1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de thi thu dai hoc mon sinh truong thpt chuyen phan boi chau nghe an

7 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 387,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9 : Ở một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của các tế bào sinh giao tử 2n, thì nó sẽ... Câu 10 : Trong nghiên cứu tiến hóa ở các chủ

Trang 1

I PHẦN CHUNG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI

Thời gian làm bài thi: 90 phút không kể thời gian phát đề

Câu 1 : Một quần thể khởi đầu (I0) đậu Hà Lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb

Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:

43,75% bb

Câu 2 : Plasmit của vi khuẩn có đặc điểm:

A Là một phần của vùng nhân, tự nhân đôi cùng với ADN của

nhiễm sắc thể

C Là một ADN dạng vòng, mạch kép, gòm 16 000 - 400 000

nuclêôtit

B Là phân tử ADN mạch đơn, dạng vòng kín, gồm 8 000 - 200

000 nuclêôtit

D Là phân tử ADN có khả năng tự xâm nhập vào tế bào nhận

Câu 3 : Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là gì?

C Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng khi bố, mẹ có kiểu hình khác nhau

đồng hơ ̣p ờ các đời lai

cái tốt nhất của giống địa phương nên đờ i con mang nhiều tính trạng tốt

Câu 5 : Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự phối bắt buộc hay giao phối cận huyết nhằm mục đích chính là để

lọc

Câu 6 : Các nhóm xạ khuẩn thường có khả năng sản xuất chất kháng sinh nhờ có gen tổng hợp kháng sinh, nhưng người ta vẫn

chuyển gen đó sang chủng vi khuẩn khác, là do:

nguy hiểm

D Xạ khuẩn không có khả

năng tự dưỡng

Câu 7 : Câu nói nào sau đây là chính xác nhất?

A Quá trình hình thành đặc điếm mới thích nghi tất yếu dẫn đến hình thành loài mới

B Sự thay đổi điều kiện sinh thái là nguyên nhân trực tiếp của sự hình thành loài mới

C Đặc điểm mới thích nghi là kết quả của các đột biến vô hướng đã qua chọn lọc

D Quá trình hình thành đặc điếm mới thích nghi là sơ sở dẫn đến hình thành loài mới

Câu 8 : Đột biến mất đoạn khác với chuyển đoạn không tương hỗ ở chỗ:

gen

B Làm NST bị thiếu gen, luôn

có hại cho cơ thể

C Đoạn bị đứt ra không gắn

vào NST khác

cặp nuclêôtit

Câu 9 : Ở một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của các tế bào sinh giao tử (2n),

thì nó sẽ

Trang 2

A Chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống B Không thể cho giao tử n + 1

Câu 10 : Trong nghiên cứu tiến hóa ở các chủng tộc người và ờ các loài linh trưởng, hệ gen ti thể và vùng không tương đồng trên

NST Y có ưu thế bở i vì:

A Tần số đột biến ít hơn nhiều so với các vùng trên NST

thường

C Ở các loài linh trưởng có chế độ phụ hệ trong quan hệ xã

hội

B Sự thay đổi chủ yếu do đột biến trội, nên có thể dễ dàng biếu

hiện trong quá trình tiến hóa

D Được di truyền theo dòng mẹ và bố nên dễ xây dựng sơ đồ

phả hệ và cây phát sinh chủng loại

Câu 11 : Ở ớt, thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b) Hai gen nói trên cùng nằm trên 1

NST thường Cho các cây P dị hợp tử cả 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng: 2 cao, đỏ: thấp, đỏ Kết luận nào sau đây là đúng?

A Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội - lặn

không hoàn toàn

vị gen ở 1 giới tính

Câu 12 : Sự khác biệt rõ nhất về dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái là:

C Các cơ thể sinh vật luôn cần chất dinh dưỡng, nhưng không

phải lúc nào cũng cần năng lượng

D Các chất dinh dưỡng được sử dụng lại còn năng lượng thì

không

Câu 13 : Đặc điểm nào không phải là của người Nêanđectan?

A Biết dùng lửa thông thạo, săn bắt được cả những động vật

lớn

C Trao đổi ý kiến chủ yếu vẫn bằng điệu bộ, chứng tỏ chưa có

lồi cằm

B Công cụ khá phong phú, chủ yếu được chế tạo từ mảnh đá

silic được đẽo ra

D Đàn ông đi săn tập thể Đàn bà, trẻ em hái quả, đào cù

Người già chế tạo công cụ

Câu 14 : Điều nào không chính xác khi nói về biến dị tổ hợp?

Câu 15 : Cho biết khối lượng của từng loại loại nuclêôtit của một cặp NST (đơn vị tính: 10° đvC) ghi trong bảng 1 ở bên:

Bảng 1 Các NST (I; II; III; IV) trong bảng là kết quả của đột biến từ NST đã cho Hãy xác định tổ hợp các đột biến nào phù hợp nhất với số liệu trong bảng dưới đây?

Câu 16 : Giả sử loài B biến mất khỏi một hệ sinh thái trong đó, mối quan hệ giữa các loài thành viên có thể được mô tả bằng sơ đồ

Trang 3

lưới thức ăn trong hình bên cạnh Nếu loài B biến mất sẽ dẫn đến điều nào dưới đây?

bớt

Câu 17 : Trên một đoạn ADN có 5 rơplicon hoạt động sao chép, trên mỗi rơplicon đều có 10 đoạn okazaki Số đoạn primer (ARN

mồi) đã và đang hình thành là:

Câu 18 : Trong một thí nghiệm ở ruồi giấm, thế hệ I đều có cánh dài thuần chủng (W), trong đó một con bị đột biến giao tử, xuất hiện

gen lặn (v) Có thể thấy ruồi cánh ngắn xuất hiện sớm nhất ở:

Câu 19 : Thể tứ bội phát sinh từ loài gốc lưỡng bội 2n = 24 được hiểu chính xác là:

A Cá thể đột biến mà trong một tế bào sinh dưỡng có chứa 48

NST

B Cá thế đột biến mà trong một tế bào sinh dưỡng có chứa 24

cặp NST

Câu 20 : Giả sử 1 phân tử 5-brôm uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ờ đỉnh sinh trường của cây lưỡng bội và được sử dụng trong

tự sao ADN Trong số tế bào sinh ra từ tế bào A sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G- X) là:

Câu 21 : Lai 2 thứ cà chua tứ bội: AAAa (quả đỏ) X Aaaa (quả đỏ), tỉ lệ của kiểu gen Aaaa ở F1 là:

Câu 22 : Điểm chủ yếu trong cơ chế phát sinh thể đa bội là:

C Một cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân li trong phân

bào

D Tất cả bộ NST tự nhân đôi nhưng không phân li trong phân

bào

Câu 23 : Trong các trường hợp đột biến gen dưới đây, trường hợp nào có thể gây biến đối nhiều nhất trong prôtêin tương ứng?

Câu 24 : Để xác định một đột biến giao tử nào đó là đột biến trội hay đột biến lặn thì căn cứ vào:

C Kiểu hình của cơ thế biểu hiện theo hướng có lợi hay có hại D Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến ở thế hệ đầu hay thế hệ

tiếp theo

Câu 25 : Trong bảng sau là những thông tin về thường biến Sự ghép nhóm nào là đúng?

Trang 4

A I: e, b ; II: f ; III: e ; IV: b, g B I: b ; II: d, e ; III: a ; IV: h C I: d ; II: b, f ; III: a ; IV: g D I: d ; II: b, c, f ; III: a ; IV: g,

h

Câu 26 : Điểm nào sau đây chỉ có ở kĩ thuật cấy gen mà không có ở gây đột biến gen?

A Làm biến đổi vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử bằng tác nhân ngoại lai

B Làm tăng số lượng nuclêôtit của một gen chưa tốt trong tế bào của một giống

C Làm biển đổi định hướng trên vật liệu di truyền cấp phân tử

D Cần có thiết bị hiện đại, kiến thức di truyền học sâu sắc

Câu 27 : Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng nhằm mục đích:

A Phát hiện các đặc điếm được hình thành do hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

B Nhằm xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính, xác định giá trị của bố mẹ

C Nhằm đánh giá vai trò của tế bào chất đối với kiểu hình của con lai, tìm tố hợp lai có giá trị kinh tế nhất

D Để tránh hiện tượng thoái hóa có thể xảy ra

Câu 28 : Khẳng định nào không đúng:

năng suất

C Tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ có thể

không làm thoái hóa giống

D Hiện tượng ưu thế lai cũng biểu hiện khi tiến hành lai xa

Câu 29 : Trong kĩ thuật lai tế bào, các tế bào trần là:

A Các tế bào sinh dục còn non đã được đưa ra khỏi cơ quan

sinh dục

C Các tế bào sinh dưỡng đã được làm tan thành tế bào còn

màng nguyên sinh chất mỏng

B Các tế bào xôma còn non đã được tách rời khỏi cơ quan sinh

dưỡng

D Các tế bào xôma đã xử lý hút nhân chuẩn bị truyền nhân cho

tế bào

Câu 30 : Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo ở vật nuôi và cây trồng là:

Trang 5

A Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường B Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường

Câu 32 : Tế bào cùa một thai nhi chứa 47 nhiễm sắc thể và quan sát thấy 2 thể Barr Có thể dự đoán rằng:

Câu 34 : Quá trình giao phối được coi là một nhân tố tiến hóa, là vì:

A Sự giao phối ngẫu nhiên làm ổn định thành phần kiểu gen

của quần thể

C Quá trình giao phối đảm bảo sự tồn tại của loài, đó chính là

tiền đề của tiến hóa

B Quá trình giao phối làm phát tán các đột biến, tạo nguyên

liệu thứ cấp cho tiến hóa

D Quá trình giao phối đảm bảo sức sống của các thế hệ sau tốt

hơn thế hệ trước

Câu 35 : Hãy chọn tổ hợp đúng cho các mũi tên 1; 2; 3 trong sơ đồ về thí nghiệm của S.Milơ

Trang 6

Câu 36 : Trong một số quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền dưới đây, xét 1 lôcut có 2 alen A, a, quần thể nào có tỉ lệ

kiểu gen dị hợp cao nhất?

Câu 37 : Vốn gen của 1 quần thể không thay đổi qua nhiều thế hệ Điều kiện nào là cần thiết để hiện tượng đó xảy ra?

lọc cao hơn alen khác

C Di cư, nhập cư diễn ra cân

bằng

D Nội phối xảy ưa thường

xuyên ử động vật

Câu 38 : Ở một loài bướm màu cánh do 1 lôcut có 3 alen qui định: C- cánh đen > C1 cánh xám > c2 cánh trắng Trong 1 đợt điều tra

1 quần thế lớn người ta thu được tần số các alen như sau: C=0,5 ; c1 =0,4; c2 =0,1 Nếu quần thể này tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tần số các cá thể bướm có cánh đen, cánh xám và cánh trắng là:

Câu 39 : Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là:

A Đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất trong

quần thể

C Qui định chiều hướng nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen

của quần thể

B Làm phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác

nhau trong quần thể

D Tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại

Câu 40 : Khái niệm "biến dị cá thể" của Đacuyn tương ứng với những loại biến dị nào trong quan niệm hiện đại?

II PHẦN RIÊNG

A Dành cho khối A

Câu 41 : Thuyết tiến hóa của Kimura được đề xuất dựa trên cơ sở của những phát hiện khoa học nào?

A Mã di truyền có tính phổ biến ở các loài nên đa số đột biến gen là trung tính

B Quần thể có tính đa hình, mỗi gen gồm nhiều alen với tần số cân bằng

D Các đột biến có hại đã bị đào thải, trong quần thể chỉ còn đột biến không có hại

quần thể Giả sử một quần thể thực vật sống 1 năm gồm khoảng 50 cá thể Năm nay tần số alen ở 1 lôcut tương ứng là pa = 0,9; qa = 0,1 Động lực tiến hóa nào sau đây có thế làm tăng độ dị hợp trong thế hệ tiếp theo?

có độ thích nghi kém so với Aa lớn pa = 0,99; qa = 0,01

và AA)

Câu 43 : Theo Darwin thì điều nào quan trọng nhất làm cho vật nuôi, cây trồng phân li tính trạng?

A Trên mỗi giống, con người đi sâu khai thác một đặc điểm có lợi nào đó, làm cho nó khác xa với tổ tiên

B Việc loại bỏ những dạng trung gian không đáng chú ý đã làm phân hóa nhanh chóng dạng gốc

C Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo những hướng khác nhau

D Trong mỗi loài, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo một hướng xác định để khai thác một đặc điểm

Câu 44 : Thuyết tiến hóa tổng hợp đã giải thích sự tăng sức đề kháng của ruồi đối với DDT Phát biểu nào dưới đây không chính xác?

A Ruồi kiểu dại có kiểu gen AABBCCDD, có sức sống cao trong môi trường không có DDT

Trang 7

C Giả sử tính kháng DDT là do 4 gen lặn a, b, c, d tác động bổ sung, sức đề kháng cao nhất thuộc về kiểu gen aabbccdd

D Khả năng chống DDT liên quan với những đột biến hoặc những tổ hợp đột biến đã phát sinh từ trước một cách ngẫu nhiên

Câu 45 : Điều nào không đúng khi giải thích sự song song tồn tại cùa các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm có tổ

chức cao?

A Áp lực của chọn lọc tự nhiên có thế thay đổi theo từng hoàn cảnh trong từng thời kì đổi với từng nhánh phát sinh trong cây tiến

hóa

triển

C Trong điều kiện môi trường ổn định thì nhịp độ tiến hóa đồng đều giữa các nhóm

D Tần số phát sinh đột biến có thể khác nhau tuỳ từng gen, từng kiếu gen

Câu 46 : Theo quan điểm tiến hóa, cá thể nào dưới đây có giá trị thích ứng cao nhất?

A Một đứa trẻ không bị nhiễm bất kì bệnh nào thường gặp ở

trẻ con

B Một phụ nữ 40 tuổi có 7 người con trưởng thành

không sinh con

Câu 47 : Trong các nhân tố tiến hóa, nhân tố tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa là:

Câu 48 : Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen

, khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện

360 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa v và V Như vậy khoảng cách giữa B và V là:

Câu 49 : Ở một loài thực vật, hai cặp alen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như

nhau Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F1 Cho F1 giao phấn, được F2 Nếu kiếu hình lặn (do kiểu gen aabb) ở F2 chiếm 3,725% thì kết luận nào sau đây là đúng?

A Trong giảm phân, hai cặp gen phân li độc lập ở các tế bào mẹ tiểu bào tử và liên kết hoàn toàn ở tế bào mẹ đại bào tử

B Hai cặp tính trạng di truyền độc lập

C Hai cặp gen liên kết không hoàn toàn, có hoán vị gen ở cả tế bào sinh dục đực và cái, mỗi cây ở P chỉ mang 1 tính trạng trội

Câu 50 : Sự tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể (NST) trong giảm phân được hiểu là:

A Kết quả của sự phân li độc lập ở kì sau giảm phân II dẫn đến tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể

C Sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các NST kép ở kì cuối giảm phân I, tạo thành 2 bộ NST đơn bội khác nhau

D Sự tập hợp lại của các nhiễm sắc thể thành từng cặp ở kì giữa giảm phân I và giảm phân II

-Hết -

Họ tên thí sinh -SBD -

Ngày đăng: 25/10/2017, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w