1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hay-phương tình tham số của đường thẳng

9 1,4K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình tham số của đường thẳng
Tác giả Lương Thị Mai Hiên
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1 Về kiến thức Giúp học sinh hiểu được vecto chỉ phương của đường thẳng có đặc điểm ra sao?. Giúp được học sinh hiểu phương trình chính tắc của đường thẳng có đặc diểm gì?. Giú

Trang 1

GIÁO ÁN DẠY TOÁN

Ngày : 18-2-2009 Bài 2: Phương trình tham số của đường thẳng

Người dạy : Lương Thị Mai Hiên

A Chuẩn bị

I Mục tiêu

1) Về kiến thức

Giúp học sinh hiểu được vecto chỉ phương của đường thẳng có đặc điểm ra sao? Phương trình tham số của đường thẳng là như thế nào?

Giúp được học sinh hiểu phương trình chính tắc của đường thẳng có đặc diểm gì?

Và được tìm ra từ đâu?

Giúp học sinh hiểu được cách xác định phương trình tham số của đường thẳng

2) Về kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng xác định vecto chỉ phương của đường thẳng

Rèn luyện kỹ năng kiểm tra điểm có thuộc vào đường thẳng? và tìm các điểm của đường thẳng ứng với mỗi giá trị của tham số t

Rèn luyện kỹ năng kiểm tra phương trình đó có là phương trình tham số hay phương trình chính tắc của đường thẳng hay không?

II.Phương pháp

Sử dụng phương pháp đàm thoại gởi mở, dạy học nêu vấn đề và dạy học hợp tác

III Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

B.Lên lớp

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

III Giảng bài mới

Trang 2

Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1) Vecto chỉ phương của

đường thẳng

y nr

P0r

uur1

uuur2

uuur3

O uuur4

x

Định nghĩa

Vecto ur

khác 0r

, có giá song song hoặc trùng với

đường thẳng ∆ được gọi

là vecto chỉ phương của

đường thẳng ∆

 Treo bảng phụ lên bảng

Yêu cầu học sinh quan sát

và đưa ra nhận xét về giá

và hướng của các vecto:

1; ; ; ;0.2 3 4

u u u uur uur uur uur ur

 Nhắc lại

Ta gọi u u u uur uur uur uur1; ; ;2 3 4

là các vecto chỉ phương của đường thẳng ∆ 0r

không

là vecto chỉ phương của đường thẳng

 Vậy em nào có thể định nghĩa vecto chỉ phương của đường thẳng ∆là vecto

có những đặc điểm gì?

Nhấn mạnh lại và ghi lên bảng, yêu cầu học sinh chép định nghĩa vào tập

uur1

uuur2

cùng giá nhưng ngược hướng, giá của chúng trùng với đường thẳng ∆.

uuur3

uuur4

cùng giá nhưng ngược hướng, giá của chúng song song với đường thẳng ∆.

0r

có giá là mọi đường thẳng đi qua nó

Là vecto khác 0r

, có giá song song hoặc trùng với đường thẳng ∆.

Trang 3

• Có vô số vecto chỉ

phương của đường

thẳng ∆.

• Vecto chỉ phương

và vecto pháp tuyến có

giá vuông góc với

nhau

• Cho phương trình

tổng quát của đường

thẳng ∆là ax+by+c=0

thì vecto chỉ phương

của ∆là: ur=(b a;− )

Một đường thẳng ∆có bao nhiêu vecto chỉ phương?

Vecto chỉ phương và vecto pháp tuyến của đường thẳng ∆quan hệ với nhau như thế nào?

Vậy ta thấy vecto chỉ phương ur

và vecto pháp tuyến nr

có giá vuông góc nên ur

.nr

= 0.

Hay là nếu biết được vecto pháp tuyến của đường thẳng ∆ ta có thể tìm được vecto chỉ phương của đường thẳng đó

Phương trình tổng quát của đường thẳng ∆có dạng: ax+by+c = 0 Vậy tại sao ur=(b a;− )là một vecto chỉ phương của đường thẳng đó?

Có vô số.Vì có vô số đường thẳng song song với ∆vậy có vô số vecto nhận các đường thẳng đó làm giá

Chúng có giá vuông góc với nhau

 Ta có: vecto pháp tuyến của đường thẳng ∆ là: nr=( )a b, mà

( ; )

ur = b a− nên

ur

.nr

= a.b +b.(-a) = 0

Vậy ur vecto chỉ phương của đường thẳng ∆.

Trang 4

2) Phương trình tham số

của đường thẳng

Bài toán SGK trang 81.

Bài giải

y

ur

M(x; y)

I x y( 0; 0)

O x

 Vậy khi cho phương trình tổng quát của đường thẳng ∆có dạng:

ax+by+c = 0 thì ta có vecto chỉ phương của nó là:

( ; )

ur = b a

Cho một số phương trình tổng quát của đường thẳng lên bảng, yêu cầu học sinh xác định một vecto chỉ phương của nó

Ví dụ 1

) 2 3 1 0 ) 3 5 0 ) 3

a x y

b x

c y

+ =

=

Ta biết về phương trình tổng quát của đường thẳng vậy còn phương trình tham

số của đường thẳng thì sao? ta đi vào phần 2:

Treo bảng phụ xét bài toán 2:

( ) ( )

( ) ( )

( )

) 3; 2 3; 2

) 1;0

a u

b u

c u

= − − =

=

r r r

Trang 5

( 0; 0)

I x y ∈∆và vecto chỉ

phương ur =( )a b;

( ) ( )

;

M x y I x y

IM x x y y

⇒uuur= − −

Thuận:

Ta có M(x; y) thuộc

đường thẳng ∆

Khi đó:

IM

uuur

cùng phương với ur

Tức là: ∃t IM:uuur=tur

0

0

:

x x t a

t

y y t b

− =

0

0

:

x x a t

t

y y b t

= +

Trong đó

( ); 0 2 2 0

u a br ≠ ⇒r a +b

Vậy điểm M(x;y) thuộc

đường thẳng ∆thì tồn tại

số t sao cho:

0

0

x x a t

a b

y y b t

= +

 = +

Đảo

Với mỗi giá trị t0 bất kì

thế vào hệ (1) ta được cặp

giá trị (x;y) thỏa (1) là tọa

độ của điểm N nào đó Ta

đi chứng minh rằng N(x;y)

thuộc đường thẳng ∆.

 Hỏi học sinh và giải thích:

IM

uuur

có giá trùng với đường thẳng ∆ Nên IMuuur

cũng là vecto chỉ phương của đường thẳng ∆ Vậy IMuuur

cùng phương với ur

Ta thấy nếu điểm M(x;y) nằm trên đường thẳng ∆thì

tồn tại một số t sao cho x, y

thỏa mãn hệ (1)

 Do I và M cùng thuộc đường thẳng ∆.

Nên uuurIMcó giá trùng với đường thẳng ∆ Vậy uuurIM

cùng phương với ur

Trang 6

Để chứng minh

( 0 0; 0 0)

N x +at y +bt thuộc

đường thẳng ∆ Ta đi

chứng minh INuur

cùng phương với ur

Thật vậy:

( ) ( )

( )

IN at bt t a b

m u a b

=

uur

r

Vậy với giá trị t bất kì thế

vào hệ (1) ta được tọa độ

của điểm M(x;y) thuộc

đường thẳng ∆

Định nghĩa

0

0

x x a t

a b

y y b t

= +

 = +

Là phương trình tham số

của đường thẳng ∆

Trong đó I x y( 0; 0)∈∆và

vecto chỉ phương của ∆là:

( );

ur = a b

Ví dụ 2

Cho đường thẳng d có

phương trình tham số

2

1 2

= +

 = −

a) Hãy chỉ ra một vecto

chỉ phương của đường

thẳng d

b) Tìm các điểm của d ứng

với các giá trị

1

2

t= t= − t=

c)Điểm nào trong các

điểm sau thuộc d?

M(1;3),N(1,-5),P(0;1),

Q(0;5)

Ta thấy với mỗi giá trị

tham số t, ta tính được x và

y từ hệ (1) Và điểm này

thuộc vào đường thẳng ∆

Vậy từ đó ta có: Điều

kiện cần và đủ để M(x;y)

thuộc ∆là có số t sao cho

0

0

x x a t

a b

y y b t

= +

 = +

Hệ (1) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng ∆, với tham số t

Treo bảng phụ ví dụ 2

Yêu cầu và hướng dẫn học sinh giải quyết ví dụ 2

a) Dựa vào định nghĩa

b)Thế từng giá trị của t lần

lượt vào phương trình để

 Với

Trang 7

Ví dụ 3

Cho đường thẳng d có

phương trình tổng quát

2x−3y− =6 0.

a) Hãy tìm tọa độ của một

điểm thuộc d và viết

phương trình tham số của

đường thẳng d

b)Hệ

2 1,5

2

3

= +

 = − +

phải là phương trình tham

số của d không?

c)Thế tọa độ của từng điểm vào hệ rồi giải hệ tìm

nghiệm t Nếu hệ có

nghiệm tức là điểm đó thuộc đường thẳng d

Treo bảng phụ ví dụ 3

Yêu cầu học sinh làm và hướng dẫn

a) Để tìm tọa độ của một điểm thuộc d từ phương trình tổng quát, ta chỉ việc chọn một giá trị bất kì của

x thế vào phương trình đó

sẽ thu được giá trị của y

Muốn viết phương trình tham số của đường thẳng

ta cần đi tìm tọa độ một điểm và tọa độ vecto chỉ

( )

2

1

x

y

=

= ⇒ = ⇒

( )

;0

= ⇒  ÷

( ) ( ) ( ) ( )

1 2 1;3

3 1 2 1

1 2 1; 5

5 1 2

0 2 0;1

1 1 2

0 2 0;5

5 1 2

t M

t

t N

t

t P

t

t P d

t Q

t

= +

⇒  = −

= +

− ⇒ − = −

⇒ ∃ ⇒ ∉//

= +

⇒  = −

⇒ ∃ ⇒ ∉/

= +

⇒  = −

⇒ = − ⇒ ∈

4 1

3 4 1;

3

A

= ⇒ =

⇒  ÷

Trang 8

Phương trình chính tắc cảu

đường thẳng:

x x0 y y0

a≠0,b≠0.

phương của đường thẳng

đó

Nên ta cần chỉ tìm vecto chỉ phương của đường thẳng từ phương trình tổng quát là được

b) Để kiểm tra phương trình đó có là phương trình tham số hay không ta chỉ cần kiểm tra 2 điều sau:

*Tọa độ của điểm có thỏa phương trình tổng quát của đường thẳng d?

*Vecto chỉ phương của phương trình này có cùng phương với vecto chỉ phương của phương trình đường thẳng d?

Ta thấy từ phương trình tham số 0

0

x x a t

y y b t

= +

 = +

đường thẳng, nếu

0, 0

ab≠ thì 0

0

x x a t

y y b t

− =

 − =

x x y y

ur= − − =( 3; 2) ( )3; 2

1 3 4 2 3

= +

 = +

trình tham số của d

3

B − ∈÷ d

Vì 2.2 3 2 6 0

3

−  ÷− =

( )

( )

1,5;1 ;1

2 1 3; 2 2

=  ÷

=

ur

ur= − − =( 3; 2) ( )3; 2

Vậy urvà uur'

cùng phương

Vậy hệ (2) là phương trình tham số của đường thẳng d

Trang 9

Vậy (2) được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng

Nếu a = 0 hoặc b = 0 thì đường thẳng không có phương trình chính tắc

 Từ ví dụ 2 và ví dụ 3 hãy viết phương trình chính tắc của đường thẳng

từ phương trình tham số?

Ví dụ 2

2 1

x− = y

Ví dụ 3

4

y

− =

IV Củng cố

Giáo viên nhắc lại từng kiến thức trong bài học

Cho học sinh hai bàn một nhóm cùng làm bài tập 7 trang 83 nếu còn thời gian

V.Dặn dò

Các em về xem lại bài mới học để chuẩn bị cho tiết sau, cô sẽ hướng dẫn viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Treo bảng phụ lên bảng. Yêu cầu học sinh quan sát  và đưa ra nhận xét về giá  và hướng của các vecto: - Giáo án hay-phương tình tham số của đường thẳng
reo bảng phụ lên bảng. Yêu cầu học sinh quan sát và đưa ra nhận xét về giá và hướng của các vecto: (Trang 2)
Treo bảng phụ xét bài toán 2: - Giáo án hay-phương tình tham số của đường thẳng
reo bảng phụ xét bài toán 2: (Trang 4)
Treo bảng phụ ví dụ 3.  Yêu cầu học sinh làm và  hướng dẫn. - Giáo án hay-phương tình tham số của đường thẳng
reo bảng phụ ví dụ 3.  Yêu cầu học sinh làm và hướng dẫn (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w