Báo cáo tài chính 2014 (Riêng). tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1CONG TY CO PHẦN ĐẦU TƯ, THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN
Báo cáo tài chính Công ty mẹ đã kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc vào ngày
31/12/2014
Trang 2
CAO CUA BAN TONG GIAM BOC
CAO KIEM TOAN DOC LAP
IG CAN DOI KE TOAN
CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
CÁO LƯU CHUYEN TIEN TE
YET MINH BAO CAO TAI CHINH
11-38
Trang 3
CONG TY CP DAU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN
Địa chỉ: Số 01 Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
Ban Tổng Giám đốc Công ty cô phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin (dưới đây được gọi là "Công
ty") trình bây báo cáo này cùng với báo cáo tải chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày
31/12/2014 Mã được kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập
THONG TIN CHUNG
Công ty cô phản Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin là công ty cỗ phần được chuyển đôi từ doanh
nghiệp Nhà|nước theo Quyết định số 150/2004/QĐ - BCN của Bộ trưởng, Bộ Công nghiệp ngày 01/12/2004
0203001258 ngày 28/01/2005 Tháng 11/2005, Công ty chuyển đổi trụ sở từ thành phố Hải Phòng về thành pho
Hà Nội và đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành pho Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
010300992đ ngày 14/11/2005 thay thế cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001258 Trong quá
trình hoạt động, các thay đổi về chức năng kinh doanh của công ty, tên cỗ đông sảng lập, thay đổi Tổng Giám
đốc cũng đã được Sở Kế hoạch và Đâu tư thành phố Hà Ni huần y tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
thay đổi từ lân đầu đến lân I2 ngày 06/11/2013; theo đó số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được thay
đổi bằng mã số doanh nghiệp số 0200170658 trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thử 8 ngày
Công ty có 1 chi nhánh, 07 công ty con và 02 công ty liên kết, chỉ tiết như sau:
“ hí nhánh Công ty CP Dau tie, thong mai va | Tang 3, t6a nhà Š tầng, số 01 Phan Đình
lich vụ - Vinacomin ~ Sàn giao dịch bắt động sản - Giới, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân,
- Nang ty TNHH mot thanh vién Khai théc khodng Sé 554 Lé Thénh Tong, phwong Hồng Gai
tang ty TNHH một thành viên Thương mại và Tang 5, toa nha Lac Hồng, quận Thanh Xuân,
- “ang ty TNHH mét thành viên Chế biển, kinh Sé 1/9 Giang Van Minh, khu phó 4 phưởng
ại - ITASCO (rách từ Công tụ TNHH Từ vấn - Gió phường Phương Liệt, quân Thanh Xuân,
i “ong ty TNHH Tie van quan ly due dn va xdy dung Tầng 03 só 01 Phan Đình Giới, phường
ITASCO (chuyển đổi từ Công ty CP ö tô Kamaz Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội
- ITASCO)
tinh Lam Dong
= Cong ty cé phan vật liệu xảy đựng Phú Sơn - Xóm Lang Ngoi, xd CỔ Lũng, huyện Phú
Trang 4CÔNG TY |CP ĐÀU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN
Địa chỉ: Số {1 Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC (Tiép theo)
Hoạt động chính trong năm của Công ty bao gồm:
Sảh xuất, lắp ráp, tiêu thụ, bảo hành xe tải nặng và xe chuyên dùng các loại;
uất nhập khẩu ty thác các loại vật tư, thiết bị, phương tiện;
-— Kihh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp,
Kinh doanh vận tải đường thủy, đường bộ, cầu cảng, bến bãi;
- — Địph vụ mói giới bắt động sản:
- Kihh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
Công ty có tƑụ Sở tại số 01 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội
HOI DONG QUAN TRI
Các thành viên của Hội đồng quản trị đã điều hành hoạt động của Công ty trong suốt năm tài chính và đến ngày
Ông Nguyễn Đức Độ Ủy viên thường trực
Bà Lê Thị Khuy Ủy viên HĐQT
Ông Đỗ Đức Trịnh Ủy viên HĐQT
Ông Nguyễn Đức Thứ Ủy viên HĐQT
BAN TONG GIAM DOC VA KE TOÁN TRƯỞNG
Giám đốc đã điều hành hoạt động của Công ty trong suốt năm tải chính và đến
Các thành viên của Ban Tổ
ngày lap bap cdo nay bao g
Ông Thiều Quang Thảo Tổng Giám đốc Bồ nhiệm lại từ ngày 18/06/2014
Ông Nguyễn Văn Sỹ Phó Tổng Giám đốc
Ông Đỗ Khắc Lập Phó Tổng Giảm đốc _ Bồ nhiệm lại rừ ngày 01/08/2014
- Bà Lê Thị Khuy Phó Tổng Giám đốc
BẠN KIÊM SOÁT
Các thành Viên Ban kiểm soát của Công ty trong năm tài chính và đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Nguyễn Đức Trắc Truong ban
Ong Tran Thé Thanh “Thành viên Từ ngày 16/04/2013 đến ngày 17/02/2014
« Ong Mai Tat La Thành viên Từ ngày 17/02/2014 đến nay
SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NIÊN ĐỘ
Đến ngày lập báo cáo nảy, Bạn Tổng Giám đốc Công ty cho rằng không có các sự kiện phát sinh sau ngày kết
thúc năm tải chính có thể làm cho các số liệu và thông tin đã được trình bày trong, Báo cảo tài chính đã kiểm toán
của Công tỳ bị phản ảnh sai lệch KIEM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán BDO đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày
31/12/2014 của Công ty cổ phân Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin
Trang 5CÔNG TY CP ĐÀU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN
Dia chi: $6 (1 Phan Dinh Gidt, Thanh Xuan, Ha Noi
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC (Tiếp theo)
TRACH NHIEM CUA BAN TONG GIAM DOC DOI VOI BAO CAO TAI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính và đảm bảo báo cáo tải chính đã phản ánh
một cách trưng thực và hợp lý vẻ tình hình tài chính tại ngày 31/12/2014 cũng như kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh vả lưu chuyển tiền tệ trong năm tải chính kết thúc cùng ngày của Công ty và nhận thấy không có vấn
để bất thường xảy ra có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Trong việc lập bảo
cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc Công ty cân phải:
Lựa chọn các chỉnh sách kể toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoản và ước tỉnh một cách hợp ly va than trong;
Nêh rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp đã được tuân thủ, những sai lệch trọng yếu (nêu có) đã được
công bố và giải thích trong báo cáo tài chính:
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp
tục hoạt động kinh doanh;
bay báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Tổng cam đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo số kế toán được ghỉ chép một cách phù hợp dé phan anh
hop ly tinh pan tải chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo báo cáo tài chính của Công ty được lập
phủ hợp với các Chuân mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán ap dụng trong Tập doan céng nghiép Than —
Khoáng sản| Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm
đảm bảo an| toàn cho các tài sản và đã thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi
lưu chuyển kiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày
Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2015
THIẾU QUANG THẢO
Tổng Giám đốc
Trang 6
Tel: +84 (0)4 37833911/12/13 Fax: +84 (0)4 37833914 www.bdo.vn
AO CAO KIEM TOAN DOC LAP
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phan Dau tu, theong mai va dich vu - Vinacomin
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2014
Kính gửi: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TONG GIAM DOC
CONG TY CO PHAN DAU TƯ, THUONG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN
Chúng tôi| đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cô phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ -
Vinacomid được lập ngày 06/03/2015 từ trang 06 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày
31/12/2014, Bao cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài
chính cho pam tài chính kết thúc cùng ngày
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm vẻ việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của
Công ty tleo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng trong Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt
Nam và cậc quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về
Kiểm soát nội bộ mà Ban Tông Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tải
chính không có sai sót trọng yêu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
ách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi
đ hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ
chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự
đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tải chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán vẻ các số liệu và
thuyết mỉnh trên báo cáo tải chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên,
bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện
đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình
bảy báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tẾ, tuy
cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính
kế toán cửa Ban Tổng Giảm đốc cũng như đánh giả việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ
sở cho ý Kiến kiêm toản của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi báo cáo tài chính kèm theo da phan ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng
cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày,
phù hợp với chuân mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng trong Tập đoàn công nghiệp Than ~ Khoáng sản Việt
quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bảy báo cáo tài chính
Phó Tổng Giám đốc Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHN kiêm toán: 0445-2013-038-1 Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 1469-2013-038-1
Trang 7CÔNG TY CP ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN
Địa chỉ: Số 01 Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội
B01-DN Báo cáo tài chính cho năm tài chính
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014
I Tién va céc khodin tuong đương tiền 110 VỊ 91.024.704.129 8.102.586.549
2, Các khoản tương đương tiền H2 17.180.000.000 549.114.800
HÍI Các khoản phải thụ ngắn hạn 130 205.040.169.239 246.050.067.974
1 Phải thu khách hàng 131 148.996.268.111 111.953.258.774
2 Tra trước cho người bán 132 6.738.605.088 79.130.681.688
5 Các khoản phải thu khác 135 va 67.640.039.818 74.568.677.681
6 Dự phòng phải thu hgắn hạn khó đòi (*) 139 (18.334.743.778) (19.602.550.169)
- Giá tri hao mon lus kế (*) 223 (15.740.811.425) (13.642.466.329)
3 Tài sản có định vô hình 227 Xu 1.215.309.847 1.215.309.847
4 Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang 230 V8 49.335.607.021 51.201.574.538
IV Các khoản đầu tự tài chính dài hạn 250 v9 81.464.741.164 107.428.624.456
1 Dau tu vao cong ty con 251 V9.1 72.318.900.000 92.753.800.000
2 Dau tu vao cong ty lién ket, 1ién doanh 252 V9.2 21.060.000.000 21.060.000.000
4 Dự phòng giá đầu tư tải chính dài hạn (*) 259 V.93 (11.914.158.836) (1.885.175.544)
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
Báo cáo tài chính| này phải được đọc cùng các thuyết mình kèm theo 6
Trang 8CONG TY CP DAU TU, THUONG MAI VA DICH VU - VINACOMIN
Địa chỉ: Số 01 Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội
BANG CAN DOI KE TOAN
1 thang 12 nam 2014
(Tiép theo)
B01-DN Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014
1 Vay và nợ ngắn hạn| 311 VAL 214.226.644.861 18.268.867.748
2 Phải trả người bán 312 238.815.149.057 281.521.357.097
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 v2 3.276.822.651 4.239.937.877
5 Phải trả người lao động 315 3.761.149.906 6.181.268.029
6 Chỉ phí phải trả 316 v.13 1.690.781.119 1.004.084.215
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 V.16 905.000.000 -
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 1.721.042.320 2.150.602.320
4 Vay và nợ dài hạn 334 V.I5 113.789.361.819 168.093.588.536
6 Dự phòng trợ cấp mát việc làm 336
8 Doanh thu chưa thực hiện 338 10.570.511.431 109.090.909
I Vốn chủ sở hữu 410 V.17 140.279.866.547 140.125.862.724
1 Vến đầu tư của chủ sở hữu 4n 125.999.000.000 125.999.000.000
7 Quy dau tu phat triỆn 4l7 2.090.910.165 1.520.436.126
8 Quỹ dự phòng tài dhính 418 8.255.386.082 8.255.386.082
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 3.934.570.300 4.351.040.516
Trang 9Báo cáo tài chính cho năm tài chính
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BẰNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN +: 31/12/2014 31/12/2013
VI
Trang 10
1 Doanh thu bán hàng| và cung cấp dịch vụ 01 VI.I8 1.112.060.322.586 636.797.901.358
3 Doanh thu thuần vỀ bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.18 1.112.060.322.586 636.797.901.358
l9 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 25 20.320.854.342 21.877.173.286
10 Lợi nhuận thuần {ừ hoạt động kinh doanh 30 (4.986.583.130) (28.238.956.819)
14 Tông lợi nhuận Nề toán trước thuế s0 8.985.399.351 10.124.305.257
15 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành 51 VI22 2.760.969.682 3.019.890.952
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 6.224.429.699 7.104.414.305
¡, ngày 06 tháng 03 năm 2015
A
Trang 11CÔNG TY CP DAU
Địa chỉ: Số 01 Phan Định Giót, Thanh Xuân, Hà Nội
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
TU, THUONG MAI VA DỊCH VỤ - VINACOMIN
B03- DN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014
Theo phương pháp gián tiếp
I LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH
|2 Điều chỉnh cho các khoản
chênh lệch ltỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 (1.116.502.055) 31.640.878
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (350.260.511) (165.177.049)
l3 Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động 08 28.621.199.184 31.002.010.037
~ Tăng, giảm các khoản phải thu 09 42.751.292.351 122.016.063.324
~ Tăng, giảm hàng tồn kho 10 (96.773.837.319) (71.686.462.416)
~ Tăng, giảm các khoản phải trà (không kẻ lãi vay phải trả, thuÊ
- Tiền lãi vay đã trả 13 (12.133.051.370) (14.983.874.480)
~ Thuế thu nhập doành nghiệp đã nộp 14 (3.492.799.111) (1.202.236.319)|
èn thu khác từ Hoạt động kinh doanh 15 14.720.059.325 1.704.653.286
- Tiền chỉ khác từ loạt động kinh doanh l6 (18.834.214.777) (377.303.332) Lưu chuyển tiền (huần từ hoạt động kinh doanh 20 (54.184.017.817) 57.393.544.580
IL LUU CHUYEN TIỀN TỪ HOẠT DONG DAU TU
1.Tiền chỉ để mua lắm dựng TSCĐ và các TSDH khác 2 (564.060.000) (1:432.308.804)|
5,Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (62.000.000)
7.Tiền thu lãi cho Yay, cô tức và lợi nhuận được chỉa 27 350.260.511 102.537.079
"HUYỆN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
3/ n, dài hạn nhận được 33 386.425.417.879 379.448.166.300 4.Tiển chỉ trả nợ gộc vay 34 (244.771.867.483) (436.364.475.964)| 6.Cé tite, lợi nhuậi đã trả cho chủ sở hữu 36 (4.516.888.878) (2.724.662.175) Lưu chuyển tiền (thuần từ hoạt động tài chính 40 137.136.661.518 (59.640.971.839)| LUU CHUYEN TIEN THUAN TRONG KY 50 82.922.001.605 (3.248.625.480)
Ảnh hưởng của thầy đổi tý giá hối đoái quy đôi ngoại tệ 61 115.975 *
\
Trang 12(CP DAU TU, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN B09 ~DN
CÔNGTY
Địa chỉ: Số ĐI Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014 _ Bao cáo tài chính cho năm tài chính
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Công ty cỗ phần Đầu tư, thương mại và dịch vụ - Vinacomin là công ty cổ phần được chuyển đôi từ
01⁄1
kinh
Phòi
ni nghiép Nha nude theo Quy ét dinh số 150/2004/QĐ - BCN của Bộ trường Bộ Công nghiệp ngày
/2004 Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng kỷ
doanh số 0203001258 28/01/2005 Tháng 11/2005, Công ty chuyển đổi trụ sở từ thành phố Hải
ø về thành phổ Hà Nội và đã được Sở Kế hoạch và Đâu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận
P03001258 Trong quá trình hoạt động, các thay đổi về chức năng kinh doanh của công ty, tên cổ
sáng lập, thay đôi Tông Giám đốc cũng đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội chuẩn y
inh doanh thay đổi từ lần đầu đến lần 12 ngày 06/11/2013; theo đó số gỉ ấy
ø nhận đăng ký kinh doanh đã được thay đổi bằng mã số doanh nghiệp số 0200170658 trong Giấy
chứig nhận đăng ký kinh doanh thay đôi lần thử 8 ngày 01/10/2010
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
khữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn (chỉ gồm có các ngành nghề sau: sửa chữa các thùng, bẻ chứa,
bimer bằng kim loại); Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (chỉ gồm có các ngành nghề sau: kho bãi và lưu
làng hóa trong kho ngoại quan; kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho đông lạnh; kho bãi và lưu giữ
hóa trong kho khác; kinh doanh kho bãi sử dụng vào việc chứa container); Búc xép hàng hóa; Bán
vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (chỉ gồm có các ngành nghề sau: bán buôn xi măng,
, cát, sỏi); Bán lẻ đỗ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây
bản lẻ cát, đá, sỏi: bản lẻ vật liệu xảy dựng khác); Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; Dịch vụ lưu
gắn ngày (Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng; kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế, các
vụ dụ lịch khác (không bao gồm kinh doanh quán bar, karaoke, vũ trường); Tổ chức giới thiệu và xúc
thương mại (Tổ chức hội chợ triển lãm thương mại, quảng cáo trưng bày, giới thiệu hàng hóa); Xây
g công trình kỹ thuật dân dụng khác (chỉ tiết: xây dựng các đự án nhiệt điện, tạ! điện, xỉ măng, hóa
xáp dựng công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng); Bản buôn chuyên doanh khác chưa
phân vào đâu (chỉ tiết kinh doanh nivat amôn hàm lượng cao, kinh doanh thiết bị về môi trường):
ý, môi giới, đâu giá (Đại lý bán hàng cho các hãng nước ngoài phục vụ sản xuất trong và ngoài
th); Hoạt động kiến trúc và tư vẫn kỹ thuật có liên quan (Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế
trúc nội ngoại thất công trình xáy dựng dan dung, công nghiệp: thiết kế kiến trúc hạ tầng các khu đô
à công nghiệp: Thiết kẻ kết cấu: đổi với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; Tư van, khảo
lập dự toán và tông dự toán các công trình xây dựng, các công trình hạ tầng kỹ thuật (chỉ được thiết
ong phạm vi các thiết kế đã có trong ĐKKD); lận tải hàng hóa bằng đường bộ: lân tải hành khác
biên và viễn dương (Chỉ tiết kinh doanh vận tải đường thủy, đường bộ, cầu cảng, bốn bãi; Van tai
hóa ven biển và viễn dương; lận tải hành khách đường thủy nội địa; Vận tải hàng hóa đường thuy
địa; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (chỉ tiết kinh doanh, xuất nhập khẩu trực
xuất nhập khẩu tụy thắc các loại: vật tư, thiết bị, phương tiện, nguyên vật liệu, săt thép, xăng dau,
ie tiêu dùng); Kinh doanh bắt động sản, quyển sử đụng đất thuộc chủ sở hữu; chủ sử đụng hoặc di
(chi tiết đầu tụ, kinh doanh cơ sở hạ tằng và bắt động sản); Đóng làu và cầu kiện nói (Dóng mới, cải
à lan các loại 250 — 500 tán, tàu đẩy 150 200CV (không bao
: Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe (Sản xuất, lắp ráp, tiêu thụ,
hành xe tải năng và xe chuyên dùng các loại); Khai thác và thu gom than cứng (Khai thác, tận thu,
biển, kinh doanh than và khoảng sản các loại); Tư vẫn, môi giới, đấu giá bắt động sản, đấu giá quyên
tụng đất (Chỉ tiết địch vụ quản lì bắt động sản: Dịch vụ đấu giá bắt động sản, Dịch vụ quảng cáo bắt
lợ sản: Dịch vụ tư vấn bắt động sản: Dịch vụ định giá bất động sản; Dịch vụ mỏi giỏ bắt động sản;
Ih doanh dich vu san giao dịch bắt động sản); Hoạt động bảo tôn, bảo tàng (Chỉ tiết hoạt động bảo
nâng cấp, trùng tụ các dị tích lịch sử và công trình văn hóa); Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra
h hướng và điều khiển (chi tiết sản xuất và kinh doanh gas); Khai thác, xử lý và cung cấp nước (Khai
loc nước phục vụ công nghiệp, sinh hoại; Xử lý ö nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác (Xảy
12, lắp đặt, khai thác các công trình xử lý môi trường); Bảo dưỡng, sửa chữa ö tô và xe có động cơ
e (Bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô); Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao (Chỉ
sản xuất, kinh doanh bê tông và các sản phẩm khác từ xi măng, vữa): Cho thuê máy móc, thiết bị và
lùng hữu hình khác (Chỉ tiết cho thuê phương tiện vận tải thủy, bộ; cho thuê máy móc thiết bị)
Trang 13CÔNG TY
Địa chỉ: Số
ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ- VINACOMIN B09~
1 Phan Đỉnh Giót, Thanh Xuân, Hà Nội kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2 ¿
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Công ty có các don vị thành viên như sau:
Công ty có 01 chỉ nhánh là Chỉ nhánh Công ty cổ phần Đầu tư thương mại và dịch vụ - Vinacomin - San
giao dịch bat động sản ITASCO
Công ty có 07 công ty con và 02 công ty liên kết, chỉ
Kicking sin và dịch vụ- JT4SCO — _ 13.000.000.000 ` 15.000.000.000 _ 15.000.000.000, 100
ae tv c6 phan Đâu tự, khoảng sản và
Cong ty TNHH MTV Ché bién, kinh doanh
than khoảng sản ITASCO _—_ 3000000000 3000.000000 — 3.000.000.000 100 |
Cảng ty TNHH MTV Tư vấn, xây
đhảng và thương mại - ITASCO — — 10.000.000.000 _ 10.000.000.000 10.000.000.000 _ 100
Cảng ty cé phần Thiên Liệt -
ITHSCO (céng ty lién ke) — — — 16.000.000.000 16.000.000.000 5.760.000.000 36
Cảng ty có phân vật liệu xảy dựng
Phi Son - IT4SCO (công ty liên
C9| Từ ngày 30/06/2014, Công ty TNHH MTV Thương mai và dịch vu - ITASCO da giai thể theo Quyết
định số 15/OB — HDOT của Hội đồng quản trị Công ty cổ phẩm Đâu tứ, thương mại và dịch vụ -
Vinacomin (Công ty mẹ) ngày 11/06/2014
Cô
Đề
bộ
ø ty có trụ sở tại số 01 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội
ngày 31/12/2014, tổng số cán bộ nhân viên hiện đang làm việc tại Công ty là 106 người, trong đó cán
ø ty áp dụng chế độ kế toán áp dụng cho Tập đoàn công nghiệp Than — Khoáng sản Việt Nam theo
ết định số 2917/QĐ-HĐQT ngày 27/12/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp
n - Khoáng sản Việt Nam đã được Bộ Tài chính chấp thuận theo công văn số 16148/BTC-CĐKT
y 20/12/2006, Thông tư số 206/2009/TT — BTC ngày 27/10/2009 hướng dẫn kế toán giao dịch mua
lại trai phiếu Chính phủ và Thông tư số 244/2009/TT - BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đôi, bổ
cáo tải chính được lập theo nguyên tắc giả gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam Bảo
tài chính kèm theo không nhằm phản ảnh tình hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình
h lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác
ngôài Việt Nam
Hình thức sỗ kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vỉ tính
Niên độ kế toán của Công ty; Năm tải chính của Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào
Trang 14CÔNG TY CP ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ- VINACOMIN B09- DN
Địa chỉ: Số 01 Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO)
Tl
Thnuyét mih bdo edo tai chính là bộ phận hợp thành và cân được đọc cùng với bảo cáo tài chỉnh 1
CHUAN MUC KE TOAN AP DUNG
Cho lến ngày lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã được biết về hai mươi sáu (26)
Chuẩn mực kế toán Việt Nam đã được Bộ Tài chính ban hành như sau:
Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 ban hành và công bó bồn (4) Chuẩn mực kế
toán Việt Nam (đợt 1) Hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực này đã được Bộ Tài chính ban hành
qua Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007
- Quyết định 165/2003/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 ban hành và công bổ sáu (6) Chuẩn mực kế
qua Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007
- Quyết định 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 ban hành và công bế sáu (6) Chuẩn mực kế
toán Việt Nam (đợt 3) Hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực này đã được Bộ Tài chính ban hành
qua Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007
Việt Nam (đợt 4) Hướng dẫn chỉ tiết thỉ hành quyết định nảy cũng đã được Bộ Tài chính ban
hành qua Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006
Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 ban hành và công bố bốn (4) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5) Hướng dẫn chỉ tiết thi hành quyết định này cũng đã được Bộ Tài chính
ban hành qua Thông tư 21/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006
chính quốc tế về trình bảy báo cáo tải chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính
Tuân thủ các quyết định và thông tư hướng dẫn các Chuẩn mực kế toán Việt Nam nói trên, Ban Tổng
Gian déc Công ty đã lựa chọn các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có thể áp dụng được đổi với hoạt động
kinh doanh của Công ty để lập Báo cáo tài chính
CÁC CHÍNH SÁCH KE TOAN CHU YEU Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tải chính tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam và
các|quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc
phải cỏ những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tải sản và việc trình bảy
các| khoản công nợ và tài sản tiềm tảng tại ngày lập bảo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về
biể| của Ban Tổng Giám đốc nhưng số liệu thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặ
Tiển và các khoản tương đương tiền
Tian và các khoản tương đương tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn tiền đang chuyên và các
khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hỏi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có tính thanh
khoan cao, có khả năng chuyên đôi dé dang thành các lượng tiên xác định và không có nhiều rủi ro trong
chuyển đổi thành tiền
Các khoản phải thu
C4} khoản phải thu được trình bảy trên báo cáo tài chính theo giá tri ghỉ số các khoản phải thu từ khách
) các khoản dự phòng được ước tính cho các khoản phải thu khó đòi
hàng và phải thu khác sau khi trừ đi
Giám đốc đối với các khoản còn chưa thu tại thời điểm kết thúc dựn trên cơ sở xem xét của Ban Tôi
năm tài chính
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có
s† vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo tài chính cho năm tài chính
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014
Trang 15CÔNG TY P ĐẦU TƯ; THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN B09-DN
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO)
Iv CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Hàng tồn kho
Hàng tôn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thẻ thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chỉ phí chê biên và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát
sinh để có được hàng tồn kho tại địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được, được
xác định bằng giá bán ước tính trừ đi (-) chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chỉ phí ước tính A
ra đấi với nguyên vật liệu, thành pham, hàng hoá tồn kho thuộc quy: ên sở hữu của Công ty dựa trên bang
phòng được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tại thời điểm 31/12/2014, Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá đối với hàng hóa bát động
sản Jì chưa có cơ sở chắc chẳn đề xác định giá trị thuân có thể thực hiện được
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình được phản ảnh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế
Nguyên giá tải sản cô định (TSCĐ) hữu hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp
đến yiệc đưa TSCD vào trạng thái sẵn sàng hoạt động Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự
/ dựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử
xây đựng bao gồm chỉ phí xây
Các chi phí phát sinh sau khi TSCĐ đã đưa vào hoạt động như chỉ phí bảo trì, sửa chữa được ghi nhận
vào bảo cáo kết quà hoạt động kinh doanh trong kỳ tại thời điểm phát sinh Trong trường hợp có thẻ
chứng minh một cách rõ ràng răng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính
thu được do việc sử dụng TSCĐ vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu thì chỉ phí
này được vốn hoá như một khoản nguyên giá tăng thêm của TSCĐ
Khi SCD hữu hình được bản hay thanh ly, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa số khỏi Bảng
cân đối kế toán và bất kỳ các khoan lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý TSCĐ đều được hạch toán vào kết
quả hoạt động kinh doanh
Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian sử dụng ước tính
của từng nhóm tải sản cô định như sau:
(®):|Khung khẩu hao đối với mot so tai san mua cũ đã qua sử dụng được tinh theo danh gid cua Cong ty
Tai san cổ định vô hình và khẩu hao tài sản cô định
Quyền sử dụng đất
Tài bản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu đài tại số 1/9 Giang Văn Minh phường An Phú, quận 2
thành phố Hỗ Chí Minh được ghi nhận là tài sản cố định võ hình khi Công ty được c 4 ậ
quyện sử dụng đất Nguyên giá quyền sử dụng, đất bao gồm tất cả những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến
việc đưa đất vào trạng thái sẵn sàng để sử dụng Công ty không thực hiện tính hao mòn đối với tài sản cỗ
Trang 16CÔNG TY CP ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ- VINACOMIN B09 - DN
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO)
Iv CÁC CHiNH SACH KE TOAN CHỦ YẾU (Tiếp theo
Chỉ phí xây dựng cơ bản đỏ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang bao gồm tài sản cô định đang xây dựng và được ghi nhận theo giá gốc
Chi phi nay bao gồm các chỉ phí về xây dựng toa nha ITASCO, dy án tuyển cáp treo Ngọa Vân - Quảng
Ninh và các chỉ phí trực tiếp khác Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang chỉ được tính khâu hao khi các tải
san nay hoàn thành và đưa vào san xuất
Các baat đầu tư
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản đầu tư khác được xác định giá trị ban
a theo giá mua cộng các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua Tại các kỳ ế toán tiếp theo, các khoản
đầu tư được ghi nhận theo giá trị ban đầu trừ các khoản dự phòng giảm giá đầu tư Dự phòng được "Ni khi
shit ih sự suy giảm giá trị của các khoản âu tư tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài
khoăn dự phòng được hạch toán vào chỉ phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm các khoản lãi tiền vay, các khoản chỉ phí khác phát sinh trong quá trình làm thủ
tục Vay, có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang được tính vào
giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) sau khi trừ đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động, đầu tư tạm
thời của các khoản vay nảy Các chỉ phí đi vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích
trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chỉ phí lãi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy Việc
vốn hoá các chỉ phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản
dg dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành Chỉ phí đi vay phát sinh sau đó được ghi nhận vào báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngăn hạn hoặc chỉ phí trả trước dải hạn trên bảng cân đối
kế toán và được phân bỏ trong khoảng thời gian trả trước của chỉ phí tương ứng với các lợi ích kinh tế
đượt tạo ra từ các chỉ phí này
Chỉ phi trả trước ngắn hạn bao gom chi phi bảo hiểm xe ô tô, chỉ phí sửa chữa điều hòa và giá trị các công
cu dụng cụ đã xuất dùng được phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian 12 tháng,
Chỉ phí trả trước đài hạn bao gồm chỉ phí sửa chữa văn phòng tại Cửa Ông; các công cụ dụng cụ đã xuất
dùng có giả trị lớn và chỉ phí phan mém kế toán và phần mềm quản ly kho được phân bổ dần vào kết quả
hoạt động kinh doanh trong thời gian 24 tháng
Chỉ phí phải trả
Chỉ|phí phải trả bao gồm giả trị các khoản chỉ phí đã được tính vào chỉ phí hoạt động kinh doanh trong
kỳ, nhưng chưa được thực chỉ tại ngày kết thúc năm tài chính trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp
giữa doanh thu và chỉ phí Đến thời điểm thực chỉ, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghỉ giảm chỉ phí
phâh chênh lệch với số đã trích (nếu có) Các khoản chỉ phí phải trả tại ngày kết thúc niên độ bao g6m chỉ
phí lãi vay; tiền điện thoại, điện, nước; và phí kiểm toán phải trả
Cáo khoán dự phòng
Cad khoan dự phòng được ghi nhận khi Công ty phát sinh nghĩa vụ nợ (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ
sự #iảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được ước tính một cách đáng tin
cậy| Dự phòng không được ghi nhận cho một khoản lỗ hoạt động trong tương lai
Trang 17CÔNG TY CP ĐÀU TƯ, THƯƠNG MAI VA DICH VU - VINACOMIN B09 — DN
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO)
IV CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Các khoản dự phòng (Tiếp theo)
Khi Công ty dự tính một phân hoặc toàn bộ chỉ phí dé thanh toán một khoản dự phòng sẽ được được hoàn
lại bởi một bên thứ ba, vi dụ như thông qua hợp đồng bảo hiểm, khoản bồi hoàn này chỉ được ghi nhận là
một tài sản riêng biệt khi việc nhận được bồi hoàn là gần như chắc chắn Chỉ phí liên quan đến các khoản
dự phòng được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh sau khi đã trừ đi các khoản bồi hoàn
Nếu anh hưởng về giá trị thời gian của tiên là trọng yếu thì giá trị của một khoản dự phòng cần được chiết
khẩu về giá trị hiện tại sử dụng tỷ lệ chiết khẩu là tỷ lệ trước thuế và phản ánh rõ những rủi ro cụ thé của
khoản nợ đó, Khi giá trị của khoản dự phòng được chiết khấu, phần tăng lên theo thời gian của khoản dự
phòng được ghi nhận là chỉ phí tài chính
Dự phòng chỉ phí bảo hành
Công ty đang trích trước chỉ phí bào hành xe Kamaz đã bán theo các phương án kinh doanh đã được phê
duyệt (tỷ lệ từ 0.4% đến 3% trên doanh thu)
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh không phải băng đồng Việt Nam được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá
giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ của ngân hàng thương mại nơi Công ty có giao dịch phát
Công văn số 06/TKV-KT ngày 05/01/2015 của Tập đoàn công nghiệp Than — Khoáng sản Việt N
tệ cối kỳ được ghi nhận vào doanh thu hoặc chỉ phí hoạt động tài chính trong năm tài chính
Lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân đói kế toán tại ngày 31/12/2014 là số lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi trừ đi (- ) thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện phân phối
lợi nhuận
Việd phân chia lợi nhuận và trích lập các quỹ được thực hiện theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công,
ty và do Đại hội đồng cỏ đông quyết định được tạm phân phối như sau:
Chia cổ tức cho các e6 đông với tý lệ 7% trên vốn sở hữu;
Trích 30% phần lợi nhuận sau khi chia cổ tie vao Quy Trích 1,3 thắng lương thực hiện của viên chức quản lý vào Quỹ thưởng ban điều hành; trich 451
triệu vào Quỹ khen thưởng phúc lợi:
Số còn lại là phần lợi nhuận chưa phân phổi chuyển năm sau
lầu tư phát triển:
Doanh thu
Doanh thu duge ghi nhan khi Céng ty co kha nang nhan duge cac Igi ich kinh tế có thể xác định được một
các| chắc chắn, Doanh thu thuân được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Dodnh thu ban hang
Doanh thu ban vật tư thiết bị than và xe ô tô duge ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách
đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu ban hang
được ghỉ nhận khỉ phần lớn những rủi ro và lợi Ích về quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyẻ giao cho
khả năng thu hôi các khoản tiền bán hàng hoặc có khả năng bị trả lại
Trang 18CÔNGTY
Địa chỉ: Số CP ĐẦU TƯ; THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ-VINACOMIN
B09 - DN
D1 Phan Dinh Giót, Thanh Xuân, Hà Nội Báo cáo tài chính cho năm tài chính
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Doanh thu (Tiếp theo)
Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê thiết bị kho bãi, tài sản được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó
được xác định một cách đáng tỉn cậy
doan|
Doai
Doi
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn,
h thu sẽ được ghỉ nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc
hồng thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghỉ nhận ở
có thể thu hội được của các chỉ phí đã được ghi nhận
h thụ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
ới bất động sản mà Công ty bán sau khi đã xây dựng hoàn tất, doanh thu và giá vốn được ghi nhận
khi phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến bất động sản đã được chuyên giao sang người mua Đổi với
bất động sản được bản trước khi xây dựng hoàn tất mà theo đó Công ty có nghĩa vụ xây dựng và hoàn tất
bat động san và người mua thanh toán tiên theo tiến độ xây dựng và chấp nhận các lợi ích và rủi ro
ững biến động trên thị trường doanh thu và giá vốn được ghi nhận theo tỷ lệ hoàn thành của công
ựng vào ngày kế toán Giá vốn của bất động sản bán trước khi xây dựng hoàn tất xác định dựa trên chỉ phí thực tế phát sinh cho đất đai và chỉ phí xây dựng ước tỉnh để hoàn tất dự
y dựng bất động sản được trích trước và các khoản chỉ thực tế sẽ
iri được ghi nhận trên cơ sé don
èn lãi không chắc chắn Lãi chênh
h thu khác bao gồm lãi tiền gửi và lãi chênh lệch tỷ giá Lãi tiề
(có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hôi
tỷ giá được ghi nhận theo thực tế phát sinh
e
thu nhập doanh nghiệp hiện hành
phí thuế thu nhập hiện hành của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế
thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành (22%)
loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế Do việc áp dụng luật và các quy định
uế đổi với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế
trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế
hời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tải chính được ghi nhận theo nguyên giá cộng với chỉ phí giao dich
trực tiếp liên quan đến việc phát hành hoặc mua sắm tài sản tài chính đó.Tài sản tải chính bao gồm tiền
trực tiếp liên quan đến việc phát hành công nợ tải chính đó Nợ phải trả tài chính của Công ty bao sồm
khoản phải trả người bán, khoản phải trả khác, các khoản vay và chỉ phí phải trả
h báo cáo tài chính là bộ phận hợp thành và cân được đọc cùng với bảo cáo tài chính 17
Trang 19CÔNG TY CP ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ- VINACOMIN B09— DN
Dia chi: $6.91 Phan Dinh Gist, Thanh Xuan, Hà Nội Báo cáo tài chính cho năm tài chính
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2014 THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH (TIẾP THEO)
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Các tông cụ tài chính (Tiếp theo)
Giá tị sau ghỉ nhận lần đầu
Hiện tại, Thông tư 210 chưa có quy định về đánh giá lại giả trị của các công cụ tải chính sau ghi nhận ban
đầu Đo đó giá trị sau ghỉ nhận ban đầu của các công cụ tài chính được phản ánh theo nguyên giá
Bù trừ các công cụ tài chỉnh
Các tài sản tải chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và gia tri thuẫn sẽ được trình bảy trên báo cáo tài
chính nếu và chỉ nếu đơn vị có quyền hợp pháp thỉ hành việc bù trừ các giá trị được ghỉ nhận này và có ý
định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản vả thanh toán nợ phải trả đồng thời
Thuyết mìh báo cáo tài chính là bộ phân hợp thành và cân được đọc cùng với bảo cáo tài chính 18