Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đề tài tập trung nghiên cứu việc tuân thủ những qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, tìm ra ưu điểm và những bất cập trong kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
7 Kết cấu của luận văn 7
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến kế toán doanh thu – chi phí - kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm liên quan đến doanh thu 8
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí 13
1.1.3 Khái niệm, nội dung kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 18
1.2 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 20
1.2.1 Yêu cầu quản lý doanh thu 20
1.2.2 Yêu cầu quản lý chi phí 21
1.2.3 Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh 21
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 22
1.3.1 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo một số chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 22
Trang 21.3.2 Kế toỏn doanh thu, chi phớ, kết quả kinh doanh theo Thụng tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 29
1.4 Kế toỏn doanh thu, chi phớ, kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toỏn quốc tế và hệ thống kế toỏn của một số quốc gia trờn thế giới 43
1.4.1 Kế toỏn doanh thu, chi phớ, kết quả kinh doanh theo kế toỏn Mỹ 43 1.4.2 Kế toỏn doanh thu, chi phớ, kết quả kinh doanh theo kế toỏn Phỏp 45 1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về kế toỏn doanh thu, chi phớ, kết quả kinh doanh trong cỏc DN 47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HểA BẰNG ĐƯỜNG BỘ TRấN ĐỊA BẢN THÀNH PHỐ HẢI PHềNG 48 2.1 Đỏnh giỏ tổng quan tỡnh hỡnh và ảnh hưởng của cỏc nhõn tố đến kế toỏn doanh thu, chi phớ và xỏc định kết quả kinh doanh của cỏc doanh nghiệp vận tải hàng húa bằng đường bộ trờn địa bàn thành phố Hải Phũng 48
2.1.1.Tổng quan về cỏc doanh nghiệp vận tải hàng húa bằng đường bộ trờn địa bàn thành phố Hải Phũng 48 2.1.2 Đỏnh giỏ ảnh hưởng của cỏc nhõn tố đến kế toỏn doanh thu, chi phớ và xỏc định kết quả kinh doanh tại cỏc doanh nghiệp vận tải hàng húa bằng đường bộ trờn địa bàn thành phố Hải Phũng 56
2.2 Thực trạng kế toỏn doanh thu, chi phớ và kết quả kinh doanh tại cỏc doanh nghiệp vận tải hàng húa bằng đường bộ trờn địa bàn thành phố Hải Phũng .58
2.2.1 Nội dung, thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phớ tại cỏc tại cỏc doanh nghiệp vận tải hàng húa bằng đường bộ trờn địa bàn thành phố Hải Phũng 58 2.2.2 Kế toỏn doanh thu, chi phớ, kết quả kinh doanh tại cỏc doanh nghiệp vận tải hàng húa bằng đường bộ trờn địa bàn thành phố Hải Phũng 62
Chơng 3: một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằnG đờng bộ trên địa bàn thành phố hải phòng 85
Trang 33.1 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải
Phòng 85
3.1.1 Những ưu điểm 85
3.1.2 Những hạn chế 88
3.2 Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng 93
3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 93
3.2.2 Yêu cầu cơ bản hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng 94
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng 96
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu 96
3.3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí 100
3.3.3 Hoàn thiện về kế toán kết quả kinh doanh 111
KÕt luËn 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 6LỜI më ®Çu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, nền kinh tế Việt Nam đã mở ra nhiều cơhội kinh doanh nhưng đồng thời gây không ít thách thức cho các doanh nghiệptrong nước Với chủ trương đổi mới, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, tất yếu hệcông cụ quản lý kinh tế, trong đó có kế toán cũng phải đổi mới, mở cửa và hội nhậpvới kế toán quốc tế
Kế toán Việt Nam hiện nay nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh nói riêng đã và đang bắt nhịp với những đòi hỏi cơ bản của yêu cầuquản lý kinh tế, từng bước hội nhập với kế toán quốc tế Tuy nhiên, đổi mới là mộtquá trình lâu dài đi cùng với yêu cầu, đòi hỏi của sự quản lý nền kinh tế ngày càngtăng trưởng, phát triển Tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh lànội dung trọng tâm trong hoạt động tổ chức kế toán doanh nghiệp, ảnh hưởng cótính chất quyết định đến vai trò của kế toán trong hệ công cụ quản lý kinh tế củadoanh nghiệp Thông tin về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh do kế toáncung cấp không chỉ có vai trò quan trọng đối với các nhà quản lý trong việc ra quyếtđịnh kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn là mối quan tâm của người lao động,các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chứcnước ngoài Vì vậy, không ngừng nghiên cứu hoàn thiện lý luận về tổ chức kế toánchi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong hệ thống kế toán doanh nghiệp ViệtNam hiện nay là thực sự cần thiết
Cùng với quá trình phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, các doanhnghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng đang phảiđối mặt với những thử thách, cạnh tranh của thị trường Đứng trước những thửthách lớn đòi hỏi các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải
có những quyết định đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của mình Các thông tin
về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cần phải được phản ánh chính xác, đầy
đủ, kịp thời Tuy nhiên, theo nghiên cứu, khảo sát tác giả nhận thấy công tác kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa
Trang 7bằng đường bộ còn có những tồn tại nhất định cần phải được hoàn thiện để đáp ứngyêu cầu quản lý trong điều kiện hội nhập hiện nay.
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng” để làm đề tài luận văn thạc sĩ Việc
nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa đối với hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng nhằmmục tiêu nâng cao tính hữu ích của thông tin kế toán cũng như hiệu lực quản lý tàichính của các cấp chủ thể, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vậntải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Khi bàn về vấn đề kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong cácCông ty thì đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu Các đề tài trước đây đều đã đi vàophân tích và làm rõ được lý luận chung nhất về kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh, cũng như đã làm rõ được những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân vàgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu, chi phí và kết quả nhằm mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp đang nghiên cứu trong những năm tiếp theo
Cụ thể, trong luận văn thạc sỹ “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh thép trên địa bàn thành phố Hà Nội”của tác giả Vũ Thị Thư tại Đại học thương mại, năm 2014, đã cơ bản trình bàyđược các quy trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh tại các đơn vị kinh doanh thép trên địa bàn thành phố Hà NộiTuy nhiên, luận văn chưa làm rõ được tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong từngphần hành doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, chưa đánh giá được sự phù hợpcủa tổ chức kế toán của đơn vị với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh để đưa ragiải pháp phù hợp
Hay như trong luận văn của tác giả Phạm Thị Hoàng Yến với đề tài” Kế toánquản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các Công ty phát hànhtạp chí trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Đại học thương mại năm 2014 do PGS.TS
Trang 8Phạm Đức Hiếu hướng dẫn đã đi sâu vào khảo sát thực trạng công tác kế toán quảntrị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các Công ty phát hành tạp chí trênđịa bàn thành phố Hà Nội, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cả về mảng kế toán tài chính và kếtoán quản trị Tuy nhiên, luận văn chưa đưa ra được các giải pháp hoàn thiện nângcao hiệu quả quá trình kiểm tra, kiểm soát nhằm phản ánh đúng doanh thu, chi phí
để xác định kết quả kinh doanh
Đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả dịch vụ khách sạn tạicác Công ty kinh doanh dịch vụ khách sạn trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tácgiả Hoàng Bảo Trung trường Đại học Thương mại, năm 2009 Bài viết có bố cục rõràng, dễ hiểu đã nêu rõ được đặc điểm của loại hình kinh doanh dịch vụ khách sạn,nguyên tắc hạch toán và phương pháp hạch toán tại hai khách sạn lớn tiêu biểu và
có nhiều hoạt động dịch vụ khách sạn hỗ trợ trên địa bàn Hà Nội: khách sạnDeawoo và khách sạn Bảo Sơn Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng vàcác phương pháp cụ thể như: thống kê, phân tích, so sánh và khảo sát thực tiễnnhưng chưa kết hợp với phương pháp điều tra nhằm thu thập số liệu sơ cấp (sử dụngbảng câu hỏi hay điều tra phỏng vấn,…) cho nên kết quả thu thập được chỉ mangtính định tính, chưa có sự khảo sát chuyên sâu, làm giảm độ tin cậy của các phântích đánh giá từ đó các giải pháp tác giả đưa ra có tính khái quát không cao
Bên cạnh các luận văn thạc sỹ, vấn đề doanh thu chi phí cũng được đề cậptrong các bài báo Ví dụ như bài báo : “Mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, khốilượng và đo lường rủi ro của doanh nghiệp” đề cập tới mối quan hệ mang tính chấtphù hợp của doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp đăng trên tạp trí kế toán ngày27/06/2006 Hay bài báo “Nghệ thuật dự báo doanh thu-chi phí” đăng trên báoDoanh nhân Sài Gòn online nói về cách thức dự báo doanh thu và chi phí của doanhnghiệp Các bài báo này mang tính chất chuyên ngành, đòi hỏi phải nghiên cứuchuyên sâu, mang tính lý thuyết hơn là vận dụng tại các doanh nghiệp
Luận văn thạc sĩ: : “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại các Công ty TNHH kinh doanh máy tính trên địa bàn Hà Nội” của
Trang 9tác giả Phạm Thị Thu Thủy tại trường Đại học thương mại, 2011 Tác giả đã hệthống hóa những lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại Trong luận văn này, tác giả đã đi vào nghiên cứu vàotừng mục của hoạt động kế toán, từ doanh thu-chi phí-kết quả kinh doanh chứkhông tách ra từng loại doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh riêng biệt Trongluận văn tác giả nêu bật lên được các cách hạch toán, quy trình hạch toán kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh…Tuy nhiên, việc trình bày riêng lẻ các công
ty như vậy sẽ làm cho luận văn của tác giả thiếu sự logic Mặt khác, tác giả mới chỉtập trung trình bày ở góc độ kế toán tài chính mà chưa đi sang phân tích kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị
Hay trong bài viết: “Vận dụng nguyên tắc thực hiện đối với ghi nhận doanhthu trong kế toán” của TS Lê Văn Liên và Ths Nguyễn Thị Hồng Vân đăng trênthông tin điện tử www.tạp chí kế toán.com, các tác giả cho rằng ghi nhận doanh thu
kế toán là một trong những vấn đề quan trọng của quá trình xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh Với nguyên tắc ghi nhận doanh thu khác nhau sẽ dẫn đến kết quảhoạt động kinh doanh khác nhau Hiện nay, nguyên tắc thực hiện đang được ápdụng phổ biến và rộng rãi nhất trong các đơn vị kế toán Tuy nhiên, cơ sở khoa học
và việc vận dụng nguyên tắc này trong thực tế còn ít được đề cập đến
Nhìn chung, những luận văn và bài báo trên đã phần nào cho chúng ta thấyđược những tồn tại, khó khăn liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh cũng như những ý kiến, giải pháp của các tác giả đối với những vấn đề
đó Tuy nhiên cho đến nay chưa có đề tài nào đề cập đến việc nghiên cứu, phân tích,đánh giá và hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại cácdoanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơbản về về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác địnhkết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa
Trang 10bàn thành phố Hải Phòng Đề tài tập trung nghiên cứu việc tuân thủ những qui địnhcủa chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành về kế toán doanh thu, chiphí, xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường
bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, tìm ra ưu điểm và những bất cập trong kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát, trên cơ sở đó đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện phù hợp
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện luận văn với đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phốHải Phòng” tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phântích, xử lý dữ liệu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đây là phương pháp sử dụng các thông tin được tập hợp để phục vụ trực tiếpcho mục tiêu nghiên cứu nhất định Để thực hiện được luận văn này, tôi đã sử dụngcác phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp điều tra thông qua phỏng vấn: Đây là một phương pháp thuthập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đíchđặt ra Trong cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn nêu những câu hỏi theo một nộidung, chương trình đã được chuẩn bị từ trước Toàn bộ thông tin thu thập đượcthông qua phương pháp phỏng vấn điều tra sẽ được chuyển nhượng qua khâu phântích, xử lý dữ liệu
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Phần lớn các tài liệu có được là do phòng kếtoán của các Công ty cung cấp Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các thông tin kếtoán được thể hiện thông qua các loại chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến phầnhành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Phương pháp khác: Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận vănthạc sỹ tại các công ty, dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ nhiệt tình của bộphận kế toán cũng như ở các bộ phận khác tôi đã trực tiếp tham gia vào các bướctiến hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Điều này đã
Trang 11giúp ích rất nhiều cho việc nhận định, nêu ra những ưu - nhược điểm của kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hànghóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng nói chung
4.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu từ các phương pháp nêu trên, tác giả sử dụng phươngpháp phân tích dữ liệu để hệ thống hóa, xử lý và phân tích thông tin thu thập được.Dựa trên cơ sở phần mềm xử lý dữ liệu văn phòng Microsoft Ofice, các dữ liệu đãđược xử lý bằng phân tích thống kê đơn giản của Excel kết hợp với mô tả số liệubằng số tuyệt đối, tương đối Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng các phương phápphân tích dữ liệu khác như phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích và xét đoánphù hợp với tư duy biện chứng và lịch sử
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do điều kiện về thời gian cũng như trình độ chuyên môn còn hạn chế nên luậnvăn chỉ dừng lại ở phạm vi một số doanh nghiệp đại diện trên địa bàn thành phố HảiPhòng
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu, chiphí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh chủ yếutrong năm tài chính 2012, 2013, 2014
+ Về không gian nghiên cứu ở Việt Nam: Cụ thể ở một số công ty sau:
- Công ty TNHH thương mại Việt Hoàng Trung
- Công ty TNHH thương mại và tiếp vận Cường Phát
- Công ty CP Đầu tư thương mại và vận tải Đông Bắc
- Công ty TNHH vận tải Hải Lộc
- Công ty TNHH vận tải Trường Phúc
+ Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực trạng kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính Do thời giannghiên cứu có hạn, luận văn chỉ đi vào nghiên cứu các khoản chi phí liên quan đến
Trang 12quá trình kinh doanh và cấu thành để lập báo cáo kết quả kinh doanh (giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thườngxuyên Thuế GTGT hạch toán theo phương pháp khấu trừ
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở phân tích, đánh giá những ưu điểm và những mặt còn tồn tại về kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa
bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, đề tài đề xuất các giải pháp, các
điều kiện thực hiện các giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bànthành phố Hải Phòng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu bachương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại cácdoanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn thànhphố Hải Phòng
Ch¬ng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 131.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến kế toán doanh thu – chi phí - kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm liên quan đến doanh thu
a) Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14)”Doanh thu và thu nhậpkhác” ( Ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC)định nghĩa: "Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượchoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồmkhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu"
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua và bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịcủa các khoản đã thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ không được coi là doanhthu Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữunhưng không làm tăng doanh thu Như vậy, doanh thu đóng vai trò quan trọng, lànguồn bù đắp các chi phí mà doanh thu đã chi ra đồng thời làm tăng vốn chủ sởhữu Việc hạch toán đúng doanh thu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác địnhđúng đắn kết quả kinh doanh kể từ đó có các quyết định kinh doanh hợp lí
b) Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụđặc biêt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp đượctính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ
sở để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua do mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả
Trang 14thuận về CKTM (chiết khấu thương mại) đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bánhoặc các cam kết mua bán hàng.
Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hayhợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất,không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…(do chủ quan doanh nghiệp)
Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển quyền sởhữu, đã thu tiền hay được người chấp nhận trả tiền) nhưng lại bị người mua từ chốithanh toán và trả lại do người bán vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Giá trị của hàng bị trả lạiphản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh giảm doanh thu thuần của hàng hoá, dịch
+ Thuế GTGT (giá trị gia tăng) tính theo phương pháp trực tiếp là tính trêngiá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất tới tiêudùng Thuế GTGT phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳbáo cáo
c) Phân loại doanh thu
Phân loại theo nội dung doanh thu hoạt động kinh doanh bao gồm:
Trang 15- Doanh thu bán hàng hóa: là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đãđược xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của DN.
- Doanh thu bán thành phẩm: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm(thành phẩm, nửa thành phẩm) đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán của DN
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đãhoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kếtoán của DN
- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhànước trong kỳ khi DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtheo quy định của Nhà nước
- Doanh thu kinh doanh bất động sản: Là toàn bộ doanh thu từ cho thuê bấtđộng sản đầu tư, doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu phát sinh từ các giao dịch thuộchoạt động tài chính của DN
Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán doanh thu, doanh thu hoạtđộng kinh doanh có thể được phân loại theo những tiêu thức khác nhau tùy theomục đích, yêu cầu của quản lý và kế toán Việc phân loại doanh thu hoạt động kinhdoanh có thể dựa vào các tiêu thức sau:
Phân loại theo hoạt động kinh doanh:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 02 loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền đã thu hoặc sẽthu từ các giao dịch được thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng Các giaodịch phát sinh doanh thu này là bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ chokhách hàng, bao gồm:
+ Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…bán cho các cơ quan, đơn vị khác… nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc giacông, sản xuất
+ Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa… báncho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân… nhằm mục đích để tiêu dùng
Trang 16+ Doanh thu gửi bán đại lý: Là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lýtheo hợp đồng ký kết.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt độngđầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, chênhlệch tỷ giá
- Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu tù việc bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vị kế toán cùng ngànhtrực thuộc một công ty, tổng công ty, tập đoàn
Phân loại doanh thu theo cách này giúp nhà quản trị DN xác định được tỉtrọng của từng loại doanh thu nói chung, doanh thu bán hàng nói riêng, trên cơ sở
đó xác định được tổng mức lưu chuyển hàng hóa theo từng loại, từ đó hoạch địnhđược mức luân chuyển hàng hóa, xây dựng mức dự trữ hàng hóa cần thiết tránhđược tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình hoạtđộng kinh doanh của DN
Phân loại theo tiêu thức thời gian thì doanh thu bao gồm:
- Doanh thu thực hiện là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch
vụ, tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ
- Doanh thu chưa thực hiện là số tiền của khách hàng đã trả trước cho mộthoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốnhoặc mua các công cụ nợ; khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góptheo cam kết giá bán trả tiền ngay; lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạntrước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần; khoản chênh lệch giữa đánhgiá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản đưa đi góp vốn liên doanh tương ứng vớiphần lợi ích của bên góp vốn liên doanh
Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu thu tiền ngay,
Trang 17doanh thu trả chậm, doanh thu nhận trước.
Cách phân loại này giúp DN lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là cơ sở đểxây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ và chi phí trong kỳ của DN.Ngoài ra, cách phân loại này giúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toáncủa khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi
Phân loại theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành hai loại, đó là doanh thu hòavốn và doanh thu an toàn Trong đó, doanh thu hòa vốn là doanh thu của khối lượngbán ở điểm hòa vốn Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiệnđược với doanh thu hòa vốn Trong đó Doanh thu thực tế là khoản doanh thu màdoanh nghiệp nhận được trong kỳ, không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước.Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức được những vấn đề cơ bản vàtrực quan về tình hình kết quả kinh doanh nói chung và của nhóm, mặt hàng, bộphận nói riêng; xác định được phạm vi lời, lỗ cũng như đo lường được mức độ antoàn hay tính rủi ro trong kinh doanh của từng nhóm, mặt hàng hay bộ phận kinhdoanh
Phân loại theo mối quan hệ với khu vực địa lý:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 02 loại, đó là doanh thutrong nước và doanh thu nước ngoài Trong đó, doanh thu bán hàng xuất khẩu làtoàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa bán ra thuộc phạm vi xác định là hàngxuất khẩu
Cách phân loại này giúp nhà quản trị đánh giá được mức độ hoạt động theokhu vực địa lý; là cơ sở để kế toán mở ra các tài khoản và các sổ chi tiết doanh thutương ứng; là căn cứ để đánh giá mức sinh lợi cũng như rủi ro trong kinh doanh củatừng khu vực, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính bộ phận của DN theo khu vựcđịa lý
Ngoài ra, đối với DN xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng xuất khẩu cònđược phân loại chi tiết thành doanh thu xuất khẩu trực tiếp và doanh thu xuất khẩu
Trang 18ủy thác, hay doanh thu xuất khẩu theo hiệp định và doanh thu xuất khẩu tự cân đối.Cách phân loại này giúp nhà quản trị phân tích, đánh giá được kết quả và hiệu quảcủa hoạt động xuất khẩu theo từng hình thức và phương thức xuất khẩu.
Phân loại theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của DN:Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu từ bên ngoài vàdoanh thu nội bộ Trong đó, doanh thu từ bên ngoài là toàn bộ doanh thu của khốilượng hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế của DN cho khách hàng, hay doanh thu từcác hoạt động đầu tư tài chính thu được ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của DN;doanh thu nội bộ là doanh thu của khối lượng hàng bán trong nội bộ hay doanh thu
từ các hoạt động tài chính thu được từ hệ thống tổ chức kinh doanh của DN như cácgiao dịch giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty
Cách phân loại này vừa giúp cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh thực
tế của DN trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.Ngoài các tiêu thức phân loại trên, doanh thu hoạt động kinh doanh còn có thểđược phân loại thành doanh thu thực tế, doanh thu bị giảm trừ và doanh thu thuần Nhìnchung, mỗi cách phân loại doanh thu đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà quản trị DN
Do đó, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị DN mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu theo những cách thức nhất định
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí
a) Khái niệm chi phí kinh doanh
Chi phí được hiểu chung nhất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Như vậychi phí kinh doanh bao gồm 2 bộ phận:
Chi phí lao động sống: Là những chi phí liên quan đến việc sử dụng yếu tốmức lao động như chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN)
Chi phí lao động vật hóa: Là các khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng tưliệu lao động, đối tượng lao động như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
Trang 19nguyên vật liệu
Theo chuẩn mực kế toán số 01 của Việt Nam – Chuẩn mực chung (VAS 01)nêu rõ: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Theo IASC định nghĩa về chi phí như sau:” Chi phí là các yếu tố làm giảm cáclợi ích kinh tế trong niên độ kế toán dưới hình thức xuất đi hay giảm giá trị tài sảnhay làm phát sinh các khoản nợ, kết quả là làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu màkhông do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu”
Như vậy, khái niệm chi phí gắn liền với việc sử dụng thước đo tiền tệ để đolường các khoản hao phí đã tiêu hao trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, chi phí luôn gắn liền với một mục đích nhất định, đó là mục đíchsản xuất kinh doanh kiếm lời của doanh nghiệp, chi phí luôn gắn liền với một thời
kỳ sản xuất kinh doanh kiếm lời của doanh nghiệp, chi phí luôn gắn liền với mộtthời kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, chi phí thực tế chi ra cho hoạt động sản xuấtkinh doanh
Chi phí kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, nó ảnhhưởng rất lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh tới sự tồn tại của doanh nghiệp trênthương trường:
- Đây là những chi phí cần thiết để thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Thực hiện tốt kế hoạch chi phí kinh doanh thươngmại là cơ sỏ cho doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch lưu chuyển hàng hóa
- Chi phí kinh doạnh là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp mọi hoạt độngkinh doanh Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá trình độ quản lý kinh doanh,tình hình sử dụng lao động, vật tư tiền vốn trong kỳ của doanh nghiệp Đối với từngdoanh nghiệp, việc hạ thấp chi phí kinh doanh là điều kiện cần thiết để hạ giá thànhsản phẩm, hàng hóa, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả kinh doanhcho doanh nghiệp Muốn hạ thấp được chi phí kinh doanh, doanh nghiệp một mặt
Trang 20quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và mặt khác phải phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến việc hình thành chi phí kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ, chỉ trên cơ sở đó mới đề ra được phương hướng và biện pháp hạthấp chi phí kinh doanh sát thực, tăng cường hiệu quả kinh doanh trong doanhnghiệp.
b) Phân loại chi phí
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, chi phí phân thành :
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm giá trị các loại nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản,công cụ dụng cụ mà DN đã sử dụng cho hoạt động sản xuất
- Chi phí nhân công là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, tiền tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuấttrong DN
- Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng chosản xuất của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền DN chi trả về các dịch vụ mua
từ bên ngoài: tiền điện, nước, phí điện thoại… phục vụ chi hoạt động sản xuất củaDN
- Chi phí bằng tiền khác là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuấtngoài 4 yếu tố chi phí trên
Chi phí hoạt động kinh doanh phát sinh trong các DN bao gồm nhiều loại vớitính chất kinh tế, mục đích, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau Để hạch toánđúng đắn chi phí hoạt động kinh doanh và đáp ứng được các yêu cầu quản lý, DNcần phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau
Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh:
Trang 21Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí liên quan đến cáchoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanhbao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trịnguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm Ngoài chi phínguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn bao gồm chi phí nguyênvật liệu phụ dùng trực tiếp trong sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiềnlương, tiền công và các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHYT, BHXH) của côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cung cấp dịch vụ
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phísản xuất không thuộc hai loại mục trên, bao gồm:
+ Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ quản lý sản xuất;
+ Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị phục vụ sản xuất,cung cấp dịch vụ;
+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất;
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạtđộng sản xuất;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như: điện, nước, sửa chữa…+ Chi phí bằng tiền khác
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi quá trìnhsản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính
Cách phân loại này nhằm quản lý chi phí theo từng loại hoạt động của DN,giúp DN có thể xác định được lợi nhuận gộp của từng loại hoạt động
Trang 22Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượngtương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ
Thuộc loại chi phí này có: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp nếu DN trả lương theo sản phẩm…
- Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về lượngkhi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp
Chi phí bất biến trong các DN thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ theophương pháp tuyến tính, chi phí công cụ dụng cụ…
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí
Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí,nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chiphí tiền điện, điện thoại…
Cách phân loại này giúp DN có thể biết được cách ứng xử của từng loại chiphí khi thay đổi mức độ hoạt động trong DN Phương pháp này giúp DN xây dựngđược định mức chi phí, xây dựng các dự toán chi phí, lợi nhuận
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí:Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượngchịu chi phí nhất định Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán đểghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều đốitượng chịu chi phí khác nhau Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân
bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định
Phương pháp phân loại chi phí này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõràng, chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí Các chi phí trực tiếp sẽ được tậphợp theo phương pháp tập hợp trực tiếp, chi phí gián tiếp sẽ được phân bổ cho cácđối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp
Trang 23Phân loại theo nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán, chi tiết chi
phí kinh doanh trong DN gồm:
- Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của sản phẩm đã bán hoặc giáthành thực tế của dịch vụ đã hoàn thành, đã được xác định tiêu thụ trong kỳ và cáckhoản khác được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trongkỳ
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- Chi phí quản lý DN: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và điều hành chung toàn DN
- Chi phí tài chính: Chi phí liên quan đến đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đivay…
- Chi phí khác: Là chi phí phát sinh ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế TNDN (thu nhập doanh thu) làloại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng củadoanh nghiệp Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế vàthuế suất thuế TNDN Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
1.1.3 Khái niệm, nội dung kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
a) Khái niệm kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả
cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định
và được xác định là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của cáchoạt động đó Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lợi nhuận, nếubằng hoặc nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp hoà vốn hoặc lỗ
b) Nội dung kết quả kinh doanh:
Trang 24Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngkinh doanh và kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của DN Tùy theo chức năng, nhiệm
vụ cụ thể của DN mà nội dung của kết quả kinh doanh có thể khác nhau
Phương pháp chung xác định kết quả hoạt động kinh doanh của các DN:
Kết quả hoạt
động kinh doanh =
Lợi nhuận
từ bánhàng vàcung cấpdịch vụ
+
Doanhthu hoạtđộng tàichính
-Chi phítàichính
- Chi phí bán hàng,chi phí quản lý DN
- Giá vốn hàng
bánDoanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
=
Doanh thubán hàng vàcung cấp dịchvụ
-Các khoảngiảm trừdoanh thu
-Thuế tiêu thụđặc biệt, thuếxuất khẩu
- Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường
xuyên hoặc DN không dự kiến trước được: thanh lý, nhượng bán TSCĐ…
Kết quả hoạt động khác được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập khác vàchi phí khác
Kết quả hoạt
Như vậy: Tổng lợi nhuận trước trước thuế phản ánh lợi nhuận trong kỳ báo cáo của
DN trước khi trừ thuế thu nhập DN phát sinh trong kỳ được xác định:
Kết quả hoạt động kinh
doanh trước thuế =
Kết quả hoạtđộng kinh doanh +
Kết quả hoạt động
khác
1.2 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
Trang 25Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế rất quantrọng đối với doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp đó là quản lý doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh một cách chặt chẽ
1.2.1 Yêu cầu quản lý doanh thu
Quản lý theo phương thức kinh doanh Mỗi phương thức kinh doanh khácnhau có tốc độ quay vòng vốn, số lượng bán ra khác nhau, vì thế yêu cầu đặt ra giúpcác nhà quản lý nghiệp vụ tiêu thụ tìm ra cho doanh nghiệp mình phương thức kinhdoanh hàng nào đạt hiệu quả cao nhất và tập trung chỉ đạo kinh doanh theo phươngthức đó
Quản lý theo hình thức thanh toán Đây là yêu cầu nhằm quản lý việc thu hồibán hàng có hệ thống Có nhiều hình thức thanh toán khác nhau, vì thế nếu quản lýtheo từng hình thức thanh toán thì có thể theo dõi cụ thể theo từng hình thức thanhtoán về số tiền phải trả, sẽ trả Mỗi hình thức khác nhau có một ưu điểm riêng Do
đó các nhà quản lý cần vận dụng yêu cầu này để lựa chọn hình thức thanh toán cólợi nhất cho Công ty mình
Quản lý về giá cả Yếu tố quan trọng của quá trình tiêu thụ sản phẩm là giábán Mỗi loại sản phẩm khác nhau có giá bán khác nhau Do đó, để xác định đúngđắn doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ giá bán từng mặt hàng,đồng thời phải quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽcác khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh thu phát sinh, kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của các chi phí, đồng thời phải phân bổ chính xác cho hàng tiêu thụ đểxác định kết quả tiêu thụ
Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng Đòi hỏi người quản lýcần tính đúng, tính đủ số tiền phải thu, đã thu theo từng khách hàng, theo từng hìnhthức thanh toán Yêu cầu khách hàng thanh toán đúng hạn, đúng hình thức để tránh
bị mất mát, chiếm dụng vốn, đảm bảo thu nhanh tiền bán hàng giúp doanh nghiệptăng nhanh vòng quay của vốn
1.2.2 Yêu cầu quản lý chi phí
Trang 26Quản lý chi phí gắn liền với kế hoạch, kế hoạch có thể được lập theo các dựtoán ngắn hạn về chi phí trên cơ sở của kế hoạch tài chính năm hoặc quý Lập kếhoạch ngắn hạn giúp cho DN khai thác mọi khả năng tiềm tàng, giảm chi phí Quản
lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh đối với từng thời kỳ, từngkhách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý số lượng mặt hàng, thời gian và cơ cấumặt hàng tiêu thụ
Quản lý chi phí chặt chẽ theo từng bộ phận Phân công, phân cấp chi phí phùhợp với tình hình sản xuất kinh doanh của DN Phân quyền hạn trách nhiệm chotừng bộ phận nhằm nâng cao trách nhiệm của nhân viên bộ phận đó, phấn đấu hạthấp từng bộ phận chi phí của chi phí kinh doanh Phân công, phân cấp quản lý chiphí sẽ tạo điều kiện tốt cho công việc kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện các dựtoán chi phí ngắn hạn, kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch năm
Quản lý tình hình thực hiện kế hoạch chi phí, đặc biệt với các khoản mục chiphí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn Việc kiểm tra phải được tiến hành một cách toàndiện cả về thời gian và không gian
Như vậy, việc hạch toán đúng đắn chi phí đảm bảo xác định chính xác thunhập, khắc phục tình trạng “lãi giả, lỗ thật”, góp phần ngăn ngừa hiện tượng tham ô,lãng phí trong kinh doanh
1.2.3 Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh
Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt kết quả cao, trước hết DN phảiquản lý tốt doanh thu và chi phí
Quản lý đầy đủ, chính xác, hiệu quả doanh thu bán hàng và các khoản thunhập khác đòi hỏi kế toán phải thường xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịpthời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theodõi hạch toán trên sổ sách một cách hợp lý và khoa học, thực hiện đúng quy định về
hệ thống chứng từ
Quản lý tốt chi phí kinh doanh, làm thế nào để các DN hạ thấp tỉ suất chi phínhằm tăng kết quả kinh doanh Vai trò của kế toán không chỉ dừng ở việc cung cấpthông tin mà còn phải giúp DN trong việc quản lý chi phí, đặc biệt là chi phí quản lý
Trang 27DN, phát hiện và ngăn chặn những chi phí phát sinh bất hợp lý Các chi phí cần phảiđược phản ánh đúng, đủ, kịp thời vào sổ sách, chứng từ kế toán tránh tình trạngthâm hụt, chỉ tiêu không có cơ sở.
Quản lý chi phí và thu nhập ở từng đơn vị bộ phận trong DN Trong từng bộphận sản xuất kinh doanh của DN, kế toán cùng với bộ phận quản lý cần phải lậpphương án quản lý tốt chi phí và thu nhập của mỗi bộ phận, lập kế hoạch chi tiêu…
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo một số chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Để đảm bảo tính thống nhất (so sánh), trung thực và hợp lý của thông tin kếtoán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của một kỳ kế toán phải đượcxác định dựa trên các nguyên tắc kế toán được quy định trong chuẩn mực kế toánViệt Nam, gồm:
a) Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung
* Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
Cơ sở kế toán dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phíphải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực
tế thu, hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
Như vậy, việc ghi nhận doanh thu và chi phí làm cơ sở để kết quả kinh doanhcủa một kỳ kế toán được ghi nhận tại “thời điểm phát sinh” mà không phải thờiđiểm thu tiền Cơ sở kế toán dồn tích nhằm đảm bảo kết quả kinh doanh của kỳ kếtoán được xác định hợp lý, dựa trên sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí Từ đóthông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được trình bày trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh có ích cho việc ra quyết định của các đối tượng sửdụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Vấn đề đặt ra là “thời điểm phát sinh” doanh thu, chi phí được xác định nhưthế nào Dựa trên cơ sở kế toán dồn tích, chuẩn mực kế toán Việt Nam đưa ranguyên tắc ghi nhận doanh thu và nguyên tắc phù hợp nhằm quy định thời điểm ghi
Trang 28nhận doanh thu và chi phí, làm cơ sở cho kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ
kế toán một cách hợp lý
Nguyên tắc phù hợp: Quy định việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù
hợp nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải được ghi nhận một khoản chiphí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Như vậy, chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kỳ nào thì được ghinhận vào chi phí của kỳ đó, không quan tâm đến việc đã chi tiền hay chưa Chi phítương ứng với doanh thu trong kỳ có thể là các khoản chi tiêu đã phát sinh ở các kỳsau Các khoản chi tiêu phát sinh trong kỳ chỉ liên quan đến doanh thu được ghinhận trong kỳ thì được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ tại thời điểm thực tế phátsinh Tuy nhiên, các khoản chi tiêu liên quan đến việc tạo ra doanh thu của nhiều kỳ
kế toán thì không được ghi nhận hết một lần vào chi phí của một kỳ mà được ghinhận là chi phí trả trước để phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ kếtoán liên quan
Nguyên tắc nhất quán giúp báo cáo tài chính có thể so sánh được giữa các thời
kỳ, giữa các DN Nguyên tắc này được đặt ra vì yêu cầu số liệu kế toán, đặc biệt là
kế toán kết quả kinh doanh phải so sánh được giữa các kỳ kế toán trong một DN.Ngoài ra, nếu các phương pháp và chính sách kế toán thay đổi thì số liệu phản ánhtrên báo cáo tài chính, số liệu kết quả kinh doanh sẽ không còn phản ánh chính xáckhuynh hướng hoạt động của DN
Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí
Trang 29* Ghi nhận một số yếu tố của Báo cáo tài chính:
- Ghi nhận doanh thu và thu nhập: Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhậntrong báo cáo KQHĐKD khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quantới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải đượcxác định một cách đáng tin cậy
- Ghi nhận chi phí:
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáokết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định một cách đáng tin cậy
+ Các chi phí được ghi nhận trong báo cáo KQHĐKD phải tuân thủ nguyêntắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
+ Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoạnh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong báo cáo KQHĐKD trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặctheo tỷ lệ
+ Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào báo cáo KQHĐKD trong khi chiphí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
b) Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho
Việc tính giá vốn hàng bán được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàngnhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Phương pháp này áp dụng trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ởthời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theogiá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Trang 30- Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trịtrung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của DN
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất thì được xuấttrước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước
đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàngnhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC không sử dụng phương pháp nhập sau, xuấttrước (LIFO) mà chỉ sử dụng 3 phương pháp: Đơn giá bình quân gia quyền, nhậptrước – xuất trước (FIFO), và dơn giá thực tế đích danh
Các phương pháp tính giá xuất kho có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêutrên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của DN vì giávốn hàng bán được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn giá trịhàng tồn kho cuối kỳ được trình bày trên bảng cân đối kế toán Chính vì vậy, việclựa chọn phương pháp tính giá phải được công khai trên báo cáo và phải được sửdụng nhất quán Việc ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phảiđảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
c) Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Nội dung của chuẩn mực này nêu rõ doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợiích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba khôngphải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ khôngđược coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăngvốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu
* Doanh thu được xác định như sau:
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
Trang 31Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN vớibên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại,chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đồi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả themhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 05 điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 32Bên cạnh đó, việc lựa chọn phương pháp kế toán hay lựa chọn thời điểm vậndụng các phương pháp kế toán và các ước tính các khoản chi phí, doanh thu ảnhhưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí và từ đó ảnh hưởng tới kế toán kếtquả kinh doanh trong kỳ của DN
* Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kếtquả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi đồng thời thỏa mãn 04 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
* Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia:
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia của DN được ghi nhận thỏa mãn đồng thời 02 điều kiện:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
Trang 33- Các khoản thu khác.
d) Chuẩn mực số 16 – Chi phí đi vay
Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trựctiếp đến các khoản vay của DN
Chi phí đi vay bao gồm:
- Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoảnthấu chi;
- Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đếnnhững khoản vay do phát hành trái phiếu;
- Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủtục vay;
- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính
Ghi nhận chi phí đi vay:
- Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khiphát sinh, trừ khi được vốn hóa
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tàisản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điềukiện
e) Chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Các khoản giảm trừ;
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Giá vốn hàng bán;
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Doanh thu hoạt động tài chính;
- Chi phí tài chính;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý DN;
Trang 34- Thu nhập khác;
- Chi phí khác;
- Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết và liên doanh được kếtoán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (Trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh hợp nhất)
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;
- Thuế thu nhập DN;
- Lợi nhuận sau thuế;
- Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Trong báo cáokết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất);
- Lợi nhuận thuần trong kỳ
1.3.2 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế
độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho QĐ 15/2006/QĐ – BTC, thông tư 244/2009/TT-BTC
1.3.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập
* Nguyên tắc xác định và ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14” Doanh thu và thu nhập khác” việcxác định doanh thu phải tuân thủ theo các quy định sau:
- Việc ghi nhận doanh thu phải theo nguyên tắc kế toán phù hợp Khi ghi nhậnmột khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thuhoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanhtoán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Trang 35Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thubán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức vàlợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoảndoanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanhtheo yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu trong kỳ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêngbiệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu
để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của cuối kỳ kếtoán
Đến cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyểnvào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoảndoanh thu không có dư cuối kỳ
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hànghoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ các khoản chiết khấu bán hàng,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được khách hàng chấp thuận thanh toán(không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền), bao gồm:
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền có được do bán sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư Doanh thu bánhàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn những điều đã quy định
- Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được do thực hiện các thoảthuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch được xác địnhmột cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khithoả mãn các điều kiện đã quy định
Hệ thống chứng từ ban đầu về doanh thu phát sinh khi có các nghiệp vụ bánhàng và cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp, bao gồm:
Trang 36+ Hợp đồng mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
+ Đơn đặt hàng; Phiếu vận chuyển; Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
+ Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi
+ Hóa đơn GTGT: dùng trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấutrừ thuế GTGT;
+ Hóa đơn bán hàng dùng trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo cácphương pháp trực tiếp hoặc trong trường hợp bán các mặt hàng không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT;
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH);
+ Chứng từ thanh toán: Phiếu thu (01-TT), Ủy nhiệm thu, Giấy báo có củaNgân hàng; và các chứng từ kế toán liên quan khác
Để hạch toán doanh thu kế toán sử dụng một số tài khoản kế toán theo quyđịnh của chế độ kế toán hiện hành như:
- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – Phản ánh tổng sốdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã thực hiện trong kỳ
-TK 512 “Doanh thu nội bộ”- Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Phụ lục 01)
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Đối với các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các chứng từnhư:Hợp đồng chiết khấu; Bảng tính chiết khấu; Hoá đơn GTGT, hoá đơn chiếtkhấu; Biên bản hàng bán trả lại; Hoá đơn hàng bán bị trả lại;Chứng từ nhập kho;Biên bản giảm giá…
- TK 521” Chiết khấu thương mại” – Phản ánh khoản chiết khấu thương mại
mà doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua theo thỏa thuận về chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế, hoặc các cam kết mua bán hàng
- TK 531”Hàng bán bị trả lại” – Phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại của doanhnghiệp
Trang 37- TK 532” Giảm giá hàng bán” – Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán màdoanh nghiệp chấp nhận giảm cho khách ngoài hóa đơn
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC khoản doanh thu nội bộ không hạch toánriêng trên TK 521 mà hạch toán chung vào TK 511; TK 531,532 không còn được sửdụng mà được hạch toán vào TK 521 TK 521 được đổi tên thành “ Các khoản giảmtrừ doanh thu” TK 521 được chia thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211 : Chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
Số tiền chiết khấu thương
mại, hàng bán bị trả lại, giảm
giá hàng bán
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
33311Thuế GTGT
tương ứng(VAT
theo pp trực tiếp)
Trang 38- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Đối với khoản doanh thu tài chính sử dụng các chúng từ như: Thông báo củangân hàng về lãi được hưởng; Thông báo lợi nhuận cổ tức được chia; Các chứng từ
về lãi được hưởng; Sổ phụ ngân hàng;Các chứng từ về mua bán ngoại tệ và mua bánchứng khoán; Các hợp đồng liên doanh liên kết, các hợp đồng tín dụng
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính TK 515” Doanh thu hoạt động tàichính”- Phản ánh tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính ( Phụ lục 02)
Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác trong DN bao gồm:
- Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ hoạt động bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu;
- Nhu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng chodoanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản đã nêu trên
Trang 39Chứng từ theo dõi các khoản thu nhập khác như: Hoá đơn GTGT; Biên bản
định giá lại TSCĐ (04-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ); Hợp đồng kinh tế;Phiếu thu hoặc Giấy báo có ngân hàng
Kế toán thu nhập khác sử dụng TK 711” Thu nhập khác” – Phản ánh cáckhoản thu nhập khác của doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số các TK liên quan khác như: TK Phải thu khách hàng; TK 3331- Thuế GTGT phải nộp; TK 111 – Tiền mặt; TK 112-Tiền gửi ngân hàng
131 Trình tự kế toán thu nhập khác (Phụ lục 03)
1.3.2.2 Kế toán chi phí kinh doanh
Tất cả các khoản chi phí liên quan đến chi phí kinh doanh đều phải có chứng từ kếtoán hợp pháp, hợp lệ Tuỳ thuộc vào nội dung của từng khoản mục chi phí phát sinh màcác chứng từ được lập và sử dụng khác nhau Các chứng từ bắt buộc phải lập kịp thời,đúng mẫu qui định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán.Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể đảm bảo ghi chép kịp thời đầy đủ
a) Nguyên tắc xác định và ghi nhận chi phí
Để ghi nhận và phản ánh các khoản chi phí phát sinh tại doanh nghiệp trong kỳ cầntôn trọng những nguyên tắc sau:
Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàngtồn kho, hoặc phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.Khi doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào để áp dụng tạidoanh nghiệp, thì phương pháp đó phải được áp dụng nhất quán ít nhất trong một niên độ
kế toán
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ kế toánphải tiến hành kiểm kê để xác định giá trị thành phẩm, hàng hóa, nguyên liệu, vậtliệu tồn kho cuối kỳ Trên cơ sở đó xác định giá trị vật tư, hàng hóa xuất sử dụngtrong quá trình sản xuất, kinh doanh và trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm dịch vụ
đã xuất bán trong kỳ
Trang 40- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tươnglai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác địnhđược một cách đáng tin cậy và phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quanđược ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệthống hoặc theo tỷ lệ
Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư không đủ điều kiệntính vào nguyên giá bất động sản đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư;+ Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Chứng từ theo dõi giá vốn hàng bán bao gồm: Phiếu xuất kho (02 –VT);Phiếu nhập kho (01 –VT); Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; Hóa đơn GTGT; Hóađơn bán hàng; các bảng kê bán hàng và cung cấp dịch vụ liên quan; Hợp đồng muabán hàng hóa; Biên bản bàn giao và nghiệm thu