1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đẩy mạnh xã hội hóa cưng ứng phương tiện tránh thai trong chương trình DS KHHGĐ giai đoạn 2016 2020

68 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 141,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp tham gia cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số” Trong những năm qua, công tác xã hội

Trang 1

MAI TRUNG SƠN

ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA CUNG ỨNG PHƯƠNG TIỆN TRÁNH THAI TRONG CHƯƠNG TRÌNH DÂN SỐ -

KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

GIAI ĐOẠN 2016-2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNHTRỊ

HÀ NỘI, THÁNG 06 NĂM 2016

Trang 2

ĐỀ ÁN

ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA CUNG ỨNG PHƯƠNG TIỆN TRÁNH THAI TRONG CHƯƠNG TRÌNH DÂN SỐ -

KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

Trung tâm Tư vấn và Cung ứng dịch vụ Tổng cục Dân số - KHHGĐ, Bộ Y tế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Học viện Chính trị khu vực I, tôi cũng như tập thể lớp Cao cấp lý luận chính trị Liên Bộ Y tế 2014-2016 đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất từ Ban Giám đốc Học viện cũng như từ các Thầy giáo, Cô giáo Học viện, Ban Quản

lý đào tạo đã tận tình, trách nhiệm trong việc giảng dạy, truyền tải kiến thức

và chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu nhằm giúp chúng tôi hoàn thành khóa học, có được một nền tảng kiến thức lý luận quan trọng, làm cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế và một số Bộ ngành liên quan và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành Đề án với kết quả tốt nhất.

Tuy nhiên, do bản thân còn thiếu kinh nghiệm và thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu chưa thật sự tốt, nên Đề án được xây dựng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo, góp ý tận tình của các thầy, cô giáo để Đề án được hoàn thiện với đầy đủ các nội dung yêu cầu, có chất lượng cao, nhằm đáp ứng đúng thực trạng hiện nay.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

HỌC VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

A MỞ ĐẦU

1 Lý do xây dựng đề án

Trong hơn 50 năm qua, đặc biệt là kể từ khi có Nghị quyết Ban chấphành Trung ương 4, khóa VII, ngày 14/01/1993 về chính sách Dân số - Kếhoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), Việt Nam đã có nhiều thành tựu nổi bật,góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, được đượccộng đồng quốc tế ghi nhận và được Đảng, nhà nước ta đánh giá cao Năm

1999, Việt Nam được Liên hợp quốc tặng giải thưởng Dân số 1999 và Nhànước đã tặng Huân chương độc lập hạng II năm 2011 cho Ngành DS-KHHGĐ Có được thành tựu nêu trên là nhờ sự quan tâm lãnh đạo của Đảng,Nhà nước, là sự nỗ lực của toàn ngành DS-KHHGĐ, là sự tham gia tích cựccủa các Bộ, Ban, Ngành đoàn thể và sự hưởng ứng của các tầng lớp nhân dân

Để đạt được thành tựu của chương trình DS-KHHGĐ nêu trên, có phần đónggóp không nhỏ của việc cung ứng đầy đủ, kịp thời các phương tiện tránh thai(PTTT) cho hàng chục triệu khách hàng trên khắp mọi miền tổ quốc

Trong chương trình DS-KHHGĐ của mỗi quốc gia, việc cung ứngphương tiện tránh thai (PTTT) có vai trò hết sức quan trọng, quyết định thànhcông của chương trình Việc thiếu hụt các PTTT trong Chương trình DS-KHHGĐ có thể dẫn tới tăng số phụ nữ mang thai hay số sinh con ngoài ýmuốn, tăng số ca phá thai hay tăng dân số, nhất là vùng mức sinh cao, mức sinhchưa ổn định Đây sẽ là gánh nặng về chi phí cho cá nhân và gia đình, tạo áplực lên hệ thống chăm sóc sức khỏe nhân dân và an sinh xã hội của Việt Nam

Trước năm 2011, trên 80% tổng cầu PTTT tại Việt Nam được hỗ trợ từnguồn vốn ODA của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế Từ năm 2011, ViệtNam đã trở thành quốc gia có thu nhập trung bình, các nhà tài trợ quốc tếchuyển trọng tâm hỗ trợ sang lĩnh vực khác hoặc quốc gia khác, đến nay chưa

có nhà tài trợ quốc tế nào cam kết nguồn vốn ODA để hỗ trợ PTTT cấp “miễn

Trang 6

phí” như trước đây Do vậy, ngân sách trong nước phải thay thế nguồn vốnODA mua PTTT đáp ứng nhu cầu thiết yếu của chương trình, nhằm tránh choViệt Nam rơi vào tình trạng thiếu hụt các PTTT

Cùng với sự phát triển của đất nước, với xu thế phát triển nhanh kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như hiện nay, Ngân sách Nhà nướckhông thể tiếp tục “bao cấp” PTTT cho tất cả các đối tượng, nhất là người cókhả năng chi trả, người có sử dụng dịch vụ có chất lượng cao Trên thực tế,một bộ phận người dân tại khu vực đô thị và nông thôn phát triển đã thanhtoán giá dịch vụ y tế có chất lượng cao, trong đó bao gồm hàng hóa và phídịch vụ y tế về KHHGĐ/SKSS

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác DS-KHHGĐ nói chung,cũng như xã hội hóa công tác DS-KHHGĐ nói chung và cung ứng PTTT nóiriêng, ngày 04/01/2016, Ban Bí thư có kết luận số 119-KL/TW về việc tiếp tụcthực hiện Nghị quyết 47/NQ-TƯ về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính

sách DS-KHHGĐ, trong đó nhấn mạnh ‘Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút và sử

dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho dân số và phát triển Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp tham gia cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số”

Trong những năm qua, công tác xã hội hoá cung ứng PTTT trongchương trình DS-KHHGĐ của nước ta, bước đầu đã thu được một số kết quảtích cực bước đầu đáp ứng một phần nhu cầu của người dân; xuất hiện nhiềuloại hình xã hội hóa với các phương thức hoạt động khác nhau ở cả khu vực y

tế công lập và ngoài công lập; huy động được một lượng đáng kể nguồn tàichính từ người dân và xã hội Tuy nhiên, xã hội hoá vẫn còn gặp nhiều khókhăn, vướng mắc và tồn tại, hạn chế, đó là: nhận thức về xã hội hóa ở một bộphận cán bộ, nhân dân còn chưa đầy đủ; tốc độ xã hội hoá còn chậm; cơ chếchính sách chưa đồng bộ, thiếu kế hoạch tổng thể; các cơ sở xã hội hóa chưanhiều, quy mô còn nhỏ bé, cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ còn thiếu và yếu,

Trang 7

chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao; mức độ phát triển xã hội hoá cònthấp ở khu vực thành thị, nông thôn phát triển.

Bản thân tôi có quá trình công tác hơn 20 năm liên quan đến cung ứngPTTT trong chương trình quốc gia DS-KHHGĐ; qua quá trình học tập caocấp lý luận chính trị tại Học viện Chính trị khu vực I lớp Liên Bộ Y tế 2014-2016; trước yêu cầu, nhiệm vụ của chương trình DS-KHHGĐ nước ta trongnhững năm sắp tới, tôi chọn đề tài “ Đẩy mạnh xã hội hóa cưng ứng Phươngtiện tránh thai trong chương trình DS-KHHGĐ giai đoạn 2016-2020” là cầnthiết, cấp bách và đáp ứng từ nhu cầu thực tiễn hiện nay

2 Mục tiêu của đề án

2.1 Mục tiêu chung

Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng về phương tiện tránh thai,hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản có chất lượngcho người dân nhằm đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền vững của chươngtrình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; huy động và nâng cao hiệu quả của cácnguồn lực đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướccho chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phù hợp với xu hướng pháttriển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

2.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Đa dạng hóa PTTT và hàng hóa KHHGĐ/SKSS theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các PTTT hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả

- Có ít nhất 01 chủng loại PTTT mới được đưa vào lưu hành tại Việt Nam

- Có ít nhất 01 chủng loại PTTT mới được sản xuất tại Việt Nam

(2) Tăng cường tiếp cận dịch vụ KHHGĐ/SKSS của người dân

- 100% cấp tỉnh tại địa bàn Đề án có Trung tâm Tư vấn và cung ứngdịch vụ cấp tỉnh (hoặc Ban quản lý đề án) thực hiện xã hội hóa cung cấp

Trang 8

phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏesinh sản.

- 100% cấp huyện tại địa bàn Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóacung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

- 100% cấp xã tại địa bàn Đề án có cơ sở thực hiện xã hội hóa cung cấpphương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

- Các phường/xã của 160 quận/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố;

- Các thị trấn/xã của huyện có khu đô thị, khu công nghiệp, khu chếxuất, khu kinh tế, khu du lịch và khu dịch vụ/thương mại khác ở khu vựcnông thôn phát triển;

- Địa bàn ưu tiên khác của các nhà tài trợ của 63 tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương

3.3. Thời gian

Đề án được triển khai từ quý III/2016 đến quý IV/2020

Trang 9

B NỘI DUNG

1 Cơ sở xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Khái niệm

Dân số: là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng

địalý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính

Kế hoạch hóa gia đình: là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân,

cặp vợchồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con vàkhoảng cáchgiữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có tráchnhiệm, phù hợpvới chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình

Phương tiện tránh thai: là thuốc, sinh phẩm, dụng cụ y tế được sử

dụng với mục đích tránh thai bao gồm bao cao su, thuốc tiêm tránh thai, thuốccấy tránh thai, viên uống tránh thai, dụng cụ tử cung, màng phim tránh thai, bơm kim nhựa được sử dụng trong chương trình DS-KHHGĐ

Xã hội hóa: có rất nhiều khái niệm khác nhau về xã hội hóa, theo khái

niệm về xã hội hóa các sự kiện, vấn đề xã hội thì xã hội hóa là sự tham giarộng rãi của cộng đồng, của xã hội vào một số hoạt động mà trước đó chỉ cómột ngành một đơn vị chức năng nhất định thực hiện

Xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai: là chủ trương của Đảng

và Nhà nước về vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, củatoàn xã hội vào phát triển mạng lưới cung cấp PTTT và dịch vụ KHHGĐ; xâydựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập vàcải thiện môi trường kinh tế thuận lợi cho các hoạt động cung cấp PTTT vàdịch vụ KHHGĐ; phát triển rộng rãi các hình thức hoạt động do các tập thểhoặc các cá nhân tiến hành trong khuôn khổ chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước; mở rộng các cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ

Trang 10

động và bình đẳng vào các hoạt động trên; mở rộng các nguồn đầu tư, khaithác các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội; huy động và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo điều kiện cho cung cấp PTTT và dịch vụKHHGĐ/SKSS phát triển nhanh hơn, có chất lượng cao hơn.

1.1.2 Vai trò của xã hội hóa cung ứng PTTT trong chương trình Dân

số -Kế hoạch hóa gia đình:

Theo Quỹ Dân số liên hợp quốc, nếu thiếu 1 triệu USD trong việc hỗtrợ PTTT, sẽ dẫn đến hậu quả:

Tăng số ca có thai ngoài ý muốn thêm 360.000

Tăng số ca chết chết trẻ em sơ sinh thêm 11.000

Trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội là không được để thiếu PTTTnhằm phòng tránh có thai ngoài ý muốn, giảm tỷ lệ nạo phá thai và ngăn ngừa

tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh liên quan đến việc mang thai Tuy nhiên, việccung cấp PTTT miễn phí do Nhà nước bao cấp chỉ cho khoảng 20 % là kháchhàng thuộc thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.Phần còn lại gần 80 % nhu cầu PTTT cung cấp cho người dân phải huy động

xã hội hóa cung ứng PTTT để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và ngày càng

đa dạng của nhân dân

Nếu xã hội hóa PTTT không đáp ứng được nhu cầu của chương trìnhDS-KHHGĐ, sẽ gây thiếu hụt PTTT có thể dẫn tới hàng triệu ca có thai ngoài

ý muốn, hàng trăm ngàn trường hợp tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh, hàng triệu

ca nạo phá thai gây hậu quả nghiệm trọng đến an sinh xã hội, phá vỡ thànhquả của Ngành DS-KHHGĐ phấn đấu trong nhiều năm qua

1.1.3 Nội dung của xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai

Các nội dung cơ bản của xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thaitrong chương trình DS-KHHGĐ, đó là:

Trang 11

Một là, Đa dạng hóa PTTT theo phân khúc thị trường, chú trọng các biện

pháp tránh thai có tác dụng lâu dài và hiệu quả Đảm bảo hàng hóa PTTT sẵnsàng đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao và ngày càng đa dạng của nhân dân

Hai là, Nâng cao nhận thức về xã hội hóa cung ứng PTTT nhằm huy

động sự ủng hộ, tham gia của các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức chínhtrị xã hội, doanh nghiệp, cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước và cáctầng lớp nhân dân tích vì lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội

Ba là, Hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy tiếp thị xã hội PTTT

và phát triển thị trường PTTT tại Việt Nam

Các nội dung của xã hội hóa được thể hiện quan điểm, định hướng rấtquan trọng trong chương trình DS-KHHGĐ, góp phần vào sự phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước:

- Xã hội hoá là mục tiêu, là động lực, là chính sách lâu dài cho sự pháttriển bền vững của chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình Xã hội hoá làtăng đầu tư của xã hội trên cơ sở nâng cao chất lượng dịch vụ và trực tiếp tớiđối tượng thụ hưởng

- Đẩy mạnh xã hội hoá là tăng cường vai trò quản lý nhà nước, điềuphối của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả và chất lượng các phươngtiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sảnnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân; nâng cao hiệu quả sửdụng các nguồn lực xã hội

- Thực hiện xã hội hóa không chỉ đơn thuần là huy động vốn mà còn làtạo điều kiện để toàn xã hội, mọi cá nhân quan tâm được tham gia đóng góp,quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực này

- Xã hội hoá phải đảm bảo công bằng trong việc tiếp cận các nguồn lựcchung của nhà nước của mọi đối tượng trong xã hội; đảm bảo quyền lợi cơ

Trang 12

bản của mọi người dân, trợ giúp người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn,

hỗ trợ phát triển các vùng sâu, vùng xa và thực hiện công bằng xã hội

- Xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóagia đình/sức khỏe sinh sản; cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏesinh sản vừa là xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường, vừa là một trongnhững giải pháp huy động đóng góp của xã hội, tăng đầu tư cho công tác dân

số - kế hoạch hóa gia đình để thực hiện các mục tiêu dân số và kế hoạch hóagia đình

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

1.2.1 Cơ sở chính trị:

- Nghị quyết 04/NQ/HNTW ngày 14/01/1993 của Ban chấp hành Trungương khóa VII về chính sách DS-KHHGĐ: Trước những thách thức của côngtác DS-KHHGĐ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Ban chấphành Trung ương Đảng khóa VII dành một hội nghị chuyên đề về công tácDS-KHHGĐ, trong đó nhấn mạnh đến việc xã hội hóa công tác DS-KHHGĐ

Nghị quyết 04/NQ/HNTW xác định về công tác truyền thông giáo dục

là “Tăng cường công tác thông tin về dân số, tuyên truyền rộng rãi các chủ

trương và biện pháp kế hoạch hóa gia đình, thực hiện giáo dục dân số với nội dung thích hợp, hình thức đa dạng, có sự tham gia của toàn xã hội”

Đối với cung ứng PTTT và dịch vụ KHHGĐ, Nghị quyết chỉ rõ “Từng

bước đa dạng hóa các biện pháp tránh thai, bảo đảm chất lượng hiệu quả, an toàn và thuận tiện Củng cố và phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thông qua hệ thống y tế của nhà nước, song song với việc tăng cường vai trò của cộng đồng để đưa dịch vụ đến từng gia đình và người sử dụng, bán rộng rãi các phương tiện, dụng cụ kế hoạch hóa gia đình Khuyến khích các tổ chức, tập thể và tư nhân làm dịch vụ kế hoạch hóa gia đình dưới

sự quản lý nhà nước của Bộ y tế”.

Trang 13

- Nghị quyết 47/NQ-TƯ ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị khóa IX vềtiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ:

Nghị quyết 47/NQ-TƯ đã chỉ rõ “ Huy động toàn xã hội tham gia công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân, đồng thời huy động các

tổ chức xã hội và các thành phần kinh tế tích cực tham gia công tác này Tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho mỗi gia đình, mỗi người dân tự nguyện thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình”

Đối với hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và thực hiện kế

hoạch hóa gia đình, Nghị quyết đã chỉ đạo cần “ Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng về các biện pháp tránh thai” và “Khuyến khích các tổ chức xã hội và tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ này Đẩy mạnh tiếp thị xã hội

và bán rộng rãi các phương tiện tránh thai”

- Kết luận số 119-KL/TW ngày 04/01/2016 của Ban Bí thư, Ban chấphành Trung ương khóa XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 47/NQ-TƯcủa Bộ Chính trị thực hiện chính sách DS-KHHGĐ, Ban Bí thư Trung Đảng

đã kết luận về vấn đề xã hội hóa trong công tác DS-KHHGĐ, đó là “Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho dân số và phát triển Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp tham gia cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số” và “ Nhà nước chỉ bảo đảm các nội dung về truyền thông, quản lý và chi trả cho các nhóm đối tượng thuộc diện chính sách xã hội”.

- Văn kiện Đại hội lần thứ XII đã chỉ rõ “Chú trọng công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, cải thiện tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh”

Như vậy, các cơ sở chính trị thể hiện trong các Văn kiện Đại hội Đảng,Nghị quyết của ban chấp hành Trung ương, của Bộ Chính trị, của Ban Bí thưđối với công tác DS-KHHGĐ nói chung, trong đó có nội dung xã hội hóađược thể hiện rõ nét Trên cơ sở đó, Nhà nước có những chính sách để thực

Trang 14

hiện các nghị quyết của Đảng, để nghị quyết đi vào cuộc sống, góp phần vào

sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước phù hợp từng giai đoạn và yêu cầutrong thời gian tới

1.2.2 Cơ sở pháp lý:

- Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

- Luật khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

- Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11, ngày 09/01/2003;

- Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về đẩymạnh thực hiện chính sách pháp luật, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chấtlượng chăm sóc sức khỏe nhân dân;

- Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/08/1999 của Chính phủ vềchính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực gióadục, y tế, văn hóa, thể thao;

- Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về việcđẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao;

- Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09/8/2012 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận số 37-TB/TW ngày 26/5/2011 của Bộ Chính trị về Đề án “Đổi mới cơ chế hoạt độngcủa các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số lĩnh vực dịch

vụ sự nghiệp công”;

- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số

Trang 15

71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số43/2006/NĐ-CP;

- Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số69/2008/NĐ-CP

- Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chếhoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch

vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

- Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 vềchính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáodục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; và Thông tư số156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định

Trang 16

môi trường kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủtướng Chính phủ;

- Quyết định số 2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giaiđoạn 2011-2020 Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nângcao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn đến năm 2030

1.3 Cơ sở thực tiễn

Theo quỹ Dân số Liên hợp quốc, ở các nước đang phát triển đang cómột cuộc khủng hoảng về PTTT, bao cao su phòng chống HIV/AIDS và cáchàng hóa liên quan đến sức khỏe sinh sản Điều này đe dọa hàng triệu ngườitrên toàn cầu, mỗi phút trên Thế giới có thêm 380 phụ nữ mang thai, 190trong số này không định hoặc không muốn mang thai, 110 phụ nữ bị tai biếnliên quan đến việc mang thai, 40 phụ nữ nạo phá thai không an toàn

Bắt đầu từ năm 2012, Việt Nam không còn nguồn viện trợ PTTT và bốicảnh ngân sách trong nước gặp nhiều khó khăn, nhà nước chỉ ưu tiên cấpPTTT miễn phí cho dưới 20 % khách hàng thực hiện KHHGĐ thuộc hộnghèo, hộ cận nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Như vậy, gần 80 %khách hàng còn lại, tương ứng với hàng chục triệu cặp vợ chồng phải chi trảmột phần hoặc toàn bộ chi phí PTTT Theo dự báo nhu cầu PTTT của Tổngcục DS-KHHGĐ, tổng nhu cầu của Việt nam giai đoạn 2011-2020 cần khoảng3.131 tỷ đồng để mua PTTT, trong đó ngân sách nhà nước mua để cấp miễnphí chỉ khoảng 869 tỷ đồng, phần còn lại 2.262 tỷ tương ứng với hơn 100triệu USD phải huy động xã hội hóa để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của hàngchục triệu cặp chồng có nhu cầu thực hiện KHHGĐ

Trang 17

Hiện nay thị trường tự do cung ứng PTTT tại Việt Nam chưa phát triển,trừ bao cao su và viên uống tránh thai sản xuất trong nước và hàng hóa chủngloại cung cấp rộng rãi cho nhu cầu trong nước, các PTTT khác đều phải nhậpkhẩu và rất thiếu vắng trên thị trường không thể đáp ứng được nhu cầu thiếtyếu của hàng chục triệu cặp vợ chồng trên khắp mọi miền của tổ quốc

Do vậy, đòi hỏi từ thực tiễn cuộc sống cần phải đẩy mạnh xã hội hóacung ứng PTTT, đây không chỉ là nhiệm vụ chính trị của Ngành DS-KHHGĐcác cấp mà còn là trách nhiệm của mỗi cơ quan, đơn vị y tế các cấp, tổ chứcchính trị xã hội, của doanh nghiệp, của các tổ chức quốc tế, của mỗi cá nhân,gia đình, cộng đồng và của toàn xã hội

2 Nội dung thực hiện của đề án

2.1 Bối cảnh triển khai đề án

Trong thời gian qua, Việt Nam đã có nhiều thành tựu phát triển kinh tế

-xã hội được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao, đưa Việt nam rakhỏi nhóm các nước nghèo Đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngàycàng được cải thiện, đòi hỏi các dịch vụ xã hội, đặc biệt là chăm sóc y tế phảiđược nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các đối tượngkhác nhau ở từng khu vực Cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội, xu hướngkết hôn muộn cũng xuất hiện Bên cạnh đó, sinh hoạt tình dục trước hôn nhân

có xu hướng gia tăng, do đó nhu cầu tình dục an toàn của đối tượng ngoài hônnhân ngày càng tăng

Chương trình DS-KHHGĐ Việt Nam đạt được được nhiều thành tựu,duy trì mức mức sinh thấp hợp lý (dưới 2,1 con) Tỷ lệ sử dụng biện pháptránh thai của Việt Nam đạt (78%) và tiếp tục cần được duy trì ở mức cao,đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho nhân dân là những vấn đề thiết yếu quan trọng

để ban hành đưa các chương trình, đề án đảm bảo an ninh quốc gia về PTTT

Theo báo cáo kỹ thuật của văn phòng UNFPA Việt Nam, những vấn đềchính trong bối cảnh tại Việt Nam là:

Trang 18

- Về Khách hàng và nhu cầu sử dụng: Nhu cầu thực hiện KHHGĐ tăngmạnh do phụ nữ 15-49 có chồng tiếp tục tăng và yêu cầu của chương trình

phải tăng tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại và giảm nạo phá thai Bên cạnh đó,khách hàng sử dụng các PTTT là đối tượng ngoài hôn nhân, vị thành niên,thanh niên có xu hướng tăng Nhu cầu sử dụng bao cao su phòng chốngSTDs, HIV ngày càng tăng do đại dịch HIV/AIDS vẫn thường trựckhó kiểmsoát

- Về Hàng hoá phương tiện tránh thai: Yêu cầu của khách hàng về sốlượng, chất lượng, kiểu dáng, thương hiệu, tính sẵn có của PTTT ngày càngcao; chủng loại ngày một đa dạng, đòi hỏi phải thay đổi mạnh mẽ về phươngthức cung ứng PTTT để đáp ứng nhu cầu của từng nhóm đối tượng, từngvùng, từng khu vực và từng giai đoạn

Tiếp tục duy trì chính sách cấp miễn phí cho các đối tượng nghèo, vùngmiền núi, vùng khó khăn, đồng thời với việc chuyển đổi hành vi tự chi trả củakhách hàng có nhu cầu tránh thai ngoài ý muốn và phòng, chống HIV/AIDS

Để giảm cấp phát miễn phí PTTT, đẩy mạnh tiếp thị xã hội, chú trọng cácthương hiệu quốc gia và mở rộng thị trường PTTT, đòi hỏi hệ thống phân phốiphải được hoàn thiện, thích ứng với nhu cầu PTTT của khách hàng

- Về Cam kết: Chương trình DS-KHHGĐ và phòng chống HIV/AIDS,các bệnh lây truyền qua đường tình dục nói chung trong những năm gần đây

đã đạt được những kết quả đáng kể Song nguồn lực đầu tư chủ yếu vào ngânsách nhà nước và viện trợ của các tổ chức quốc tế đang giảm mạnh Cácnguồn lực ngày càng hạn chế, trong khi khả năng cung ứng của thị trường quakênh tư nhân rất đa dạng và nhiều tiềm năng, cần được khuyến khích Điềunày, đòi hỏi phải có các chính sách phù hợp với từng giai đoạn phát triển KT-

XH để khuyến khích sản xuất, nhập khẩu và cung ứng PTTT

- Về tài chính: Ngân sách cho PTTT là rất lớn, tổng nhu cầu PTTT giaiđọan 2011-2020 ước khoảng 3.132 tỷ, trong đó nhà nước cần đầu tư ít nhất

Trang 19

869 tỷ để cung cấp miễn phí cho các đối tượng chính sách Phần ngân sáchcòn lại, dự kiến huy động từ việc chi trả PTTT của cá nhân và cộng đồng, tuynhiên 70% khách hàng lại ở khu vực nông thôn, nhiều hộ gia đình có thunhập thấp, bên cạnh đó vẫn tâm lý chờ bao cấp.

Tỷ lệ sử dụng thuốc tiêm, viên uống tránh thai ngày càng tăng Đây lànhững biện pháp có chi phí sử dụng cao là một trong những yếu tố làm tăngthêm gánh nặng ngân sách

- Về năng lực hệ thống: Năng lực cán bộ trực tiếp quản lý PTTT các

cấp còn yếu, thiếu ổn định ảnh hưởng lớn đến việc triển khai công tác bảođảm an ninh PTTT Các cơ sở trong nước mới sản xuất được thuốc viên vàbao cao su nhưng công nghệ sản xuất chưa hiện đại, giá thành còn cao dẫn tớikhả năng cạnh tranh của sản phẩm ngày tại thị trường nội địa cũng như thamgia các gói thầu quốc tế

- Về Điều phối: Trong bối cảnh thị trường PTTT ngày càng phát triển,vấn đề quản lý và điều phối thị trường PTTT ở Việt Nam còn mới, chưa cónhiều kinh nghiệm, đòi hỏi phải có cách thức quản lý, điều phối thích ứng với

sự linh hoạt của thị trường Yêu cầu về cải cách hành chính, đòi hỏi phải nângcao hiệu quả việc lồng ghép giữa các chương trình DS-KHHGĐ, chăm sócSKSS và phòng chống HIV/AIDS

Nhằm cụ thể và thể chế hoá việc thực hiện các chính sách của Đảng vàNhà nước nêu trên; từ những cơ sở thực tiễn, rất cần thiết phải xây dựng Đề

án Đẩy mạnh Xã hội hóa cung ứng PTTT phục vụ chương trình Dân số KHHGĐ giai đoạn 2016 – 2020 Đề án này là một phần không tách rời trongcác chương trình, dự án bảo đảm hậu cần và an ninh hàng hoáSKSS/KHHGĐ, góp phần thực hiện các mục tiêu của chiến lược Dân số -SKSS và chiến lược phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2020

-2.2 Thực trạng xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai trong chương

trình DS-KHHGĐ nước ta trong thời gian qua

Trang 20

2.2.1 Những kết quả đạt được

Trong thời qua, xã hội hóa PTTT cung ứng PTTT đã góp phần tăng tỷ

lệ sử dụng các biện pháp tránh thai của Việt Nam đạt mức cao trên Thế giớitrực tiếp góp phần đạt mức sinh thay thế vào năm 2005 và duy trì liên tục hơn

10 năm qua

Một là, Phát triển mạng lưới phân phối dựa vào cộng đồng tư vấn và cung cấp PTTT miễn phí đến từng thôn bản trên phạm vi toàn quốc đặc biệt

là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn

Một trong những yếu tố chính tác động lớn đến thành tựu của NgànhDS-KHHGĐ trong thời gian qua, đó là họat động tích cực và hiệu quả mạnglưới cộng tác viên Dân số với hơn 170 ngàn người tại thôn bản của hơn toàn

bộ hơn 10 ngàn xã, phường trong toàn quốc Họ là những người đến từ nhiềungành nghề khác nhau, dân tộc khác nhau, độ tuổi khác nhau, ở những vùngđịa lý khác nhau, nhưng cùng thực hiện đến “từng nhà, rà từng đối tượng” để

tư vấn vận động thực hiện các biện pháp tránh thai cho người dân không quảnkhó khăn và thù lao ít ỏi

Kết quả hoạt động của mạng lưới cộng tác viên Dân số không chỉ gópphần đưa Việt Nam có tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai đạt trên 78 %,thuộc nhóm các nước cao nhất trên Thế giới, mà còn giúp đa dạng hóa cácphương tiện tránh thai cung cấp cho người dân Trước đây, chương trình DS-KHHGĐ Việt nam chỉ duy nhất một biện pháp tránh thai là vòng tránh thaicung cấp cho người dân thì nay đã được đa dạng hóa, tỷ lệ sử dụng vòng tránhthai chiếm chưa tới 50 %, nhiều biện pháp mới đã được đưa vào chương trình

và ngày càng có tỷ lệ sử dụng cao như viên uống tránh thai các loại, thuốctiêm, thuốc cấy, bao cao su và sinh phẩm tránh thai…, góp phần đáp ứng thỏamãn nhu cầu ngày càng càng cao của nhân dân

Trang 21

Bên cạnh đó, 170 ngàn công tác viên Dân số tại từng thôn bản khôngchỉ tư vấn, vận động và cung cấp PTTT, mà quan trọng là đã đưa dịch vụ tớigần dân, tới từng gia đình trong từng ngõ xóm.

Hai là, Đẩy mạnh tiếp thị xã hội các PTTT góp phần chuyển đổi hành

vi của khách hàng nhận miễn phí chuyển sang tự chi một phần chi phí PTTT

Từ năm 1993, việc bán PTTT có trợ giá từ Ngân sách nhà nước đã đượcbắt đầu thử nghiệm Đến nay, thị phần của kênh trợ giá chiếm khoảng 30%,PTTT và thực hiện lộ trình giảm trợ giá và tiến tới thị trường hóa PTTT.NHững kết quả chính của chương trình TTXH trong hơn 20 năm qua, cụ thểnhư sau:

- Số lượng sản phẩm TTXH ngày càng tăng và đa dạng: Kết quả phân

phối sản phẩm TTXH thứ 1 tỷ đã trở thành sự kiện dân số năm 2010 và là đặctrưng của Chương trình dân số Việt Nam Nhãn hiệu sản phẩm TTXH đượctriển khai rất đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau như: BCS nhãn hiệu

OK, TRUST, SuperTRUST, Yes, Hello, viên uống tránh thai nhãn hiệuChoice, Newchoice, màng phim tránh thai và một số loại PTTT lâm sàngđược triển khai thí điểm từ như dụng cụ tử cung, thuốc tiêm, que cấy tránhthai Với số lượng PTTT TTXH ngày càng tăng và sự đa dạng về chủng loạisản phẩm TTXH đã làm tăng tính sẵn có và tạo cho khách hàng có thêm cơhội lựa chọn các BPTT phù hợp, làm thay đổi căn bản cơ cấu sử dụng cácBPTT (tỷ lệ sử dụng BCS tăng từ 5,6% năm 1998 lên 10,9% vào năm 2008,viên uống tránh thai tăng tương ứng từ 5,9% lên 13,2% )

- Mức trợ giá cho PTTT ngày càng giảm: Sau hơn 20 năm triển khai

TTXH, giá bán lẻ đã tiếp cận với giá thị trường, nên mức trợ giá cho cácPTTT đã giảm dần tiến tới không còn trợ giá Như vậy, từ chỗ Nhà nước cấpmiễn phí hoàn toàn BCS, đến nay ngân sách Nhà nước mua BCS hàng năm(bao gồm BCS cấp miễn phí và BCS TTXH) đã giảm xuống, hiện chỉ còndưới 30% tổng nhu cầu Trong đó tỷ lệ BCS cấp miễn phí còn dưới 13%

Trang 22

Riêng chương trình TTXH BCS đã tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước mỗinăm hàng trăm tỷ

- Kênh phân phối TTXH ngày càng mở rộng: Kênh phân phối TTXH

các PTTT đã từng bước được mở rộng, ngoài kênh thương mại, còn có nhiềukênh phân phối khác như hệ thống cộng tác viên dân số, tuyên truyền viênHội KHHGĐ Địa bàn TTXH ngày càng được mở rộng Năm 2000, cả nướcmới chỉ có 45 tỉnh, thành phố triển khai TTXH, với 1750 điểm bán hàng và 20đại lý Đến nay, TTXH đã được triển khai tại tất cả các tỉnh, thành phố vớihàng chục ngàn điểm bán buôn, bán lẻ các PTTT tại cộng đồng Số lượng đơn

vị thực hiện TTXH cũng tăng lên Nếu như trước đây chỉ có tổ chức DKTquốc tế, hiện nay có thêm nhiều tổ chức khác như Trung tâm Tư vấn và Cungứng dịch vụ, Hội KHHGĐ Việt Nam, Tổ chức dịch vụ dân số quốc tế (PSI),Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Y tế cộng đồng (CCRD) và nhiều cơquan, tổ chức quan tâm đến chương trình TTXH các PTTT

- Quảng cáo, xúc tiến sản phẩm ngày đa dạng và phát huy hiệu quả

trong việc triển khai TTXH các PTTT: Hoạt động quảng cáo, xúc tiến sản

phẩm TTXH ngày càng được chú trọng và đa dạng hoá như phóng sự, tọađàm, quảng cáo trên truyền hình, tờ rơi, pano, sự kiện truyền thông Nhữnghoạt động này đã góp phần thay đổi nhận thức và đã chuyển đổi hành vi sửdụng PTTT Khách hàng chuyển dần từ nhận PTTT miễn phí sang tự chi trả,đồng thời sử dụng thường xuyên, đúng cách hơn Tỷ lệ khách hàng mua BCSTTXH trong tổng số người sử dụng BCS, đã tăng từ 45,8% năm 1997 lên77,2% năm 2008 và đạt xấp xỉ 80,0% sau năm 2010; tương ứng thời gian nêutrên, tỷ lệ sử dụng viên uống tránh thai TTXH đã tăng tương ứng từ 25,0% lên37,2% và dự kiến đạt hơn 40,0% Đối với các PTTT lâm sàng như thuốc tiêm,que cấy đang triển khai thí điểm, kết quả cũng cho thấy bắt đầu có sự chuyểnđổi hành vi khách hàng từ nhận miễn phí sang mua PTTT

Trang 23

Ba là, thúc đẩy thị trường PTTT, đặc biệt là bao cao su và viên uống tránh thai, đáp ứng nhu cầu PTTT ngày càng cao và ngày đa dạng của khách hàng thực hiện KHHGĐ và phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Trong thời gian quá, cùng với sự phát triển kinh tế -xã hội của đất nước,hội nhập ngày càng sâu rộng trong khu vực và trên Thế giới; nhận thức vàchuyển đổi hành vi của khách hàng thực hiện KHHGĐ; khả năng chi trả củangười ngày càng tăng đã góp phần thúc đẩy thị trường PTTT của nước ta.Ước tính có khoảng hơn 80 % bao cao su đã được cung cấp từ thị trường tự

do, viên uống tránh thai khoảng hơn 50 %, các loại tiêm, cấy, vòng tránh thaikhoảng 10-20 %

Bốn là, Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ, đặc biệt là khuyến khích khối tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ KHHGĐ

- Cơ sở y tế công lập: Cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS của cơ sở y tế

công lập được xây dựng trên mạng lưới của Khoa sản của Bệnh viện đa khoahoặc Bệnh viện chuyên khoa sản; Trung tâm chăm sóc SKSS và Trung tâmDS-KHHGĐ; Y tế/dân số xã

Tại Cấp tỉnh có Bệnh viện đa khoa hay Bệnh viên chuyên khoa sản;Trung tâm chăm sóc SKSS và Trung tâm cung ứng và tư vấn dịch vụKHHGĐ thuộc Chi cục DS-KHHGĐ; cấp huyện có Khoa chăm sóc SKSSthuộc Trung tâm y tế/bệnh viện đa khoa tuyến huyện và Trung tâm DS-KHHGĐ Đến nay, các Khoa sản/Bệnh viện/Trung tâm đã đủ điều kiện thựchiện các dịch vụ KHHGĐ/SKSS, bao gồm cả kỹ thuật triệt sản nam/nữ, cấythuốc tránh thai

Tại cấp xã, khoảng 98,9% xã đã có Trạm y tế; 95,3% trạm y tế xã có nữ

hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi Hầu hết nữ hộ sinh, y sỹ sản nhi tại cơ sở được đàotạo và có kỹ năng cơ bản về KHHGĐ/SKSS theo chuẩn quốc gia, có khả năngthực hiện kỹ thuật đặt/tháo vòng, tiêm thuốc tránh thai

Trang 24

Mạng lưới y tế công lập đang là hệ thống chủ yếu đảm bảo cung cấpdịch vụ KHHGĐ/SKSS cho người dân trên toàn quốc Hiện nay, nhiều cơ sở

y tế công lập đã hình thành một số loại hình của cơ sở xã hội hóa để thu phícủa người dân khi thực hiện dịch vụ KHHGĐ có chất lượng cao Tuy nhiên

do thiếu chính sách khuyến khích, không đồng bộ; việc xã hội hóa tại cơ sở y

tế công lập chưa được quan tâm đúng mức, nên không tận dụng được nguồnnhân lực hiện có hoặc “cản trở” việc mở rộng loại hình và nâng cao chấtlượng dịch vụ

- Cơ sở y tế ngoài công lập: Cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS của y tế

tư nhân khá đa dạng về loại hình Theo khảo sát năm 2013 của Tổng cục KHHGĐ, loại hình chủ yếu của y tế tư nhân đang cung cấp dịch vụ KHHGĐgồm Phòng khám chuyên sản khoa (chiếm 70%), Phòng khám đa khoa trong

DS-đó có khoa sản/phụ khoa (15%) và Bệnh viện Phụ sản/Bệnh viện Đa khoa tưnhân Mặc dù, số lượng cơ sở y tế tư nhân tăng nhanh, nhưng tỷ lệ cơ sở y tếchuyên cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS còn thấp USAID đánh giá, ViệtNam thuộc nhóm 5 quốc gia có tỉ lệ người sử dụng dịch vụ KHHGĐ tại khuvực y tế tư nhân thấp nhất thế giới Nguyên nhân là do quan niệm và thóiquen được Nhà nước “bao cấp” dịch vụ KHHGĐ và cấp miễn phí các PTTTtrong thời gian dài Những năm gần đây, ngày càng nhiều người dân tự trảtiền để sử dụng dịch vụ KHHGĐ/SKSS, ví dụ cấy thuốc tránh thai với giá caotại các cơ sở y tế tư nhân Hiện nay, sự tham gia cung cấp dịch vụKHHGĐ/SKSS của y tế tư nhân đang là động lực thúc đẩy cạnh tranh về chấtlượng dịch vụ

Cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS của tổ chức, trong đó có các tổ chứcchính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ trong nước

và tổ chức quốc tế dưới hình thức phi lợi nhuận Các tổ chức này đang mở racác cơ hội để Việt Nam tiếp nhận nguồn tài chính và kỹ thuật tiên tiến và cácBPTT mới

Trang 25

+ Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệphoạt động trong phạm vi cả nước, tham gia hoạt động thuộc lĩnh vực chuyênngành về DS-KHHGĐ, SKSS và phòng, chống HIV/AIDS với mục tiêu philợi nhuận Hiện nay có 49/63 Hội KHHGĐ cấp tỉnh, trong đó 18/49 tỉnh cóTrung tâm dịch vụ KHHGĐ/SKSS hoặc Phòng khám tỉnh Hội Hiện nay, HộiKHHGĐ hoạt động tại 240 huyện và 2.140 xã/phường với trên 150.000 tuyêntruyền viên, hội viên Hội thường xuyên thực hiện nhiệm vụ truyền thông, vậnđộng và cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS đến tận người dân tại cộng đồng.

+ Tổ chức Marie Stopes International tại Việt Nam (MSIVN) là mộttrong những tổ chức phi chính phủ quốc tế đầu tiên hoạt động trong lĩnh vựcchăm sóc SKSS/KHHGĐ tại Việt Nam từ 1989 MSIVN là một trong những

tổ chức đứng đầu về cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ chất lượngcao cho phụ nữ và nam giới trong độ tuổi sinh sản MSIVN đã hỗ trợ kỹ thuậtcho cơ sở y tế phát triển chương trình nhượng quyền xã hội trong chăm sócSKSS cho hơn 250 trạm y tế xã tại 8 tỉnh (hiện đang tiếp tục mở rộng) và 300phòng khám y tế tư nhân tại 5 tỉnh Trong gần 20 năm qua, MSIVN đã kiên trì

hỗ trợ chương trình cung cấp dịch vụ KHHGĐ dài hạn và vĩnh viễn cho ViệtNam, chú trọng vào các vùng khó khăn và có nhu cầu cao chưa được đáp ứng

2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế

* Hạn chế:

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhiều đơn vị y tế công lập còn thiếuthốn, chất lượng dịch vụ còn hạn chế do yếu tố con người không đồng đều.Chưa có chính sách động viên các cơ sở này nâng cao chất lượng, tham giavào quá trình xã hội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS

- Các cơ sở ngoài công lập có thái độ phục vụ tốt, tuy nhiên quy mô các

cơ sở ngoài công lập hầu hết còn nhỏ bé, số lượng dịch vụ còn hạn chế, chấtlượng chuyên môn sâu chưa đạt được như khối công lập, phát triển khôngđồng đều giữa các vùng và các lĩnh vực, mới chủ yếu tập trung ở nội thành,

Trang 26

nội thị, nơi đông dân; nhiều đơn vị chạy theo số lượng, lạm dụng kỹ thuật đãphần nào làm giảm chất lượng dịch vụ cung cấp cho người dân.

- Phương thức phân bổ, bố trí kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho tỉnh,thành và các đơn vị sự nghiệp công lập còn mang tính bình quân, chưa gắnvới chất lượng dịch vụ, chưa có sự bình đẳng giữa các đơn vị trong và ngoàicông lập trong việc tiếp cận nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước

- Nhu cầu về PTTT chưa được đáp ứng còn cao Chiếm tỷ lệ 11,2%trong nhóm phụ nữ có chồng, 22,7% trong nhóm phụ nữ chưa có chồng vàkhoảng 34,3% trong nhóm vị thành niên/thanh niên

- Nguồn lực từ Nhà nước ngày càng giảm Từ năm 2011 đến nay chưa

có tổ chức quốc tế nào cam kết viện trợ PTTT cho Việt Nam Ước tính nhucầu ngân sách giai đoạn 2011-2020, Việt Nam cần khoảng 3.132 tỷ đồng (150triệu USD) để mua PTTT phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân Tuy nhiên,trong 3 năm 2012-2014, tổng ngân sách bố trí mua PTTT là 254 tỷ đồng, chưađáp ứng được 1/10 nhu cầu

* Nguyên nhân hạn chế:

+ Nguyên nhân khách quan:

- Khả năng ngân sách nhà nước đáp ứng nhu cầu dịch vụKHHGĐ/SKSS eo hẹp; mặt bằng thu nhập của các tầng lớp dân cư khôngđồng đều, có sự chênh lệch lớn giữa khu vực thành thị/nông thôn và các vùng,miền; do vậy khó khăn trong triển khai các cơ chế, chính sách xã hội hóa phùhợp với điều kiện của ngân sách và thu nhập của các tầng lớp dân cư

- Đầu tư cho các cơ sở xã hội hóa đạt chuẩn cần có số vốn đầu tư lớn,thời gian thu hồi vốn chậm nên chưa thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư Cácchính sách khuyến khích xã hội hóa chưa rõ ràng và đủ mạnh để thu hút cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư

Trang 27

- Hệ thống văn bản pháp luật, chế độ, chính sách về xã hội hoá cònchưa đồng bộ, thống nhất Một số văn bản pháp luật chậm được hướng dẫn,hoặc hướng dẫn chưa rõ ràng, hoặc đang trong quá trình xây dựng, sửa đổinên có nhiều lúng túng trong quá trình tổ chức thực hiện

+ Nguyên nhân chủ quan:

- Tuyên truyền, vận động về xã hội hoá chưa được tiến hành thườngxuyên, liên tục

- Nhận thức của một bộ phận cán bộ về xã hội hóa chưa thật sự đầy đủ,chưa thấy rõ tầm quan trọng của công tác xã hội hóa với phát triển kinh tế - xãhội; tư tưởng bao cấp, dựa vào ngân sách Nhà nước vẫn còn tồn tại ở nhiềucấp

- Thiếu kế hoạch tổng thể, chính sách khuyến khích các nhà đầu tư đẩymạnh xã hội hóa; Các cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa chưa phùhợp, nên không tạo điều kiện cho các đơn vị ngoài công lập hình thành, tồn tại

và phát triển

- Chưa có kế hoạch phát triển các cơ sở xã hội hóa; chưa xác định đượcdanh mục các dự án đầu tư ưu tiên thực hiện xã hội hóa kèm theo các điềukiện khuyến khích cụ thể để làm cơ sở kêu gọi, thu hút đầu tư

2.2.3 Dự báo nhu cầu phương tiện tránh thai đến 2020:

Theo dự báo nhu cầucủa Việt Nam đến năm 2020 thì nhu cầu PTTTvẫn tiếp tục tăng

Biểu 1 Số người đang sử dụng các biện pháp tránh thai

2016

1,819,23

9

587,64 1

312,72 8

6,846,02 0

40,40 0

138,34 1

2,103,26 6

1,619,47

6 13,467,110 2017

1,878,42

7

578,16 7

320,24 7

6,783,00 3

40,59 5

154,99 8

2,160,12 9

1,617,98 8

13,533,55

3 2018

1,937,10

5

568,28 3

327,65 5

6,715,62 5

40,76 8

171,72 0

2,216,30 5

1,615,58 3 13,593,04

4

Trang 28

1,995,09

4

557,98 1

334,92 7

6,643,69 9

40,91 9

188,47 4

2,271,60 5

1,612,19 4

342,55 6

6,577,06 6

41,10 7

205,53 3

2,329,37 8

1,603,16 0

13,702,22

1

Số người đang sử dụng các biện pháp tránh thai sẽ thay đổi theo cơ cấu

sử dụng các biện pháp tránh thai và số liệu đầu vào của dự báo Cụ thể là: sốngười sử dụng DCTC sẽ giảm từ 6,84 triệu người năm 2016 xuống còn 6,58triệu người vào năm 2020 Đáng chú ý là số người sử dụng bao cao su tăng từ1,8 triệu người năm 2016 lên 2 triệu người vào năm 2020, thuốc viên tránhthai tăng tương ứng từ 2,1 triệu người lên 2,3 triệu người

Biểu 2 Số người sử dụng mới sử dụng các biện pháp tránh thai hàng năm (Phương án mục tiêu)

Năm TS nữ DCTC TS Nam Cấy Cộng

từ 1,54 triệu người xuống còn 1,51 triệu người năm 2020

Biểu 3 Nhu cầu bao cao su tránh thai

Số lượng (triệu chiếc)

Tổng cộng

Ngân sách huy động

Thị trường Cộng miễn phí XHH

2016 218 26 14 179 130,985 23,577 15,456 8,121 107,408

2017 225 26 10 189 135,247 21,639 15,418 6,221 113,607

2018 232 25 7 200 139,472 19,526 15,202 4,324 119,946

2019 239 25 4 211 143,647 17,238 15,083 2,155 126,409

Trang 29

2020 247 25 0 222 147,984 14,798 14,798 0 133,186Nhu cầu bao cao su phục vụ nhu cầu KHHGĐ tiếp tục tăng từ 218 triệuchiếc lên 247 triệu chiếc vào năm 2020 Trong đó Nhà nước chỉ cung cấp mỗinăm khoảng 25-26 triệu chiếc cấp miễn phí cho đối tượng chính sách, mộtphần rất nhỏ (4-14 triệu chiếc) cung cấp từ xã hội hóa, phần còn lại chủ yếu

do thị trường cung cấp Giai đọan sau năm 2020, Nhà nước chỉ ưu tiên cấpbao cao su miễn phí cho hộ nghèo, khu vực khó khăn, phần còn lại do thịtrường tự do cung cấp

Biểu 4 Nhu cầu thuốc viên uống tránh thai

Số lượng (1000 vỉ) Ngân sách (triệu đồng)

Cộng

Miễn

Thị trường

Tổng cộng

Ngân sách huy động

Thị trường Cộng

sẽ giảm tương ứng từ 8,4 triệu vỉ xuống còn 3,5 triệu vỉ, bù lại số lượng thuốcviên XHH tăng tương ứng từ 13,6 triệu vỉ lên 17,5 triệu vỉ và thị trường tự docung cấp tăng từ 9,5 triệu vỉ tăng lên 14 triệu vỉ

Biểu 5 Nhu cầu thuốc tiêm tránh thai

Năm

Cộng

Miễn phí XHH

Thị trườn g

Tổng cộng

Ngân sách huy động

Thị trường Cộng

Miễn phí XHH

2016 1,251 909 221 119 25,894 23,408 18,825 4,583 2,460

2017 1,281 890 250 140 26,516 23,600 18,429 5,171 2,890

Trang 30

2018 1,311 870 280 161 27,130 23,820 18,014 5,806 3,337

2019 1,340 847 311 182 27,732 23,960 17,527 6,434 3,772

2020 1,370 822 343 206 28,364 24,109 17,018 7,091 4,255Nhu cầu thuốc tiêm tiếp tục tăng nhẹ trong những năm tới, từ khoảng1,25 triệu lọ năm 2016 tăng lên 1,4 triệu lọ năm 2020 Điều đánh lưu ý là, domới triển khai XHH thuốc tiêm, kết quả còn nhiều hạn chế nên cung cấpmiễn phí vẫn tiếp tục chiếm tỷ lệ chủ yếu là 74 % Sau 2020 mới mở rộngXHH

Biểu 6 Nhu cầu thuốc cấy tránh thai

Năm Số lượng (1000 liều) Ngân sách (triệu đồng)

Ngân sách huy động Thị

trường Cộng

Nhu cầu thuốc cấy tăng từ 56 ngàn liều năm 2016 lên 73 ngàn liều năm

2020, trong đó miễn phí giảm từ 21 ngàn xuống 12 ngàn vào năm 2020 Saunăm 2020, sẽ mở rộng XHH và đẩy mạnh thị trường tự do

Biểu 7 Nhu cầu Dụng cụ tử cung

Năm

Số lượng (1000 chiếc) Ngân sách (triệu đồng)

Cộng

Miễn phí XHH

Thị trường

Tổng cộng

Ngân sách huy động

Thị trường Cộng

Miễn phí XHH

2016 1,604 1,097 326 183 14,136 12,539 9,669 2,870 1,612

2017 1,584 1,050 341 195 13,958 12,255 9,254 3,001 1,717

Trang 31

2018 1,563 1,003 353 206 13,769 11,952 8,840 3,112 1,818

2019 1,551 963 369 219 13,665 11,739 8,486 3,252 1,927

2020 1,602 961 400 240 14,111 11,995 8,467 3,528 2,117

Nhu cầu DCTC miễn phí giảm nhẹ từ 1,1 triệu chiếc năm 2016 xuống

963 ngàn chiếc vào năm 2020 và vẫn chiếm chủ đạo vì đây DCTC mới triểnkhai XHH và gắn liên với các cơ sở y tế làm kỹ thuật Sau năm 2020, sẽ

mở rộng XHH và đẩy mạnh thị trường tự do

2.3 Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện

2.3.1 Đa dạng hóa PTTT và hàng hóa KHHGĐ/SKSS theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các PTTT hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả

- Củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng PTTT và hàng hóaKHHGĐ/SKSS trên cơ sở huy động sự tham gia của các doanh nghiệp/tổchức/tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường

- Nâng cao chất lượng và số lượng các chủng loại PTTT, hàng hóaKHHGĐ/SKSS theo phân khúc thị trường; Thử nghiệm, đưa ra thị trườngchủng loại PTTT mới

- Tăng cường quản lý chất lượng PTTT, hàng hóa KHHGĐ/SKSS, thửnghiệm mô hình đăng ký hợp quy, hợp chuẩn về PTTT, hàng hóaKHHGĐ/SKSS

- Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóacung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS

- Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanhnghiệp, tổ chức tư nhân, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ) thực hiện xãhội hóa cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS

2.3.2 Nâng cao nhận thức về xã hội hóa cung ứng PTTT nhằm huy động

sự ủng hộ, tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân gia đình và toàn xã hội

Trang 32

- Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy

xã hội hóa và phát triển thị trường PTTT, hàng hóa KHHGĐ/SKSS và thịtrường cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS

- Truyền thông chuyển đổi hành vi để nâng cao hiểu biết, nhận thức tạo

sự chuyển đổi hành vi đúng đắn và bền vững của các đối tượng tác động, đốitượng thụ hưởng

2.3.3 Từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy tiếp thị xãhội PTTT và phát triển thị trường PTTT tại Việt Nam

- Tạo hàng lang pháp lý phát triển thị trường PTTT, hàng hóa KHHGĐ/SKSS và thị trường cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đảm bảo hiệu lực, hiệu quả thựcthi chương trình; Nghiên cứu đánh giá phục vụ cho việc hoạch định, từngbước hoàn thiện cơ chế, chính sách

2.4 Các giải pháp thực hiện đề án

2.4.1 Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường PTTT, hàng hóa KHHGĐ/SKSS và thị trường cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS.

a) Phương thức thực hiện:

- Vận động cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành các Nghịquyết, chính sách, đầu tư nguồn lực; huy động sự tham gia, đóng góp nguồnlực của nhà tài trợ, các tổ chức, cá nhân thực hiện Đề án

Nội dung tập trung vào sự cần thiết, lợi ích của đẩy mạnh xã hội hóavới phát triển kinh tế địa phương và tình hình thực hiện Đề án

- Truyền thông chuyển đổi hành vi để nâng cao hiểu biết, nhận thức tạo

sự chuyển đổi hành vi đúng đắn và bền vững của các đối tượng tác động, đốitượng thụ hưởng

Trang 33

Nội dung ưu tiên là chuyển đổi hành vi từ “bao cấp, miễn phí” sang

“mua, bán” phù hợp với khả năng và điều kiện của đối tượng theo phân khúcthị trường

- Tổ chức hội thảo chuyên môn, chuyên đề; Hội nghị vận động các nhàtài trợ

2.4.2 Củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng PTTT và hàng hóa KHHGĐ/SKSS trên cơ sở huy động sự tham gia của các doanh nghiệp/tổ chức/tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường

a) Phương thức thực hiện:

- Thực hiện các nghiên cứu, đánh giá nhu cầu sử dụng sản phẩm tránhthai và kênh phân phối hiện có theo từng chủng loại và từng phân khúc thịtrường từ đó phân khúc thị trường, xây dựng, cập nhật kế hoạch thị trườngtổng thể PTTT, kế hoạch đảm bảo an ninh PTTT và hàng hóa KHHGĐ/SKSStheo phân khúc thị trường

Trang 34

- Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách khuyến khích doanhnghiệp/tổ chức/tư nhân thuộc các thành kinh tế tham gia nhập khẩu, phân phối,cung ứng PTTT, hàng hóa KHHGĐ/SKSS theo kế hoạch tổng thể

- Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chứcsản xuất PTTT, KHHGĐ/SKSS tại Việt Nam

- Nghiên cứu, thí điểm mô hình, thực hiện mua sắm và đảm bảo hậu cầnPTTT có chất lượng theo kế hoạch tổng thể

- Thí điểm mô hình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức sản xuấtPTTT, KHHGĐ/SKSS tại Việt Nam

- Thí điểm mô hình mua sắm và đảm bảo hậu cần PTTT có chất lượngtheo kế hoạch tổng thể được duyệt

2.4.3 Nâng cao chất lượng và số lượng các chủng loại PTTT, hàng hóa KHHGĐ/SKSS theo phân khúc thị trường; Thử nghiệm, đưa ra thị trường chủng loại PTTT mới

a) Phương thức thực hiện:

- Khảo sát, bổ sung chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chứcthuộc các thành phần kinh tế thực hiện nghiên cứu lựa chọn, thử nghiệm lâmsàng chủng loại PTTT mới; đánh giá khả năng tiếp cận và chấp nhận sử dụngchủng loại PTTT mới của người dân

Ngày đăng: 25/10/2017, 23:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tỷ lệ sử dụng các BPTT theo các phương án - Đẩy mạnh xã hội hóa cưng ứng phương tiện tránh thai trong chương trình DS KHHGĐ giai đoạn 2016 2020
Bảng 2. Tỷ lệ sử dụng các BPTT theo các phương án (Trang 54)
Bảng 1.  Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) - Đẩy mạnh xã hội hóa cưng ứng phương tiện tránh thai trong chương trình DS KHHGĐ giai đoạn 2016 2020
Bảng 1. Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) (Trang 54)
Bảng 1. Nhu cầu bao cao su tránh thai - Đẩy mạnh xã hội hóa cưng ứng phương tiện tránh thai trong chương trình DS KHHGĐ giai đoạn 2016 2020
Bảng 1. Nhu cầu bao cao su tránh thai (Trang 57)
Bảng 7. Ngân sách phân theo từng loại phương tiện tránh thai - Đẩy mạnh xã hội hóa cưng ứng phương tiện tránh thai trong chương trình DS KHHGĐ giai đoạn 2016 2020
Bảng 7. Ngân sách phân theo từng loại phương tiện tránh thai (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w