- Hệ thống khai thác: Hệ thống khai thác là một thuật ngữ kỹ thuật, nó phản ánh mối quan hệ giữa gương lò khai thác gương lò chợ với các gương lò chuẩn bị trong một tầng hay một dải theo
Trang 2Người thực hiện: Đỗ Văn Kiên
Lớp: Cao cấp lý luận chính trị Khóa 8 Tập đoàn CN than
Khoáng sản Việt Nam 2014 - 2016
Chức vụ: Phó Giám đốc
Đơn vị công tác: Công ty Than Hòn Gai Tập đoàn CN than
Khoáng sản Việt Nam
Trang 4Sau những năm tháng tu dưỡng, rèn luyện phấn đấu của bản thân tại Công ty.Tháng 9 năm 2014 được sự quan tâm của các cấp Lãnh đạo cử đi học lớp Cao cấp lý luậnchính trị - hành chính nhằm nâng cao trình độ lý luận chính trị cho bản thân, đồng thời bổsung thêm kiến thức để góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xác định tư tưởng, quan điểm đó, bản thân em không ngại khó khăn trong côngviệc, bố trí sắp xếp thời gian hợp lý để vừa hoàn thiện công việc cơ quan giao phó, vừahọc tập tiến bộ, chấp hành tốt mọi nội quy, quy định của học viện đề ra
Được tiếp xúc và nghe các thầy cô giáo Học viện giảng bài, cung cấp những kiếnthức cao cấp, mới mẻ, sát với chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật củanhà nước Qua các giờ thảo luận, đi thực tế, càng làm tăng thêm trình độ lý luận chính trị,
sự hiểu biết rộng hơn, đáp ứng được yêu cầu trong công tác
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc,các thầy giáo, cô giáo của Học viện Chính trị khu vực I Lãnh đạo Tập đoàn Côngnghiệp than khoáng sản Việt Nam, Ban Giám hiệu trường đào tạo nghề mỏ Hồng Cẩm,
đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt chương trình học tập Đặc biệt thầy giáo,Tiến sỹ: Đỗ Đức Quân đã giành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn em hoàn thành bảnkhóa luận này Mặc dù đã có nhiều cố gắng, Song do nhận thức và thời gian có hạn nên
em mong muốn nhận được những ý kiến tham gia của các bạn trong lớp, của đồngnghiệp, các chuyên gia., các Thầy, Cô Học viện chính trị Khu Vực I Các vị lãnh đạo Tậpđoàn Những ý kiến đóng góp của quý vị sẽ là tư liệu quý để bản thâ n hoàn chỉnh hơn
và cũng là sự mở mang kiến thức cho bản thân em
Xin trân trọng cảm ơn! Quảng ninh, ngày 16 tháng 4 năm 2016
Tác giả
Đỗ Văn Kiên
Trang 5
A MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ ÁN 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN 3
B NỘI DUNG 4
1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 4
1.1 Cơ sở khoa học 4
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 8
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 10
2.2 Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong đề án 12
2.3 Các giải pháp cần thực hiện để giải quyết vấn đề của đề án 22
2.4 Các hoạt động cụ thể để triển khai các giải pháp 36
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 37
3.1 Xác định vị trí, nhiệm vụ của các bên liên quan trong thực hiện đề án .37 3.2 Tiến độ thực hiện đề án 38
3.3 Kinh phí thực hiện Đề án 40
4 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 42
4.1 Ý nghĩa thực tễ của Đề án 42
4.2 Đối tượng hưởng lợi 43
4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi triển khai đề án và phương hướng khắc phục khó khăn 44
C KIẾN NGHIỆM, KẾT LUẬN 47
1 Kiến nghị 47
2 Kết luận 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 6A MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập nhanh, hội nhập sâu vào nềnkinh tế toàn cầu Quan điểm của Việt Nam là độc lập, tự chủ, trở thành đối táctin cậy với tất cả các nền kinh tế, tôn trọng các thể chế chính trị, tôn giáo và làbạn tin cậy với tất cả nước trên thế giới, trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôntrọng lợi ích lẫn nhau, không dùng nước này chống lại nước kia Quá trìnhtoàn cầu hóa của nền kinh tế tạo cơ hội, nảy sinh thách thức đối với nền kinh
tế nói riêng, đối với mọi mặt củaViệt Nam nói chung
Vấn đề lớn mà thế giới đang phải đối mặt trước mắt và lâu dài là biếnđổi khí hậu toàn cầu, an ninh năng lượng, xung đột khu vực, chủ nghĩa khủng
bố cực đoan và Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng lớn nhấtcủa biến đổi khí hậu, của an ninh năng lượng và xung đột khu vực Chúng tađang gặp phải mâu thuẫn rất lớn là vừa phải có trách nhiệm cao và nghiêm túcđối với vấn đề biến đổi khí hậu vừa phải đảm bảo an ninh năng lượng quốcgia, chúng ta buộc phải cắt giảm sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch Nhưngnhu cầu về than để phát triển kinh tế ngày càng tăng nhanh Từ nước xuấtkhẩu than chúng ta đã, đang và sẽ trở thành nước nhập khẩu than với khốilượng lớn Khi kinh tế bị lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu năng lượng thì anninh năng lượng sẽ là vấn đề lớn và nhiều hệ lụy ảnh hưởng đến an ninh, chủquyền quốc gia Nhìn vào bảng nhu cầu than cấp cho điện của Việt Nam giaiđoạn 2015 ÷2020 và xét triển vọng đến năm 2030 đã được Thủ Tướng Chínhphủ phê duyệt từ 60 ÷ 65 triệu tấn/năm (giai đoạn từ nay đến 2020) và trên
75 triệu tấn/năm (vào năm 2030) chưa kể lượng than cấp cho ngành kinh tếkhác, sẽ thấy sự bất cập cung - cầu là như thế nào và khả năng tự sản xuất củaViệt nam ra sao
Ngành than đang phải đối mặt với khó khăn thách thức lớn, sản lượng
Trang 7than khai thác Lộ thiên giảm và dần thu hẹp, khai thác hầm lò vì thế phải tănglên, điều kiện khai thác ngày càng khó khăn, xuống sâu, đi xa Triển vọng khaithác than ở bể than đồng bằng Sông Hồng còn nhiều tranh luận chưa đi đến ngãngũ Vậy vấn đề của ngành than sắp tới là tăng sản lượng và đây cũng là vấn đề
mà Công ty than Hòn Gai đang gặp phải và của ngành than cũng như của kinh
tế Việt Nam Theo đó Công ty phải dừng hoàn toàn khai thác lộ thiên vào năm
2018 (theo thỏa thuận của ngành than với tỉnh Quảng Ninh trong việc dừng khaithác lộ thiên để đảm bảo môi trường cho vịnh Hạ Long di sản thiên nhiên thếgiới) Chiến lược phát triển giai đoạn 2016 ÷ 2020 của Công ty Than Hòn Gaicho thấy sản lượng than khai thác giảm dần từ 3 triệu tấn hiện nay xuống 2 triệutấn vào năm 2020 Biểu đồ phát triển này cho thấy, đây là sự không bình thường.Sản lượng tiềm năng (mức sản lượng tối ưu là 3 triệu tấn), luôn có xu hướngtăng lên theo thời gian vì theo thời gian các nguồn lực luôn có xu hướng tăngnhưng mức sản lượng thực tế lại giảm là điều không bình thường Sự dị thường
đó đem đến hai hệ lụy
Một là: An ninh năng lượng không được đảm bảo (nhu cầu tăng, sản
lượng giảm)
Hai là: Hiệu quả kinh tế theo hướng phát triển là không khả thi (nguồn
lực tăng, sản lượng giảm)
Xuất phát từ những lý do trên cho thấy Công ty Than Hòn Gai còn rấtnhiều việc phải làm, cần rất nhiều giải pháp nữa mới có thể giúp Công ty ổnđịnh, phát triển và phát triển bền vững Nâng cao sản lượng than khai thác củacác dự án khai thác than hầm lò, đặc biệt là khai thác Mỏ Bình minh (côngsuất khai thác lớn nhất của Công ty) là một trong những yếu tố quan trọng
đó chính là hướng giải quyết vấn đề hết sức cụ thể, khả dĩ và cần thiết Do
vậy, đề tài: “Nâng cao sản lượng khai thác Mỏ Bình Minh - Công ty Than
Hòn Gai - TKV, giai đoạn 2016 - 2020” được tác giả chọn đề án tốt nghiệp
cao cấp lý luận chính trị
Trang 82.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong quá trình tổ chức sản xuất,kinh doanh để có được giải pháp đúng doanh nghiệp phải đo lường được hiệuquả sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp, cũng như ở từng bộ phận sau
đó phân tích nguyên nhân gây trở ngại để có được giải pháp thích hợp
- Nhìn nhận và đánh giá lại điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức Tìm hiểu các nguyên nhân: Mạnh - yếu, tốt - xấu, đã làm được – chưa làmđược tất cả các nguồn lực của công ty như: Tài nguyên, con người, công nghệ,thiết bị, trình độ quản trị, quản lý, truyền thống và các nguồn lực khác
- Duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống tạo công
ăn việc làm ổn định cho cán bộ công nhân viên công ty than Hòn Gai
3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN
- Đối tượng: Nâng cao sản lượng khai thác Mỏ Bình Minh - Công ty
Than Hòn Gai – TKV từ 1 triệu tấn/năm lên 1,5 triệu tấn/năm vào các nămtiếp theo
- Về không gian: Tại Mỏ than Bình Minh thuộc Công ty Than Hòn
Gai – TKV
- Về thời gian: Từ giai đoạn 2016 – 2020.
Trang 9B NỘI DUNG
1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
- Khai thác mỏ: Khai thác mỏ là hoạt động khai thác khoáng sản hoặc
các vật liệu địa chất từ lòng đất, thường là các thân quặng, mạch hoặcvỉa than Khai thác mỏ ở nghĩa rộng hơn bao gồm việc khai thác các nguồn tàinguyên không tái tạo
- Hệ thống khai thác: Hệ thống khai thác là một thuật ngữ kỹ thuật, nó
phản ánh mối quan hệ giữa gương lò khai thác (gương lò chợ) với các gương
lò chuẩn bị trong một tầng (hay một dải) theo không gian và thời gian
- Lò chợ (lò khai thác): Là nơi trực tiếp lấy khoáng sản có ích trong
lòng đất đóng góp sản lượng chủ yếu của mỏ; tuỳ theo không gian lò chợ cóthể phân ra:
Lò chợ ngắn: Là không gian khai thác phát triển theo một khu vực nào
đó; giữa các khu vực khai thác được để lại trụ than bảo vệ để giảm bớt khốilượng chống giữ lò chợ (buồng, cột )
Lò chợ dài: Không gian khai thác chạy dài theo một tuyến nào đó.
- Gương lò chợ: Là phần lộ ra của vỉa than trong lò chợ, nơi trực tiếp
khấu than Gương lò chợ là nơi để thực hiện công tác tách phá than ra khỏitrạng thái nguyên khối trong gương than (một số hệ thống khai thác trongthan hoặc trong quặng có thể không có gương lò chợ)
- Quy trình công nghệ khai thác: Là một tập hợp của nhiều khâu công
tác, cần phải thực hiện theo trình tự thời gian và không gian nhất định để lấyđược khoáng sản có ích
- Sản lượng: Là lượng sản phẩm được tạo ra trong một đơn vị thời gian.
Trong kinh tế học vĩ mô, sản lượng được hiểu rộng hơn, thông qua hai kháiniệm: Sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế
-Sản lượng tiềm năng: Là sản lượng tối ưu mà nền kinh tế có thể đạt
Trang 10được, trong điều kiện các nguồn lực phục vụ sản xuất được sử dụng một cáchhợp lý và không gây ra lạm phát cao.
Với định nghĩa trên thì vô hình chung sản lượng tiềm năng được ví như
là một cột mốc ở điểm trung hòa, điểm an toàn của hoạt động kinh tế, để từ đócoi như là hệ quy chiếu trong kinh tế vĩ mô Tuy nhiên cần lưu ý ở sản lượngtiềm năng vẫn còn thất nghiệp, đó là tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên Sản lượng tiềmnăng có xu hướng tăng lên theo thời gian vì theo thời gian các nguồn lực có
xu hướng tăng Chính vì thế trong kinh tế học vĩ mô có hai cách phát biểutheo định luật (OKUW)
Cách phát biểu 1: Nếu sản lượng thực tế tăng hơn sản lượng tiềm năng
2% thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế sẽ cao hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên 1%
Cách phát biểu 2: Nếu tỉ lệ tăng của sản lượng thực tế lớn hơn tỉ lệ tăng
của sản lượng tiềm năng 2,5% thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế sẽ giảm bớt 1%
- Sản lượng thực tế: Là sản lượng được sản xuất ra theo số thống kê tại
một thời kì hoặc một thời điểm nào đó
Trong kinh tế học quản trị lại có khái niệm tổng sản lượng: Tổng sảnlượng là mức sản lượng được sản xuất ra, từ các mức khác nhau của yếu tốđầu vào, kết hợp với các mức độ cố định của các yếu tố khác Khái niệm tổngsản lượng là khái niệm khởi đầu để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kinh doanh,nhất là trong phân tích ngắn hạn Khi xem xét nhân tố tác động tới sản lượng,nhà quản lý có thể đi đến quyết định tăng, giảm nhân tố nào đó, để tối ưu quátrình sản xuất và theo đó, sản lượng có thể gọi là năng lực sản xuất của mộtdoanh nghiệp trong một thời gian nhất định Đối với ngành sản xuất than nóichung, Công ty Than Hòn Gai nói riêng sản lượng được hiểu là
+ Sản lượng than nguyên khai sản xuất ra trong kỳ:
+ Sản lượng than sạch sản xuất ra trong kỳ
+ Sản lượng mét lò đào trong kì
+ Doanh thu (giá trị tổng sản lượng) làm ra trong kỳ
1.1.2 Nội dung mở rộng khai thác mỏ
Việc khai thác than được thực hiện theo các khâu sau:
Trang 11- Khâu đào lò Xây dựng cơ bản và lò chuẩn bị sản xuất:
+ Đào lò xây dựng cơ bản: Là công việc đào hệ thống các đường lòchính khai thông cho cả khu mỏ: giếng, sân ga, hầm trạm phục vụ cho việc
mở các đường lò chuẩn bị sản xuất sau này phục vụ khai thác mỏ
+ Lò chuẩn bị sản xuất: Là công việc đào các đường lò từ mở vỉa vớimục đích phân chia khoáng sàng thành các khu khai thác, các đường lò đàophục vụ cho mục đích này gọi là các đường lò chuẩn bị
- Khâu khai thác: Là những công việc liên quan trực tiếp đến khai
thác, bao gồm những công việc khấu, vận chuyển, chống giữ khoảng khônggian đã khai thác
- Khâu vận tải: Vận tải mỏ bao gồm các công việc liên quan đến vận
chuyển đất đá, vận chuyển khoáng sản được khai thác, vận tải người, vận tảivật tư, vật liệu phục vụ sản xuất đây là khâu song hành với quá trình sảnxuất mỏ
Mở rộng khai thác mỏ ở Mỏ than Bình Minh, được thực hiện trê cả bakhâu: đào lò Xây dựng cơ bản và lò chuẩn bị sản xuất; Khâu vận tải; Khâukhai thác
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng
1.1.3.1 Các yếu tố bên trong
- Yếu tố địa chất mỏ: Khu Bình Minh tồn tại 16 vỉa than, từ vỉa 13 đếnvỉa 1c, bao gồm chủ yếu là than cám, xen kẽ các lớp than cứng, mỏng có màuđen, ánh kim, rắn chắc, hầu hết các vỉa than đều có cấu tạo phức tạp, chiềudày không ổn định Đây là yếu tố cố định không thay đổi được và là yếu tốđịa chất mỏ quyết định đến đến quá trình cơ giới hóa đào lò và khai thác
- Địa chất công trình: Địa tầng khu mỏ Bình Minh bao gồm chủ yếu cáctrầm tích điển hình của tầng than (T3n-r hg), với đặc thù cơ bản là tính chu kỳ
rõ ràng, lặp đi lặp lại nhiều lần Các đá trầm tích của hệ tầng phân bố phổ biếntoàn khu mỏ Các hệ tầng Hòn Gai (T3n-r hg2) gồm : Cuội kết, cát kết, bộtkết, sét kết, sét than, các vỉa than có giá trị công nghiệp và không có giá trịcông nghiệp Đây là yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn hệ thống khai thác
Trang 12- Trữ lượng công nghiệp khu khai thác: Ảnh hưởng đến thời gian, tuổithọ mỏ.
- Yếu tố về không khí mỏ và môi trường vi khí hậu trong hầm lò: Đây
là yếu tố liên quan đến điều kiện, môi trường của ngưởi lao động ảnh hưởngđến năng suất hiệu quả trong sản xuất Yếu tố này có thể thay đổi khi nângcao sản lượng khai thác
1.1.3.2 Yếu tố bên ngoài
- Yếu tố về Kỹ thuật: năng suất lao động, sản lượng khai thác đã tiệmcận với công suất thiết kế của các hệ thống khai thác, công nghê khai tháchiện nay Muốn nâng cao năng suất lao động, sản lượng khai thác phải lựachọn công nghệ đào lò, khai thác tiên tiến hơn cho phù hợp với điều kiện thực
tế Đây là yếu tố thay đổi được trong điều kiện hiện nay
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực Công ty hiện nay đảm bảo cho việctiếp cận và thay đổi công nghệ
- Thị trường: Hiện tại do giá dầu đang xuống, giá than nhập khẩu đangxuống trong khi đó giá thành than của nghành than Việt Nam ngày càng tănggây ra nguy cơ than sản xuất ra không bán được
- Cơ chế chính sách: Các chính sách quản lý của nhà nước đối vớinghành than hay thay đổi, biến động đặc biệt là các chính sách liên quan đếnthuế, phí, giấy phép các loại ảnh hưởng lớn đến giá thành sản xuất
- Các yếu tố ảnh hưởng khác
1.1.3.3 Yếu tố môi trường
- Yếu tố ngành nghề đặc thù: Điều kiện làm việc nặng nhọc, tiềm ẩnnhiều nguy cơ mất an toàn, thu nhập người lao động còn thấp và chưa đảmbảo đời sống cho cả gia đình vì vậy hiện nay nghành than đang thiếu trầmtrọng về thợ lò, do đó ảnh hưởng đến tiến độ của các dự án không có côngnhân làm mỏ đặc biệt đối với khai thác Hầm lò
- Yếu tố nằm trên địa bàn là khu du lich: Ngành công nghiệp khai thácthan tác động trực tiếp đến yếu tố tự nhiên, môi trường sinh thái, hàng nămnguồn vốn dùng cho công tác phục hồi, cải tạo môi trường lớn làm ảnh hưởng
đến giá thành tấn than.
Trang 131.1.4 Hiệu quả và nâng cao các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả mở rộng khai thác mỏ
- Quan niệm về hiệu quả:
Hiệu quả là chỉ tiêu đo lường kết quả đạt được so với chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó Hiệu quả thì có hiệu quả tuyệt đôi và hiệu quả tương đối.Tính hiệu quả thường được đo lường theo các công thức sau đây:
H = KQ - CF (Hiệu quả tuyệt đối)
100%
KQ
CF
H x (Hiệu quả tương đối)
Sẽ có 3 trường hợp thể hiện tính hiệu quả:
Trường hợp 1: Kết quả tăng; Chi phí không đổi Hiệu quảTrường hợp 2: Kết quả tăng nhanh; Chi phí tăng chậm Hiệu quảTrường hợp 3: Kết quả cố định; Chi phí giảm Hiệu quả
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả mở rộng khai thác than
+ Chỉ tiêu về doanh thu
+ Chỉ tiêu về lợi nhuận
+ Chỉ tiêu về môi trường làm việc
+ Chỉ tiêu về tổn thất tài nguyên và hệ số khai thác mỏ
+ Chỉ tiêu về các khoản phí (thuế) đóng góp với nhà nước
+ Chỉ tiêu về huy động lao động và an sinh xã hội khu vực
Trang 14- Nghị quyết của Đại hội đại biểu Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam, ngày 22/8/2015 lần thứ II, nhiệm kỳ 2015 -2020.
- Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của BộCông Thương Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu
tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quyđịnh thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chínhphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của chínhphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ v/v phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đếnnăm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủtướng Chính phủ v/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 1122/QĐ-HĐQT ngày 16 tháng 5 năm 2008 của Chủtịch HĐQT TKV về việc phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh ranh giới các mỏthan thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lòban hành theo quyết định số 03/2011/ TT-BCT ngày 15 tháng 02 năm 2011của Bộ Công Thương
- Quy phạm kỹ thuật khai thác than hầm lò 18-TCN- 5-2006 Ban hànhkèm theo quyết định 35/2006/QĐ-BCN ngày 13 tháng 9 năm 2006 của BộCông nghiệp
- Quyết định số 1867/QĐ-HĐQT ngày 08 tháng 8 năm 2008 của Hộiđồng quản trị Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam về việc “Giao thầu quản
lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lượng than và tổ chức khai thác thancho công ty TNHH MTV than Hòn Gai - TKV”;
Trang 15- Quyết định số 978/QĐ-XDM ngày 05/05/2010 của Tổng Giám đốcTập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam v/v phê duyệt dự án đầu
tư XDCT Khai thác xuống sâu dưới mức 75 mỏ Bình Minh (Thành Công) Công ty than Hòn Gai - TKV;
Quyết định số 275/QĐ TKV ngày 11/02/2011 của Tổng Giám đốcTập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam v/v phê duyệt TKKT-TDT công trình Khai thác xuống sâu dưới mức -75 mỏ Bình Minh (ThànhCông) - Công ty than Hòn Gai - TKV;
- Thông báo kết luận số 29/TB-VINACOMIN ngày 28/2/2014 của Phótổng giám đốc Vũ Mạnh Hùng v/v xem xét điều chỉnh một số hạng mục thuộc
dự án Khai thác xuống sâu dưới mức -75 mỏ Bình Minh (Thành Công)
- Quyết định số 1682/QĐ-TKV ngày 31/7/2014 của Tổng Giám đốcTập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam v/v phê duyệt Đề cương
- Dự toán và chi phí lập TKKT điều chỉnh một số hạng mục trong lò thuộccông trình khai thác xuống sâu dưới mức -75 mỏ Bình Minh;
- Căn cứ điều kiện thực tế thi công các đường lò XDCB thuộc dự ánkhai thác xuống sâu dưới mức -75 mỏ Bình Minh (Thành Công) - Công tythan Hòn Gai -TKV;
- Cùng một số tiêu chuẩn khác có liên quan khác
2 NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN
2.1.3.1 Tài nguyên: Là trữ lượng địa chất huy động được có độ tin cậy ở cấp
122, 222 cao phục vụ cho việc chắc chắn để lập dự án khai thác đưa vào tính toán có hiệuquả
2.1.3.2 Điều kiện địa chất: Khu mỏ Bình Minh có cấu trúc địa chất phức tạp, bao
gồm các hệ thống nếp uốn và đứt gãy Hệ thống các đứt gãy phát triển theo phương á
Trang 16kinh tuyến, gồm : F6, F2, các đứt gãy phát triển theo phương á vĩ tuyến gồm: F.14, FHònGai Các đứt gãy này thường là ranh giới phân chia các đơn vị cấu trúc chính của khu mỏ.Các nếp uốn chủ yếu có phương trục phát triển theo phương gần Bắc - Nam, song songvới trục nếp lồi Hà Lầm, hai cánh dốc, biên độ hẹp
2.2.3.3 Khí mỏ và môi trường vi khi hậu trong hầm lò: Theo kết quả các mẫu
định lượng đại diện và tương đối đại diện xác định độ chứa khí tự nhiên các vỉa than BìnhMinh như sau:
+ Khí cacbonic (CO2) từ 0,00 2,08 cm3/gkc, trung bình 0,46 cm3/gkc
+ Khí hydro (H2) từ 0,01 2,75 cm3/gkc, trung bình 0,22 cm3/gkc
+ Khí mêtan (CH4) từ 0,01 5,49 cm3/gkc, trung bình 0,93 cm3/gkc
+ Khí cháy nổ (CH4+H2)từ 0,01 5,91 cm3/gkc, trung bình 1,12 cm3/gkc.Nhìn chung mẫu lấy trong các vỉa than và đất đá vây quanh có hàm lượng khí và độchứa khí tư nhiên không cao, cá biệt có một số mẫu lớn hơn 5 cm3/gkc Điều này có thể giảithích vì khu mỏ có cấu trúc phức tạp, các mẫu có hàm lượng khí cao thường nằm trong cấutrúc chứa khí
* Giếng nghiêng phụ đặt trục tải +25 ÷ -220 với chiều dài L=642m, góc dốc=230,Sđ=15,9m2, Sc=12,2m2, đào trong đá chống thép, chống bằng bê tông và neo phun bêtông
+Hệ thống khai thác.
Dựa trên các điều kiện địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình và cácyếu tố khác… Được sự tham vấn của nhà tư vấn mỏ kết hợp với cán bộ kỹ thuật đã, đanglàm việc tại công ty than Hòn Gai thì Khu Mỏ Bình Minh dự kiến áp dụng các hệ thốngkhai thác chính là
Trang 17Hệ thống khai thác CDTP chống cột TLĐ Lò chợ khấu than bằng khoan nổ mìn,
điều khiển đá vách bằng phương pháp phá hỏa toàn phần.
HTKT lò chợ chia lớp ngang nghiêng
2.2 Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong đề án
2.2.1 Khái quát về mỏ Bình Minh
- Mỏ Bình Minh được thành lập trên cơ sở sáp nhập nguyên trạng Xí
nghiệp than Bình Minh và Xí nghiệp than Thành Công theo quyết định số:
1823 ngày 17/12/2012 – QĐ-TCCB và Quyết định số 1367 ngày 11/6/2008 –QĐ-TCCB Điều chuyển Xí nghiệp than Thành Công, đơn vị trực thuộc Công
ty than Hạ Long – TKV thành đơn vị trực thuộc Công ty than Ḥn Gai – TKV
kể từ ngày 01/7/2008
- Khu mỏ nằm cách thành Phố Hạ Long 4km, về phía đông bắc, Mỏ có
vị trí địa lý giao thông thuân lợi, có đường ô tô nối các mỏ trong khu vực vàbến xuất than cũng như đi các địa phương khác
- Tổng trữ lượng đến đáy tầng than vào khoảng 220,62 triệu tấn, phầntài nguyên nằm dưới khu dân cư chiếm tỉ trọng lớn, việc thăm dò phần tàinguyên tại các khối trung tâm, khối Tây Khoáng sàng Bình Minh còn nhiềuhạn chế
- Mỏ Bình Minh (DA khai thác xuống sâu dưới mức -75) được đầu tưxây dựng theo quyết định số 978/QĐ-XDM ngày 5 tháng 5 năm 2010, thôngtin chính như sau:
(i) Tổng mức đầu tư của dự án: 1 487 268 272 ngàn đồng
Trang 18(iii) Tuổi thọ mỏ: 12 năm.
(iv) Thời gian đạt công suất thiết kế: Bắt đầu từ năm 2016
2.2.2 Tình hình mở rộng mỏ Bình Minh
2.2.2.1 Đào lò xây dựng cơ bản và lò chuẩn bị sản xuất
- Đào lò Xây dựng cơ bản:
Cặp giếng nghiêng giếng phụ được đào từ mức +25 xuống -85, -220
Từ mức -85 thi công hệ thống lò cơ bản chính gồm: Hệ thống trạmbơm,dọc vỉa đá phục vụ cho việc thông gió, vận chuyển vật liệu và mở hệthống lò chuẩn bị sản xuất sau này để phục vụ khai thác lò chợ
Từ mức -220 thi công hệ thóng lò XDCB bao gồ trạm bơm, sân ga, lòdẫnnước, lò tầu điện, trạm y tế, lò dọc vỉa, xuyên vỉa để mở cáclò chuẩn bịsản xuất kết nối lên mức -85 làm lò chợ khai thác sau này
Tổng khối lượng mét lò XDCB đã thi công từ năm 2010 đến hết 2015là: 17.000 mét
- Đào lò chuẩn bị sản xuất: Hệ thống lò chuẩn bị sản xuất được mở từmức xây dựng cơ bản -85 và -220 phục vụ khai thông mở vỉa các lò dọc vỉatrong than và để hình thành lên các lò chợ khai thác
Tổng mét lò CBSX đã thi công từ năm 2010 đến 2015 là: 65.000 mét+ Phương pháp đào lò: Hiện tại Mỏ Bình Minh đang áp dụng phươngpháp đào lò gương mặt hẹp, đào toàn tiết diện
+ Sơ đồ công nghệ: Đào lò gương mặt hẹp đào toàn tiết diện phá vỡ đất
đá bằng khoan nổ mìn, xúc bốc thủ công, vận tải bằng băng tải, máy cào và xetoa
2.2.2.2 Khâu khai thác
Tổng sản lượng khai thác từ năm 2010 đến hết 2015 là: 520.000 tấn
Mỏ Bình Minh hiện đang áp dụng các hệ thống khai thác (HTKT) sau:
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương, điều khiển đá vách bằngphương pháp phá hỏa toàn phần, khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ lòchợ bằng cột thủy lực đơn; Áp dụng cho vỉa 7 (Vỉa có chiều dầy trung bình3m, góc dốc α<350), công suất 120.000 tấn/năm;
Trang 19- Hệ thống khai thác lò chợ cột dài theo phương, điều khiển đá váchbằng phá hỏa toàn phần, chống giữ lò chợ bằng giá thủy lực di động, khấuthan bằng khoan nổ mìn và khấu lớp trụ thu hồi lớp than nóc; (Vỉa có chiềudày vỉa trung bình trên 5m, gốc dốc vỉa trên <35 độ, chiều dài lò chợ theophương ngắn), công suất 220.000 tấn/năm.
- Hệ thống khai thác lò chợ cột dài theo phương, điều khiển đá váchbằng phá hỏa toàn phần, khấu than bằng khoan nổ mìn, chống giữ lò chợ bằnggiá khung xích;
- Hệ thống khai thác lò chợ chia lớp ngang nghiêng, điều khiển đá váchbằng phương pháp phá hỏa toàn phần, khấu than bằng khoan nổ mìn, chốnggiữ lò chợ bằng Giá thủy lực di động;, công suất 55.000 tấn/năm (Dùng đểkhấu tận thu các lò chợ có góc dốc lớn α=450, chiều dài lò chợ ngắnL<100m)
2.2.2.3 Khâu vận tải
+ Vận tải than trong lò chợ bằng máng cào, máng trượt
+ Vận tải than trong các lò xuyên vỉa dọc vỉa bằng máy cào và băng tải.+ Vận tải đất đá, vật liêu và thiết bị trong các đường lò mưc vận tải vàthông gió bằng tàu điện ắc quy, goòng chuyên dùng 3 tấn, cỡ đường 900mm
+ Vận tải thiết bị vật liệu ở các lò thượng dùng tời kéo các goòngchuyên dùng cỡ đường 900mm
+ Vận tải người bằng hệ thống tời MDK ở giếng chính, đi bộ theogiếng phụ xuống san ga mức -85 và -220 sau đó đi bộ tới vị trí làm việc
+ Giếng chính: Vận tải than bằng băng tải B1000, vận tải người bằngtời MDR
+ Giếng phụ: Vận tải đất đá, thiết bị bằng trục và người đi bộ
2.2.2.4.Tổ chức lao động tại mỏ Bình Minh.
Biên chế lao động toàn mỏ được xác định trên cơ sở kế hoạch sản xuấtkinh doanh hàng năm và yêu cầu công tác điều hành, quản lý của Công ty trên
Trang 20cơ sở định mức lao động và các văn bản hiện hành về tổ chức doanh nghiệpnhà nước bao gồm các loại lao động cần thiết đảm bảo cho các khâu sản xuấtchung theo kế hoạch của mỏ.
Biên chế lao động bao gồm các loại: Công nhân sản xuất than (tronghầm lò, trên mặt bằng, phụ trợ ), cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, nghiệp
vụ, tạp vụ xem bảng 2.7
Bảng 2.1
Số lượng
có mặt
Hệ số danh sách
Số lượng danh sách
Ghi chú
1 Công nhân khai thác lò chợ " 564 1,26 711
2 Sửa chữa cơ điện, bảo dưỡng
3 Kho nhiên liệu, kho phụ tùng
4 Công nhân mặt bằng khác
(Nhà ăn, tắm giặt sấy…) " 162 1,13 183
III Quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ " 125 125
2.2.2.4 Năng suất lao động
Năng suất lao động năm được tính theo danh sách có mặt của các loạithợ lao động và được nêu trong bảng 2.8
Trang 21Bảng 2.2
1 Năng suất lao động bình quân1 CN
cổ vũ cho lớp trẻ mạnh dạnh đổi mới, cải tiến công nghệ góp phần nâng caosản lượng khai thác,năng suất lao động
2.2.3.2 Thuận lợi
* Yếu tố khách quan:
- Vị trí địa lý: Mỏ Bình Minh nằm cách Trung tâm Thành phố Hạ Long
Trang 224 km, đây là trung tâm kinh tế, chính trị của Tỉnh Quảng Ninh nên rất thuậnlới cho công việc điều hành sản xuất, cung ứng vật tư, thu hút lao động MỏBình Minh nằm cách đường Quốc lộ 337, l=0,3 Km, cách Nhà máy nhiệt điệnQuảng Ninh 3km và cách Cảng Làng Khánh 6 km nên rất thuận lợi cho việcvận chuyển tiêu thụ than.
- Tài nguyên: Khu Bình Minh tồn tại 16 vỉa than, từ vỉa 13 đến vỉa 1c,trong đó có 06 vỉa có giá trị công nghiệp bao gồm vỉa 2, 3, 5, 6, 7, 8 Các vỉathan thuộc loại vỉa dầy, có góc dốc từ thoải đến dốc nghiêng nên rất thuận lợicho quá trình cơ giới hóa
- Nguồn nhân lực: Công ty than Hòn Gai hiện có 6.000 cán bộ côngnhân viên, trong đó có 195 kỹ sử trẻ, 25 thạc sỹ tốt nghiệp ở Trung Quốc, BaLan… và 699 kỹ sư, cử nhân và khoảng 2.800 công nhân kỹ thuật lành nghề.Đây là nguồn nhân lực rồi dào để chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ
để cơ giới hóa sản xuất nâng cao sản lượng khai thác cho mỏ Bình Minh
- Thành tích sản xuất than kể từ giai đoạn đất nước đi vào đổi mới(1996 đến nay) Trong 19 năm Công ty đã sản xuất được gần 33 triệu tấn thannguyên khai, đào lò 310.00 mét lò và doanh thu 17,5 nghìn tỷ đồng
* Yếu tố chủ quan:
- Hạng tầng cơ sở: Công ty đã đẩy nhanh tiến độ xây lắp mặt bằng, đầu
tư cơ sở vật chất từ trụ sơ văn phòng Công ty, đến trụ sơ văn phòng Côngtrường phân xưởng, nhà ăn, tắm giặt sấy nhằm nâng cao đời sống vật chất tinhthan, cải thiện điều kiện lao động cho thợ mỏ Ngoài ra Công ty còn tính cựcđưa ra nhiều chương trình để thu hút và ổn định đời sống cho người lao động
- Hệ thống khai thông mở vỉa: Hệ thống mở vỉa cho mỏ Bình Minh đãđược Chủ đầu tư phối hợp với đơn vị tư vấn tính toán cho toàn dự án để cóthể nâng công suất khai thác từ 1 triệu tấn/năm lên 2 -:-2,5 triệu tấn/ năm Các
lò khai thông như Giếng chính, Giếng phụ, Sân ga, hầm trạm và các đường lòXuyên vỉa mức -85, -220 đã được đào chống với tiết diện lớn Công ty đã đầu
tư hoàn chỉnh Hệ thống chờ người bằng toa xe phục vụ cán bộ công nhân từcửa lò đến chân lò chợ
Trang 23- Nguồn tài chính: Tổng tải sản Công ty tính đến 31/12/2015 là 2.931 tỷđồng, trong đó vốn chủ sở hữu là 306 tỷ Đây là nguồn tài chính dồi dào đểCông ty có thể đổi mới công nghê nhằm nâng cao sản lượng khai thác mỏBình Minh.
2.2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân:
* Hạn chế
- Các khâu công nghệ (đào lò chuẩn bị, khấu than, vận tải ) vẫn là bán
cơ giới hoá, năng suất lao động thấp, sản lượng lò chợ phụ thuộc vào số laođộng bố trí trong dây truyền, dẫn đến nhân lực tăng, tăng thêm nhiều chi phíphụ trợ Trong khi đó ngành khai thác than hầm lò là ngành đặc biệt nặngnhọc độc hại, công việc này hiện nay không còn sức hút với người lao động,mặc dù Tập đoàn nói chung, Công ty than Hòn Gai nói riêng có rất nhiều hìnhthức hỗ trợ tích cực (đào tạo miễn phí, sau khi tốt nghiệp bố trí việc làm ngay,đảm bảo chỗ ăn nghỉ, phương tiện đi lại ) nhưng để giải quyết tình trạng thiếulao động vẫn là vấn đề rất rất khó khăn đối với Công ty
- Chưa có một dây truyền đồng bộ cơ giới hóa trong đào lò và khấuchống lò chợ
- Với công nghệ hiện nay, sản lượng của khu Mỏ Bình Minh chưa đạtcông suất thiết 1.000.000 Tấn/năm nên khả năng tăng sản lượng 1.500.000tân/năm trong điều kiện công nghệ như vậy là không thể thực hiện được
* Nguyên nhân khách quan:
- Đặc điểm địa chất khoáng sàng Bình Minh là khoáng sàng loại 3 cực
kỳ phức tạp, chiều dày lớn nhưng chiều dài theo phương lại ngắn, khả năng ápdụng các công nghệ tiên tiến bị hạn chế, các công nghệ đã áp dụng cũng chưađạt được các yêu cầu theo thiết kế
- Trong quá trình khai thác, lò chợ gặp rất nhiều những biến động địachất (phay phá, vỉa vát mỏng hoặc uốn lượn mạnh ) vượt quá độ linh hoạtcủa kết cấu khung chống, dẫn đến lò chợ phải khấu cắt đá, thậm chí có trường
Trang 24hợp phải dừng lò chợ đào lò tránh, đào thượng khởi điểm mới để chuyển lòchợ sang làm giảm thời gian khấu có ích của lò chợ.
- Giá cả thị trường không ngừng tăng cao: Nhiên liệu, vật liệu, động lựctăng không ngừng làm tăng đầu vào của sản phẩm than
- Trữ lượng tài nguyên nằm dưới khu dân cư sinh sống và các công
trình hạ tầng cơ sở của Thành phố quá nhiều rất khó cho quy hoạch khai thác
và nếu khai thác được thì chi phí rất cao
- Địa bàn Công ty hoạt động nằm trên bờ vịnh Hạ Long di sản thiên
nhiên thế giới nên cơ hội và thách thức đan xen Công tác bảo vệ môi trường
sẽ phải đầu tư lớn, ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và giá thành khai thác
- Hệ thống khai thác gương lò chợ ngắn vẫn chiếm tỷ trong lớn trongtổng sản lượng than nguyên
- Chưa có lò chợ cơ giới hóa, việc đưa lò chợ giá thủy lực di động liênkết bằng xích kiểu ZH 1800/16/24SL không đảm bảo tiến độ do diều kiện địachất thay đổi lớn so với kế hoạch ban đầu
- Số lò chợ huy động lớn, số lò chợ khai thác đồng thời cũng lớn Thờigian khai thác một lò chợ quá ngắn phải chuyển đổi liên tục
* Nguyên nhân chủ quan:
- Về công nghệ khai thác: Chưa đầu tư theo hướng cơ giới hóa khâukhai thác lò chợ, chưa có lò chợ cơ giới hóa toàn phần với máy khấu than,việc đầu tư các lò chợ bán cơ giới ( khấu than bằng khoan nổ mìn, chống lòbằng giàn tự hành, hay giá khung còn quá chậm trễ) Các gương lò chợ cóchiều dài theo phương, chiều dài theo hướng dốc ở mức ngắn và trung bình,thời gian tồn tại của một lò chợ, một mức, một cánh hay một tầng của lò chợđều dưới một năm Hệ thống khai thác chia lớp ngang nghiêng, kể cả hệ thốngkhai thác cột dài theo phương áp dụng giá thủy lực di động , phá vỡ than bằngkhoan nổ mìn chiếm tuyệt đại đa số sản lượng than khai thác lò chợ
- Công nghệ đào lò: Chưa có đột biến, tính cơ giới hóa thấp, chưa sử
Trang 25dụng có hiệu quả máy đào lò liên tục (Hai máy đào lò đầu tư về nhưng không
sử dụng), xúc bốc thủ công Chống lò bị động là chủ yếu, hầu như ít chốngchủ động cho các đường lò
- Công tác tổ chức sản xuất lò chợ chưa hợp lý, tốn nhiều nhân lực chocác công việc phụ trợ, nhân lực bố trí cho việc chính là khấu chống và hạ trầnthu hồi than bị giảm đồng nghĩa với giảm sản lượng chung
- Nguồn tài nguyên chưa được đánh giá, thăm dò kỹ, đặc biệt ở phần
sâu -300 và đáy tầng than Khối phía Tây, khối phía Đông và một phần khốitrung tâm Khoáng sàng Bình Minh Độ duy trì các vỉa than ở sâu rất kém, tínhrủi do cho đầu tư khai thác cao Công tác lập kế hoạch khai thác, kinh doanhkhó khăn phải chỉnh sửa nhiều
- Nguồn tài nguyên từ mức -220 đến đáy tầng than chưa được thăm dò,
đánh giá một cách đầy dủ dẫn tới việc đầu tư phát triển mỏ sau năm 2020 gặpnhiều khó khăn
- Nguồn nhân lực vừa thiếu, vừa thừa, thiếu cán bộ quản lý giỏi, thiếucác chuyên gia giỏi ở các lĩnh vực, thiếu đội ngũ công nhân sử dụng, vậnhành, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, công nghệ tiên tiến, cơ giới hóa làmchủ thiết bị, công nghệ mới
- Nguồn tài chính: Vốn chủ sở hữu chưa đủ lớn, hệ số nợ 8,58 là quá
cao Khó có thể tiếp tục đầu tư Vốn lưu động, vòng quay của vốn chưa đượcnhư ý muốn, dẫn tới chi phí lãi vay vượt trần
- Năng suất lao động: Là một khó khăn và điểm yếu nhất và là vật cản
đường lớn nhất cho sự tồn tại và phát triển Công ty, kể cả trước mắt và lâu dàichưa được tháo dỡ
2.2.3.4 Hiệu quả mỏ rộng khai thác mỏ Bình Minh
Doanh thu, giá thành, lợi nhuận sản xuất mỏ Bình Minh:
Như vậy khi tăng sản lượng khai thác từ 1.000.000 tấn/năm lên
1.500.000 tấn/năm giá thành sản xuất than như sau:
Trang 26So sánh (TT/ĐA )
Ghí chú
1 Giá bán bình quân đồng/tấn 1.657.20
8
1.657.208
2 Chi phí sản xuất
1.163.990
Tài nguyên khai thác:
Theo dự án đã được phê duyệt, khi khai thác than bằng các công nghê truyền thống, tỷ lệ tổn thất than khai thác hầm lò 25% (Như vậy 1 tấn than sau khi khai thác chỉ thu hồi được được 75%, còn 25% mất đi vĩnh viễn) Nhưvậy khi khai thác 1.000 000 tấn than
Thay số ta có: QTT =333.333 tấn; Q= 1.333.333 tấn
Đề án nâng cao sản lượng khai thác mỏ Bình Minh bằng việc cơ giớihóa việc đào lò, khai thác sẽ tận thu triệt để than trong quá trình khai thác.Theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất với công nghệ khấu than bằng máykhấu MG160/380 WDK, chống giữ lò chợ bằng giàn chống thủy lực ZFG3400/18/30 hệ số tổn thất tài nguyên của công nghệ mới là 15% Như vậy, sovới công nghệ cũ sẽ tiết kiệm:
QTTS=QS – QKT =QS – (QS*0,85) (tấn)
Thay số vào ta được: QTTS=176.476 tấn; QS= 1.176.476 tấn
Như vậy với việc cơ giới hóa việc đào lò, khai thác khi nâng cao sảnlượng mỏ Bình Minh hàng năm đã tiết kiệm tài nguyên là: Q-QS = 1.333.333-
Trang 271.176.476=156.876 tấn/năm.
2.3 Các giải pháp cần thực hiện để giải quyết vấn đề của đề án
2.3.1 Giải pháp về công nghệ
2.3.1.1 Tổng quan về công nghệ cơ giới hóa trong KTHL trên thế giới
Trên thế giới, Công nghệ cơ giới hóa khai thác đã được áp dụng tronghầu hết các phạm vi điều kiện địa chất mỏ khác nhau và cụ thể như sau:
- Đối với các vỉa mỏng đến trung bình, thoải đến nghiêng, khi điều kiệnđịa chất mỏ thuận lợi, các nước thường ưu tiên áp dụng cơ giới hóa trong các
hệ thống khai thác gương lò chợ dài như cột dài theo phương hoặc liền gươngvới mức độ cơ giới hóa cao nhất trong các khâu khấu than, chống lò, vận tải
và đào lò chuẩn bị Các thiết bị cơ giới hóa chính thường được sử dụng gồm:Chống giữ bằng giàn chống tự hành hoặc vì thủy lực (giá thủy lực, giá xích,cột thủy lực đơn, cột ma sát), khấu than bằng máy bào hoặc máy khấu Thực
tế cho thấy trong điều kiện chiều dài gương lò chợ từ 150 ÷ 300 mét, chiềudày vỉa từ 0,8 ÷ 3,5 mét, góc dốc vỉa dưới 15o áp dụng công nghệ cơ giới hóatoàn phần bằng giàn chống và máy khấu hoặc máy bào công suất lò chợ từ 1 ÷
2 triệu tấn/năm, trường hợp lò chợ áp dụng cơ giới hóa từng phần sử dụng vìthủy lực đơn với máy khấu hoặc máy bào sản lượng khai thác và đạt từ 0,3 ÷0,5 triệu tấn/năm
- Đối với các vỉa dày thoải đến nghiêng, công nghệ cơ giới hóa khaithác được áp dụng trong các hệ thống khai thác: Cột dài theo phương, khấutoàn bộ chiều dày vỉa (đến 7,0 mét); chia lớp nghiêng và cột dài theo phương,
lò chợ khấu bám trụ, hạ trần than nóc
- Tại các nước như Trung Quốc, Đức, Mỹ, Úc, Nga để khai thác cácvỉa dày đã đưa vào sử dụng đồng bộ thiết bị cơ giới hóa trong lò chợ khai tháctoàn bộ chiều dày vỉa (đến 7,0 mét) Ưu điểm của công nghệ khai thác này làcông suất lò chợ và năng suất lao động cao, tổn thất than thấp Điển hình là tại
Úc đã sử dụng tổ hợp thiết bị cơ giới hóa khai thác cho vỉa than có chiều dày
từ 4,0 ÷ 4,5 mét, cho sản lượng khai thác đạt 3,5 triệu tấn/năm Tại Mỹ, sảnlượng than khai thác tại một gương lò chợ với chiều cao khấu đến 4 mét là 2,8triệu tấn/năm Tại Nga, khai thác vỉa có chiều dày vỉa 5 mét cho sản lượng