9. 5 Dang to n bai tap phuong trinh mu tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH MŨ
Dạng 1: Dùng phép biến đổi tương đương đưa ptr đã cho về dạng f x( ) g x( )
3 x.5 x 3 5x x
Khi đó: (1) f x( ) g x( )
a a f x( )g x( )
thì:
( ) ( )
2 :
f x g x
TH h x
TH
f x g x
Dạng 3: Phương pháp đặt ẩn phụ
, 0
f x
ta t với a và f x( ) thích hợp để đưa phương trình biến số x đã cho về phương trình mới với biến t, giải phương trình này tìm t (nhớ so điều kiện t > 0) rồi từ đó tìm x
t dk t
4 x x2 x x 4 (đặt t= 2 5
2 x x)
BÀI TẬP DẠNG 1
5x x 1
2
4
3 1
0
x x
5
2 5
6
2
3
5x 6.5x3.5x 52 ĐS: 1
3 x.5 x 3 5x x
Trang 29
1
3 2x x 12 x
3x 3x 3x 9.5x5x 5x ĐS: 0
2 3 5x x x 12 ĐS: 2
3 x 9x
16
1
2
BÀI TẬP DẠNG 2
4
2xx4.2xx2 x 4 0 (ĐH D-2006) ĐS: 0;1
BÀI TẬP DẠNG 3
2 x2x 6 0
3 9x8.3x 7 0
4 4x26.2x2 8 0
8x 6.2x 2 0
Trang 37 1
8 sin2 cos2
2
k
4 x 16 10.2 x ĐS: 3; 11
4 x x2 x x 4 (đặt t= 2 5
11
2 3 3
x
14 15.25x234.15x2 15.9x2 0
15
( ) 2 log 4
Dạng 4: Phương pháp lôgarit hóa
Biến đổi phương trình đã cho về một trong các dạng sau:
f x
a
a b f x b
f x g x
a
a b f x g x b
f x g x
a b c f x g x b c
Chú ý: Phương pháp này thường áp dụng cho các phương trình chứa phép nhân, chia giữa các
hàm số mũ
VD Giải các phương trình sau
1 3 2x2 x 1 ĐS: 0; log 2 3
2 4 2
2 2x 3x ĐS: 2;log 2 23
5x x 2x ĐS: 3; 2 log 2 5
Trang 44 3 4 18
x
x x
ĐS: 2; log 2 3
8 36.3
x
x
x ĐS: 4; 2 log 2 3
6 5 x 7 x ĐS: 7 5
5 log (log 7)
7 3 log 5
5 x25x ĐS: 5
log 5
4 3
8 5x 5 x ĐS: 1 4
; 5 5
9.x x x ĐS: 9
1
10 5 8 500
x
x x
ĐS: 3; log 2 5
Dạng 5: Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số
Cách 1: (Dự đoán nghiệm và chứng minh nghiệm đó là nghiệm duy nhất)
Đưa phương trình đã cho về dạng f x( )g x( ) (*)
Bước 1: Chỉ ra x0 là một nghiệm của phương trình (*)
Bước 2: Chứng minh f x( ) là hàm đồng biến, g x( ) là hàm nghịch biến hoặc f x( ) là hàm đồng biến, g x( ) là hàm hằng hoặc f x( ) là hàm nghịch biến, g x( ) là hàm hằng Từ đó suy ra tính duy nhất nghiệm
Cách 2: Đưa phương trình đã cho về dạng f u( ) f v( ), rồi chứng minh f là hàm số luôn đồng biến (hoặc luôn nghịch biến trên D) Từ đó suy ra f u( ) f v( )uv
x
Cách 1: 3x x 4 03xx4 (*)
Ta thấy x 1 là một nghiệm của phương trình (*)
x
g x
Ta có: f '( )x 3 ln 3 1 >0 xx
Suy ra f x( )3xx là hàm đồng biến trên R
Mà g x ( ) 4 là hàm hằng
Trang 5Vậy phương trình (*) có nghiệm duy nhất là x 1
Ta thấy x 1 là một nghiệm của phương trình (*)
Nếu x 1, ta có
1
1
x
x
3x 3 1 4
x
(vô lý)
Nếu x 1, ta có
1
1
x
x
3x x 3 1 4
(vô lý)
Vậy phương trình (*) có nghiệm duy nhất là x 1
Ví dụ 2: Giải phương trình 2 32 1
x x
x x
2x ( 3)x 1
1 ( 3) ( )1
Ta thấy x 2 là một nghiệm của phương trình (*)
Đặt:
( )
( ) 1
f x
g x
f x là hàm nghịch biến trên R
Mà g x ( ) 1 là hàm hằng
Giải các phương trình sau:
1 3.8x4.12x18x2.27x 0 ĐS: 1
2xx2 x x 3 ĐS: -1; 2
Trang 64 4.3 9.2 5.62
x
ĐS: 4
2 x 9.2xx2 x 0 ĐS: -1; 2
6 25x 15x 2.9x
ĐS: 0
125x50x 2 x ĐS: 0
4xx 4x x 4 x x 1 ĐS: 1; 2; 5
( 7 4 3 ) x( 7 4 3 ) x 4 ĐS: k
10 3
3( 1)
x x