng mại tới kho hàng của nhà cung cấp nhận hàng Nhà cung cấp thờng xuyên và chủ yếu của công ty thờng là: Công ty liên doanh máy xây dựng KOMATSU Sài Gòn, Công ty vật t công nghiệp Hà Nội, Công ty Thơng mại Phơng Minh, Công ty Cổ phần đầu t Thơng mại– Kĩ thuật ASEAN…
Trang 28Ngoài ra Công ty còn mua hàng theo phơng thức chuyển hàng Theo đó
đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí kết, đến thời hạn giao hàng sẽ chuyển tới địa điểm quy định trong hợp đồng Tiền vận chuyển tuỳ thuộc vào hợp đồng đã kí với bên bán, có thể Công ty hoặc bên bán trả
Trong quan hệ thanh toán với nhà cung cấp, Công ty sử dụng một số loại chứng từ sau:
_ Hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp
_ Hoá đơn GTGT
_ Phiếu chi
_ Séc chuyển khoản, Phiếu uỷ nhiệm chi, Giấy báo nợ của ngân hàng_ Biên bản thanh lý hợp đồng
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sau khi nhận đợc đơn đặt hàng của khách hàng, Công ty tìm kiếm nguồn hàng, sau đó cử cán bộ phòng Thơng mại đại diện kí kết hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp Nhà cung cấp giao hàng cho phía Công ty theo thời hạn ghi trong hợp đồng kinh tế, đồng thời xuất hoá đơn GTGT và lập biên bản thanh lý hợp đồng chứng minh nghiệp vụ bán hàng của họ đã kết thúc Cán bộ phòng thơng mại đem những hoá đơn chứng từ này tới phòng Kế toán-tài chính để kiểm tra tính chính xác và hợp lệ Hoá đơn, chứng từ này, cùng với hợp đồng kinh tế là cơ sở để kế toán định khoản và ghi nhận khoản nợ phát sinh phải trả nhà cung cấp
Tuỳ theo hợp đồng kinh tế, quy định khung thời hạn thanh toán, thông ờng là trả chậm, không có trờng hợp mua hàng trả tiền ngay Do vậy khi đến thời hạn thanh toán, Phòng thơng mại lập Gíây đề nghị thanh toán Sau khi đợc Ban giám đốc ký duyệt, căn cứ vào Giấy này, kèm theo Hoá đơn GTGT, Biên bản thanh lý hợp đồng để Kế toán tiền mặt viết Phiếu chi tiền gửi ngân hàng lập séc chuyển khoản, giấy uỷ nhiệm chi Khi có Phiếu thu của nhà cung cấp
th-28
Trang 29hoặc Giấy báo nợ của ngân hàng, số liệu đợc ghi chép trên sổ chi tiết thanh toán với nhà cung cấp để ghi nhận khoản phải trả đã đợc thanh toán
2.3.3.4 Hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng
Kế toán sử dụng tài khoản 156: Hàng hoá
khấu trừ khi mua hàng hoá
Sơ đồ 2.10: Hạch toán quá trình mua hàng
Trang 302.3.3.5 Hạch toán thanh toán với ngời bán
Do áp dụng hình thức sổ NK-CT, công tác kế toán mua hàng đợc thực hiện chủ yếu trên các sổ sau:
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
Trang 31TK 131 chênh lệch ngoại
Thanh toán bù trừ tệ thanh toán cho
khách hàng nớc
ngoài
Sơ đồ 2.11: Hạch toán thanh toán với ngời bán
Trình tự hạch toán kế toán chi tiết, tổng hợp
Đối với nghiệp vụ mua hàng, khi nhận đợc toàn bộ hoá đơn, chứng từ do cán bộ phòng Thơng mại gửi đến, kế toán tiến hành kiểm tra chứng từ, phân loại và tiến hành ghi sổ Việc theo dõi mua hàng và thanh toán đợc kế toán
định khoản và ghi chép trên sổ kế toán chi tiết TK 331 Cuối tháng, kế toán tập hợp số liệu trên sổ kế toán chi tiết để vào NKCT- Tài khoản 331, các NKCT có liên quan của TK 111, 112 Sau đó, tập hợp số liệu trên các NKCT để vào sổ cái TK 331
2.3.4 Hạch toán bán hàng và thanh toán với khách hàng tại Công ty
Trang 32hàng quá trình tiêu thụ của Công ty đợc thực hiện theo phơng thức bán hàng giao thẳng không qua kho có tham gia thanh toán: Theo phơng thức này, Công
ty cử cán bộ ở phòng thơng mại đến nhận hàng trực tiếp tại kho của ngời bán
và giao thẳng tới kho của khách hàng
Tiền bán hàng mà khách hàng thanh toán với Công ty thờng là tiền mặt, chuyển khoản hoặc trả chậm
Chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng
Tuỳ từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà số lợng chủng loại các chứng từ
sử dụng cũng khác nhau Tuy nhiên bộ chứng từ thanh toán thờng bao gồm:-Hợp đồng mua bán
-Hoá đơn GTGT mẫu 01/GTKT-3LL dùng để ghi nhận các khoản nợ phải thu đối với khách hàng
-Biên bản bàn giao
-Bản thanh lý hợp đồng
Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng
Sau khi hàng hoá đợc vận chuyển tới kho của khách hàng, thủ kho tiến hành kiểm tra chất lợng hàng hoá, lập phiếu kiểm nghiệm chất lợng hàng hoá,
và phiếu nhập kho Khi khách hàng chấp nhận mua hàng cán bộ phòng Thơng mại lập “Biên bản bàn giao”, ” Biên bản thanh lý hợp đồng” và giao hoá đơn GTGT do phòng Kế toán –tài chính lập chứng minh nghiệp vụ giao hàng đã hoàn thành Tại phòng kế toán, khi xuất hoá đơn GTGT giao một liên cho khách hàng giữ, kế toán định khoản và ghi chép trên sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, để ghi nhận khoản phải thu với khách hàng Căn cứ trên hợp đồng kinh tế đã kí kết, phía khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng trong khung thời gian thoả thuận ghi trong hợp đồng, khách hàng thờng thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
2.3.4.3 Hạch toán giá vốn hàng bán
Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán.
32