Do vậy, đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính của các Công ty xây lắp nói chung và Công ty Cổ phần Xây Lắp và Phát Triển Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam nói riêng, đặc biệt
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
Mục lục I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 4
1 Rủi ro về kinh tế 4
2 Rủi ro về luật pháp 4
3 Rủi ro đặc thù nghề nghiệp 4
4 Rủi ro biến động giá 5
5 Rủi ro khác 5
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 5
1 Tổ chức niêm yết: 5
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN 5
2 Tổ chức tư vấn: 5
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT 6
III CÁC KHÁI NIỆM 6
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 6
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Giới thiệu về Công ty 8
1.3 Quá trình tăng vốn 9
2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 10
3 Sơ đồ bộ máy công ty 12
Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 12
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần (có quyền biểu quyết) của Công ty; 4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty: 14
4.2 Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm 31/03/2010 như sau : 14
4.3 Danh sách cổ đông sáng lập 14
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết: Không có 15 6 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 15
6.1 Các sản phẩm dịch vụ của Công ty 15
6.2 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm 16
6.3 Nguyên vật liệu 18
6.4 Chi phí sản xuất 18
6.5 Trình độ công nghệ 19
6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm 20
6.7 Hoạt động Marketing 21
6.8 Nhãn hiệu thương mại đăng ký phát minh sáng chế, bản quyền 22
6.9 Các Hợp đồng lớn đang và đã được thực hiện hoặc đã được ký kết 22
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất 23
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2008 và 2009 23
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2009 24
8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 25
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành 25
8.2 Triển vọng phát triển của ngành 26
8.3 Định hướng phát triển của công ty 26
9 Chính sách đối với người lao động 28
9.1 Tình hình lao động 28
9.2 Chính sách đối với người lao động 29
10 Chính sách cổ tức 30
11 Tình hình hoạt động tài chính 30
11.1 Các chỉ tiêu cơ bản 30
11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 34
12 Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 35
12.1 Danh sách thành viên Hội đồng quản trị 35
12.2 Danh sách thành viên Ban Kiểm soát 39
12.3 Danh sách thành viên Ban Tổng giám đốc 42
12.4 Kế toán Trưởng 43
13 Tài sản 44
14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2010 – 2011 45
14.1 Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2010 – 2011 45
14.2 Các dự án, kế hoạch đầu tư sẽ triển khai trong giai đoạn 2010 – 2011 46
14.3 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 47
15 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký niêm yết 47
16 Các thông tin tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu niêm yết 47
V CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 48
1 Loại chứng khoán: Cổ phần phổ thông 48
2 Mệnh giá: 10.000 đồng 48
3 Tổng số chứng khoán niêm yết: 1.500.000 cổ phần 48
4 Phương pháp tính giá: sử dụng phương pháp tính giá trị sổ sách 48
5 Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: 259.288 cổ phiếu 48
6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 49
7 Các loại thuế có liên quan 49
VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN 51
Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt 51
Tổ chức kiểm toán: Công ty kiểm toán và kế toán -AAC 51
VII PHỤ LỤC 51
1 Phụ lục I: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh 51
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
2 Phụ lục II: Bản sao hợp lệ Nghị quyết hội đồng cổ đông và các giấy tờ pháp lý liên quan.51
3 Phụ lục III: Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty 51
4 Phụ lục IV: Quy chế quản trị công ty 51
5 Phụ lục V: Các cam kết, danh sách người có liên quan 51
6 Phụ lục VI: Sơ yếu lý lịch các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 51
7 Phụ lục VII: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2009, Báo cáo tài chính Quý I năm 2010 51
8 Phụ lục VIII: Quy trình công bố thông tin nội bộ 51
9 Phụ lục IX: Các tài liệu khác 51
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
I C Á C N HÂ N T Ố R Ủ I R O
1 Rủi ro về kinh tế
Tốc độ phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu xây dựng và phát triển
cơ sở hạ tầng Nó trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường xây dựng Sự tăng trưởng hoặc giảm sút của tốc độ phát triển kinh tế sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến sự tăng giảm của thị trường bưu chính viễn thông từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của Công ty Những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức khá cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới Tốc độ tăng trưởng GDP năm năm 2006 là 8,17%, năm 2007 đạt 8,44%, năm 2008 đạt 6,18%và năm 2009 đạt 5,32% (Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam) Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam có thể tạm thời chững lại gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và Công ty nói riêng Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, những khó khăn của nền kinh tế sẽ sớm được khắc phục, kinh tế thế giới và Việt Nam sẽ sớm phục hồi trong năm 2010 và có tăng trưởng ổn định trong những năm tiếp theo Niềm tin lạc quan về sự phát triển của nền kinh tế sẽ là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh trong lĩnh vực viễn thông Với tốc độ tăng trưởng này, Việt Nam sẽ có nhiều dự án đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng mạng viễn thông.Vậy, với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện nay, có thể thấy rằng rủi ro về kinh tế không phải là rủi ro lớn đối với hoạt động của Công ty
2 Rủi ro về luật pháp
Hệ thống pháp luật của nước ta hiện nay đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện và khả năng thực thi chưa cao Ngoài ra, các văn bản pháp luật liên quan đến chính sách về thuế, môi trường thường xuyên phải điều chỉnh đã gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh
Việc thay đổi luật pháp dẫn đến kết quả của sự thay đổi thủ tục hành chính sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi cũng như tiến độ thực hiện dự án của Công ty Tuy nhiên, với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, Chính phủ cũng đang từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo môi trường thông thoáng và đơn giản hoá các thủ tục hành chính để đảm bảo phục
vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt nhất, do đó rủi ro pháp luật ít có ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty
3 Rủi ro đặc thù nghề nghiệp
Trong hoạt động xây lắp, thời gian thi công của các công trình thường kéo dài, việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện từng phần Hiện nay, việc giải ngân vốn thường chậm quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mất rất nhiều thời gian Do vậy, đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính của các Công ty xây lắp nói chung và Công ty Cổ phần Xây Lắp và Phát Triển Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam nói riêng, đặc biệt là các khoản
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
công nợ phải thu
Bên cạnh đó, giá cả các yếu tố đầu vào có xu hướng tăng làm ảnh hưởng đến chi phí của Công ty, giảm lợi nhuận Tuy nhiên Công ty cũng có nhiều thuận lợi là đã có uy tín trong ngành xây lắp và dịch vụ bưu điện, kinh nghiệm trong đấu thầu và đông đảo khách hàng truyền thống nên việc đảm bảo được kế hoạch doanh thu và lợi nhuận đặt ra là khả thi
4 Rủi ro biến động giá
Biến động về tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng đến nhu cầu xây dựng cũng như các nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức (ODA) của nước ngoài cho việc phát triển hệ thống cơ sở
hạ tầng của Việt Nam Hiện tại, nền kinh tế đang trong tình trạng giá cả leo thang, giá các yếu tố đầu vào cho sản xuất tăng cao làm giá thành công trình cao, dẫn đến khó khăn trực tiếp đến các lĩnh vực hoạt động của Công ty
Trong lĩnh vực xâp lắp bưu điện, nguyên vật liệu đầu vào chiếm một tỷ trọng tương đối cao, nhiều loại nguyên vật liệu phải nhập khẩu, do vậy hoạt động của Công ty phần nào chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá giữa đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN
Trụ sở chính: Đường Phan Bội Châu, P Tân Thạnh, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: (84-0510) 3811811 - 3811777
Email: ceo@qtc.com.vn
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng Phú Sĩ
Ông Lê Kông Sơn Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Hoàng Phú Sĩ Chức vụ: Thành viên thường trực Hội đồng quản trị, kiêm
Tổng Giám đốc
Bà Quảng Thị Thu An Chức vụ: Kế toán trưởng
Ông Phạm Ngọc Hiệp Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn:
Trang 6CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
Trụ sở chính: Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Nhữ Đình Hòa
Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Cổ phần Xây Lắp & Phát Triển Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Cổ phần Xây Lắp & Phát Triển Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam cung cấp
III CÁC KHÁI NIỆM
Điện Quảng Nam
Tổ chức niêm yết Công ty Cổ phần Xây Lắp & Phát Triển Dịch Vụ Bưu
Điện Quảng Nam
Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Xây lắp và phát triển dịch vụ Bưu điện Quảng Nam là Công ty Cổ phần
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
được thành lập mới theo giấy CN ĐKKD số 3303070011 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp lần đầu ngày 25 tháng 01 năm 2002, điều chỉnh lần thứ 10 vào ngày 27 tháng 11 năm 2009 Khi thành lập, vốn điều lệ của công ty là 3.500.000.000 đồng, trong
đó Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam góp 1.400.000.000 đồng, chiếm 40% vốn điều lệ, 6 thể nhân góp vốn 600.000.000 đồng, và cổ đông bên ngoài 1.500.000.000 đồng
Với kết quả kinh doanh của 2 năm đầu tiên, Công ty đã tích luỹ thêm được vốn kinh doanh Tại phiên Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2003 đã quyết định dự án xây Trụ sở mới của Công ty tại địa chỉ Đường Phan Bội Châu, Tam Kỳ, Quảng Nam, với tổng kinh phí gần 2 tỷ đồng và dự án xây dựng nhà xưởng, dây chuyền sản xuất dây thuê bao điện thoại với kinh phí dự án gần 1,4 tỷ đồng
Thị trường của Công ty : Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thành phố Đà Nẵng, Bình Định, Phú yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kontum, Daklak, Daknông, Huế, Quảng Bình, Quảng trị và Hà Tĩnh Đối tác chính của Công ty là các Bưu điện Tỉnh, Thành phố, các công ty thông tin
di động thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, Sphone, Viettel, Điện lực Năng lực, uy tín của Công ty ngày càng được thể hiện bởi những dự án lớn do Công ty trúng thầu và đảm nhiệm thi công như các dự án xây dựng, dự án hệ thống chuyển mạch, mạng truyền dẫn cáp quang Bưu điện Quảng Nam, dự án xây dựng nhà trạm vùng 3 của của công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính viễn thông Sài gòn và văn phòng điều hành SDL Tetecom
Nâng cao năng lực và tự chủ về tài chính để tiếp cận những dự án cần huy động vốn lớn, đến nay, Công ty đã nâng vốn điều lệ 7 tỷ đồng năm 2006 lên 15 tỷ năm 2007 Vốn tích luỹ qua các năm không ngừng tăng, nâng tổng số vốn chủ sở hữu đến thời điểm hiện nay hơn 26 tỷ đồng Tháng 4/2007, Công ty thành lập xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng và đầu tư dây chuyền, nhà xưởng sản xuất cột bê tông, dây thuê bao với tổng giá trị 5 tỷ đồng
Với phương châm sản xuất và cung ứng các dịch vụ cho khách hàng với chất lượng cao, giá cả hợp lý, Công ty đã tuyển dụng, đào tạo và xây dựng đội ngũ người lao động nhiệt tình, năng động, có kinh nghiệm Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 9001: 2000 và được tổ chức QUACERT đánh giá và cấp giấy chứng nhận vào tháng 7/2007
Nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh trên toàn Công
ty, Hội đồng Quản trị Công ty đã họp và quyết định phương án tái cấu trúc lại Công ty theo mô hình mới: Bao gồm các 4 Ban chức năng và 5 đơn vị trực thuộc Công ty và 1 Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông Đến nay, các ban và các đơn vị trực thuộc đã đi vào hoạt động ổn định
Với quyết tâm đưa thương hiệu QTC tham gia thị trường chứng khoán trong năm 2010, Công ty cổ phần xây lắp và phát triển dịch vụ Bưu điện Quảng Nam cam kết thực hiện:
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
Ø Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao và giá cả cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng
Ø Sự thành công, hài lòng của khách hàng là thước đo đánh giá uy tín và hiệu quả của Công ty
Ø Chuyên nghiệp hoá hoạt động của Công ty: nhân lực, quản lý điều hành, tiếp thị kinh doanh, bán hàng, cung cấp dịch vụ, hậu mãi gắn liền lợi ích của Công ty với lợi ích của khách hàng
1.2 Giới thiệu về Công ty
§ Tên Công ty: công ty cổ phần xây lắp & phát triển dịch vụ bưu điện quảng nam
SERVICES CORPORATION
§ Tên viết tắt: QTC
§ Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng chẵn)
§ Trụ sở chính: Đường Phan Bội Châu, P Tân Thạnh, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng
§ Logo của Công ty:
§ Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
Ø Thi công các công trình xây lắp bưu chính - viễn thông, cơ, điện và điện lạnh, công trình xây lắp dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, các công trình về phát thanh - truyền hình;
Ø Tư vấn kỹ thuật, lập dự án đầu tư, thiết kế, thẩm định, chuyển giao kỹ thuật công nghệ chuyên ngành bưu chính viễn thông, điện, điện tử, điện lạnh và tin học;
Ø Mua bán vật tư hàng hóa, thiết bị bưu chính - viễn thông, điện tử, tin học, cơ, điện, điện lạnh và các thiết bị tin học khác;
Ø Bảo trì bảo dưỡng hỗ trợ vận hành các thiết bị bưu chính, viễn ghông, điện tử, tin học, cơ, điện và điện lạnh và các thiết bị chuyên ngành viễn thông, tin học;
Ø Sản xuất kinh doanh phụ kiện xây lắp, vật tư thiết bị chuyên ngành viễn thông, tin học;
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
Ø Kinh doanh phát triển các dịch vụ bưu chính;
Ø Cho thuê tài sản hoạt động, cho thuê các sản phẩm, thiết bị bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học;
Ø Kinh doanh nhà;
Ø Dịch vụ vận chuyển hàng hóa đường bộ;
Ø Kinh doanh dịch vụ khách sạn;
Ø Sản xuất sản phẩm cột bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông;
Ø Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, nhà đất;
Ø Cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trên mạng internet;
Ø Xuất bản phần mềm, dịch vụ quảng cáo, điện tử;
Ø Dịch vụ viễn thông, có dây, không dây, vệ tinh, internet;
1.3 Quá trình tăng vốn
Quá trình tăng vốn của công ty kể từ khi hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần cụ thể như sau:
Vốn điều lệ trước đợt tăng vốn
Vốn điều lệ tăng thêm (đồng) 1.500.000.000 2.000.000.000 8.000.000.000
Vốn điều lệ sau đợt tăng vốn
Số lượng cổ đông trước đợt tăng
Cơ sở pháp lý cho các đợt tăng vốn:
- Đợt 1: Theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2003 ngày 21/01/2003
- Đợt 2: Theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2006 ngày 23/02/2006
Hai đợt phát hành trên được Công ty thực hiện trước thời điểm Luật Chứng khoán có hiệu lực (01/01/2007)
- Đợt 3: Theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2007 ngày
03/04/2007 Công ty đã có công văn số 433/QTC ngày 20/12/2007 báo cáo Ủy ban
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
Chứng khoán Nhà nước kèm thèo các tài liệu liên quan đến đợt phát hành, sau đó UBCKNN đã có công văn số 56/TT ngày 16/01/2008 trả lời Công ty Xét theo quy định của Luật Chứng khoán, Công ty thực hiện phát hành Đợt 3 chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đủ điều kiện để thực hiện chào bán (do không đáp ứng điều kiện về mức vốn điều lệ tối thiểu) và không thực hiện đăng ký với UBCK Tuy nhiên do các hạn chế trong điều kiện cập nhật các văn bản pháp luật, thanh tra UB đã xem xét không xử phạt vi phạm của Công ty Thanh tra yêu cầu công ty bổ sung, hoàn thiện các tài liệu, hồ sơ liên quan đến đợt phát hành Sau khi nhận được công văn trả lời của UBCK, Công ty đã thực hiện bổ sung đầy đủ các giấy tờ tài liệu để hoàn thiện hồ sơ như yêu cầu của thanh tra UB
2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần Xây Lắp & Phát Triển Dịch Vụ Bưu Điện Quảng Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 11/02/2010
Xí Nghiệp Xây Lắp Và Sản Xuất Vật Liệu Bưu Điện
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP & PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN QUẢNG NAM
Trang 12C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
Sơ đồ bộ máy công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty và có nhiệm vụ:
• Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty;
• Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
• Các nhiệm vụ khác do Điều lệ quy định
Trang 13C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ:
• Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất của Công ty;
• Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;
• Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc;
• Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;
• Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
• Các nhiệm vụ khác do Điều lệ quy định
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần xây lắp và phát triển dịch vụ Bưu điện Quảng Nam có 5 người bao gồm : 1 Chủ tịch và 1 Phó chủ tịch, 3 thành viên Trong 3 uỷ viên có 1 uỷ viên thường trực Hội đồng Quản trị và kiêm chức danh Tổng Giám đốc
Ban kiểm soát
Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty
Ban Tổng Giám đốc
Ban Giám đốc bao gồm 4 thành viên: Tổng Giám đốc và 3 Phó Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm và không nhất thiết phải là cổ đông Công ty Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
• Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của HĐQT, kế hoạch kinh doanh;
• Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ Công ty theo đúng Điều
lệ Công ty, nghị quyết đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị;
• Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp của Điều lệ Công ty;
• Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị;
• Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Công
ty
• Giúp việc cho Bộ máy quản lý là: Ban Kế hoạch kinh doanh, Ban kỹ thuật thi công, Ban Tài chính - Kế toán, Ban Tổ chức - Hành chính, Trung tâm CNTT
&TT và các đơn vị trực thuộc
Giúp việc cho Tổng Giám đốc là Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc sẽ căn cứ vào khả năng và nhu cầu quản lý để thức hiện việc ủy quyền một số quyền hạn nhất định cho các Phó Tổng Giám đốc
Trang 14C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
Khối chức năng
• Ban Kế hoạch kinh doanh
• Ban Kỹ thuật thi công
• Ban Tổ chức hành chính
• Ban Tài chính Kế toán
• Trung tâm CNTT & TT
Khối đơn vị trực thuộc
• Xí nghiệp QTC I
• Xí Nghiệp Xây lắp và sản xuất vật liệu bưu điện
• Xí Nghiệp QTC III
• CN Công ty tại Đà Nẵng
• CN Công ty tại Khánh Hòa
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần (có quyền biểu quyết) của
Công ty; Cơ cấu cổ đông của Công ty (tại thời điểm 31/03/2010)
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty:
Tập đoàn Bưu Chính
Viễn Thông Việt Nam
Số 1 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà
4.2 Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm 31/03/2010 như sau :
Trang 15C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc
cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết: Không có
- Danh sách công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết , những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối:
Trang 16C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
- Sản xuất sản phẩm cột bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông
- Bảo trì, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các thiết bị bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học,
cơ, điện, điện lạnh và các thiết bị tin học khác
- Kinh doanh phụ kiện xây lắp, vật tư, thiết bị chuyên ngành bưu chính viễn thông, tin học
- Kinh doanh phát triển các dịch vụ bưu chính
- Cho thuê tài sản hoạt động, cho thuê các sản phẩm, thiết bị bưu chính viễn thông, điện
tử, tin học
- Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, nhà đất
• Thị trường của các sản phẩm dịch vụ: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thành phố Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kontum, Daklak, Daknông, Huế, Quảng Bình, Quảng trị và Hà Tĩnh Đối tác chính của Công ty là các Bưu điện Tỉnh, Thành phố, các công ty thông tin di động thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt nam, Sphone, Viettel, Điện lực
6.2 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm
Trang 17C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
Nguồn:QTC
Biểu đồ tỷ lệ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009
Trang 18C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
6.3 Nguyên vật liệu
Nguồn nguyên liệu để sản xuất dây thuê bao: đồng, hạt nhựa HDPE, hạt nhựa PVC do các nhà cung cấp tại TP Hồ Chí Minh cung cấp
Nguồn nguyên liệu khác có các nhà cung cấp tại địa phương
Cỏc vật liệu để thi công xây lắp do các nhà cung cấp tại Đà Nẵng và địa phương (địa điểm thi công công trình)
Vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, đá,
Nhà máy Thiết bị Bưu điện; tự sản xuất tại
Xí nghiệp Sản xuất vật liệu Bưu điện
b) Sự ổn định của các nguồn cung cấp
Những nhà cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty chủ yếu là những nhà cung cấp vật tư xây dựng, vật tư chuyên ngành Bưu chính viễn thông trong nước Nguồn cung cấp vật liệu phục
vụ thi công của Công ty rất ổn định do các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của Công ty, chủ yếu là vật liệu xây dựng, luôn sẵn có cũng như phong phú về chủng loại và chất lượng Bên cạnh đó Công ty còn có Xí nghiệp Sản xuất vật liệu Bưu điện chuyên trách sản xuất các cấu kiện phục vụ thi công như khung bể, nắp đan, cột bê tông, cột ăng ten, với chất lượng cao, đảm bảo phục vụ mọi công trình khi cần thiết
Nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong kết cấu chi phí của một doanh nghiệp xây dựng, sự biến động của giá cả nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng lớn tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty
Như đã trình bày ở trên, giá cả nguyên vật liệu xây dựng trong thời gian vừa qua có nhiều biến động theo chiều hướng tăng mạnh do một số nguyên nhân sau:
- Thị trường bất động sản nóng lên sau một thời gian trầm lắng;
- Giá nhiên liệu (xăng dầu.…), giá điện tăng làm tăng chi phí sản xuất của các nhà cung cấp nguyên vật liệu, chi phí sản xuất khiến cho giá các nguyên vật liệu cũng bị tăng lên tương xứng
6.4 Chi phí sản xuất
Tỷ trọng các khoản mục chi phí của Công ty so với doanh thu thuần:
Trang 19C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
Giá trị (triệu đồng)
% Chi phí
Tăng/giảm 2008-2009
Giá trị (triệu đồng)
% Chi phí
Giá trị (triệu đồng)
% DT /Chi phí
Giá trị (triệu đồng)
% DT /Chi phí
Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2008, 2009 và Báo cáo tài chính Quý I năm 2010
Tỷ trọng các khoản mục chi phí/doanh thu thuần của Công ty được giữ ổn định qua các năm Điều này cho thấy công ty đang kiểm soát được một cách ổn định hoạt động của doanh nghiệp
6.5 Trình độ công nghệ
Công ty QTC là một trong số ít các đơn vị chủ động đầu tư các thiết bị kỹ thuật cần thiết phục vụ thi công với mục tiêu đi trước một bước so với các doanh nghiệp cùng ngành tại Khu vự Miền Trung Tây nguyên Với thiết bị thi công hiện đại, đội ngũ nhân công lành nghề, QTC có khả năng sử dụng những công nghệ thi công công trình viễn thông có yêu cầu kỹ thuật cao tại Việt Nam hiện nay
Đối với hoạt động gia công, đến tháng 4/2007 Công ty đã hoàn thành việc lắp đặt dây chuyền sản xuất cột li tâm tại Quảng Nam với công suất 30 cột/ngày đáp ứng nhu cầu cho các Công trình của Bưu điện tỉnh thành
Trình độ công nghệ của Công ty được thể hiện qua danh mục các tài sản cố định của Công ty và một số công trình mà Công ty đã tham gia thi công
Danh mục TSCĐ có giá trị lớn của Công ty thời điểm 31/03/2010
Trang 20C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
khấu hao Nguyên giá Giá trị còn lại
II Phương tiện vận tải
III Nhà cửa vật kiến trúc
6.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Công ty đã và đang đẩy mạnh được công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công từng công trình, hạng mục công trình
Trang 21C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
Việc giám sát, quản lý chất lượng tiến độ công trình được phân công cụ thể tới từng đồng chí lãnh đạo trong Công ty Các đồng chí được phân công nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra hiện trường hàng tuần, họp giao ban với Chủ đầu tư Tư vấn giám sát, Ban quản lý công trình để kịp thời nắm bắt tình hình, có các biện pháp chỉ đạo quyết liệt nếu cần thiết
Đối với những công trình có giá trị, quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp Công ty đã thành lập các Ban điều hành trực tiếp chỉ huy tại hiện trường, đôn đốc kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, thanh quyết toán, thực hiện nghiêm túc công tác nghiệm thu nội bộ Công ty duy trì kiểm tra hiện trường, duy trì tốt công tác nghiệm thu nội bộ
Một số công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, tính chất phức tạp Công ty đã phối hợp chặt chẽ với đội công trình lập biện pháp thi công, tiến độ chi tiết và tuân thủ tuyệt đối trong quá trình thi công
Các nguồn vật tư chính đưa vào sử dụng cho công trình đều được Công ty giám sát chặt chẽ về chất lượng cũng như số lượng thông qua các hợp đồng cung cấp mà Công ty trực tiếp ký kết Qua đó, Công ty cũng đã quản lý chặt chẽ được quá trình giải ngân mua vật
Như đã đề cập ở trên, việc đảm bảo chất lượng và tiến độ của các công trình được Công
ty đặc biệt quan tâm Công ty thành lập các Ban quản lý dự án để theo dõi chặt chẽ tiến
độ thực hiện của từng dự án, đảm bảo giám sát, kiểm tra chất lượng từ khâu nhập nguyên vật liệu cho đến kỹ thuật tổ chức thi công theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư Bên cạnh đó, đấu thầu và quản lý dự án của Công ty có trách nhiệm giúp lãnh đạo Công
ty điều hành hoạt động xây lắp, theo dõi tiến độ và đảm bảo chất lượng các công trình
do Công ty thi công
6.7 Hoạt động Marketing
Thị trường truyền thống của QTC hiện nay vẫn là thị trường miền Trung Tuy nhiên, về lâu dài chiến lược của Công ty là duy trì thị trường truyền thống, mở rộng, phát triển thị trường ra các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh miền Nam
Cho đến nay Công ty đã thực hiện thi công các công trình tại tất cả các tỉnh miền Trung, thành phố trong cả nước Trong thời gian tới Công ty xác định sẽ hoạt động trong tất cả các ngành nghề theo đăng ký kinh doanh theo hướng tập trung vào hoạt động xây lắp Bưu chính - Viễn thông, tiếp cận và mở rộng thị trường hoạt động, đặc biệt là thị trường Tp Hồ Chí Minh
Trang 22C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
và các tỉnh vùng đồng bằng Nam Bộ; đồng thời chú trọng phát triển các lĩnh vực khác như xây lắp các công trình phát thanh truyền hình, kinh doanh nhà, xây lắp dân dụng
Công ty đã có nhiều hoạt động khuyếch trương hình ảnh ra bên ngoài như tham gia niêm yết trên TTGDCK Hà nội, quảng cáo trên tạp chí chuyên ngành, tham gia các buổi hội thảo chuyên ngành do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tổ chức, tích cực hoàn thiện các điều kiện để được cấp chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001 - 2000 Những hoạt động này đã giúp Công ty xây dựng được hình ảnh một công ty đại chúng đến với công chúng đầu tư và mọi người quan tâm
6.8 Nhãn hiệu thương mại đăng ký phát minh sáng chế, bản quyền
Logo và nhãn hiệu Công ty:
Nhãn hiệu và logo của Công ty đã được đăng ký bản quyền theo Đăng ký số 94862 cấp theo Quyết định số 1040/QĐ-SHTT ngày 18/01/2008 của cục Sở hữu trí tuệ
6.9 Các Hợp đồng lớn đang và đã được thực hiện hoặc đã được ký kết
Dưới đây là một số hợp đồng có giá trị lớn Công ty đã và đang thực hiện:
(đ)
Giá trị do nhà thầu thực hiện (đ)
Thời gian thực hiện hợp đồng
Tên cơ quan ký hợp đồng
vòng nội tỉnh giai đoạn
2006-2008, Bưu điện tỉnh Cà Mau"
1.830.875.913 1.464.700.730
26/11/2007 (60 ngày) VT Cà Mau
GT:"Lắp đặt các tuyến cáp
quang" thuộc công trình: "Xây
dựng các tuyến cáp quang Cà
Mau - An Xuyên, Cà Mau -
Tắc Vân, Thới Bình - Zero
giai đoạn 2006-2008 Bưu điện
tỉnh Cà Mau"
1.640.375.819 1.312.300.655
26/11/2007 (60 ngày) VT Cà Mau
Trang 23C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
(đ)
Giá trị do nhà thầu thực hiện (đ)
Thời gian thực hiện hợp đồng
Tên cơ quan ký hợp đồng
GT: "Xây lắp" thuộc công
GT: "Xây lắp" thuộc công
trình: "ĐTXDCSHT các trạm
BTS Talu, thôn Ba Liên -
Huyện Đông Giang - Mạng
Vinaphone - Tỉnh Quảng Nam
năm 2009"
591.681.000 473.344.800
11/1/2010 (30 ngày) VT Quảng Nam
GT:"Thi công xây lắp tuyến
cáp" thuộc dự án công trình:
"Xây dựng các tuyến cáp
quang mạng Man Ethernet -
Viễn thông Phú Yên giai đoạn
2007-2008"
1.893.220.568 1.514.576.454
23/5/2008 (45 ngày) VT Phú Yên
V/v Thi công công trình sửa
chữa, qui hoạch, phối cáp
tuyến cáp từ MDF Sông Vệ
đến ngã 3 Quán Trang - Thuộc
Trung tâm Viễn thông Tư
Nghĩa
664.315.000 332.157.500
22/2/2010 (30 ngày) VT Quảng Ngãi
GT: Xây dựng CSHT các trạm
BTS Khu vực Miền Trung –
Trung tâm thông tin di động HT
Mobile khu vực II
5.100.000.000 4.590.000.000
22/12/2008 (45 ngày) HT Mobile
Nguồn: QTC
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2008 và 2009
Trang 24C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
Đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 %tăng/giảm Q1/2010
Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2008, 2009 và Báo cáo tài chính Quý I năm 2010
Năm 2009, tuy doanh thu của công ty giảm 19% nhưng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh lại tăng, dẫn đến tăng lợi nhuận sau thuế 38,5% so với 2008 Điều này là do công ty đã giảm các khoản vay nợ ngắn hạn và dài hạn cũng như thực hiện chi trả các khoản phải trả cho người bán trong năm 2009 dẫn tới giảm chi phí tài chính (lãi vay)
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2009
- Đội ngũ lãnh đạo Công ty là những cán bộ có trình độ cao cấp về lý luận chính trị,
có trình độ quản lý kinh tế, chuyên môn cao, đã từng chỉ đạo, tổ chức thi công nhiều công trình trọng điểm
- Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật là những người có sức khỏe tốt, trình độ chuyên môn, tay nghề cao đáp ứng được yêu cầu công tác Cổ đông cá nhân của Công ty đa số là người lao động trong doanh nghiệp, có quyền và lợi ích gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm và hiệu quả cao vì lợi ích của doanh nghệp
- Hệ thống máy móc, thiết bị thi công tiên tiến, hiện đại
- Ký kết nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị lớn, doanh thu và lợi nhuận cao; doanh nghiệp luôn bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đã đầu tư tại doanh nghiệp, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông, đồng thời luôn hoàn thành nghĩa vụ
về thuế và tài chính đối với Nhà nước
Trang 25C«ng ty Cæ phÇn x©y l¾p & ph¸t triÓn dÞch vô bu ®iÖn qu¶ng nam
- Điểm yếu và thách thức lớn nhất của Công ty là với quy mô và cơ sở vật chất như của Công ty trong thời điểm hiện tại là chưa đủ tầm, có rất nhiều doanh nghiệp trong ngành xây lắp bưu điện có quy mô tương tự Công ty Các thế mạnh của Công
ty so với các công ty xây dựng khác không phải là tuyệt đối do đó sự cạnh tranh là hết sức khốc liệt
- Vốn chủ sở hữu của Công ty còn nhỏ nên chưa mạnh dạn tiếp cận các dự án đầu tư
có vốn lớn Việc đa dạng hoá sản phẩm và ngành nghề kinh doanh của Công ty vẫn chỉ bó hẹp trong phạm vi Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông và những ngành có liên quan nên chưa tạo nên sự đột phá và nét riêng biệt
- Giá vật liệu đầu vào liên tục tăng gây khó khăn cho các công trình nhận thầu có tiến
độ kéo dài
- Ngoài ra, các văn bản pháp luật liên quan đến chính sách đất đai, phát triển các khu
đô thị, hạ tầng cơ sở…thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho Công ty trong việc hoạch định và thực hiện chiến lược đầu tư bất động sản
8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành
Trong cơ cấu tổ chức của VNPT tại mỗi tỉnh, thành phố đều có ít nhất một đơn vị có chức năng thi công, xây lắp công trình Với điều kiện đó, thị phần xây lắp của QTC trong Tập đoàn Bưu chính - Viễn Thông Việt Nam chiếm tỷ lệ nhỏ
Do vẫn còn những yếu tố độc quyền Nhà nước trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, xu hướng cạnh tranh của thị trường xây lắp bưu chính viễn thông trong 5 năm tới là cạnh tranh giữa các đơn vị xây lắp chuyên ngành trong nước Các đối thủ cạnh tranh của QTC bao gồm chủ yếu các công ty xây lắp chuyên ngành bưu chính viễn thông thuộc VNPT và một số ít các đơn vị khác ngoài Tổng Công ty BC-VT
Khối xây lắp của Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam hiện bao gồm 3 thành viên của Tổng Công ty và khoảng 55 công ty xây lắp thuộc các bưu điện tỉnh, thành phố; trong
đó các công ty xây lắp của các bưu điện tỉnh, thành phố chỉ chiếm một thị phần nhỏ
Những công ty xây lắp được xếp loại mạnh của lĩnh vực bưu chính viễn thông hiện nay gồm có:
ª Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội (HACISCO)
ª Công ty Công trình Bưu điện thuộc VNPT
ª Công ty Cổ phần Xây dựng Bưu điện Hà Nội
ª Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện (thành lập theo Luật Doanh nghiệp)
ª Công ty Điện tử viễn thông Quân đội
ª Công ty Xây lắp Bưu điện TP Hồ Chí Minh