Thông qua việc kiểm soát TTHC, mọi TTHC sẽ được công khai hóa vàthường xuyên sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế, tránh tình trạng tùy tiện,thiếu công khai, minh bạch trong việc ban
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2016
Trang 2ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Người thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Bình
Trang 3Tỉnh ủy Nghệ An, Trường Chính trị Nghệ An đã cho phép tôi thực hiện đề án tại Học viện Chính trị khu vực I Xin cảm ơn ban Quản lý đào tạo về sự hỗ trợ
và giúp đỡ trong suốt quá trình tôi làm đề án Cảm ơn giảng viên đã hướng dẫn tôi hết sức tận tình và chu đáo để tôi có thể thực hiện và hoàn thành đề án Cảm ơn Đảng ủy, Ban Lãnh đạo cùng tập thể cán bộ, công chức Sở Tư pháp
đã hậu thuẫn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và làm đề án.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô phản biện, các thầy cô trong hội đồng chấm đề án đã đọc, duyệt và góp các ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn chỉnh đề án này và triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tới.
Cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian tham gia học tập và thực hiện đề án này
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Bình
Trang 4CCHC Cải cách hành chính
TTHC Thủ tục hành chính
QPPL Quy phạm pháp luật
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
MỤC LỤC
Trang 53 Giới hạn của Đề án 5
B NỘI DUNG 6
1 Cơ sở xây dựng Đề án 6
1.1 Cơ sở khoa học 6
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 8
1.3 Cơ sở thực tiễn 12
2 Nội dung thực hiện của Đề án 13
2.1 Bối cảnh thực hiện Đề án 13
2.2 Thực trạng về hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An 16 2.3 Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện 32
2.4 Các giải pháp thực hiện 36
3 Tổ chức thực hiện Đề án 40
3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 40
3.2 Tiến độ thực hiện đề án 42
3.3 Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án 43
4 Dự kiến hiệu quả của đề án 46
4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 46
4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 46
4.3 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề án 47
C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 49
1 Kiến nghị 49
2 Kết luận 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 6A MỞ ĐẦU
1 Lý do xây dựng đề án
Với yêu cầu xây dựng nền hành chính phục vụ, tôn trọng và bảo vệ cácquyền công dân, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển về kinh tế - xã hội thôngqua hệ thống thể chế có chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay, thì cải cách hànhchính (CCHC), trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính (TTHC) luôn đượcChính phủ xác định là một chương trình lớn cần được quan tâm thực hiện với mụctiêu: xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp,hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo các nguyên tắc pháp quyền xã hội chủnghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng, đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Dưới góc độ quản lý nhà nước nói chung, TTHC là công cụ quan trọng đểcác cơ quan hành chính nhà nước thực hiện việc quản lý nhà nước đối với từngngành, lĩnh vực cụ thể Còn dưới góc độ xã hội thì TTHC là cầu nối để chuyển tảinhững quy định cụ thể về chính sách của nhà nước vào cuộc sống, đảm bảo chongười dân, doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận và thực hiện các chính sách, trong đó cơbản và chủ yếu là các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Thủ tục hành chính liên quan không chỉ đến công việc nội bộ của một cơquan, một cấp chính quyền, mà còn đến các tổ chức và công dân trong mối quan hệvới Nhà nước Các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháphay ở các văn bản pháp luật có được thực hiện hay không, thực hiện như thế nào, về
cơ bản, đều phải thông qua thủ tục hành chính do các cơ quan, các cấp chính quyềnnhà nước quy định và trực tiếp giải quyết
Kiểm soát TTHC có hiệu quả là hoạt động mang lại lợi ích trực tiếp cho các
cá nhân, tổ chức, đồng thời giúp các cơ quan nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lýnhà nước Hoạt động kiểm soát TTHC là một quy trình gồm: đánh giá tác động cácquy định TTHC trong quá trình dự thảo do các cơ quan chủ trì soạn thảo văn bảnquy phạm pháp luật thực hiện; gửi lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC;
Trang 7công khai, minh bạch TTHC sau khi ban hành; kiểm soát việc thực thi TTHC trongthực tiễn và cuối cùng là tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổchức về các quy định hành chính nhằm phát hiện và giải quyết những bất cập củacác quy định hành chính, cũng như giám sát việc thực thi TTHC của đội ngũ cán bộ,công chức Thông qua việc kiểm soát TTHC, mọi TTHC sẽ được công khai hóa vàthường xuyên sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế, tránh tình trạng tùy tiện,thiếu công khai, minh bạch trong việc ban hành và thực hiện TTHC các cơ quanhành chính.
Trong những năm qua, Lãnh đạo UBND tỉnh đã quan tâm và tổ chức triển khaicông tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, đặc biệt, trên cơ sở Nghị định48/2013/NĐ-CP, ngày 10/12/2013, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 5907/QĐ-UBND về việc chuyển giao Phòng Kiểm soát TTHC từ Văn phòng UBND tỉnh sang
Sở Tư pháp với 03 biên chế theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định liênquan đến kiểm soát TTHC Theo đó, Sở Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Ủyban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chínhtại địa phương
Qua hơn 02 năm thực hiện nhiệm vụ mới, hoạt động kiểm soát TTHC trên địabàn tỉnh Nghệ An đã phát huy khá tốt chức năng, nhiệm vụ của mình trong việc gópphần CCHC nói chung và cải cách TTHC nói riêng Việc này được thể hiện thôngqua việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành về kiểm soát TTHC, tổ chức quántriệt, tập huấn hoạt động kiểm soát TTHC cho các sở ngành, đơn vị cấp huyện vàcác cán bộ đầu mối Hoạt động kiểm soát TTHC đã được triển khai đồng bộ, từngbước trở thành hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước Thông qua hoạtđộng kiểm soát TTHC việc ban hành mới các quy định về thủ tục hành chính thuộcthẩm quyền của HĐND, UBND tỉnh bước đầu được thực hiện theo quy trình chặtchẽ Việc rà soát, đánh giá và thực hiện các quy định về đơn giản hóa thủ tục hànhchính đã đạt được một số kết quả nhất định Các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung, thay
Trang 8thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính trong quá trình rà soát được tổng hợp đểtrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ những quyđịnh không phù hợp, không cần thiết Việc công bố, cập nhật thủ tục hành chính đãđược một số cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện theo quy định Các thủ tục hànhchính sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh công bố đã được công khai đảm bảo yêucầu Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đã được triển khai thực hiện đồng bộ ởcác địa phương, các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh
Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại một số hạn chế đó là: hoạtđộng kiểm soát TTHC ở một số đơn vị, địa phương vẫn còn hình thức; nhiều quy địnhchưa được đánh giá tác động theo đúng quy định hoặc không lấy ý kiến góp ý và thẩmđịnh của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến quy định TTHC chưa phù hợp hoặc thiếu tínhkhả thi; việc công khai TTHC chưa được quan tâm thường xuyên; tình trạng chậmcông bố, niêm yết TTHC vẫn xảy ra khá phổ biến Thời gian giải quyết TTHC tại một
số đơn vị, địa phương còn kéo dài; số ít cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện TTHCcòn có biểu hiện nhũng nhiễu, tiêu cực, gây bức xúc trong nhân dân Điều này đã ảnhhưởng lớn đến quyền lợi của cá nhân và tổ chức, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế-
xã hội, môi trường đầu tư của tỉnh
Từ thực tế trên đây, bản thân được giao đảm nhiệm chức vụ Trưởng Phòng kiểmsoát TTHC- Sở Tư pháp với chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tư pháp thammưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủtục hành chính tại địa phương Đòi hỏi bản thân cần nghiên cứu một cách toàn diện,sâu sắc, đầy đủ về thực trạng hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh, từ đóphát huy kết quả đã đạt được trong thời gian vừa qua, đồng thời xây dựng nhữnggiải pháp nhằm khắc phục những hạn chế để tăng cường hoạt động kiểm soát TTHCđáp ứng yêu cầu cải cách TTHC theo mục tiêu Thủ tướng Chính phủ đề ra tại Quyếtđịnh số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 về ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạchCCHC Nhà nước giai đoạn 2016-2020
Với những lý do đó, tôi lựa chọn đề tài “Tăng cường hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020” làm đề án tốt nghiệp Cao
cấp lý luận chính trị
Trang 92 Mục tiêu của Đề án
2.1 Mục tiêu chung
Đến năm 2020, hoạt động kiểm soát TTHC của tỉnh ngày càng đi vào nền nếp;các quy định về TTHC được xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi,đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện; kịp thời pháthiện để loại bỏ hoặc chỉnh sửa TTHC không phù hợp, phức tạp, phiền hà; bổ sungTTHC cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế; bảo đảm các quy định TTHC trong văn bảnQPPL của HĐND, UBND tỉnh đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chiphí, công sức của cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện TTHC; việc giải quyết TTHCcủa các cơ quan, đơn vị nghiêm túc, đầy đủ nhiệm vụ được giao trong quá trình thựchiện TTHC
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An:
- Đảm bảo 100% cán bộ đầu mối hoạt động kiểm soát TTHC thường xuyênđược kiện toàn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động kiểm soát TTHC;
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong cơ quan nhà nước đối vớihoạt động kiểm soát TTHC được; đảm bảo 100% cán bộ, công chức “bộ phận tiếpnhận và trả kết quả” được đào tạo, tập huấn và cập nhật các kiến thức, các văn bảnQPPL mới liên quan đến lĩnh vực chuyên môn; bồi dưỡng, tập huấn về văn hóa ứng
xử để nâng cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức công vụ
- Đảm bảo 100% dự thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh quy định
về TTHC được cơ quan soạn thảo đánh giá tác động TTHC và lấy ý kiến góp ý,thẩm định của Sở Tư pháp;
- TTHC được rà soát thường xuyên, liên tục, đảm bảo 100% TTHC thuộcthẩm quyền của các Sở, ban, ngành, UBND các cấp được công bố, công khai minhbạch; kịp thời phát hiện, đề nghị cắt giảm hoặc bãi bỏ những TTHC không phù hợp,chồng chéo;
- Công khai 100% các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban,ngành, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh lên trang Thông tin điện tử của tỉnh và hệ
cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;
Trang 10- Đảm bảo 100% phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, TTHC đượcgiải quyết kịp thời; vai trò của cá nhân, tổ chức trong hoạt động phản ánh, kiến nghịđối với quy định hành chính được phát huy; sự giám sát của nhân dân đối với hoạtđộng kiểm soát TTHC được tăng cường
3 Giới hạn của Đề án
3.1 Đối tượng của đề án: Hoạt động kiểm soát TTHC của các Sở, ban,
ngành, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
3.2 Không gian thực hiện đề án: Đề án được triển khai trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
3.3 Thời gian thực hiện đề án: Từ tháng 9 năm 2016 đến năm 2020.
Trang 11Hành chính theo nghĩa hẹp:“Là hoạt động quản lý các công việc của nhà
nước, xuất hiện cùng với nhà nước”.
Hành chính được coi là một loại hoạt động chung nhất của các nhóm ngườihợp tác với nhau để hoàn thành mục đích chung
1.1.1.3 Cải cách TTHC
Cải cách TTHC là một bộ phận của cải cách thể chế hành chính nhà nước,nhằm xây dựng và thực thi thủ tục hành chính những chuẩn mực nhất định: Đơngiản, gọn nhẹ, vận hành nhịp nhàng; hoạt động đúng quy trình, quy phạm thích ứng
Trang 12với từng loại đối tượng, từng loại công việc, phù hợp với điều kiện thực tế và đápứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Vai trò của cải cách TTHC là phải đạt được sự chuyển biến căn bản trongquan hệ và thủ tục giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức Cụ thể là phải pháthiện và xóa bỏ những TTHC thiếu tính đồng bộ, chồng chéo, rườm rà, phức tạp đã
và đang gây trở ngại trong việc tiếp nhận và xử lý công việc giữa cơ quan nhà nướcvới nhau và giữa cơ quan nhà nước với cá nhân, tổ chức; xây dựng và thực hiện cácTTHC giải quyết công việc đơn giản, rõ ràng, thống nhất, đúng pháp luật và côngkhai; vừa tạo thuận tiện cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết công việc; vừa
có tác dụng ngăn chặn tệ cửa quyền, sách nhiễu, tham nhũng của một bộ phận cán
bộ công chức nhà nước; đồng thời đảm bảo được trách nhiệm quản lý nhà nước, giữvững được kỷ cương, pháp luật
1.1.1.4 Kiểm soát TTHC
Kiểm soát TTHC là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm đảm bảo tính khảthi của quy định về TTHC, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổchức thực hiện TTHC
1.1.2 Nội dung của hoạt động kiểm soát TTHC
Kiểm soát TTHC là một quy trình chặt chẽ, toàn diện bắt đầu từ kiểm soát
về quy định về TTHC trong dự án, dự thảo văn bản QPPL đến tổ chức thực hiệnTTHC này trên thực tế, trong đó bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1.1.2.1 Nhiệm vụ kiểm soát quy định TTHC
- Hướng dẫn thực hiện và thực hiện đánh giá tác động trong dự thảo các văn bảnQPPL trên cơ sở các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và tính hiệu quả;
- Phối hợp tham gia ý kiến về quy định TTHC trong dự án, dự thảo văn bảnQPPL;
- Phối hợp thẩm định dự án, dự thảo văn bản QPPL trên cơ sở xem xét, đánhgiá cụ thể về quy định TTHC trong dự án, dự thảo văn bản QPPL;
1.1.2.2 Nhiệm vụ kiểm soát việc thực hiện TTHC
- Công bố TTHC;
Trang 13- Công khai TTHC;
- Giải quyết TTHC và đôn đốc giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức;
- Kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát TTHC
1.1.2.3 Nhiệm vụ rà soát, đánh giá, đơn giản hóa TTHC để đề nghị sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ quy định TTHC
1.1.2.4 Nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hànhchính của cá nhân, tổ chức
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý
1.2.1 Cơ sở chính trị
- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 khóa VII (tháng 1/1995) đã ra nghị quyếtchuyên đề về cải cách một bước nền hành chính nhà nước với một hệ thống chủtrương, nội dung, phương hướng cải cách tương đối đồng bộ, cơ bản, chuyên sâu
- Các đại hội Đảng lần thứ VIII (tháng 6/1996), IX (tháng 4/2000), X (tháng4/2006) và các hội nghị Trung ương của Đảng đã tiếp tục bổ sung, phát triển đườnglối, chủ trương cải cách, xây dựng nền hành chính nhà nước trong đó trọng tâm làthực hiện cải cách TTHC
- Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng gần 20 lần nói đến vấn đềcải cách hành chính Điều này cho thấy Đảng ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề này
Quan điểm chỉ đạo của Đại hội XI là: “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập mới trường cạnh tranh lành mạnh và cải cách hành chính”, “bãi bỏ các thủ tục hành chính gây phiền hà cho tổ chức và công dân”, “tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh cải cách hành chính phục vụ phòng, chống tham nhũng lãng phí, tập trung vào các lĩnh vực dễ xảy ra tham nhũng, lãng phí”, “đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong Đảng khắc phục tình trạng rườm rà, bất hợp lý về thủ tục”, “đẩy mạnh cải cách lập pháp, hành pháp và tư pháp”, “thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính và hiện đại hóa nền hành chính quốc gia”
Từ quan điểm trên của Đảng, Chương trình cải cách hành chính giai đoạn
2011-2020 là vấn đề chiến lược Vì vậy, các nội dung cải cách phải bảo đảm tính hệ
Trang 14thống, tính khả thi của quá trình xây dựng một nền hành chính mới, một mô hình tổchức hành chính phù hợp với thời kỳ phát triển mới, hội nhập của đất nước
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương
hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với nội dung “Đẩy mạnh
cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền”.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII (2016-2020) xác
định những giải pháp chủ yếu, trong đó có giải pháp “đẩy mạnh cải cách hành chính”.
1.2.2 Cơ sở pháp lý
- Nghị định 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận,
xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
- Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về hoạt độngkiểm soát TTHC;
- Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ Quy địnhtrách nhiệm giải trình của cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn được giao;
- Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
- Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ về cải cách mộtbước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân;
- Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011, ban hành chương trình tổng thểcải CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ;
- Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ côngdân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020;
- Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thôngtại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
Trang 15- Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
- Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcđẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011 – 2020;
- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổchức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
- Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việctăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấptrong công tác cải cách TTHC;
- Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/2/2014 của Bộ Tư pháp về hướngdẫn, công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thựchiện, kiểm soát thủ tục hành chính;
- Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ Tư pháp hướngdẫn việc đánh giá tác động của TTHC và rà soát, đánh giá TTHC;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp về hướngdẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC;
- Quyết định số 1654/QĐ-BTP ngày 15/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư phápban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống quản lý và đánh giá về kiểmsoát TTHC;
- Thông tư 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định
về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soátTTHC;
- Nghị quyết 131/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Nghệ
An về nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàntỉnh Nghệ An;
Trang 16- Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của UBND tỉnh vềviệc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức vềquy định hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND tỉnh vềviệc ban hành Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soátthủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh vềviệc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống cán bộ đầu mối thực hiệnnhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh vềviệc ban hành Quy chế về rà soát, đánh giá, công bố, công khai, quản lý, khai thác
dữ liệu về thủ tục hành chính, chia sẻ thông tin và chế độ báo cáo về công tác kiểmsoát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 88/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của UBND tỉnh vềviệc ban hành quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành dự thảo văn bản quy phạmpháp luật có quy định thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của UBND tỉnh quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 5907/QĐ-UBND ngày 10/12/2013 của UBND tỉnh về việcchuyển giao nhiệm vụ kiểm soát TTHC từ Văn phòng UBND tỉnh sang Sở Tư pháp;
- Quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 09/01/2012 của UBND tỉnh Nghệ Anban hành Chương trình Cải cách hành chính tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2020;
- Quyết định số 3373/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của UBND tỉnh về Vềviệc phê duyệt Đề án: Tập trung thu hút đầu tư có hiệu quả vào tỉnh Nghệ An đếnnăm 2020 và các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cạnh tranhcấp tỉnh;
- Quyết định số 4115/QĐ-UBND ngày 26/8/2014 của UBND tỉnh về Vềviệc ban hành Đề án nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
Trang 17thông theo hướng hiện đại tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An giaiđoạn 2014-2020;
- Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh về tăng cường,đôn đốc đẩy mạnh thực hiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm soát thủtục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Kế hoạch số 835/KH-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh triển khaithực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việctăng cường trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trongcông tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
1.3 Cơ sở thực tiễn
Hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong những năm gầnđây đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, vì vậy, công tác này ngàycàng đi vào nền nếp, hiệu quả Quy trình ban hành văn bản QPPL có quy địnhTTHC được thẩm định chặt chẽ, tránh việc quy định những TTHC không cần thiết,không hợp lý; hoạt động rà soát, công bố TTHC được các Sở, ban, ngành chú trọng;hoạt động niêm yết công khai TTHC được thực hiện nghiêm túc; kết quả giải quyếtTTHC ngày càng đi vào nền nếp Kết quả bước đầu có tác động tích cực đối với xãhội, gỡ bỏ những rào cản về TTHC đối với môi trường kinh doanh và đời sống củangười dân; góp phần tăng cường thu hút đầu tư, nâng cao năng lực chỉ số cạnh tranhcấp tỉnh (PCI), góp phần quan trọng đối với sự phát triển bền vững về kinh tế - xãhội của tỉnh nhà Tuy nhiên, kiểm soát TTHC là công việc mới, khó khăn và nhiềuthách thức: việc triển khai kiểm soát TTHC ở một số đơn vị, địa phương còn hìnhthức; nhiều TTHC phức tạp, chưa phù hợp, khó thực hiện song chậm được sửa đổi.Việc công khai TTHC chưa được quan tâm thường xuyên; tình trạng chậm công bố,niêm yết TTHC vẫn xảy ra khá phổ biến Thời gian giải quyết TTHC tại một số đơn
vị, địa phương còn kéo dài; số ít cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện TTHC còn cóbiểu hiện nhũng nhiễu, tiêu cực, gây bức xúc trong nhân dân Điều này đã ảnhhưởng lớn đến quyền lợi của cá nhân và tổ chức, tạo “điểm nghẽn”, ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế- xã hội, môi trường đầu tư của tỉnh Bên cạnh đó, có không ít
Trang 18người hồ nghi về mức độ thành công của công tác này Thực tế, Chính phủ đã tạocông cụ và khuyến khích toàn thể nhân dân, các cơ quan cùng tham gia “Chung taycải cách TTHC” thông qua việc giám sát, cung cấp các phản ánh, kiến nghị về quyđịnh hành chính, TTHC; tham gia ý kiến về TTHC; hiến kế cải cách TTHC để cơquan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý nhưng trong thực tế đến nay, Phòng Kiểmsoát TTHC-Sở Tư pháp (cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận mọi phản ánh, kiến nghị
về quy định hành chính, TTHC) nhận được rất ít thông tin liên quan.…
Đề án được thực hiện dựa trên phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý thôngtin tài liệu về chủ trương, chính sách, Nghị quyết của Đảng và các văn bản quyphạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động kiểm soát TTHC Trên cơ sởlàm rõ thực tiễn hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong các
năm 2014 và 2015 (giai đoạn hoạt động kiểm soát TTHC được chuyển giao từ Văn
phòng UBND tỉnh sang Sở Tư pháp), thông qua số liệu thực tế của các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã để quan sát, trao đổi, khảo sátthực tế, đúc rút kinh nghiệm, kiểm chứng lý luận từ đó đề ra phương hướng, giảipháp mang tính khả thi, phù hợp điều kiện, hoàn cảnh thực tế của địa phương, đơn
vị nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàntỉnh Nghệ An trong thời gian tới
2 Nội dung thực hiện của Đề án
2.1 Bối cảnh thực hiện Đề án
2.1.1 Bối cảnh chung của cả nước
Trong các văn kiện Hội nghị Trung ương 8 khoá VII, Hội nghị Trung ương
3 và 7 khoá VIII, trong các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX và
X Hội nghị Trung ương 8 khoá VII xác định cải cách nền hành chính là nhiệm vụ
trọng tâm của việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước đã đề ra mục tiêu: “xây dựng
một nền hành chính trong sạch, có đủ năng lực, sử dụng đúng quyền lực và từng bước hiện đại hóa để quản lý có hiệu lực, hiệu quả công việc của nhà nước, thúc đẩy xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, phục vụ đắc lực đời sống nhân dân, xây dựng nếp sống và làm việc theo pháp luật trong xã hội”
Trang 19Thực tiễn cho thấy, có chính sách và pháp luật đúng chưa đủ, cần phải cónền hành chính mạnh, có hiệu lực thì chính sách và luật pháp mới đi vào cuộc sống.Hơn nữa, trong quá trình tổ chức thực hiện nền hành chính còn góp phần tích cựcvào việc bổ sung, phát triển chính sách, pháp luật, trong đó cơ quan hành chính làcác cơ quan trực tiếp xử lý công việc hằng ngày của nhà nước, thường xuyên tiếpxúc với dân giải quyết các yêu cầu của dân, là cầu nối quan trọng giữa Đảng, Nhànước với dân, nhân dân đánh giá chế độ, đánh giá Đảng trước hết là thông qua hoạtđộng của bộ máy hành chính.
CCHC ngoài yêu cầu đổi mới phát triển đất nước, công nghiệp hóa, hiện đạihóa xây dựng nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách nềnhành chính còn do yêu cầu bức thiết của người dân: không muốn bị phiền hà, sáchnhiễu; được pháp luật bảo vệ Vì vậy, Trung ương Đảng đã đề ra mục tiêu, nhiệm
vụ của CCHC, xây dựng nền hành chính dân chủ phục vụ đắc lực nhân dân; CCHC
là để giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cơ quan hành chính với tổ chức và nhândân Đây là vấn đề liên quan đến bản chất của nền hành chính nhà nước ta - nềnhành chính trong nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân, nhân dân là chủthể duy nhất và tối cao của quyền lực nhà nước
Trong thời gian qua, CCHC được triển khai trên nhiều nội dung: cải cáchthể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng độingũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính, trong
đó cải cách TTHC là một khâu quan trọng và được đặt ra ngay từ giai đoạn đầu củatiến trình cải cách TTHC không chỉ liên quan đến công việc nội bộ của một cơquan, một cấp chính quyền, mà còn đến các cá nhân và tổ chức trong mối quan hệvới Nhà nước Các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháphay ở các văn bản pháp luật khác có được thực hiện hay không, thực hiện như thếnào về cơ bản đều phải thông qua thủ tục hành chính do các cơ quan, các cấp chínhquyền nhà nước quy định và trực tiếp giải quyết Cùng với yêu cầu phát triển và hộinhập, cải cách thủ tục hành chính ở nước ta từng bước được định hình về nội dung,
Trang 20phương hướng triển khai với những bước đi, cách làm nhằm bảo đảm bộ máy hànhchính phục vụ tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Việc cải cách, đơn giản hóa TTHC gắn với việc thực hiện cơ chế “một cửa” đãđược triển khai đồng bộ và thu được những kết quả bước đầu tích cực Các bộ, ngành
và địa phương đã tích cực rà soát, sửa đổi những nhóm TTHC liên quan đến người dân,doanh nghiệp, những vấn đề bức xúc đã được sửa đổi theo hướng đơn giản hoá, thuậntiện Đặc biệt, TTHC trên những lĩnh vực gây nhiều bức xúc, liên quan trực tiếp tớingười dân và doanh nghiệp như đất đai, xây dựng, hộ tịch, hộ khẩu, đầu tư, đăng kýdoanh nghiệp, hải quan, thuế, kho bạc, xuất nhập khẩu v.v đã được rà soát nhiều lần,loại bỏ những thủ tục hành chính phức tạp, gây phiền hà, bước đầu tạo lập lại niềm tincủa người dân và doanh nghiệp vào hoạt động phục vụ của các cơ quan công quyền
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, cải cách hành chính ở nước tavẫn còn những mặt hạn chế:
Tốc độ CCHC còn chậm, chưa nhất quán, hiệu quả còn thấp so với mục tiêuđặt ra; những kết quả đạt được chưa tương xứng với yêu cầu, quy mô đổi mới toàndiện ; kết quả đạt được chưa bền vững
Hệ thống thể chế thiếu đồng bộ, thống nhất, còn chồng chéo, đảm bảo về sốlượng nhưng chất lượng còn hạn chế; chưa xây dựng cơ cấu cán bộ, công chứctrong các cơ quan hành chính và thực hiện chưa tốt việc đào tạo trước khi bổ nhiệm;chưa có cơ chế quy định trách nhiệm của người đứng đầu và đánh giá được chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức sau đào tạo; công tác cải cách tiền lương cònchậm; Cải cách tài chính công thực hiện mới chỉ là bước đầu, kết quả đạt được cònhạn chế Các thể chế về cải cách tài chính công chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thờicho phù hợp với thực tế…
2.1.2 Bối cảnh trong tỉnh
Thực hiện Thông điệp của Thủ tướng Chính phủ:“Huy động toàn xã hội tham
gia vào quy trình kiểm soát thủ tục hành chính để thực hiện tốt mục tiêu cải cách TTHC, bảo đảm nguyên tắc chỉ ban hành và duy trì các thủ tục hành chính thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp nhất”, trong thời gian vừa qua,
Trang 21các cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh Nghệ An luôn xác định rõ hoạt động kiểm soátTTHC đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình thực hiện CCHC tại các cơquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thực hiện có hiệu quả hoạt động kiểm soát TTHCnhằm đơn giản và cắt giảm gánh nặng TTHC, xây dựng nền hành chính chuyênnghiệp, hiệu quả và hiện đại để mang lại quyền và lợi ích cho người dân, doanhnghiệp, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút đầu tư của tỉnh gópphần nâng cao các chỉ số: cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX); hiệu quả quảntrị - hành chính công (PAPI) và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
2.2 Thực trạng về hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Nghệ An
2.2.1 Kết quả công tác chỉ đạo điều hành
Thực hiện Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểmsoát TTHC, ngày 25/5/2011, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1847/QĐ-UBND về việc thành lập Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính thuộc Văn phòngUBND tỉnh
Trong thời gian Tổ Đề án 30 mà sau này là Phòng Kiểm soát Thủ tục hànhchính hoạt động tại Văn phòng UBND tỉnh, Phòng đã thực hiện rất tốt các nhiệm vụ
mà Chính phủ giao:
+ Đã phối hợp với các Sở, ngành và các địa phương thống kê và công bốcông khai hơn 1.300 TTHC trực tiếp liên quan đến người dân và doanh nghiệp,trong đó mỗi sở, ban, ngành cấp tỉnh có 1 Bộ thủ tục hành chính riêng; 1 Bộ thủ tụchành chính áp dụng chung tại 21 UBND huyện, thành, thị và 1 Bộ thủ tục hànhchính áp dụng tại UBND các xã, phường, thị trấn; các TTHC sau khi được công bốđều đã được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC Có những đề xuất vớiQuốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung các quy địnhpháp luật để đơn giản hóa các thủ tục hành chính; tham mưu ban hành các cơ chếchính sách liên quan đến hoạt động kiểm soát TTHC và chế độ chính sách cho cán
bộ công chức làm nhiệm vụ này; tiếp nhận các phản ánh kiến nghị của tổ chức, cánhân liên quan đến việc thực hiện TTHC để tham mưu UBND tỉnh giao cơ quan cóthẩm quyền xử lý
Trang 22Thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tụchành chính (TTHC) và Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Thủtướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày14/5/2103 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liênquan đến kiểm soát TTHC, ngày 10/12/2013, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hànhQuyết định số 5907/QĐ-UBND về việc chuyển giao Phòng Kiểm soát thủ tục hànhchính từ Văn phòng UBND tỉnh sang Sở Tư pháp.
Theo đó, Phòng Kiểm soát TTHC có nhiệm vụ:
+ Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hànhchính và cải cách thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tụchành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địabàn theo quy định của pháp luật;
+ Cho ý kiến, thẩm định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quyphạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân tỉnh;
+ Đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc thống
kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sunghoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; kiểm soát chất lượng vànhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữliệu quốc gia về thủ tục hành chính; tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Ủyban nhân dân tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
+ Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý các phảnánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩmquyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốcviệc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các
sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác
có liên quan;
Trang 23+ Tổ chức nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến cảicách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn cácđơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt;
+ Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủtục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhândân cấp xã;
+ Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập hệ thống công chức đầu mốithực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở,ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương;
+ Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hànhchính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp
Sau gần 02 năm nhận nhiệm vụ mới về ngành Tư pháp, công tác kiểm soátTTHC luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Bộ Tư pháp, sự quyết tâmcủa lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh cùng với sự nỗ lực của các sở, ban, ngành tỉnh và
Uỷ ban nhân dân các cấp nên hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh bước đầu
đã đã đạt được một số kết quả nhất định từ việc hoàn thiện các văn bản quy phạmpháp luật làm nền tảng, cơ sở cho hoạt động kiểm soát TTHC như: Quy chế tiếpnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địabàn tỉnh; quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm
vụ kiểm soát thủ tục hành chính; quy chế về rà soát, công bố, niêm yết thủ tục hànhchính; quản lý, khai thác dữ liệu về thủ tục hành chính, chia sẻ thông tin và chế độbáo cáo về công tác KSTTHC; quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành dự thảovăn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính; quyết định quy định nộidung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh
Hằng năm, Sở Tư pháp đều tham mưu UBND tỉnh ban hành các kế hoạch:Hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh; Rà soát, đơn giản hóa TTHC trên địabàn tỉnh; Kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh nhằm hướng dẫn
Trang 24các Sở, ngành cấp tỉnh và UBND các cấp triển khai đồng bộ các mặt hoạt độngkiểm soát TTHC.
Tích cực hướng dẫn các Sở, ban ngành cấp tỉnh và UBND các cấp thực hiện
rà soát và kiện toàn đội ngũ cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC, đến nay toàn tỉnh có
568 cán bộ đầu mối KSTTHC ở các cấp, trong đó có 88 cán bộ ở các Sở ngành cấp
tỉnh, UBND cấp huyện (là Lãnh đạo các Sở, ngành cấp tỉnh, Chánh hoặc Phó Văn
phòng Sở; Lãnh đạo UBND cấp huyện và Trưởng hoặc Phó Phòng Tư pháp) và 480
cán bộ đầu mối cấp xã (là cán bộ Tư pháp-Hộ tịch) và bước đầu đi vào hoạt động
ổn định thể hiện được vai trò trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, kiểm soát thủtục hành chính Được sự quan tâm của các cấp, đến nay tất cả cán bộ đầu mối cấptỉnh, huyện, cấp xã đều được tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ kiểmsoát TTHC do Sở Tư pháp tổ chức; hầu hết đội ngũ cán bộ đầu mối ở các Sở, ban,ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện đã được hưởng chế độ phụ cấp, ở cấp xã đã cómột số nơi thực hiện nghiêm túc như huyện Diễn Châu, huyện Nghi Lộc, huyệnNghĩa Đàn
2.2.2 Kết quả hoạt động kiểm soát TTHC
- Công tác góp ý, thẩm định văn bản và ban hành văn bản QPPL quy định TTHC:
Thực hiện quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP, Nghị định
48/2013/NĐ-CP và Thông tư 07/2014/TT-BTP, UBND tỉnh đã giao Sở Tư pháp có trách nhiệmhướng dẫn các Sở, ban, ngành thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động TTHCtrong các dự thảo văn bản QPPL Theo đó, Sở Tư pháp không xem xét, thẩm định
dự thảo văn bản QPPL có chứa quy định TTHC nếu như hồ sơ đề nghị thẩm địnhcủa cơ quan soạn thảo chưa tiến hành đánh giá tác động quy định TTHC và tínhtoán chi phí thực hiện TTHC
Ở cấp tỉnh, cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản QPPL có chứa quyđịnh TTHC phải tiến hành thủ tục lấy ý kiến góp ý của các Sở, Ban, Ngành liênquan vào dự thảo và đây được xem là một thủ tục bắt buộc Các Sở, Ban, Ngành khigửi hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp thẩm định phải có công văn góp ý của các Sở, Ban,
Trang 25Ngành liên quan Và đối với dự thảo văn bản QPPL có chứa quy định TTHC, việcgóp ý của Sở Tư pháp, nhất là trong việc hướng dẫn đánh giá tác động TTHC càngđóng vai trò quan trọng để đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật trong côngtác xây dựng pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng ban hành văn bản QPPL,nâng cao hiệu quả của TTHC, qua đó phát hiện và loại bỏ các TTHC không cầnthiết hoặc chưa hợp lý, hợp pháp Thông qua việc tự đánh giá tác động đối vớiTTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các sở, ban, ngành và việcgóp ý, thẩm định của Sở Tư pháp, nhiều văn bản QPPL đã được sửa đổi, bổ sungcho phù hợp, trong đó có những TTHC không cần thiết qua việc đánh giá tác động
đã dừng ban hành so với dự kiến ban đầu
Năm 2014, UBND tỉnh đã ban hành 153 văn bản QPPL, trong đó có 22 vănbản QPPL có quy định TTHC, Sở Tư pháp đã tham gia thẩm định về quy địnhTTHC trong 19 dự thảo văn bản QPPL với 19 TTHC
Năm 2015, UBND tỉnh đã ban hành 79 văn bản QPPL, trong đó có 16 vănbản QPPL có quy định TTHC được UBND tỉnh thông qua với 43 TTHC, Sở Tưpháp đã tham gia thẩm định về quy định TTHC trong 14 dự thảo văn bản QPPL với
40 TTHC
- Công tác công bố, công khai TTHC
Công bố, công khai TTHC là một trong các biện pháp, cách thức để cơ quan
có thẩm quyền tổ chức thực hiện quy định TTHC, đưa các quy định TTHC đi vàocuộc sống
Trong thời gian vừa qua, hoạt động công bố TTHC (ban hành mới, sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ) trên địa bàn tỉnh đã bước đầu đi vào nền nếp Đối với dự thảo văn
bản QPPL có quy định TTHC được đề nghị thẩm định thì Sở Tư pháp cũng đồngthời yêu cầu cơ quan soạn thảo xây dựng dự thảo Quyết định công bố TTHC để Sở
Tư pháp đồng thời kiểm soát chất lượng TTHC trước khi được công bố
Năm 2014, Chủ tịch UBND tỉnh đã công bố 03 Quyết định với 52 TTHCthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du
Trang 26lịch, Thanh tra tỉnh với 34 TTHC quy định mới; 16 TTHC sửa đổi, bổ sung; 02TTHC hủy bỏ, bãi bỏ
Năm 2015, UBND tỉnh đã công bố 06 Quyết định với 156 TTHC thuộc thẩmquyền giải quyết của các ngành: Tài nguyên và Môi trường; Thanh tra; Tư pháp;Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam; Nội vụ với 48 TTHC quy định mới, 108TTHC sửa đổi, bổ sung
Sau khi công bố TTHC, việc công khai TTHC được đăng tải trên TrangThông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của ngành đồng thời niêm yếttrên bảng tại nơi trực tiếp giải quyết TTHC, nhằm phục vụ nhu cầu tra cứu của cánhân, tổ chức Đến nay, có 40 cơ quan, đơn vị, gồm các Sở: Y tế; Xây dựng; Vănhóa Thể thao và Du lịch; Tư pháp; Thông tin và Truyền thông; Tài nguyên và Môitrường; Tài chính; Nông nghiệp và PTNN; Nội vụ; Ngoại vụ; Lao động Thươngbinh và Xã hội; Khoa học và Công nghệ; Kế hoạch và Đầu tư; Giao thông vận tải;Giáo dục và Đào tạo; Công Thương; Cục Hải quan, Thanh tra tỉnh; Ban quản lý khukinh tế Đông Nam và UBND 21 huyện, thành, thị đã công khai TTHC lên CổngThông tin điện tử với tổng số 998 thủ tục hành chính các cấp, trong đó có 702TTHC cấp tỉnh, 163 TTHC cấp huyện và 133 TTHC cấp xã, đạt mức dịch vụ côngcấp 1 và 2
Trong tổng số 40 cơ quan, đơn vị có 14 cơ quan, đơn vị, gồm các Sở: Thôngtin và truyền thông; Nội vụ; Sở Tài nguyên - Môi trường; Công thương; Giao thôngvận tải; Nông nghiệp và PTNT; Tư pháp; Xây dựng; Giáo dục; Kế hoạch và Đầu tư;Ngoại vụ; Văn hóa; Y tế; UBND huyện Tương Dương đã được hỗ trợ cập nhật dịch
vụ công cấp 1 và 2
Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Hải quan Nghệ An đã triển khai dịch vụcông cấp 3 tích hợp lên Cổng Thông tin điện tử; Sở Y tế đang triển khai dịch vụcông cấp 3 tích hợp lên Cổng Thông tin điện tử
Các đơn vị duy trì weblink, Cục Thuế cung cấp dịch vụ công cấp 1, 2, 3 và 4của Tổng Cục thuế Bảo hiểm xã hội tỉnh đã cung cấp dịch vụ công cấp 1 và cấp 2.UBND thành phố Vinh đã cung cấp 7 dịch vụ công trực tuyến cấp 3
Trang 27Các ngành, địa phương đã thực hiện nghiêm túc việc công khai các TTHCthuộc thầm quyền giải quyết tại nơi tiếp nhận và giải quyết TTHC với những hìnhthức phù hợp, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức dễ tiếp cận để thực hiện và giámsát việc thực hiện Bên cạnh các hình thức công khai bắt buộc trên bảng niêm yết tại
bộ phận tiếp nhận và giải quyết TTHC và công khai trên cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị, có những cơ quan, đơn vị còn tập hợp theo từng lĩnh vực và đóngthành quyển đặt tại nơi tiếp nhận và giải quyết TTHC Những cơ quan, đơn vị làmtốt, như, các Sở: Kế hoạch - Đầu tư; Lao động - Thương binh - Xã hội; Công Antỉnh; Cục Thuế; ;UBND các huyện: Diễn Châu; TP Vinh, Quỳnh Lưu, Anh Sơn;UBND các xã: Hoa Sơn - Anh Sơn; Thị trấn Diễn Châu; Nghi Hương - Cửa Lò
- Về rà soát, đơn giản hóa TTHC
Với mục tiêu kịp thời phát hiện để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặchủy bỏ những TTHC, quy định có liên quan không cần thiết, không phù hợp, khôngđáp ứng được các nguyên tắc về quy định và thực hiện TTHC; cắt giảm chi phí vềthời gian và tài chính của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC góp phầncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.Hàng năm, UBND tỉnh đã ban hành các Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC
(Quyết định số 3334/QĐ-UBND ngày 18/7/2014 về Kế hoạch rà soát quy định thủ
tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2014; Quyết định số 1280/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An) và các Công văn để hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị rà soát, công bố thủ tục hành chính
Trên cơ sở đó các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã đãtiến hành rà soát các TTHC để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị banhành mới, đến nay việc rà soát đã thực hiện xong tại các đơn vị và đã có kết quảnhư các Sở: Tư pháp; Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Lao động-Thương binh-Xã hội; Thanh tra; Nội vụ
Năm 2015, Thực hiện Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng
Trang 28tâm năm 2015 và kế hoạch rà soát TTHC của UBND tỉnh, các Sở, Ban, Ngành,UBND các huyện, thành phố, thị xã đã thực hiện xong việc rà soát Danh mục cácTTHC đặc thù, TTHC liên thông thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh với 164TTHC, trong đó: 126 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh; 34 TTHCthuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện và 04 TTHC thuộc thẩm quyền giảiquyết của cấp xã.
Các ngành: Tư pháp và Công an tỉnh đã thực hiện việc rà soát rà soát, đơngiản hóa thủ tục hành chính liên quan đến cấp phiếu lý lịch tư pháp cho công dân.Trên cơ sở đó, thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp cho công dân được rút ngắn từ 10ngày làm việc xuống 7 ngày làm việc Sở Tư pháp đã thực hiện việc ký kết biên bảnchuyển giao và thực hiện giải pháp “Kiềng ba chân” với Trung tâm lý lịch tư phápquốc gia - Bộ Tư pháp, theo đó Sở Tư pháp cài đặt phần mềm (do Cục C53 xâydựng) và sử dụng máy scan tốc độ cao để truyền thông tin, hồ sơ yêu cầu cấp phiếugiữa Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia với Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát (CụcC53 thuộc Bộ Công an) để tra cứu thông tin cho người dân Từ khi áp dụng giảipháp “kiềng ba chân” đến nay, việc cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người có yêu cầutheo đúng thời gian quy định của pháp luật (không xảy ra tình trạng chậm cấp phiếuLLTP cho các trường hợp này như trước đây) Đây là bước đột phá mới trong việcthực hiện cải cách TTHC về lĩnh vực lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh
Công an tỉnh thực hiện việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộclĩnh vực: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự Theo đó, thời giangiải quyết TTHC được rút ngắn từ 07 ngày xuống còn 05 ngày
Sở Giao thông vận tải, thực hiện việc cấp Giấy phép lái xe cho người đạt kếtquả sau khi thi sát hạch; sử dụng dịch vụ đăng ký tiếp nhận hồ sơ đổi Giấy phép lái
xe trên mạng Internet hoặc qua dịch vụ Bưu chính nhằm tại điều kiện thuận lợi vàgiảm chi phí cho người dân trong thực hiện TTHC này
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội rà soát, đơn giản hóa các TTHC thuộclĩnh vực Người có công, Bảo trợ xã hội, theo đó thời gian giải quyết TTHC rút ngắnđược 05-07 ngày làm việc tùy theo các lĩnh vực
Trang 29- Về tình hình, kết quả giải quyết TTHC
Việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh đã có nhữngchuyển biến rõ rệt: tình trạng hồ sơ giải quyết chậm trễ đã giảm hẳn so với nhữngnăm trước, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức tận tình hơn Việc tiếpnhận, giải quyết hồ sơ có phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; có sổ theo dõitiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả Việc giải quyết TTHC của các cơ quan, đơn vị,địa phương tuân thủ các quy định về TTHC (thành phần hồ sơ, thời gian, điều kiệnthực hiện)
Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đã được triển khai thực hiện đồng
bộ ở các địa phương, các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh Cụ thể: Cơ chế một cửa
đã được thực hiện tại 25/25 sở, ngành cấp tỉnh (đạt 100%) gồm cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh và 05 đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; 21/21 huyện,
thành, thị (đạt 100%); 458/480 (chiếm 95,4%) xã, phường, thị trấn (22 xã vùng núi
cao, vùng sâu được Thủ tướng Chính phủ cho phép chưa triển khai hiện nay đang triển khai)
Cơ chế một cửa liên thông ở cấp tỉnh thực hiện ở các lĩnh vực: Đăng ký kinhdoanh, cấp mã số thuế, đăng ký mẫu dấu; đầu tư đối với các dự án 100% vốn củanhà đầu tư, đầu tư vào các khu vực ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp, Ở cấphuyện thực hiện liên thông trong lĩnh vực đất đai
Bộ phận một cửa liên thông theo hướng hiện đại được triển khai ở 13/21huyện, thành, thị Trong đó: 05 đơn vị đã áp dụng, 08 đơn vị đang hoàn thiện cơ sởvật chất để triển khai thực hiện theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh
- Kết quả giải quyết TTHC các năm như sau
Năm 2014, toàn tỉnh tiếp nhận 1.569.999 hồ sơ TTHC, đã giải quyết được1.536.022 hồ sơ TTHC Tỷ lệ hồ sơ đã giải quyết đúng hạn chiếm 99,67% trongtổng số hồ sơ đã tiếp nhận, tỷ lệ hồ sơ đang trong thời hạn giải quyết là 1,99 %, tỷ lệ
hồ sơ giải quyết quá hạn chỉ 9,66%, cụ thể: