Cau 1: Ở loài ong mật, 2n = 32; trứng khi được thụ tỉnh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ tùy điều kiện về dinh dưỡng, còn trứng không được thụ tỉnh thì nở thành ong đực.. Một ong chúa
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THỊ QUỐC GIA GIẢI TOÁN TREN MAY TINH CAM TAY
DE THI CHINH THUC
Môn: SINH HỌC Lớp 12 Cấp: THPT
Ngày thi: 19/3/2010
Chi ý: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số 5 phân thập phân sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn
số của đơn vị tính qui định trong bài toán Nếu học sinh có cách giải đúng nhưng làm tròn số sai gui tắc dẫn tới sai đáp số thì Hội đồng chấm thi thông nhất qui định số điểm phải trừ
Câu 1:
a Gọi x là số ong thợ,y là số ong đực y =0,02 x là số ong đực tid
b Tổng số trứng đẻ là (4800.100/80) + (96 100/60) = 6160 oom
- số trứng thụ tỉnh đẻ ra: 4800 x 100 : 80 = 6000 trứng h2 cm
- số tỉnh trùng không thụ tinh: (6000x100) - 6000= 594000 tinh trùng a a
- số trứng không thụ tỉnh đẻra: — 96 x100/60 = 160 trứng 0, he
- số trứng không thụ tỉnh không nở: — 160-96=64 trứng oe ae
- số trứng thụ tỉnh không nở 6000 - 4800 = 1200 trứng aa Wi eis
- sé NST bị tiêu biển: 32 (1200) + 16 (64+ 594000) = 9543424 NST poate
Cau 2:
a) Tính thời gian chu kì tế bào: Kì giữa có thời gian là 18 phút — Thời gian của các kì là:
Kì giữa: 18 phút
Kì sau: 18 phút
Kì cuối: 27 phút
>,Chu ki té bào: 190 phút
Tại thời điểm 13h7 phút, các NST xoắn cực đại, tức đang ở kì giữa quá
trình phân bào, nghĩa là đã trải qua 127 phút của chu kì
Ta có: 13h7 phút = 787 phút = 90 + (3 x 190) + 127 Vậy sau 13h7 phút tế | 1 điểm
bao trên đã hoàn thành 4 lần phân chia và đang ở kì giữa của quá trình phân
chia thứ 5, nghĩa là các NST đang ở trạng thái kép
Trang 2
Bộ NST của loài: 2n(2* - Nhịp 720/2 NST kép
b) 16h40 phút = 1000 phút
Số chu kì tế bào: 1+ (1000-90)/190 = 5 chu kì + 150 phút
tế bào Gang ở = sau của thế hệ thứ 6 Mỗi té bào chứa 24 NST x 2 1 did
24 x 2 x 2°= 1536 NST don
Cau 3:
8) Loài vi khuẩn này có trải qua pha tiềm phát = 30 phút Vậy thời gian phát triển fee
thực của vi khuẩn này là : 4 giờ 30 phút — 30 phút = 4 giờ = 240 phút ; ah
logN = logNo + n.log2 — n= (logN - logNo)/log2 = t/g =
b) Hằng số tốc độ sinh trưởng riêng: ụ = lh/g = 60/33,4509 ~1,7937 bó
Câu 4:
Để tạo ra một phân tử C¿HzOs với dự trữ năng lượng là 674 Kcal/mol chu 25 điểm
trình Calvin đã sử dụng 12 NADPH; và 18 ATP Năng lượng trên tương | “?
đương với số Kcal là:
Vậy hiệu suất năng lượng là: H = 674 x 100 : 763,8 = 88,2430 % i
Câu 8:
Nhịp tim của ếch 50 lần/phút — 1 chu ki tim dai 60/50 (giây) = 1,2 (giây) \dtdes
Từ tỉ lệ 1 : 3 : 4 suy ra 2 điểm
pha nhĩ eo 0,15 giây : pha thất co 0,45 giây : pha giãn chung 0,6 giây
Trang 3
Thời gian tâm nhĩ được nghỉ ngơi: 1,2 ~ 0,15 = 1,05 giây 1 điểm
Thời gian tâm thất được nghỉ ngơi: 1,2 — 0,45 = 0,75 giây 1 điểm
Cau 6:
Lượng nitơ đất cung cấp là : 17 (g/1kg chất khô) x 3 % = 0,51 (g/1kg chất khô) | 1 điểm
Lượng nite cần bón thêm : 17-0,51 = 16,49 (g/1kg chat khô) 1 điểm
Đê có năng suất 17 tân chất khô/1 ha cân lượng nitơ là : fe
17 x 1000 x 16,49 = 280330 (g) = 280,33 (kg) 1 diem
15 ha cây trồng cần : 15 x 280,33 = 4204,95 (kg) 1 diém
Vì hệ số sử dụng phân bón là 60%, nên lượng nitơ cần bón là : 3:
Câu 7:
a) Xác định chiều dài của ADN trong nhiễm sắc thể A và nhiễm sắc thể a
Số nucleotit trong nhiễm sắc thể A là: x + 1800 oem
Theo đề bài ta có phương trình: x + (x +1800) = 58.200
x=28.200
Vậy số nucleotit trong nhiễm sắc thể a là: 28.200
Số nucleotit trong NST A 1a: 28200 + 1800 = 30000 nucleotit về
Chiéu dai ADN trong NST A 1a: 3,4A° x 30000/2 = 51000A° raion
Chiều dài ADN trong nhiễm sic thé a 1a: 3,4A° x 28200/2 = 47940A0
b) Số nueleotit từng loại trong NST a là:
Số nucleotit trong đoạn mất đi là:
G =X = 8460 + 360 = 8820
Tổng số nucleotit từng loại trong cả A va a la:
Trang 4
0,5 diém
G =X =,8820 + 8460 = 17 280
Môi trường nội bào cung cấp số nucleotit từng loại cho 5 lần tự sao liên tiếp
cua A va a là:
G=X= 17280 (2° 1) = 535680
c) Goi n 1a sé dot phân bảo, ta có phương trình:
Câu 8:
1 Với trường hợp hoán Vị gen xảy ra ở cả hai bên bế và mẹ:
Vì kiểu gen của bố mẹ đều là dị hợp tử đều nên giao tử do hoán vị gen 2
cạo thành là aB va Ab, mỗi loại giao tir nay có tần số là 8 : 2 = 4%, vì thể tận só | 055 điểm
của kiểu giao tử hình thành do liên kết sẽ là AB = ab = 50% - 4% = 46% Tần
số của các kiểu giao tử này là như nhau ở bế và mẹ nên ta có thể viết sơ đỗ lai
như sau và tần số của các kiểu gen F ¡ Sẽ là:
ab
F,
1 diém
ab
" 14% | Ab 1,84% |ab 1,84% | Ab Ab
0,16% 0,16%
Trang 5
Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F; là:
Tính sự biến đổi tần số alen a) sau mot thé hé chon loc : 0,41 — 0,50 = - 0,09
2 Với trường hợp hoán vị gen ở một bên, kết quả sẽ như sau:
1 diém
Fy
50% ab 23% ab 23% ab 2% ab 2%
Vậy tỉ lệ kiêu hình ở F; là:
Cau 9:
1.Tính tần số alen và giá trị thích nghỉ (tỉ lệ sống sót tới khi sinh sản) của mỗi
- Tân số alen 6 thé hé F, 1a: p = 0,35 + (0,48: 2) = 0,59; -
q = 0,17 + (0,48: 2) = 0,41 oe
- Giá trị thích nghỉ (tỉ lệ sống sót tới khi sinh sản) của mỗi kiểu gen:
2.Chọn lọc chống lại kiểu gen apa, 1a mạnh nhất Pues
.Tính sự biến đổi tần số alen ai sau một thế hệ chọn lọc : 0,59 — 0,50 = 0,09 Tà
Trang 6
Câu 10:
a) Có bao nhiêu loài sinh vật sẽ biến mất trong 100 năm nữa? Có bao nhiêu loài sinh
vật biến mắt mỗi năm? Mỗi ngày? Mỗi giờ?
- Ước tính 80% tổng các loài sinh vật sống trong các rừng mưa nhiệt đới, tức có 1 điểm
khoảng: 1,5 x 0,8 = 1,2 triệu loài :
- Nếu chỉ 1 nửa số loài sống sót; nghĩa là có 0,6 triệu loài biến mất trong vòng 100
năm thì :
- Mỗi năm tuyệt chủng khoảng 600000/100 = 6 x10 loài/100 năm = 6000 loà/năm Í 1 giảm
- Số loài tuyệt chủng trong 1 ngày: 6000/365 ~ 16,4384 loai/ ngay 0,5 điểm
- Số loài bị tuyệt chủng trong 1 gid: 16,4384/24 =~ 0,6849 loai/gid 0,5 điểm
b) Các nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học cho biết có thể có tới 30 triệu loài
sinh vật đang tồn tại trên Trái Đất Con số đó sẽ làm thay đổi ước lượng của em như
thế nào?
Nếu có 30 triệu loài thì có 80% x 30 x 105 = 24 x 105 loài sống ở vùng nhiệt đới 0,5 điểm Tương tự cách tính như trên-> kết quả:
12x10 loài/100 năm
- Số loài bị tuyệt chủng trong 1 năm: 12x10 loài/năm 0,5 điểm
- Số loài tuyệt chủng trong I ngày:~328,7671 loài/ngày 0,5 điểm
- Số loài bị tuyệt chủng trong 1 giờ: ~13,6986 loài/giờ 0,5 điểm
———Hứt
Zam
Trang 7'BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THỊ QUỐC GIA GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẢM TAY
‘DE THI CHINA THUC ©
Thời gian thi: 150 phút (hông kể thời giãn giao đê)
Chú ý: - Đề thi gồm 07 trang, 10 câu, mỗi câu 5 điểm
- Thi sinh làm bài trực tiếp vào ban dé thi nay
(Họ, tên và chữ kỷ) (Do Chủ tịch HĐ thi khu vực ghì)
Bằng số Bằng chữ
Qui định: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số phân thập phân sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán
Cau 1:
Ở loài ong mật, 2n = 32; trứng khi được thụ tỉnh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ tùy điều kiện
về dinh dưỡng, còn trứng không được thụ tỉnh thì nở thành ong đực Một ong chúa đẻ được một số trứng trong đó có trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tỉnh Có 80% số trứng được thụ tỉnh nở thành ong thợ, 60% số trứng không được thụ tỉnh nở thành ong đực Các trứng còn lại đều không nở và
bị tiêu biến Trong các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tông số 155136 nhiễm sắc thẻ, biết rằng số ong đực con bằng 2% số ong thợ con
a.Tìm số ong thợ con và số ong đực con
b.Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra trong lần nói trên là bao nhiêu?
c Nếu số tỉnh trùng trực tiếp thụ tỉnh với các trứng chiếm 1% so với tổng số tỉnh trùng hình thành thì tổng số nhiễm sắc thể trong các tỉnh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là bao nhiêu?
Trang 8
Câu 2:
Người ta tach 1 té bao tir một mô đang nuôi cấy sang môi trường mới Qua quá trình nguyên phân
liên tiếp, sau 13giờ 7 phút các tế bào đã sử dụng của môi trường nội bào lượng ADN tương đương 720
nhiễm sắc thể đơn và lúc này quan sát thấy các nhiễm sắc thể đang ở trạng thái xoắn cực đại ˆ
a) Tìm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài Biết thời gian của các kì của quá trình phân bào có tỉ
lệ 3:2:2:3 tương ứng với 9/19 chu kì tế bào, trong đó kì giữa chiếm 18 phút
b) Sau 16h 40 phút thì quá trình phân chia trên đang ở thế hệ thứ mấy? Tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào ở thời điểm này là bao nhiêu?
CAy 6,7 x 105 tế bào vi khuẩn vào môi trường nuôi cấy Sau 4 giờ 30 phút, số lượng tế bào đạt
9,68 x 10°,
a) Xác định thời gian thế hệ (g) của chủng vi khuẩn này
b) Tính hằng số tốc độ sinh trưởng ()
Biết loài vi khuẩn này phát triển có trải qua pha tiềm phát với thời gian là 30 phút
Trang 9
Câu 4:
Hãy tính hiệu suốt chuyển hoá năng lượng trong chu trình Cạ Biết rằng 1 phân tử CeH¡zOs dự trữ
năng lượng tương đương 674 Keal; 1ATP = 7,3 Keal;1 NADPH = 52,7 Kcal
_ Nhịp tim của ếch 50 lần/phút Giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượtphiếm ti lệ 1 : 3 : 4
Tính thời gian tâm nhĩ; tâm thất điược nghỉ ngơi
Trang 10
Câu 6:
Tính lượng nitơ cần bón cho 15 ha cây trồng để đạt được năng suất 17 tấn chất khô/1ha Biết rằng nhu cầu nitơ là 17g/1kg chất khô mà đất chỉ cung cắp được 3% so với nhu cầu của cây Hệ số sử dụng
phân bón là 60%
Cau 7:
Nhiễm sắc thể A (chứa 1 phân tử ADN) bị đột biến mắt đoạn thành nhiễm sắc thể a Đoạn nhiễm sắc thể bị mất chứa một đoạn ADN mã hoá một đoạn polipeptit gồm 300 axit amin Đoạn ADN còn lại
có Ađênin bằng 20% và đoạn mắt đi có A đênin bằng 30% số nucleotit của đoạn Khi các phân tử ADN trong các nhiễm sic thé A va a ty nhân đôi một lần thì môi trường nội bào đã cung cấp 58.200 nucleotit
a) Xác định chiều dài của phân tử ADN trong nhiễm sắc thế a và nhiễm sắc thê A
b) Nếu ADN trong a và A tự sao liên tiếp 5 đợt thì sẽ lấy từ môi trường nội bào bao nhiệu nucleotit mỗi loại? : = beat BEES Mir, exist
c) Nếu khi tự sao liên tiếp các ADN trong nhiễm sắc thể A và nhiễm sắc thể a lầy từ môi trường
nội bào 1.804.200 nucleotit thì tế bào chứa nhiễm sắc thể A và nhiễm sắc thể a đã phân bào mấy đợt?Biết rằng thế hệ tế bào cuối cùng chứa ADN ở trạng thái chưa nhân đôi
Trang 11
$4 gm eno Yury ngs] †ì đuịp oợX Ag '%§ $ị U2ổ |A trọoJ 0s UV) 321 'ÿt) 2§S yiapqu đệo lộn! tội Hiệu
'(uạq 1n ‡azuyot) 4 d#8 HHO] rey 8uon yột {uyd) qui YUEN pnb © Tyo 2¿ot[ (qạq £|A 0yÖu) rợ2 tì i8
$A 9Ä 1) OB18 YO YORI YoY ERY urợi3 quyn gnb 8uon 1 (ÿX øu) ọo ue8 |A uyo — 0249 IOP OBL —
:8 n2
Trang 12
“oO, UOYo
$y guy Our nes Ze BA te UOTE OS UB) IOP Ugiq His HURL ¿ 1ÿu yUeUT eI OFT ue8 nạp fe] 8uoq 9ò tỏ 'Z
-uaS ngly 1gw eno (UBS 0s tp 12}19s 8uọs | B) tuẩu yor in yIs BA UOTE OS UE JUL “T
t0 §t'0 sc‘ (Fy ay QUI) 90] UdYO 9d TYY Nes 9s UBL
sz0 0€°0 S70 (°%ä ‡u ạ) sỏi uỏg2 o9 13 2071 0s ƯL
gỉ Aex 90] uOYD 99 TY Nes BA 5071) 10D 9Önp 09[6 202 0s 0ý) -$Jq sp gi ượnb 3Ò 801L: ‹‹
Trang 13
Câu 10:
Những hoạt động sống nói chung của con người trung bình mỗi giờ làm tuyệt chủng một loài Ước lượng này có sai số lớn vì ta không biết rõ tất cả có bao nhiêu loài đang tồn tại, cũng không biết thực sự nơi cư trú của chúng bị phá hủy nhanh tới mức nào Em có thể đưa ra ước lượng riêng của mình
về tốc độ tuyệt chủng Bắt đầu với số lượng loài được coi là đang tồn tại trên Trái Đất (khoảng 1,5 triệu loài) Để đơn giản hãy bỏ qua sự tuyệt chủng ở những vĩ độ ôn đới và tập trưng vào 80% loài sinh vật sống ở rừng mưa nhiệt đới Giả sử sự phá hủy rừng mưa nhiệt đới tiếp tục với tốc độ 1% mỗi năm, do
đó rừng sẽ biến mắt trong 100 năm nữa Giả sử (một cách lạc quan) rằng 100 năm nữa sẽ còn 1/2 số loài sinh vật sống ở rừng mưa nhiệt đới sẽ còn sống sót trong các khu bảo tồn, các khoảnh rừng còn sót lại a) Có bao nhiêu loài sinh vật sẽ biến mắt trong 100 năm nữa? Có bao nhiêu loài sinh vật biến mất mỗi năm? Mỗi ngày? Mỗi giờ?
b) Các nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học cho biết có thê có tới 30 triệu loài sinh vật đang tồn tại trên Trái Đất Con số đó sẽ làm thay đổi ước lượng của em như thế nào?
———Hẳ————