1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức văn phòng tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, bộ khoa học và công nghệ giai đoạn 2016 2020

77 339 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 127,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng chí Lãnh đạo Tổng cục, Lãnh đạo Văn phòng Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ và đội ngũ cán bộ công chức Văn phòng Tổng cục Tiêu c

Trang 2

lường Chất lượng

Bộ Khoa học và công nghệ

Trang 4

Sau gần hai năm học tập và nghiên cứu, đến

nay tôi đã hoàn thành đề án tốt nghiệp Cao cấp lý

luận Chính trị với đề tài “Nâng cao chất lượng đội

ngũ cán bộ, công chức của Văn phòng Tổng cục

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và

Công nghệ giai đoạn 2016-2020”

Tôi xin trân trọng cảm các thầy cô giáo Học

viện Chính trị khu vực I đã nhiệt tình lên lớp truyền

tải kiến thức, kinh nghiệm cho tất cả học viên nói

chung và tác giả nói riêng trong suốt quá trình học

tập tại Học viện

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt

tình của các đồng chí Lãnh đạo Tổng cục, Lãnh đạo

Văn phòng Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ và đội

ngũ cán bộ công chức Văn phòng Tổng cục Tiêu

chuẩn Đo lường Chất lượng đã tạo mọi điều kiện tốt

nhất, hỗ trợ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên

cứu đề án

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả

các tập thể, cá nhân, bạn bè lớp Cao cấp lý luận

chính trị Liên bộ Y tế, Khoa học và Công nghệ, Lao

động và thương binh xã hội khóa (2014-2016) đã

quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình thực

hiện đề án tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày30 tháng 5 năm 2016

Trang 6

A MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề án 1

2 Mục tiêu của đề án 2

3 Giới hạn của đề án 2

B NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 4

1 Cơ sở xây dựng đề án 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 9

1.3 Cơ sở thực tiễn 11

2 Nội dung thực hiện đề án 12

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 12

2.2 Thực trạng số lượng và chất lượng cán bộ, công chức Văn phòng Tổng cục TCĐLCL hiện nay 14

2.3 Những nội dung cần thực hiện của Đề án 33

2.4 Các giải pháp thực hiện đề án 33

3 Tổ chức thực hiện đề án 39

3.1 Phân công trách niệm thực hiện đề án 40

3.2 Tiến độ thực hiện đề án 41

3.3 Kinh phí thực hiện đề án 43

4 Dự kiến hiệu quả của đề án 45

Trang 7

4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện đề án 47

C KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 48

1 Kiến nghị 48

2 Kết luận 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 8

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn Đề án

Cán bộ, công chức có một vị trí quan trọngkhông thể thiếu trong nền hành chính Nhà nước.Hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính nhà nướcphụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn và bồi dưỡngđội ngũ CBCC Lê nin nói: “ Muốn quản lý được thìcần phải am hiểu công việc và phải là một cán bộquản lý giỏi’’ và “ không thể quản lý được nếukhông có kiến thức đầy đủ, nếu không tinh thôngkhoa học quản lý”

Trước yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đấtnước đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng caotrong đó đội ngũ CBCC là nòng cốt Trong gần 30năm đổi mới, bộ mặt đất nước ta đã có nhiều đổithay và đạt được rất nhiều thành tựu to lớn về chínhtrị, KT-XH Tuy nhiên chúng ta phải nói khách quanrằng mặc dù đã có những kết quả tiến bộ đáng ghinhận nhưng tốc độ phát triển kinh tế còn chậm, chưabền vững; cải cách hành chính chưa tương xứng vớiyêu cầu, quy mô đổi mới toàn diện theo tinh thầnnghị quyết của Đảng và mục tiêu chung; vẫn còn đểtồn tại những bức xúc trong quần chúng nhân dân,doanh nghiệp, thậm chí trong nội bộ các cơ quanhành chính nhà nước với nhau Điều này nói lênrằng chất lượng một bộ phận CBCC trong cơ quanhành chính nhà nước còn hạn chế về trình độ, kiến

Trang 9

thức, năng lực và đặc biệt về phẩm chất đạo đức, dovậy vấn đề đặt ra là cần xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ cán CBCC trong các cơ quan hànhchính nhà nước có đầy đủ phẩm chất và năng lực, có

đủ đức và tài để dáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

Thấm nhuần lời dạy của Chủ tịch Hồ ChíMinh: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc,côngviệc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt haykém, không có đội ngũ cán bộ tốt thì đường lốichính trị đúng cũng không trở thành hiện thực ",công tác chăm lo bồi dưỡng nâng cao chất lượngCBCC là trách nhiệm của Đảng Nhà nước nóichung và của các cơ quan hành chính Nhà nướcnói riêng Trong những năm qua VPTC đã thườngxuyên chăm lo bồi dưỡng đội ngũ CBCC, Tuynhiên, đứng trước những thách thức và yêu cầu ngàycàng cao của thời kỳ đổi mới, sự phát triển KT-XH

và hội nhập quốc tế, với thực trạng đội ngũ CBCChiện nay của VPTC hiện có rất khó hoàn thành tốtnhiệm vụ mà Lãnh đạo Tổng cục giao Do vậy việcnâng cao chất lượng CBCC là một việc hết sức cầnthiết và cấp bách Xuất phát từ yêu cầu thực tế, vớimong muốn góp phần xây dựng một đội ngũ CBCC

có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyênmôn đáp ứng được mọi nhiệm vụ, tôi đã chọn đề tài:

“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Văn phòng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất

Trang 10

lượng, Bộ Khoa học và công nghệ giai đoạn 2020” làm đề án tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị.

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2020:

+ 100% CBCC của VPTC có bản lĩnh chínhtrị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, không viphạm kỷ luật; được tham gia các khóa bồi dưỡngQLHCNN ngạch Chuyên viên, chuyên viên chính…

và các khóa đào tạo nâng cao trình độ về tin học,ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp vụ liên quan đếncông việc đang đảm nhiệm; nắm vững và am hiểucác quy định của pháp luật chuyên ngành vềTCĐLCL, thực hiện thành thạo Hệ thống quản lýchất lượng, tác phong, kỹ năng làm việc theonhóm

+ 100% lãnh đạo Văn phòng có trình độ Caocấp lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước

từ chuyên viên chính trở lên;

Trang 11

- Trên 80% cán bộ lãnh đạo, quản lý vàCBCC trong quy hoạch, có trình độ chuyên môn sauđại học;

3 Giới hạn của đề án

- Về đối tượng: Chất lượng CBCC của Văn

phòng Tổng cục

- Về không gian: Văn phòng Tổng cục Tiêu

chuẩn Đo lường Chất lượng

- Về thời gian: Đề án thực hiện từ năm 2016

đến năm 2020

Trang 12

B NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấptỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sauđây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước Từ đó, có thểđịnh nghĩa một cách chung nhất: “Cán bộ là nhữngngười có vai trò, giữ chức vụ và cương vị nòng cốttrong một tổ chức, có tác động, ảnh hưởng đến hoạtđộng của tổ chức và các quan hệ lãnh đạo, quản lý,chỉ huy, điều hành, định hướng sự phát triển của tổchức”

- Khái niệm về Công chức

Luật Cán bộ, công chức đã quy định: Côngchức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổnhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quancủa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

Trang 13

trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân màkhông phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộcCông an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩquan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản

lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộngsản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội(sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập),trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhànước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lươngđược bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật” Như vậy,công chức hành chính là công chức được sắp xếpvào ngạch hành chính, làm việc trong cơ quan nhànước, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách

-Chất lượng CB,CC: bao hàm cả Tài và Đức.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định “Có tài không

có đức, tham ô hủ hóa có hại cho nước Có đứckhông có tài như ông bụt ngồi trong chùa, khônggiúp ích gì được ai” Trong tư tưởng Người, cái đứccủa người cán bộ luôn được đặt lên hàng đầu:

“Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạođức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo đượcnhân dân” Người CB,CC tốt phải có đạo đức cáchmạng, đó là: Quyết tâm suốt đời đấu tranh choĐảng, cho cách mạng; ra sức làm việc cho Đảng,giữ vững kỷ luật, thực hiện tốt đường lối; hết lòng

Trang 14

hết sức phục vụ nhân dân, đấu tranh quên mình,gương mẫu trong mọi việc; luôn tự phê bình và phêbình để nâng cao tư tưởng và cải tiến công tác, cùngđồng chí mình tiến bộ Hơn nữa, người CBCC phảigắn bó mật thiết với nhân dân, một lòng một dạphục vụ nhân dân; phải tôn trọng dân, yêu kính dân

và phải biết học hỏi nhân dân Người đã nói: “…không gần gũi dân thì không hiểu biết dân Khônghiểu biết dân thì không học hỏi được những kinhnghiệm và sáng kiến của dân Không học hỏi dân thìkhông lãnh đạo được dân Có biết làm học trò dân,mới làm được thày học dân” Hiểu biết dân chúng,học hỏi dân chúng, nâng cao trình độ dân chúng đểlãnh đạo được dân chúng là tư tưởng độc đáo của

Hồ Chí Minh về mối quan hệ thống nhất biện chứnggiữa “đức” và “tài”, giữa cán bộ với quần chúng

Trong điều kiện Đảng trở thành đảng cầmquyền, lãnh đạo công cuộc xây dựng CNXH, “cán bộ

và đảng viên chẳng những thạo về chính trị, mà cònphải giỏi về chuyên môn; không thể lãnh đạo chungchung Lại phải biết đoàn kết với những người ngoàiĐảng, phải biết dựa vào quần chúng, phải biết pháthuy sức

sáng tạo của quần chúng lao động, học tập kinhnghiệm của quần chúng.…”

1.1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Trang 15

Một là: Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức

trong cơ quan phải đảm bảo đủ 03 độ tuổi, cân bằng

về giới tính và đặc thù của Đơn vị

Hai là: Cán bộ, công chức phải có phẩm chất

chính trị, ý thức chính trị cao, có đạo đức lối sống

trong sáng, giản dị; có đạo đức nghề nghiệp, trách

nhiệm trong công việc

Ba là: Cán bộ, công chức có trình độ chuyên

môn, trình độ lý luận chính trị, QLHCNN, tin học

và ngoại ngữ

Bốn là: Năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ, công chức

Năm là: Đề cao trách nhiệm cá nhân, có ý

thức chấp hành kỷ luật, có tác phong công tác tốt

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Chất lượng CBCC phụ thuộc rất nhiều vàocác yếu tố khác nhau từ cơ chế chính sách của nhà

nước, công tác kiểm tra giám sát của từng cơ quan

tổ chức cụ thể và đặc biệt là nhận thức, năng lực và

môi trường làm việc của từng cá nhân CBCC

1.1.3.1 Công tác đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa

Công tác đào tạo và bồi dưỡng CBCC là

“công việc gốc” của Đảng Phải kịp thời đào tạo đội

ngũ CBCC có đủ phẩm chất và năng lực, vừa có

đức, vừa có tài, mà đức là gốc Chú trọng bồi

dưỡng đào tạo cả về chính trị lẫn chuyên môn Nếu

làm tốt công tác này thì sẽ tạo ra một đội ngũ CBCC

có thể đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ mới Ngược

Trang 16

lại nếu công tác này không được quan tâm đầu tưthì trình độ năng lực của CBCC sẽ bị tụt hậu Điềunày đồng nghĩa với hiệu quả công việc không cao và

sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo,đến các hoạt động của cơ quan trong thời kỳ mới

1.1.3.2 Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm

Việc tuyển dụng bổ nhiệm CBCC phải căn cứvào nhu cầu công việc của cơ quan CBCC phải cóphẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng được tiêu chuẩnchuyên môn - nghiệp vụ

Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả công tác của CBCC Vì vậy, khituyển dụng phải đảm bảo tính dân chủ, công khai,chú ý đến việc sắp xếp sao cho “đúng lúc, đúngngười, đúng việc, đúng ngành nghề, đúng sởtrường” thì mới phát huy năng lực công tác của từngcán bộ, và đem lại hiệu quả cao cho công việc, gópphần nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Nếu côngtác bổ nhiệm, tuyển dụng thực hiện không tốt sẽ làmcho những cá nhân có trình độ năng lực sinh ra bấtmãn, không muốn phấn đấu vươn lên Mặt khác,những CBCC không có năng lực mà phải đảmnhiệm công việc quá sức mình thì hiệu quả côngviệc không cao

1.1.3.3 Chế độ chính sách

Trang 17

Chế độ chính sách bao gồm chế độ tiền lương

và các chế độ chính sách đãi ngộ đối với CBCC.Trong cơ chế thị trường hiện nay thì chế độ, chínhsách ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũCBCC Thực tế cho thấy khi thu nhập của con ngườikhông tương xứng với công sức của họ bỏ ra hoặckhông có chế độ chính sách đãi ngộ thoả đáng ngoàitiền lương đối với CBCC hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ đựơc giao thì họ dễ sinh ra chán nản, thiếu tráchnhiệm với công việc, thậm chí có khi còn là nguyênnhân dẫn đến các tệ nạn như tham nhũng, hối lộ Vìvậy nếu chế độ tiền lương là hình thức đầu tư trựctiếp cho con người, đầu tư cho phát triển KT-XH thìchắc chắn sẽ góp phần nâng cao chất lượng CBCC

1.1.3.4 Công tác đánh giá và thực hiện dânchủ

Việc đánh giá CBCC hiện nay cũng là mộttrong những nguyên nhân góp phần làm giảm sứccạnh tranh, giảm động lực phấn đấu, tự rèn luyệncủa đội ngũ này Việc lấy ý kiến đánh giá của tậpthể còn quá nặng tính hình thức, áp đặt, cảm tính doxuất phát từ tâm lý nể nang, dĩ hòa vi quý và bị chiphối bởi các mối quan hệ xã hội khác nhau Về nộidung đánh giá theo Luật Cán bộ, Công chức hiệnhành mặc dù đã tách bạch theo 02 nhóm: công chứcgiữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và công chức khônggiữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Tuy nhiên, những nộidung đánh giá đưa ra còn chung chung, rất khó

Trang 18

lượng hoá được kết quả, hiệu suất công tác củaCBCC Do đó, kết quả đánh giá nhìn chung cònbình quân chủ nghĩa, chưa thực sự khách quan vàphản ánh chính xác hiệu quả làm việc thực tế củatừng CBCC Từ kết quả đánh giá như vậy kéo theocác hệ quả khác như: khen thưởng không đúngngười, đúng việc, phân phối thu nhập không tươngxứng với công sức, thành quả lao động của CBCCv.v…

Việc thực hành dân chủ ở cơ quan chưa được thường xuyên, chưa thật

sự để CBCC tự tin trình bày ý kiến, đề xuất của mình nhằm góp phần xâydựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh Một môi trường làm việc thiếutính minh bạch, công khai, công bằng, thiếu dân chủ như vậy chính là yếu tốlàm thui chột tính tự giác, tích cực của CBCC

1.1.3.5 Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát

Quản lí, kiểm tra, giám sát CBCC về các mặtnhận thức tư tưởng, năng lực công tác, các mối quan

hệ xã hội, đạo đức, lối sống…là những nội dung vôcùng khó khăn và phức tạp Vì mỗi CBCC có hoàncảnh công tác, mối quan hệ xã hội khác nhau Tuynhiên nếu làm tốt công tác này thông qua các hìnhthức kiểm tra, giám sát như của cơ quan, của nhândân, của chi bộ nơi CBCC đang cư trú thì sẽ gópphần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ

CBCC

1.1.3.6 Yếu tố bản thân cán bộ công chức Bên cạnh những nguyên nhân khách quan trên,tình trạng thiếu nhiệt tình công tác của một số CBCC

Trang 19

còn xuất phát từ chính bản thân họ Đó là sự hạn chếvề chuyên môn, nghiệp vụ, là sự nhận thức về tinhthần trách nhiệm xây dưng cơ quan tổ chức còn kém,chây ì, lười biếng, thụ động vì tư tưởng "đến hẹn lạilên" (nâng lương thường xuyên), "sống lâu lên lãolàng", có "ô dù" để dựa dẫm, che chắn v.v…; một sốtrường hợp chỉ lo vun vén, chỉ nghĩ đến lợi ích của cánhân mà quên đi lợi ích của tập thể; trường hợp khácthấy cái sai, cái trái mà không dũng cảm đấu tranhnên rơi vào trạng thái tự ti, bất mãn.

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng taluôn coi cán bộ là khâu then chốt trong toàn bộ hoạtđộng lãnh đạo của Đảng, là nhân tố quyết định sựthành bại của cách mạng Đại hội VIII của Đảng(1986) khẳng định nước ta đã ra khỏi khủng hoảngkinh tế - xã hội và bắt đầu bước vào thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vì vậy, Hộinghị Trung ương 3 (khóa VIII) đã có Nghị quyết về

“Chiến lược cán bộ của thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Đại hội IX củaĐảng đã đề cập nhiều về vấn đề tổ chức và cán bộ,nhất là tổ chức bộ máy Đảng, Nhà nước và cán bộlãnh đạo của Đảng, cán bộ quản lý và công chức củaNhà nước Văn kiện Đại hội đã nêu rõ: “Tiếp tục đổimới công tác cán bộ Xây dựng đội ngũ cán bộ,trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp,vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức,

Trang 20

trong sạch về lối sống, có trí tuệ và kiến thức vềnăng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân”

và “Xây dựng đội ngũ CBCC trong sạch có nănglực Hoàn thiện chế độ công vụ, quy chế CBCC , coitrọng cả năng lực và đạo đức… Đào tạo, bồi dưỡngCBCC, trước hết là cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý,về đường lối, chính sách, về kiến thức và kỹ năngquản lý hành chính nhà nước Sắp xếp lại đội ngũCBCC theo đúng chức danh, tiêu chuẩn”

Kết luận của Đảng tại Hội nghị Trung ương 9(khóa X) và nghị quyết Đại hội XI của Đảng tiếp tụcxác định: cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bạicủa cách mạng, là khâu then chốt trong công tác xâydựng Đảng Trước yêu cầu nhiệm vụ cách mạngtrong giai đoạn mới đòi hỏi ngày càng cao hơn, đặt

ra nhiều vấn đề mới mẻ, phức tạp hơn,cần phải cómột đội ngũ cán bộ ngang tầm thì mới đáp ứngđược Đường lối và quan điểm chỉ đạo của Đảng vềcông tác cán bộ, trong đó có vấn đề nâng cao chấtlượng CBCC Đó là các văn bản:

- Văn kiện Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hànhTrung ương khoá XI;

- Văn kiện Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứXI;

- Kết luận số 24-KL/TW, ngày 05/6/2012 của

Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác quy hoạch vàluân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý đến năm 2020

và những năm tiếp theo

Trang 21

- Luật 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 củaQuốc hội về ban hành Luật Cán bộ, công chức;

- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chínhphủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lýcông chức;

- Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội

vụ hướng dẫn một số điều thực hiện Nghị định số24/2010/NĐ-CP của Chính phủvề tuyển dụng, sửdụng và quản lý công chức;

- Nghị định số 36/2013/NĐ-CP, 22/4/2013của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạchcông chức

- Thông tư số 05/203/TT-BNV ngày25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chínhphủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tổng cục Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng lần thứVIII (nhiệm kỳ2015-2020);

- Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 4/4/2014của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Chứcnăng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Tổng cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

- Quyết định số 1296 /QĐ-TĐC ngày

12/6/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng quy định chức năngnhiệm vụ và tổ chức của Văn phòng Tổng cục

Trang 22

1.3 Cơ sở thực tiễn

Đất nước ta đã trải qua 30 năm đổi mới toàndiện trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế, chính trị, xãhội và đã thu được nhiều thành tựu to lớn, tuy nhiên

để xây dựng một nhà nước pháp quyền XHCN vớimục tiêu cao cả “ Dân giầu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ văn minh“ chúng ta còn phải làm rấtnhiều việc Tại Nghị quyết Trung ương 8 khóa VII

đã chỉ ra rằng cần phải đẩy mạnh cải cách nền hànhchính Nhà nước mà trong đó đặc biệt quan tâm làxây dựng đội ngũ CBCC có phẩm chất chính trịvững vàng, đủ năng lực trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, ngang tầm để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpcách mạng trong giai đoạn hiện nay - giai đoạnCNH- HĐH đất nước

Thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC trongnhững năm qua qua, Bộ Nội vụ cũng có báo cáođánh giá, trong tổng số gần 2,8 triệu CBCC trong bộmáy nhà nước ta thì đội ngũ CBCC ở nước ta cónhiều hạn chế đó là vừa thừa, vừa thiếu về số lượng,vừa yếu về chất lượng Bên cạnh đó là tệ nạn quanliêu, tham nhũng, suy thoái về phẩm chất, đạo đức,lối sống của một bộ phận CBCC đang làm suy yếuhiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hànhchính nhà nước.Do đó công tác tuyển dụng, đào tạo,bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng đội ngũ nàycũng đặt ra nhiều vấn đề cần phải khắc phục sớmtrong thời gian tới

Trang 23

Tình hình KT-XH hiện nay ở nước ta cũng cótác động đến chất lượng đội ngũ CBCC Quá trìnhxây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCNbên cạnh những ưu điểm chung cũng là thử tháchlớn về năng lực, phẩm chất của đội ngũ CBCC Sựnghiệp CNH-HĐH đất nước toàn diện hiện nay, với

xu thế hội nhập, toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầumới đối với đội ngũ CBCC Đội ngũ CBCC đó phải

có biến chuyển về chất, giải quyết được nhữngnhiệm vụ mà nền kinh tế thị trường đặt ra đối vớimột Nhà nước pháp quyền với một nền hành chínhcông hiện đại Chất lượng đội ngũ đó phải là côngbộc của dân lấy sự hài lòng của doanh nghiệp, củangười dân là tiêu chí về năng lực chuyên môn

Trong nền kinh tế thị trường, phẩm chất, đạođức của đội ngũ CBCC cũng đặt trong những thửthách lớn Những cám dỗ về chất, về danh vị cùngnhiều cám dỗ khác đã làm cho không ít đảng viên,CBCC không giữ được phẩm chất của mình, chạytheo những giá trị vật chất, xa rời lý tưởng cộng sản,

vô cảm trước những tiêu cực, với đời sống khó khăncủa quần chúng nhân dân Tất cả những thực tếđang diễn ra hàng ngày hàng giờ và hơn lúc nào hết,nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC ở tất cả các cấp

là vấn đề bức thiết hiện nay

2 Nội dung thực hiện đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án

2.1.1 Tình hình chung của đất nước

Trang 24

Trong gần 30 năm đổi mới dưới sự lãnh đạocủa Đảng, đất nước ta đã thu đươc nhiều thành tựuquan trọng nhưng bên cạnh đó cũng đã bộc lộ cónhững mặt, lĩnh vực còn yếu kém, chưa kịp đổimới, cải cách tương xứng với trình độ phát triểncủa KTXH mộtt trong những vật cản lớn nhất đốivới tiến trình phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, đặcbiệt là đầu tư nước ngoài.đó là thể chế hành chínhcòn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, quan liêu…

Để hoàn thành thắng lợi sự nghiệp HĐH đất nước, trước hết phải cải cách hành chínhNhà nước và trong đó nhân tố CBCC đang làm việctrong các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước làquyết định Đội ngũ CBCC này, họ là những ngườithay mặt cho chính quyền để giải quyết các côngviệc của nhân dân Tuy nhiên, những kết quả chúng

CNH-ta đạt được chưa được là bao so với đòi hỏi của mộtnền hành chính mạnh, hiệu lực, hiệu quả Tình trạng

vi phạm đạo đức công vụ vẫn xảy ra, tệ nạn thamnhũng lãng phí không giảm, sách nhiễu, gây phiền

hà cho dân chưa được chuyển biến mạnh… Nhữngbiểu hiện tiêu cực này đã một phần làm suy giảmlòng tin của Nhân dân đối với chế độ; Làm ảnhhưởng tiêu cực đến hiệu quả việc đầu tư; tạo cơ hội

để cho các thế lực kinh tế chi phối các thế lực chínhtrị; làm sai lệch việc hoạch định các chính sách,thực hiện chính sách của Chính phủ

Trang 25

Do đó, trong thời gian tới, dưới sự lãnh đạocủa Đảng, một trong những nội dung tập trung vào

là làm tốt công tác xây dựng đội ngũ CBCC: “Đảngtập trung lãnh đạo về đường lối, chủ trương, xâydựng tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ chế, chính sách cụ thể

Đẩy mạnh dân chủ hóa công tác cán bộ, qui định rõtrách nhiệm, thẩm quyền của mỗi tổ chức, mỗi cấptrong xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩmchất chính trị vững vàng, có trình độ năng lựcchuyên môn phù hợp, đáp ứng yêu cầu của giai đoạnmới”

2.1.2 Tình hình hoạt động trong lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Những năm gần đây hoạt động TCĐLCL đã có đổi mới cơ bản để nângcao hiệu lực, hiệu quả hoạt động Hệ thống các VBQPPL từ Luật như: LuậtTiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (năm 2006), Luật Chất lượng sản phẩm,hàng hóa (năm 2007), Luật Đo lường (năm 2011), đến nay các Nghị định,Thông tư hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ ngành đãđược ban hành thay thế cho các quy định trước đây không còn phù hợp; hệthống tổ chức các cơ quan quản lý chuyên ngành TCĐLCL đã được hoànthiện từ các Bộ, ngành đến 63 tỉnh thành trực thuộc Trung ương; nhiều nhiệm

vụ được triển khai đồng bộ, đạt được kết quả to lớn, góp phần quan trọngtrong việc thúc đẩy năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hànghóa và dịch vụ, góp phần vào sự tăng trưởng bền vững kinh tế, tạo thế cạnhtranh cho sản phẩm hàng hóa sản xuất tại Việt Nam; bảo vệ lợi ích cộngđồng, công bằng xã hội

Tuy nhiên, hàng ngày các vấn đề tiêu cực vẫnthường xuyên hiện hữu liên quan đến hoạt động

Trang 26

quản lý TCĐLCL đó là gian lận thương mại, hànggiả, hàng kém chất lượng được sản xuất ngày mộttinh vi hơn nhằm thu lợi bất chính làm tổn hại đếnnền kinh tế quốc dân, tạo ra môi trường cạnh tranhkhông lành mạnh trên thị trường, gây ra sự bức súccho người tiêu dùng, dư luận xã hội

Bối cảnh nêu trên đặt ra cho Đảng ủy và Lãnhđạo Tổng cục TCĐLCL nói chung và Chi ủy, Lãnhđạo VPTC nói riêng cần phải quan tâm đến côngtác nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC để thực hiệntốt các nhiệm vụ chính trị được giao

2.1.3 Giới thiệu khái quát về Văn phòng Tổng cục

Văn phòng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng (gọi tắt là Văn phòng Tổng cục) là tổchức trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng, có chức năng tham mưu, giúp Tổng cụctrưởng thông tin, tổng hợp, điều phối hoạt động củaLãnh đạo Tổng cục và của các tổ chức trực thuộcTổng cục theo chương trình, kế hoạch công tác củaTổng cục; quản lý công tác văn thư lưu trữ; thôngtin tuyên truyền; thống kê khoa học và công nghệlĩnh vực TCĐLCL; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lýtài chính, tài sản của đơn vị dự toán cấp 3 và hànhchính quản trị của VPTC

Văn phòng Tổng cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêngtại Ngân hàng và kho bạc nhà nước

Trang 27

Cơ cấu Tổ chức bộ máy: gồm Lãnh đạo Văn

phòng và 4 đơn vị trực thuộc: Phòng Hành chính

Tổng hợp, Xây dựng cơ bản, Quản trị và Tài vụ 3

2.2 Thực trạng số lượng và chất lượng cán

bộ, công chức

2.2.1 Về số lượng

Bảng 1 STT Giới tính Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

công tác của VPTC thường phải đi sớm về muộn,

thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của lãnh

đạo Tổng cục, Bộ KHCN hoặc Chính phủ nên có

thể phải làm thêm giờ về muộn, thường xuyên phải

đi công tác xa dài ngày Do đó việc phân công công

việc, triển khai thực hiện nhiệm vụ có phần nào gặp

Trang 28

- Lứa tuổi từ 35 đến 45: 4 người trong đó:

+ 2 cán bộ Trưởng phòng

+ 2 công chức

Đây là lực lượng cán bộ có trình độ đào tạotốt, đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong côngtác, là lực lượng chủ chôt của VPTC được đưanguồn quy hoạch cán bộ của VPTC

- Lứa tuổi dưới 35 : 9 người

Đây là lực lượng cán bộ trẻ, được đào tạobài bản, rất nhiệt tình và năng động nhưng kinhnghiệm công tác chưa nhiều, thiếu tự tin, đặc biệttruyền thống coi trọng tuổi tác trong quan hệ côngviệc của người Việt cũng tạo ra những khó khăn cho

họ Lứa tuổi dưới 35 có tới 10 người là nữ đangtrong độ tuổi sinh đẻ, nuôi dưỡng con nhỏ nên thời

Trang 29

gian thực sự dành cho công việc chưa nhiều, làm

ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết công việc

Số lượng cán bộ chủ chốt của Văn phòng

viên chính, Cao cấp lý luận chính trị, có thâm niên

công tác, trải qua nhiều vị trí lãnh đạo khác nhau và

được điều động từ đơn vị trực thuộc lên, do đó có

kinh nghiệm thực tiễn trong công tác chỉ đạo điều

hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, am hiểu chuyên

môn về TCĐLCL

Trang 30

Điểm hạn chế: Trình độ tin học, tiếng Anh; trong giải quyết công việc đôi khi còn nể nang, thiếukiên quyết.

có kinh nghiệm quản lý chung

Điểm hạn chế: công tác chỉ đạo điều hành,

tổ chức thực hiện nhiệm vụ chưa sát sao; trình độvề tin học, tiếng Anh còn hạn chế

 Phó Chánh Văn phòng 2:

Điểm mạnh: trình độ đào tạo cử nhân Luật, QLHCNNngach chuyên chính có thâm niên công tác, được phát triển từVPTC do đó có kinh nghiệm quản lý, điều hành và tổ chức thựchiện nhiệm vụ, am hiểu sâu về xây dựng VBQPPL trong lĩnhvực TCĐLCL

Điểm hạn chế: tuy nhiên trình độ về tin học,tiếng Anh cũng còn hạn chế Trong chỉ đạo điềuhành cần giải quyết dứt điểm

* Cán bộ trưởng phó phòng

+ Trưởng phòng Hành Chính Tổng hợpĐiểm mạnh: trình độ đào tạo Thạc sỹ Quản trịkinh doanh , Đã được bồi dưỡng QLHCNN ngạchChuyên viên chính có năng lực, có tác phong chỉđạo và điều hành, giải quyết công việc nhanh gọn vàchính xác

Trang 31

Điểm hạn chế: Am hiểu về Tiêu chuẩn đolường chất lượng chưa sâu, chỉ đạo quá quyết liệtnên đôi lúc chưa hiệu quả

+ Trưởng phòng Xây dựng cơ bản

Điểm mạnh: Được đào tạo cơ bản: kỹ sư xâydựng, Đã được bồi dưỡng QLHCNN ngạch Chuyênviên chính, tin học; có năng lực, nhiệt tình và amhiểu về chuyên môn đang được giao đảm nhiệm

Điểm hạn chế: Chưa có nhiều kinh nghiệmtrong chỉ đạo và điều hành phòng do mới được bổnhiệm trưởng phòng tháng 3/2016

+ Trưởng phòng Tài vụ 3

Điểm mạnh: Được đào tạo cơ bản cử nhânkinh tế tài chính, Đã được bồi dưỡng QLHCNNngạch chuyên viên chính , có năng lực, am hiểu vềchuyên môn đang được giao đảm nhiệm

Điểm hạn chế: Chưa có nhiều kinh nghiệmtrong chỉ đạo và điều hành phòng do mới được bổnhiệm trưởng phòng tháng 3/2016

+ Trưởng phòng Quản trị

Điểm mạnh: Được đào tạo cơ bản trình độThạc sỹ, Đã được bồi dưỡng QLHCNN ngạchChuyên viên chính, có năng lực, nhiệt tình am hiểuvề chuyên môn đang được giao đảm nhiệm

Điểm hạn chế: Chưa có nhiều kinh nghiệmtrong chỉ đạo và điều hành phòng do mới được bổnhiệm trưởng phòng tháng 3/2016

*Phân bố cán bộ công chức của các đơn vị trực thuộc:

Trang 32

điều hành theo chức năng nhiệm vụ của VPTC

*Đối với phòng Hành chính Tổng hợp: có 7 CBCC, trong đó:

- 2 công chức có trách nhiệm thực hiện xây dựngchương

trình làm việc và thực hiện thư ký công vụ cho Lãnh đạo Tổngcục;thực hiện công tác pháp chế hành chính rà soát thể thức vănbản; Rà soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực TCĐLCL Ngoài

ra, 2 công chức này, một công chức còn phải kiêm nhiệm côngtác tổ chức cán bộ của VPTC, một công chức còn phải kiêmnhiệm công tác Đảng vụ của Đảng ủy Tổng cục, Ban chấp hànhCông đoàn Tổng cục

- 2 công chức ngoài việc trực tiếp làm công tác văn thư quản

lý công văn đến, công văn đi, còn phải có trách nhiệm quản lý,kiểm tra và hướng dẫn thực hiện công tác hành chính, văn thư củaTổng cục theo quy định của pháp luật

Trang 33

- 01 công chức làm công tác lưu trữ cho cả Tổng cục

- Còn lại 02 công chức (trong đó có Trưởngphòng) thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng trìnhTổng cục trưởng phê duyệt kế hoạch công tác dàihạn, hàng năm, ngắn hạn của Tổng cục, VPTC và tổchức thực hiện sau khi được phê duyệt; Đề xuất chủtrương, chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý quantrọng để Tổng cục trưởng giao cho các tổ chức cóliên quan nghiên cứu, xây dựng, trình cấp có thẩmquyền phê duyệt; theo dõi, kiểm tra và báo cáoTổng cục trưởng việc thực hiện kế hoạch công táccủa các đơn vị trực thuộc Tổng cục, trực tiếp lậpbáo cáo tổng hợp về tất cả các vấn đề liên quan đếnquản lý TCĐLCL theo yêu cầu của Bộ KHCN,

Chính phủ…; thực hiện công tác thống kê Khoa học và công nghệ; thông tin, tuyên truyền của Tổng

cục; Theo dõi, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Tổngcục trong việc chuẩn bị các đề án, dự án, xây dựngVBQPPL; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiệnQuy chế làm việc và các quy định nội bộ khác của

Tổng cục

Như đã nêu ở trên, với chức năng nhiệm vụcủa Phòng HCTH , các CBCC của phòng đã có sựgắng rất lớn để hoàn thành nhiệm vụ, tuy nhiên dophải thực hiện quá nhiều công việc vừa trực tiếpthực hiện vừa mang tính chất công tác quản lý hoạtđộng chung của Tổng cục do đó thường xuyên bịquá tải nên chất lượng công việc còn chưa được tốt

Trang 34

* Đối với Phòng Xây dựng cơ bản có 3 công

chức trong đó có một công chức tập sự phải đảmnhiệm các công tác:

- Đề xuất, quy hoạch, xây dựng kế hoạchhàng năm, trung hạn và dài hạn đầu tư XDCB, sửachữa lớn - xây dựng nhỏ cho toàn Tổng cục; thẩmtra các hồ sơ dự án XDCB , sửa chữa lớn - xây dựngnhỏ của các đơn vị trước khi trình Lãnh đạo Tổngcục phê duyệt; chịu trách nhiệm Quản lý và giám sátviệc thực hiện các dự án đầu tư XDCB và sửa chữalớn - xây dựng nhỏ ; Quản lý quỹ nhà và đất thuộcquyền sở hữu, sử dụng của Tổng cục;

Do đặc điểm các đơn vị trực thuộc Tổng cụcphân bố rộng tại Hà nội, TP Đà Nẵng, TP Hồ ChíMinh, TP Buôn Ma Thuột tỉnh Đắc Lắc, hơn nữahiện nay Tổng cục đang triển khai 4 dự án có mứcđầu tư lớn tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, TP Buôn

ma Thuột Với số lượng bị hạn chế như hiện nay thìviệc thực hiện nhiệm vụ rất khó được hoàn thành

* Đối với phòng Tài Vụ 3: có 5 CBCC trong

đó có 2 công chức tập sự Phòng phải thực hiệncông tác Quản lý và thực hiện thanh quyết toán kinhphí hoạt động thường xuyên, thực, các đề tài, dự ánnhiệm vụ KHCN, xây dựng các VBQPPL; thực hiệncác chế độ chính sách BHXH, BHYT, BH Thấtnghiệp… đối với CBCC và người lao động của Vănphòng Tổng cục và các đơn vị trực thuộc Tổng cụckhông được phân cấp quản lý về tài chính;

Trang 35

Với số lượng CBCC như vậy là phù hợp đápứng được nhiệm vụ được giao

* Đối với Phòng Quản trị có 7 CBCC trong

đó có 01 công chức tập sự và 05 công chức có trình

độ thấp phải thực hiện các nhiệm vụ: công tác lễtân : đảm bảo cơ sở vật chất và kỹ thuật cho cácbuổi hội họp, tiếp khách; đảm bảo mạng thông tinliên lạc, được thông suốt; quản lý tài sản của khối

cơ quan Tổng cục; đảm bảo an ninh trật tự trụ sởTổng cục và 19 đơn vị trực thuộc; chủ trì thực hiện

và theo dõi kiểm tra công tác tự vệ, phòng chốngbão lụt, phòng cháy chữa cháy, lao động công ích,bảo đảm kỷ luật lao động, trật tự, kỷ luật kỷ cươnghành chính theo nội quy, quy chế làm việc của Tổngcục; thực hiện công tác vệ sinh phòng dịch, kếhoạch hóa gia đình và công tác bảo vệ sức khỏe chocông chức, viên chức và người lao động trong Tổngcục; ngoài ra còn là đầu mối thực hiện các chủtrương, chính sách của chính quyền địa phương nơiTổng cục đóng trụ sở

Chức năng nhiệm vụ của Phòng Quản trị rấtcần thiết có đội ngũ CBCC có kinh nghiệm trong giaotiếp, có tính chu đáo tỷ mỷ chi tiết, tinh thần phục vụtốt và luôn có sự sẵn sàng cao để đáp ứng và thựchiện các công việc phát sinh đột xuất

2.2.2 Thực trạng về chất lượng

2.2.2.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 36

độ và năng lực công tác

Bảng 6

Trang 37

T ỷ l ệ (

% )

G h i

c h ú

100

Trang 38

Tài

chính,

Luật,

Ngày đăng: 25/10/2017, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w