1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de thi thu dai hoc mon sinh truong thpt le quy don quang tri

10 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 673,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chưa thể rút ra được kết luận chính xác về việc các gen khác alen có nằm trên cùng một NST hay trên hai NST khác nhauA. Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên các NS

Trang 1

I PHẦN CHUNG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH 2014 - THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

(QUẢNG TRỊ)

Thời gian làm bài thi: 90 phút không kể thời gian phát đề

Câu 1 : Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu : 7/16 hoa màu trắng Nếu lấy ngẫu nhiên

một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân li về kiểu hình là bao nhiêu ?

Câu 2 : Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp: thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể đồng hợp lặn cho da trắng, thể dị

hợp cho màu da nâu Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da nâu là:

Câu 3 : Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ:

Câu 4 : Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp:

Câu 5 : Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn: 20% thân thấp, quả bầu

dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:

A

x

, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%

C

x

, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%

B

x , hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%

D

x , hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%

Câu 6 : Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng?

thể

Câu 7 : Cho cây hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau : 1/4 cây

hoa đỏ, quả tròn : 1/4 cây hoa đỏ, quả dài : 1/4 cây hoa trắng, quả tròn : 1/4 cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất ?

A Chưa thể rút ra được kết luận chính xác về việc các gen khác alen có nằm trên cùng một NST hay trên hai NST khác nhau

B Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên các NST khác nhau

C Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng một NST nhưng giữa chúng đã có xảy ra trao đổi chéo

D Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng NST

Câu 8 : Một người đàn ông có chị gái bị bệnh di truyền, lấy người vợ có em cậu cũng bị bệnh đó Ngoài 2 người bị bệnh trên, cả hai

họ đều bình thường Theo lý thuyết tỷ lệ con trai đầu lòng của vợ chồng này bị mắc bệnh là bao nhiêu?

Câu 9 : Dung dịch có 80% Ađênin, còn lại là Uraxin Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ baribônuclêôtit, thì trong dung dịch

Trang 2

này có bộ ba mã hoá isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỷ lệ:

Câu 10 : Một gen lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể bởi:

Câu 11 : Cho cây hoa đỏ, quả tròn thụ phấn với cây hoa đỏ, quả tròn, người ta thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình như sau:

510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất?

A Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cây cái

B Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái

C Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái

D Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định tròn nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cây đực

Câu 12 : Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?

Câu 13 : Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E-coli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người trong tế bào vi khuẩn

người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển, cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn Vì nếu không làm như vậy thì:

A Gen của người có kích thước lớn không đưa vào được tế bào B Gen của người sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi

C Sản phẩm được tổng hợp từ của gen của người sẽ không bìnhD Gen của người sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi

Câu 14 : Việc đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận là vi khuẩn E-coli trong kỹ thuật chuyển gen nhằm mục đích:

được ghép với nhân của vi khuẩn nhanh nhờ tốc độ sinh sản mạnhADN tái tổ hợp

của vi khuẩn E-coli

Câu 15 : Lai con bọ cánh cứng có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được F1 tất cả đều có màu cánh màu

xám Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 70 con cái có cánh màu nâu, 74 con cái có cánh màu xám, 145 con đực có cánh màu xám Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau đây là đúng?

A Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST

Y không có alen tương ứng

B Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST

Y không có alen tương ứng

C Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường

D Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái ; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường

Câu 16 : Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleôtit bình thường nào dưới đây có thể gây nên đột

biết gen?

Câu 17 : Từ một quần thể của một loài cây được tách ra thành hai quần thể riêng biệt Hai quần thể này chỉ trở thành hai loài khác

nhau trong trường hợp nào nêu dưới đây?

A Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình

thái

B Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa

Trang 3

Câu 18 : Cơ chế hiện tượng di truyền của HIV thể hiện ở sơ đồ:

A ADN → ARN → Prôtêin→

Tính trạng

B ARN→ ADN → ARN →

Prôtêin

C ADN → ARN → Tính

trạng→ Prôtêin

D ARN→ ADN → Prôtêin

Câu 19 : Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 16% số tế bào khi giảm phân không trao đổi chéo giữa gen A

và B còn 84% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen Tần số hoán vị gen giữa gen A và

B là bao nhiêu?

Câu 20 : Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST Loài đó có thể có

tối đa bao nhiêu loại giao tử khuyết 1 NST?

Câu 21 : Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hoà của Opêron Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo ra sản phẩm có cấu hình không gian bất

thường?

A Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi

trường có lactôza

C Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có

lactôza

B Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có

lactôza

D Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại

đường nào

Câu 22 : Thể tam bội ở thực vật có thể được hình thành bằng cách nào trong số các cách dưới đây?

cônsixin

D Làm hỏng thoi vô sắc của tế

bào ở đỉnh sinh trưởng của cây

Câu 23 : Ở người tính trạng nhóm máu A,B,O do một gen có 3 alen IA, IB, IO quy định Trong một quần thể cân bằng di truyền có

25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất

để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

Câu 24 : Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng người ta thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn người ta thu được

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 đỏ : 1 trắng Người ta lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa đỏ cho tự thụ phấn Xác suất để cả 3 cây này đều cho đời con toàn cây có hoa đỏ là bao nhiêu ?

Câu 25 : Một nhà chọn giống thỏ cho các con thỏ giao phối ngẫu nhiên với nhau Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính trung bình

thì 9% số thỏ có lông ráp Loại lông này bán được ít tiền hơn Vì vậy ông ta không cho các con thỏ lông ráp giao phối Tính trạng lông ráp là do gen lặn trên NST thường quy định Tỉ lệ thỏ có lông ráp mà ông ta nhận được trong thế hệ tiếp sau theo lí thuyết là bao nhiêu

% ? Biết rằng tính trạng lông ráp không làm ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của thỏ:

Câu 26 : Trong một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 bé, Bé I có nhóm máu O, bé II có nhóm máu AB- Cặp bố mẹ I cùng có nhóm

AB; cặp bố mẹ II người bố có nhóm A, mẹ có nhóm B- Hãy xác định bố mẹ của 2 bé:

A Cặp bố mẹ I là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ II là của bé I B Cặp bố mẹ II là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ I là của bé I

Câu 27 : Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?

A Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu

trên mARN

B Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN

Trang 4

C Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu

Trang 5

trên mARN

D Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN

Câu 28 : Điều nào dưới đây không đúng khi nói đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa?

A Mặc dù đa số là có hại trong những điều kiện mới hoặc tổ hợp gen thích hợp nó có thể có lợi

B Phổ biến hơn đột biến NST

C Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể

D Luôn tạo ra được các tổ hợp gen thích nghi

Câu 29 : Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 8 × 109 cặp nuclêotit Khi bước vào kì đầu của

quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm:

Câu 30 : Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCc tự thụ phấn thì tỷ lệ cây có chiều cao cây thuộc loại cao trung bình là bao nhiêu? Biết rằng

các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và các gen tương tác với nhau theo kiểu tác động cộng gộp quy định chiều cao của cây:

Câu 31 : Lai chuột lông màu vàng với chuột lông đen người ta thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 vàng: 1 đen Lai chuột lông vàng

với chuột lông vàng người ta thu được chuột con với tỷ lệ phân li kiểu hình là 2 vàng: 1 đen Giải thích nào nêu dưới đây về kết quả của các phép lai trên là đúng:

C A len quy định lông vàng là gen đa hiệu khi ở thể đồng hợp D Màu lông chuột di truyền liên kết với giới tính

Câu 32 : Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương pháp:

Câu 33 : Số gen ở bộ đơn bội của người hơn 1000 lần số gen của vi khuẩn, nhưng số gen cấu trúc chỉ hơn 10 lần là do:

bào đơn giản nên số loại prôtêin ít

Câu 34 : Một quần thể cây có 160 cá thể có kiểu gen AA, 41 cá thể có kiểu gen aa và 201 cá thể có kiểu gen Aa Sau 5 thế hệ giao

phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ sau quần thể này sẽ là bao nhiêu? Biết rằng các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau Quần thể được cách li với quần thể lân cận Tần số đột biết gen là không đáng kể:

Câu 35 : Lai ruồi giấm cái thuần chủng cánh vênh, thân xám với ruồi đực thuần chủng cánh thẳng, thân đen người ta thu được F1 tất

cả đều có cánh thẳng, thân xám Cho các con ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được đời F2 với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 430 ruồi cánh thẳng, thân xám: 214 ruồi cánh vênh, thân xám: 216 ruồi cánh thẳng, thân đen Điều giải thích dưới đây

về kết quả của phép lai trên là đúng?

A Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết với nhau không thể tính được chính xác tần số hoàn vị gen giữa hai gen

này

B Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau

C Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau Tần số hoán vị giữa hai gen là 10%

D Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân nằm trên các NST khác nhau

Câu 36 : Ở cừu , gen A - có sừng, gen a- không sừng, cùng có kiểu gen dị hợp (Aa) nhưng cừu đực thì có sừng, cừu cái lại không có

sừng Cho lai 2 giống cừu thuần chủng có sừng và không sừng theo phép lai thuận và lai nghịch Kết quả ở F1 là:

Trang 6

nghịch: 100% có sừng

Trang 7

C Lai thuận: 100% có sừng; Lai nghịch: 1/2 có sừng + 1/2

không sừng

D 50% cừu đực có sừng + 50% cừu cái không sừng

Câu 37 : Chuyển đoạn Robertson là:

A Sự sáp nhập 2 NST khác

nhau

B Chuyển đoạn trong phạm vi

1 NST

gen

Câu 38 : Ở người, tính trạng tóc xoăn do gen A, tóc thẳng do gen a nằm trên NST thường quy định, tính trạng máu khó đông do gen h

, người bình thường do gen H nằm trên NST giới tính X quy định.Tính trạng trội là trội hoàn toàn Với 2 gen quy định tính trạng trên,

có thể cho tối đa số loại kiểu gen khác nhau ở mỗi giới trong quần thể là:

Câu 39 : Nguyên nhân gây nên hiện tượng đa hình cân bằng là gì?

Câu 40 : Trong trường hợp mỗi gen quy đinh 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hiện tượng hoán vị gen, cơ thể có

kiểu gen ABD tự thụ phấn đời con, số kiểu gen và kiểu hình là abd:

II PHẦN RIÊNG

A Dành cho khối A

Câu 41 : Khi lai thuận và lai nghịch 2 nòi gà thuần chủng mào hình hạt đào x mào hình lá được F1 đều có màu hình hạt đào F2 phân

li = 93 hạt đào + 31 hoa hồng +26 hạt đậu + 9 mào lá Phép lai này tuân theo quy luật:

Câu 42 : Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỷ nào, đại nào?

Sinh

Câu 43 : Cho biết gen A : thân cao; gen a : thân thấp Các cơ thể đem lai đều giảm phân bình thường Phép lai có tỷ lệ kiểu hình 35

cao : 1 thấp là :

Câu 44 : Lai ruồi giấm mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực có mắt trắng thuần chủng người ta thu được 100% ruồi cái F1 có mắt đỏ

tía và 100% ruồi đực F1 có mắt đỏ tươi Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình : 3/8 số ruồi F2 có mắt ở tía, 3/8 số ruồi F2 có mắt đỏ tươi và 2/8 số ruồi F2 có mắt trắng Kết luận nào được rút ra từ kết quả của phép lai trên là đúng ?

A Màu mắt của ruồi giấm đo 2 gen khác nhau cùng nằm trên NST giới tính X quy định

B Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen nằm trên NST giới tính X quy định

C Màu mắt của ruồi giấm do 1gen nằm trên NST giới tính X và một gen nằm trên NST thường tương tác với nhau theo kiểu tương

tác bổ sung

D Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen nằm trên NST giới tính X và một gen nằm trên NST thường quy định

Câu 45 : Emzim nào dưới đây cần phải tham gia đầu tiên vào quá trình tổng hợp ADN:

Trang 8

Câu 46 : Điều mô tả nào dưới đây phù hợp với tinh thần của học thuyết Đacuyn?

Trang 9

A Các biến dị có lợi đều được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau.B Những biến dị di truyền làm tăng khả năng sinh sản thì biến

dị đó mới được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau

C Những biến dị làm tăng khả năng sống sót thì biến dị đó

được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau

D Chỉ các biến dị di truyền xuất hiện lẻ tẻ trong quá trình sinh

sản mới được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau

Câu 47 : Để phát hiện tần số hoán vị gen giữa hai gen người ta hay sử dụng phương pháp nào là kinh tế nhất:

Câu 48 : Mô tả nào dưới đây về quá trình phiên mã và dịch mã là đúng?

A Phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ xảy ra gần như đồng B Chiều dài của phân tử mARN ở sinh vật nhân sơ đúng bằng

thời

C Mỗi gen ở sinh vật nhân sơ được phiên mã ra một phân tử

mARN riêng

chiều dài đoạn mã hoá của gen

D Ở sinh vật nhân sơ sau khi phiên mã xong mARN mới được

dịch mã

Câu 49 : Mỗi tế bào lưỡng bội ở 1 loài có 4 cặp NST chứa cả thảy 283.106 cặp nuclêôtit Ở kì giữa, chiều dài trung bình của 1 NST

là 2 μm, thì các ADN đã co ngắn khoảng:

Câu 50 : Dựa vào hiện tượng prôtêin có cấu tạo, chức năng giống nhau nhưng lại biến tính ở các nhiệt độ khác nhau để phân biệt hai

loài bằng cách trên, thuộc tiêu chuẩn nào:

B Dành cho khối D

Câu 51 : Cơ thể có kiểu gen Bb khi phát sinh giao tử mà có một cặp NST mang các gen này không phân li ở giảm phân I, giảm phân

II vẫn bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử là:

Câu 52 : Đột biến thay thế cặp nucleôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin lại vẫn không bị thay đổi mà chỉ thay

đổi số lượng chuỗi polipeptit được tạo ra Nguyên nhân là do:

A Mã di truyền có tính dư

thừa

B Đột biến xảy ra ở vùng cuối

gen

C Đột biết xảy ra ở vùng

promoter

D Đột biết xảy ra ở vùng

intron

Câu 53 : Câu nào dưới đây nói về CLTN là đúng theo quan niệm của học thuyết tiến hoá hiện đại?

A CLTN làm thay đổi kiểu gen của quần thể theo một chiều

hướng xác định

C CLTN chỉ làm thay đổi tần số alen khi điều kiện thời tiết

thay đổi mạnh

B CLTN phần lớn làm nghèo nàn vốn gen của quần thể

D CLTN phần lớn làm đa dạng vốn gen của quần thể

Câu 54 : Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là:

C Sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành

đơn bào rồi đa bào

D Sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên cạn

Câu 55 : Cho một lôcut có 2 alen được kí hiệu là A và a; trong đó aa là kiểu gen đồng hợp tử gây chết, trong khi hai kiểu gen AA và

Aa có sức sống và khả năng thích nghi như nhau Nếu tần số alen a ở quần thể ban đầu là 0,1 thì sau 5 thế hệ tần số alen này sẽ là bao nhiêu?

Câu 56 : Tần số alen a của quần thể X đang là 0,5 qua vài thế hệ giảm bằng 0 nguyên nhân chính có lẽ là do:

Trang 10

A Đột biến gen A thành gen a B Kích thước quần thể đã bị

giảm mạnh

C Môi trường thay đổi chống

lại alen a

D Có quá nhiều cá thể của

quần thể đã di cư đi nơi khác

Câu 57 : Một quần thể cây có 0,4AA ; 0,1aa và 0,5Aa Sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể có kiểu gen dị hợp tử sẽ là bao

nhiêu? Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể đồng hợp tử Các cá thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau:

Câu 58 : Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh:

Câu 59 : Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tính chất và vai trò của đột biến gen?

A Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa

B Đột biến gen thường ở trạng thái lặn

C Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể

D Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp gen

Câu 60 : Nguồn gốc của mọi biến dị di truyền là:

-Hết -

Họ tên thí sinh -SBD -

Ngày đăng: 25/10/2017, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có mà u: 7/16 hoa màu trắng - de thi thu dai hoc mon sinh truong thpt le quy don quang tri
u 1: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có mà u: 7/16 hoa màu trắng (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w