Mục tiêu chung Nâng cao hiệu quả CCHC nhà nước trên địa bàn huyện để xây dựng hệthống tổ chức bộ máy của các cơ quan HCNN ở địa phương trong sạch, vữngmạnh, hiện đại, hoạt động có hiệu l
Trang 1ĐỖ KIÊN CƯỜNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRỰC NINH,
TỈNH NAM ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2016-2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2016
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Trang 2ĐỀ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRỰC NINH,
TỈNH NAM ĐỊNH, GIAI ĐOẠN 2016-2020
Người thực hiện: Đỗ Kiên Cường
Trang 3viện Chính trị khu vực I đã tạo điều kiện, tham gia, góp ý và bổ sung cho tôinhững kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình học tập.
Xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND huyện Trực Ninh và các phòng,ban ngành của huyện Trực Ninh đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấptài liệu cho tôi trong quá trình xây dựng đề án này
Xin trân trọng cảm ơn!
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4ISO: International Organization for Standardization
Trang 5A MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề án 3
3 Giới hạn của đề án 5
B NỘI DUNG 6
1 Cơ sở xây dựng đề án 6
1.1 Cơ sở khoa học, lý luận 6
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý của đề án 14
1.3 Cơ sở thực tiễn 17
2 Nội dung thực hiện của đề án 18
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 18
2.2 Thực trạng công tác cải cách hành chính tại huyện Trực Ninh, giai đoạn 2011-2015 20
2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách hành chính trên địa bàn huyện Trực Ninh giai đoạn 2016-2020 36
3 Tổ chức thực hiện đề án 42
3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 42
3.2 Tiến độ thực hiện đề án 45
3.3 Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án 47
4 Dự kiến hiệu quả của đề án 47
4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 47
4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 48
4.3 Thuận lợi, khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề án 50
C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 51
1 Kiến nghị 51
2 Kết luận 51
D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 6A MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Nước ta đang chuyển đổi sang một nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng khoa học, công nghệmới, nhiệm vụ cải cách hành chính (CCHC) trở thành vấn đề cấp thiết đối vớitiến trình phát triển và đổi mới
Hiện nay, mặc dầu đã có không ít thành tích cải cách, nhưng quản lýhành chính (QLHC) vẫn là khâu chậm trễ và nhiều khi cản trở những cố gắngphát triển, dù là về kinh doanh, đầu tư, sự nghiệp, hay dịch vụ đời sống.Không chỉ khâu thủ tục phiền hà, không dứt điểm làm tốn thời gian giải quyếtcông việc của người dân và doanh nghiệp, mà còn nhiều chỗ chồng chéo vềquyền hạn, không phân định rõ về trách nhiệm, không hợp lý về tổ chức, trình
tự, thiếu nâng cao về trình độ nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm , làm cho cáchoạt động kinh tế và đời sống bị trì trệ, sửa đi và sửa lại nhiều lần, không kịpthời, kém hiệu quả Các khâu hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội đều phải quakhung cửa bộ máy hành chính nhà nước (HCNN) thì mới thành hiện thực Vìvậy, nếu không kịp thời đổi mới hoạt động hành chính thì nhịp độ và chấtlượng của sự nghiệp phát triển đều bị ảnh hưởng, phát triển càng nhanh, càngrộng thì ảnh hưởng đó lại càng nghiêm trọng
Mặt khác, CCHC cũng là "đầu ra" của các cuộc cải cách khác, như cảicách kinh tế, cải cách tư pháp, kể cả cải cách chính trị, trong cuộc đổi mớitoàn diện đang tiến triển Thực khó có thể hình dung nổi trong điều kiện thủtục phiền hà, bộ máy trì trệ, nhân sự bất cập như một số nơi hiện nay lại cóthể thực hiện được thông suốt những thay đổi rất căn bản từ kinh tế kế hoạchsang kinh tế thị trường, từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp cổphần, từ những cơ quan sự nghiệp nhà nước sang các tổ chức sự nghiệp xãhội Trong thời gian qua, CCHC đã đi sau cải cách kinh tế, đến thời gian tới
Trang 7phải "bứt" lên trước các cuộc cải cách khác thì mới có thể bảo đảm tiến trìnhđổi mới thực hiện thuận lợi.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 coi CCHC làmột khâu đột phá chiến lược là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn Tronggiai đoạn sắp tới, với tốc độ và quy mô phát triển yêu cầu càng cao hơn thìCCHC càng trở thành khâu bức xúc và quyết định thành bại của chiến lượcphát triển Với nhận thức về tính cấp thiết đó, CCHC cần được chỉ đạo vàđiều hành sát sao và dứt điểm đúng với yêu cầu của một nhiệm vụ đột phá,không thể coi là một công việc bình thường làm sớm hay muộn cũng khôngảnh hưởng gì đến sự nghiệp đổi mới và phát triển
Bản thân tôi được giao đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng Nội vụhuyện Trực Ninh đồng thời là công chức chuyên trách CCHC của Uỷ bannhân dân (UBND) huyện, nhiệm vụ chính là giúp Trưởng phòng tham mưucho UBND huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, cơquan thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác CCHC
ở địa phương; tham mưu, giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩymạnh CCHC trên địa bàn huyện; tổng hợp công tác CCHC ở địa phương báocáo UBND huyện và Sở Nội vụ, UBND tỉnh
Xây dựng đề án này sẽ phục vụ trực tiếp cho quá trình công tác của bảnthân tôi và công tác tham mưu của Phòng Nội vụ đối với việc tổ chức thựchiện công tác CCHC; khắc phục được những hạn chế, yếu kém còn tồn tạitrong CCHC trên địa bàn huyện
Từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2020” để xây dựng đề án tốt nghiệp.
Trang 82 Mục tiêu của đề án
2.1 Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả CCHC nhà nước trên địa bàn huyện để xây dựng hệthống tổ chức bộ máy của các cơ quan HCNN ở địa phương trong sạch, vữngmạnh, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả Đổi mới, nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC), xây dựng nguồn nhân lực có đủphẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), phục vụ nhân dân, doanh nghiệp và xãhội; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng thi tuyểncông chức, viên chức; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và cungcấp dịch vụ hành chính, dịch vụ công góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội của huyện
2.2 Mục tiêu cụ thể
2.2.1 Giảm ít nhất 30% tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính(TTHC) trên cơ sở đơn giản hóa, chuẩn hóa và thống nhất hóa về hồ sơ vàquy trình giải quyết TTHC trong năm 2017
2.2.2 Ngay trong năm 2016, 100% văn bản quy phạm pháp luật được cơquan tư pháp thẩm định trước khi ban hành
2.2.3 Triển khai toàn diện, hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liênthông theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 12/10/2015 của UBNDtỉnh gắn với đẩy mạnh tin học hóa, trực tuyến hóa giao dịch TTHC; bảo đảm
sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chínhđạt trên 80% vào năm 2020 Trong đó:
- 100% các TTHC được chuẩn hóa theo quy trình ISO 9001:2008; 100%các TTHC phù hợp được đưa vào giải quyết tại Trung tâm giao dịch hànhchính một cửa của huyện theo nguyên tắc tiếp nhận, thẩm định và giải quyếttại Trung tâm
Trang 9- Tối thiểu 30% hồ sơ TTHC được tiếp nhận, giải quyết trực tuyến ởmức độ 3 (đến năm 2020 đạt tối thiểu 50% các chỉ tiêu trên) Toàn bộ hồ sơTTHC áp dụng cơ chế một cửa liên thông được luân chuyển, phối hợp xử lýdưới dạng điện tử trên mạng tin học giữa các cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Từ năm 2017, tỷ lệ hồ sơ trễ hạn trên các lĩnh vực: đất đai, môi trường,xây dựng, lao động – thương binh và xã hội giảm xuống còn dưới 10%
2.2.4 Tổ chức thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương và cácquy định, hướng dẫn có liên quan một cách toàn diện, gắn với kiện toàn tổchức bộ máy, hoàn thiện vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức 2.2.5 Ngay trong năm 2016, thực hiện nghiêm túc chính sách tinh giảnbiên chế kết hợp với công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và đánh giá kết quả,hiệu quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo chức danh, vị trí việc làm
2.2.6 Đến năm 2020, đội ngũ CBCC, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp
lý, đủ trình độ, năng lực hoàn thành công vụ; 100% cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp triển khai cơ cấu công chức, viên chức theo đúng đề án đượcduyệt, 100% công chức cấp xã đạt tiêu chuẩn theo chức danh
2.2.7 Đầu tư đồng bộ hệ thống phần mềm nghiệp vụ phục vụ xử lý, quản
lý chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và tíchhợp với các ứng dụng dùng chung trên Cổng thông tin điện tử của huyện, sốhóa cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước (QLNN) trên các lĩnh vực; toàn bộthông tin liên quan đến cơ chế, chính sách, đến quá trình tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ TTHC được minh bạch hóa trên Cổng thông tin điện tử của huyện
2.2.8 Năm 2017, 100% CBCC, viên chức sử dụng hộp thư điện tửcông vụ trong trao đổi văn bản; 100% các văn bản, tài liệu chính thức đượctrao đổi trên môi trường mạng, không gửi kèm văn bản giấy; 100% các cơquan hành chính sử dụng phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc
Trang 11B NỘI DUNG
1 Cơ sở xây dựng đề án
1.1 Cơ sở khoa học, lý luận
1.1.1 Quan niệm về năng lực, hiệu lực và hiệu quả của nền hành chính nhà nước
1.1.1.1 Năng lực của nền hành chính nhà nước
Năng lực của nền HCNN là khả năng thực hiện chức năng quản lý xã
hội và phục vụ nhân dân của bộ máy hành chính Nói một cách khác, đây làkhả năng huy động tổng hợp các yếu tố tạo thành sức mạnh thực thi quyềnhành pháp của các chủ thể hành chính
Các yếu tố hợp thành năng lực của nền HCNN gồm:
- Hệ thống tổ chức hành chính được thiết lập trên cơ sở phân định rànhmạch chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan, tổ chức, các cấp trong hệthống hành chính;
- Hệ thống thể chế, TTHC được ban hành có căn cứ khoa học, hợp lý,tạo nên khuôn khổ pháp lý và cơ chế vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, nhanhnhạy, thông suốt của bộ máy HCNN;
Trang 121.1.1.2 Hiệu lực của nền hành chính nhà nước
Hiệu lực của nền HCNN là sự thực hiện đúng, kịp thời, có kết quả chứcnăng, nhiệm vụ được giao và tuân thủ pháp luật của bộ máy hành chính nhằmđạt được các mục tiêu đề ra Ở khía cạnh thực tiễn, hiệu lực của nền hànhchính còn biểu hiện ở sự nghiêm túc, khẩn trương, triệt để của tổ chức vàcông dân trong việc thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước trên phạm vitoàn xã hội
Hiệu lực của nền HCNN phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Thứ nhất, năng lực, chất lượng của nền hành chính (tổng hợp các yếu tố
thể chế, tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức)
Thứ hai, sự ủng hộ của nhân dân, sự tin tưởng của dân càng lớn thì kết
quả hoạt động quản lý của bộ máy hành chính càng cao
Thứ ba, đặc điểm tổ chức, vận hành của hệ thống chính trị Hiệu lực
quản lý của bộ máy hành chính phụ thuộc vào nội dung và phương thức lãnhđạo của Đảng, sự phân công rành mạch giữa các quyền lập pháp, hành pháp,
tư pháp
1.1.1.3 Hiệu quả của nền hành chính nhà nước
Hiệu quả của nền HCNN là kết quả quản lý đạt được của bộ máy hànhchính trong sự tương quan với mức độ chi phí các nguồn lực, trong mối quan
hệ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội Hiệu quả của nền hành chínhđược thể hiện trên các phương diện sau:
- Đạt mục tiêu quản lý hành chính tối đa với mức độ chi phí các nguồnlực nhất định
- Đạt mục tiêu nhất định với mức độ chi phí các nguồn lực tối thiểu
- Đạt được mục tiêu không chỉ trong quan hệ với chi phí nguồn lực (tàichính, nhân lực ) mà còn trong quan hệ với hiệu quả xã hội
Trang 131.1.1.4 Quan hệ giữa năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chínhGiữa năng lực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính có mối quan hệbiện chứng Hoạt động QLHC trước hết phải đề cao hiệu lực, phải đảm bảođược hiệu lực thực hiện Mặt khác, một nền hành chính tốt hoạt động phải cóhiệu quả Như vậy cả hiệu lực, hiệu quả quản lý đều được quyết định bởi nănglực, chất lượng của nền hành chính Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLHCphải tập trung xây dựng và hoàn thiện các yếu tố cấu thành năng lực của nềnhành chính Ngược lại, để đánh giá tiến bộ về năng lực của nền hành chínhphải dựa trên những tiêu chí, thước đo cụ thể phản ánh hiệu lực, hiệu quả củanền hành chính
Lâu nay, trong nhận thức của nhiều người chưa có sự phân định về nănglực, hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính, dẫn đến sự lẫn lộn, thiếu cụ thểtrong việc xác định nội dung, giải pháp cũng như trong đánh giá kết quả vàmức độ đạt được của công cuộc cải cách nền HCNN Muốn có một nền hànhchính tiến bộ cần thường xuyên cải cách các yếu tố cấu thành nền HCNN vàhoàn thiện các điều kiện về môi trường để nền hành chính có năng lực thựchiện chức năng quản lý của Nhà nước thực sự có hiệu lực, hiệu quả
1.1.2 Khái niệm cải cách hành chính nhà nước
Từ nhiều năm nay, CCHC đã là một vấn đề mang tính tương đối phổ cậpcủa xã hội Việt Nam Người dân, tổ chức cảm nhận được kết quả, tác độngcủa CCHC một cách trực tiếp nhất khi có việc phải tiếp xúc, giải quyết côngviệc với các cơ quan HCNN Vậy CCHC là gì?
Nói đầy đủ thì phải gọi là CCHC nhà nước Thêm từ nhà nước vào là đểphân biệt với CCHC không chỉ diễn ra ở khu vực nhà nước, mà còn ở các tổchức, cơ quan, nhất là doanh nghiệp tư nhân, tức là khu vực tư nhân Yếu tốquản trị, hành chính trong các doanh nghiệp khu vực tư cũng đóng vai trò
Trang 14quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp và nều không đổi mới, cảicách thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng, hiệu quả thấp.
Đại từ điển Tiếng Việt không đưa ra một định nghĩa nào về CCHC, chỉgiải thích cải cách là “sửa lại cho phù với tình hình mới”
Theo Từ điển luật học thì CCHC là một chủ trương, công cuộc có tínhđổi mới nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của nhà nước
Theo quan điểm của Liên hiệp quốc thì CCHC là những nỗ lực có chủđịnh nhằm tạo nên những thay đổi cơ bản trong hệ thống HCNN thông quacác cải cách có hệ thống hoặc thay đổi các phương thức để cải tiến ít nhất mộttrong những yếu tố cấu thành HCNN: thể chế, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tàichính công và tiến trình quản lý
Sơ bộ có thể đưa ra khái niệm như sau: CCHC nhà nước là tạo ra những
thay đổi trong các yếu tố cấu thành của nền hành chính nhằm là cho các cơ quan HCNN hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội tốt hơn.
Nền HCNN là hệ thống tổ chức và định chế có chức năng thực thiquyền hành pháp, tức là quản lý công việc hàng ngày của nhà nước Cải cáchnền hành chính là làm cho 4 yếu tố liên quan đến nền hành chính vận hành cótính đồng bộ nhằm mang lại hiệu quả cho quản lý đất nước
Bảng 1: Sự vận hành của 4 yếu tố trong nền hành chính
Thể chế hành chính
Bộ máy quản lý hành chính
Đội ngũ CBCC
Nền tài chính công
Trang 151.1.3 Yêu cầu của CCHC nhà nước
- CCHC phải được tiến hành đồng bộ trong tổng thể đổi mới hệ thốngchính trị, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, cải cách bộ máy nhà nướcnói chung
- CCHC phải đáp ứng yêu cầu hoàn thiện nhanh và đồng bộ thể chếkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tạo thuận lợi nhấtcho cá nhân, tổ chức và góp phần tích cực chống quan liêu, phòng và chốngtham nhũng
- Thông qua cải cách, tiếp tục làm rõ và phù hợp chức năng, nhiệm vụ,trách nhiệm của từng cơ quan hành chính, thực hiện phân công, phân cấp rõ
và phù hợp, phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp chính quyền, giữa chínhquyền đô thị và chính quyền nông thôn, giữa tập thể và người đứng đầu cơquan hành chính
- Xây dựng một đội ngũ CBCC, viên chức có phẩm chất và năng lựcđáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
- Cải cách phải hướng tới xây dựng một nền hành chính hiện đại, ứngdụng có hiệu quả thành tựu phát triển của khoa học – công nghệ, nhất là côngnghệ thông tin
1.1.4 Khung phân tích hiệu quả cải cách hành chính
Tính thống nhất, tập trung Đảm bảo thống nhất từ khâu kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra
Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng,
Đảm bảo bám sát chỉ đạo, tiến độ, chất lượng, phù hợp với thực tiễn địa phương Chất lượng ra, chỉ thị, quyết
Trang 16thường xuyên, kịp thời.
2 Xây dựng, ban
hành và rà soát
văn bản
Quy trình soạn thảo và ban hành Đảm bảo đúng trình tự, quy trình quy định
Tính kịp thời Đảm bảo đúng thời gian, hoàn thành trong
thời gian nhanh nhất Hợp hiến, hợp pháp Đúng chủ chương, đường lối của đảng,
chính sách và pháp luật nhà nước Tính hiệu quả Phù hợp với quy định của cấp trên, thực
tiễn địa phương và dễ triển khai áp dụng
Rà soát TTHC; kiểm soát từ khâu dự thảo đến đánh giá tác động của quy định về TTHC trong đời sống xã hội
cơ chế một cửa liên thông.
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp Đảm bảo đạt tỷ lệ 90%
Rà soát vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện
- Xác định rõ số lượng vị trí công việc và tiêu chuẩn chuyên môn đối với từng vị trí; nhu cầu về số lượng và cơ cấu biên chế.
- Đánh giá, cơ cấu lại việc bố trí sử dụng, tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo và thực hiện các chính sách khác dựa trên cơ sở cơ cấu biên chế theo công vụ
Áp dụng phương thức quản lý dựa theo kết quả vào quản lý công vụ, công chức; nâng
Trang 17cao chất lượng kiểm tra, thanh tra công vụ
và đánh giá, phân loại CB, CC Triển khai thực hiện thi tuyển một số chức danh lãnh đạo chuyên môn nghiệp vụ trong cơ quan
Có kế hoạch, nội dung đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc hàng năm tập trung bổ sung nội dung, phương pháp, kinh nghiệm quản lý; hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị công nghệ thông tin, điện tử, phần mềm quản lý mới và nâng cao kỹ năng hành chính khác đáp ứng yêu cầu công vụ được giao Lựa chọn để đào tạo, bồi dưỡng
xây dựng lực lượng nũng cốt chủ trì xây dựng, triển khai các
cơ chế, chính sách, chương trình, đề án có quy mô lớn trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
Có kế hoạch, đảm bảo đúng người, đúng đối tượng; lựa chọn khách quan
Tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống; trình độ, chuyên môn
Đảm bảo đội ngũ có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, lối sống giản dị, trong sạch, lành mạnh; trình
độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu Công tác luân chuyển cán bộ,
Thường xuyên kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động của việc đào tạo, bồi dưỡng
Tài chính Bố trí, sử dụng nguồn tài chính đúng quy
định
Cơ sở vật chất Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất;
bảo quản, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất
Trang 18Bố trí điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng yêu
về điều kiện làm việc của cán bộ Xây dựng, mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, phần mềm, nhân lực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông để chính quyền đối thoại trực tiếp với nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp và chỉ đạo, điều hành thông qua hệ thống phần mềm quản lý
Văn hóa Xây dựng môi trường làm việc văn hóa
trong cơ quan Thể chế Xây dựng Quy chế của cơ quan, Quy chế
Chế độ chính sách Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với
cán bộ.
1.1.5 Nội dung cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam
Tháng 11-2011, Việt Nam đã ban hành Chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, với hệ thống các giải pháp vàmục tiêu cụ thể Chương trình gồm 6 nội dung là: cải cách thể chế; cải cáchTTHC; cải cách tổ chức bộ máy HCNN; xây dựng và nâng cao chất lượng độingũ CBCC, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành chính Đây
là một chương trình có tính chiến lược, định hướng và chỉ đạo toàn diện chocông tác CCHC nhà nước trong thời gian 10 năm và được chia làm 2 giaiđoạn - giai đoạn I (2011 - 2015) và giai đoạn II (2016 - 2020)
Trang 191.2 Cơ sở chính trị, pháp lý của đề án
1.2.1 Cơ sở chính trị
Việc hình thành chủ trương, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam vềCCHC cũng như xác định nội dung, phương hướng, giải pháp thực hiệnCCHC trong từng giai đoạn là một quá trình tìm tòi, sáng tạo không ngừngtrong đường lối đổi mới toàn diện đất nước được khởi đầu từ Đại hội lần thứ
VI Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986
Hội nghị Trung ương 8 khoá VII (1/1995) đánh dấu bước phát triển mới
về xây dựng và phát triển nền HCNN Lần đầu tiên 3 nội dung chủ yếu củaCCHC nhà nước được trình bày một cách hệ thống trong Nghị quyết Trungương 8, đó là cải cách thể chế của nền hành chính, chấn chỉnh tổ chức bộ máycùng quy chế hoạt động của hệ thống hành chính và xây dựng đội ngũ CBCChành chính
Đại hội VIII, sau đó là Hội nghị Trung ương 3, Trung ương 6 (lần 2) vàHội nghị Trung ương 7 (Khoá VIII) tiếp tục khẳng định chủ trương của Đảng
về CCHC, xác định CCHC là trọng tâm của việc xây dựng, hoàn thiện nhànước và phải được tiến hành đồng bộ trong cả hệ thống chính trị
Đại hội IX (năm 2001) đã đưa ra một loạt chủ trương, biện pháp có ýnghĩa quan trọng trong CCHC như điều chỉnh chức năng và cải tiến phươngthức hoạt động của Chính phủ, nguyên tắc bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực;phân công, phân cấp; tách cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sựnghiệp, dịch vụ công; tiếp tục cải cách doanh nghiệp nhà nước, tách chứcnăng QLNN với chức năng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tiếptục cải cách TTHC; xây dựng đội ngũ CBCC trong sạch, có năng lực; thiết lậptrật tự kỷ cương, chống quan liêu, tham nhũng…
Đại hội X (năm 2006) tiếp tục khẳng định chủ trương đẩy mạnh CCHC,xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện
Trang 20đại, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng hệthống cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại và xác định mộtloạt các biện pháp quan trọng để đẩy mạnh CCHC.
Để triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội X, Nghị quyết Trung ương
5 Khoá X về đẩy mạnh CCHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộmáy nhà nước đã làm rõ, cụ thể hoá những vấn đề hết sức quan trọng trongCCHC thời gian tới ở Việt Nam Nghị quyết xác định mục tiêu đẩy mạnhCCHC nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN;xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bướchiện đại; đội ngũ CBCC có đủ phẩm chất và năng lực; hệ thống các cơ quannhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thịtrường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế; đáp ứng tốt yêu cầuphát triển nhanh và bền vững của đất nước
Đại hội XI (1/2011) tiếp tục khẳng định:
“Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính; giảm mạnh
và bãi bỏ các loại thủ tục hành chính gây phiền hà cho tổ chức và công dân ”
“Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xâydựng nền hành chính thống nhất, thông suốt, trong sạch, vững mạnh, có hiệulực, hiệu quả; tổ chức tinh gọn và hợp lý;
Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức củacác bộ, cơ quan ngang bộ Thực hiện phân cấp hợp lý cho chính quyền địaphương đi đôi với nâng cao chất lượng quy hoạch và tăng cường thanh tra,kiểm tra, giám sát của Trung ương, gắn quyền hạn với trách nhiệm được giao
Từ thực tiễn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng có thể khẳngđịnh rằng CCHC nhà nước luôn là một chủ trương nhất quán, thể hiện tầmnhìn của Đảng trong lãnh đạo tổ chức và hoạt động của nhà nước, thông qua
Trang 21các biện pháp cụ thể ở từng giai đoạn phát triển của đất nước để cải cách, đổimới nền HCNN phù hợp với yêu cầu của quá trình phát triển.
- Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hànhchương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020
- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểmsoát TTHC;
- Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg, ngày 12/02/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận,giải quyết TTHC;
- Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc giaTCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thốngHCNN;
Trang 22- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thôngtại các cơ quan HCNN tại địa phương;
1.2.2.2 Các văn bản do các bộ, ngành trung ương ban hành
- Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP, ngày26/11/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫnthực hiện trách nhiệm của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính;
- Thông tư số 159/2010/TT-BTC, ngày 15/10/2010 Quy định công tácquản lý tài chính đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động củacác cơ quan HCNN;
- Thông tư số 172/2012/TT-BTC, ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính banhành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảođảm công tác CCHC nhà nước;
1.2.2.3 Các văn bản của UBND tỉnh Nam Định
- Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND tỉnh NamĐịnh về ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Nam Định, giai đoạn2011-2015;
- Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh NamĐịnh về CCHC nhà nước tỉnh Nam Định, giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 12/10/2015 của UBND tỉnhNam Định ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liênthông tại cơ quan HCNN tỉnh Nam Định
Trang 23Ninh là 14.318,96 ha, số dân 188.189 người; có 21 đơn vị hành chính trựcthuộc (19 xã, 02 thị trấn)
Trực thuộc UBND huyện có 12 cơ quan chuyên môn, 05 đơn vị sựnghiệp, 84 đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Huyện
uỷ, UBND huyện và kế thừa, phát huy kết quả thực hiện CCHC trong giaiđoạn trước, huyện Trực Ninh tiếp tục đẩy mạnh thực hiện CCHC nhằm pháttriển nguồn nhân lực; đẩy mạnh thu hút đầu tư; góp phần phát triển kinh tế xãhội và giảm nghèo trên địa bàn huyện
Ban Chấp hành Đảng bộ huyện đã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thựchiện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, Tỉnh uỷ về CCHC và xây dựngchính quyền vững mạnh UBND huyện cụ thể hoá kịp thời các chủ trươngchính sách, các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, Tỉnh uỷ và sự chỉ đạo củaBan Chấp hành Đảng bộ huyện bằng các chương trình, đề án và kế hoạch cụthể tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - anninh phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương
2 Nội dung thực hiện của đề án
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án
Sau một thời gian đổi mới, nền kinh tế của nước ta đã có nhiều chuyểnbiến tích cực Sự khởi sắc của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước đặt ra nhiều vấn đề trong việc quản lý Cơ chế quản
lý cũ hình thành trong quá trình bao cấp kéo dài không những bất cập với tìnhhình mới, mà điều quan trọng hơn, nó còn cản trở sự đi lên của nền kinh tếnhiều thành phần vận hành theo cơ chế mới Bên cạnh đó, khu vực kinh tế tưnhân ngày càng phát triển, tạo cơ hội để họ tham gia nhiều hơn trong hoạtđộng kinh tế vốn có do nhà nước độc quyền Vì vậy, muốn thúc đẩy kinh tế
Trang 24tiếp tục phát triển, tất yếu phải tiến hành CCHC Đó là một nhu cầu kháchquan có tính quy luật.
Bản thân nền HCNN ta được hình thành và vận hành nhiều năm, quanhiều thời kỳ lịch sử khác nhau, tuy đã có nhiều đóng góp cho việc quản lýđất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhưng thực tế cho thấy có nhiều khuyếttật, ngày càng bộc lộ sự xa dân, quan liêu, bộ máy rất cồng kềnh, hoạt độngkém hiệu lực và hiệu quả, thủ tục điều hành nặng nề, gây phiền hà cho dân.Chế độ công vụ không rõ ràng, CBCC có nhiều người sách nhiễu dân, lãngphí và tham nhũng Bên cạnh đó, xu thế quốc tế hóa, khu vực hóa của cáchoạt động kinh tế đòi hỏi hoạt động QLNN phải thay đổi, phải áp dụng nhiềuthông lệ quốc tế chung trong hoạt động quản lý HCNN Như vậy, cần phảitiến hành cải cách để đổi mới nền HCNN
Quá trình đổi mới của nước ta đồng thời cũng là quá trình hội nhậpkinh tế thế giới Sau khi Liên xô và các nước XHCN ở Đông Âu sụp đổ, nước
ta không thể tự cô lập mình trên trường quốc tế mà Đảng ta chủ trương ViệtNam muốn là bạn của tất cả các nước trên thế giới Để thực hiện được điều đócần thay đổi cách nhìn nhận về thế giới bên ngoài của nền hành chính cũ, phảitạo ra sự năng động và linh hoạt mà nền hành chính cũ còn thiếu do quan hệvới thế giới bên ngoài còn hạn hẹp Phải đổi mới luật lệ, cải cách TTHC theomột số thông lệ quốc tế, bồi dưỡng cán bộ để thích ứng với nhu cầu hội nhập
Ngoài những lý do trên, tình hình phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật
và công nghệ của thời kỳ hiện đại cũng là lý do thúc đẩy chúng ta phảiCCHC Trong quá trình hội nhập quốc tế, chúng ta không thể không hiện đạinền hành chính nếu muốn hội nhập thành công và hoạt động có hiệu quả
Tóm lại, CCHC ở nước ta là một đòi hỏi tất yếu mang tính khách quantrong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài về sau của quá trình phát triển đất
Trang 25nước Trong quá trình CCHC của đất nước nói chung, hành chính địa phươngkhông phải là ngoại lệ Nhu cầu CCHC nhà nước địa phương cũng là tất yếu.
2.2 Thực trạng công tác cải cách hành chính tại huyện Trực Ninh, giai đoạn 2011-2015
2.2.1 Công tác chỉ đạo, triển khai
2.2.1.1 Phổ biến, quán triệt chương trình tổng thể cải cách hành chínhnhà nước giai đoạn 2011-2020
Quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng, các văn bản của Trungương, của tỉnh về công tác CCHC, UBND huyện đã phổ biến, triển khai kịpthời sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân các văn bản cóliên quan về công tác CCHC như: Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyếtđịnh số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chếthực hiện cơ chế “Một cửa, cơ chế một cửa liên thông”; Quyết định số127/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vàongày thứ bảy hàng tuần; Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV về việc ban hànhQuy tắc ứng xử của CBCC, v.v Công tác phổ biến, triển khai được thựchiện bằng nhiều hình thức như: lồng ghép vào các cuộc họp nội bộ, hội nghịcác chuyên đề…
2.2.1.2 Về tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ vềban hành chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyếtđịnh số 337/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND tỉnh Nam Định về banhành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-
2015, UBND huyện đã ban hành Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày27/6/2012 về ban hành Kế hoạch CCHC huyện Trực Ninh, giai đoạn 2012-
2015, phân kỳ thực hiện năm 2012-2013 và năm 2014-2015, nhằm cụ thể hoá
Trang 26kế hoạch CCHC nhà nước của tỉnh cho phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm
vụ của địa phương; tổ chức hội nghị triển khai thực hiện Quyết định UBND, Kế hoạch CCHC nhà nước hàng năm của huyện
564/QĐ-2.2.1.3 Kiểm tra việc thực hiện
Từ năm 2012, thực hiện Kế hoạch Kiểm tra công tác CCHC hàng nămtại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện Trực Ninh, UBND huyện đã tổchức kiểm tra tình hình thực hiện công tác CCHC tại 12 cơ quan chuyên môn
và 21 xã, thị trấn trên nguyên tắc kiểm tra - hướng dẫn.
Qua kiểm tra, nhìn chung hầu hết các cơ quan, đơn vị đều thực hiện khátốt công tác CCHC, có chú trọng phổ biến, quán triệt các chủ trương, văn bảncủa cấp trên; nghiêm túc triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình
2.2.1.4 Thông tin, tuyên truyền
Xác định công tác tuyên truyền là một trong những mặt trọng tâm củacông tác CCHC, UBND huyện quan tâm chỉ đạo và tổ chức triển khai các kếhoạch tuyên truyền CCHC đến tất cả cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện UBND huyện đã đăng tải Kế hoạch CCHC hàng năm trên Cổng thôngtin điện tử http://www.trucninh.namdinh.gov.vn Đồng thời, chỉ đạo PhòngNội vụ phối hợp với Phòng Tư pháp, Đài Phát thanh và các cơ quan chuyênmôn xây dựng và triển khai thực hiện tuyên truyền về CCHC để nâng caonhận thức về CCHC, tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp vàcác tổ chức xã hội trong triển khai CCHC và giám sát quá trình thực hiệnCCHC; Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ, Kế hoạch CCHC của tỉnh, Kếhoạch CCHC của UBND huyện được quán triệt, triển khai thực hiện tại cáchội nghị chuyên đề về CCHC, các văn bản trên được đăng tải công khai trênCổng thông tin điện tử của huyện, đồng thời lồng ghép công tác tuyên truyềnCCHC vào công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
Trang 272.2.2 Đánh giá các nội dung cải cách hành chính theo chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ
2.2.2.1 Cải cách thể chế
Thực hiện Kế hoạch CCHC hàng năm của UBND huyện, UBND các xã,thị trấn đã phối hợp với Phòng Tư pháp thực hiện kiểm tra các văn bản doHĐND và UBND cấp xã ban hành; chủ động tự rà soát, thẩm định các quyếtđịnh, chỉ thị của UBND, Nghị quyết của HĐND cùng cấp đúng quy trình, nộidung, thể thức quy định của pháp luật
Tại UBND huyện, Phòng Tư pháp đã phối hợp với Văn phòng UBNDhuyện và các cơ quan liên quan tự rà soát, thẩm định các văn bản trước khitrình Chủ tịch UBND huyện ban hành
Nhìn chung, các thể chế ban hành kịp thời, đúng thẩm quyền, chất lượngngày càng tốt hơn; hệ thống thể chế hành chính được hoàn thiện một bước, cơbản đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và củng cố hệ thốnghành chính nhà nước thời gian qua
Bên cạnh những kết quả và tiến bộ đã đạt được, vấn đề cải cách thể chếtrong những năm qua vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập Số lượng vănbản được ban hành nhiều, nhưng chất lượng chưa cao, chưa thể hiện nhấtquán và thấu suốt tinh thần CCHC Hệ thống văn bản được ban hành cònthiếu tính toàn diện, đồng bộ do thiếu dự báo khoa học mang tính chiến lược
về nhu cầu xây dựng thể chế trong thời kỳ mới
2.2.2.2 Cải cách thủ tục hành chính
UBND huyện đã chỉ đạo Phòng Tư pháp, Văn phòng UBND huyện tổchức cập nhật các văn bản pháp luật mới ban hành, các TTHC do UBND tỉnhsửa đổi, bổ sung, ban hành mới trên Cổng thông tin điện tử của UBND huyệntạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân đến liên hệ giao dịch giảiquyết hồ sơ hành chính
Trang 28Áp dụng nghiêm các TTHC do Chủ tịch UBND tỉnh công bố; thườngxuyên rà soát, đề nghị loại bỏ các thủ tục rườm rà không phù hợp; cập nhật vàcông khai bộ TTHC cấp huyện, cấp xã trên Cổng thông tin điện tử của huyện;niêm yết tại bộ phận tiếp nhận một cửa cấp xã và Trung tâm giao dịch hànhchính một cửa của huyện.
Nhằm kiện toàn hệ thống cán bộ đầu mối thực hiện công tác kiểm soátTTHC trên địa bàn huyện, UBND huyện đã giao cho Phòng Tư pháp và yêucầu UBND các xã, thị trấn rà soát, bố trí và phân công cán bộ đầu mối thựchiện công tác kiểm soát TTHC; đồng thời báo cáo danh sách và chất lượngcán bộ đầu mối
Tuy nhiên, cải cách TTHC chưa toàn diện, triệt để; chưa xây dựng cơchế giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa liên thông; hồ sơ của tổ chức, cánhân còn phải hướng dẫn, trả lại nhiều lần; giải quyết nhiều thủ tục cho tổchức, cá nhân chậm so với thời gian quy định
2.2.2.3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Đã tiến hành rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức, biên chế, của một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo
Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ về việc Quyđịnh tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh
Giai đoạn 2011-2015, UBND huyện đã ban hành quyết định quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của: PhòngGD&ĐT; Phòng Tài chính – Kế hoạch; Trung tâm Phát triển cụm côngnghiệp
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức tại các cơquan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, UBND huyện đã tiến hành rà soát, đánhgiá việc xây dựng và thực hiện quy chế hoạt động của đơn vị theo quy định
Trang 29Qua rà soát, phát hiện ra những hạn chế, chồng chéo, đã kịp thời chấn chỉnh,
bổ sung quy chế phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ theo quy định đểcác đơn vị hoạt động thuận lợi và hiệu quả
Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn củng cố về tổ chức, nâng cao chấtlượng hoạt động, hiệu quả giải quyết các công việc; tiến hành xây dựng bổsung quy chế làm việc Triển khai việc xây dựng đề án vị trí việc làm côngchức, viên chức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp để xác định rõ vị trílàm việc và nhu cầu công tác cán bộ của từng đơn vị làm cơ sở cho việc giaochỉ tiêu biên chế, tuyển dụng, điều động cán bộ phục vụ tốt yêu cầu nhiệm vụcủa cơ quan, đơn vị; tiếp tục duy trì và tăng cường công tác đào tạo CBCC,viên chức nhất là CBCC cấp xã
Cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện đã được tổ chức, sắp xếp lạiđúng quy định, tuy nhiên chức năng nhiệm vụ còn chưa rõ nét, nhất là giữaPhòng GD&ĐT và Phòng Nội vụ
Chưa xác định rõ số lượng vị trí công việc và tiêu chuẩn chuyên môn đốivới từng vị trí công việc thuộc công vụ quản lý HCNN, nhu cầu về số lượng
và cơ cấu biên chế theo công vụ; chưa đánh giá, cơ cấu lại việc bố trí sử dụng,tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo và thực hiện các chính sách khác dựa trên cơ
sở cơ cấu biên chế theo công vụ; chưa áp dụng phương thức quản lý dựa theokết quả vào quản lý công vụ, công chức; nâng cao chất lượng kiểm tra, thanhtra công vụ và đánh giá, phân loại CBCC; không triển khai thực hiện thi tuyểnmột số chức danh lãnh đạo, chuyên môn
2.2.2.4 Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
Trong giai đoạn 2011-2015, UBND huyện đã tập trung nhiều biện phápxây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Đến nay, đội ngũ CBCCcủa huyện về cơ bản đảm bảo số lượng biên chế Hàng năm, CBCC, viênchức được đánh giá đạt 98% mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên
Trang 30Tính đến thời điểm 31/12/2015, biên chế công chức quản lý nhà nướccủa huyện Trực Ninh được tỉnh giao là 93 người, có mặt 84 người Biên chếđơn vị sự nghiệp được tỉnh giao là 1.853 người, có mặt 1.765 người Biên chếCBCC cấp xã: Tổng số cán bộ, công chức 21 xã, thị trấn được giao là 474biên chế, có mặt 456 biên chế.
Công tác quản lý đội ngũ CBCC, viên chức thời gian qua trên địa bànhuyện luôn được thực hiện theo đúng quy trình, thẩm quyền quy định, đảmbảo trên cơ sở các văn bản pháp lý Các nội dung như tuyển dụng, điều động,nghỉ hưu, nghỉ việc được tiến hành thường xuyên, nhanh chóng
Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán
bộ lãnh đạo luôn được thực hiện đảm bảo trên nguyên tắc lựa chọn cán bộ đủnăng lực vào vị trí lãnh đạo đúng trình tự, thủ tục quy định
Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức của huyện trong thời gianqua đã tăng cường đáng kể cả về số lượng lẫn chất lượng, góp phần thúc đẩycông cuộc CCHC Đội ngũ CBCC, viên chức được nâng cao kiến thức vànăng lực; tổ chức bộ máy dần ổn định; CBCC, viên chức được bố trí phù hợpchuyên môn nghiệp vụ bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ côngviệc Hàng năm, UBND huyện thực hiện tốt chế độ bồi dưỡng và nâng caotrình độ, kiến thức, kỹ năng hành chính theo tiêu chuẩn quy định như: cácchương trình bồi dưỡng kiến thức ngạch chuyên viên, chuyên viên chính, cáclớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, tin học
Bảng 2: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC giai đoạn 2015