Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thương mại tài chính Hải Âu
Trang 1Lời nói đầu
Những năm qua, cùng với quá trình đổi mới đi lên của nền kinh tế
đất nớc, cơ chế thị trờng cũng có sự thay đổi sâu sắc, toàn diện và kế toánngày càng trở nên quan trọng, luôn là công cụ không thể thiếu đợc trongquản lý kinh tế của nhà nớc và của mỗi doanh nghiệp Đối với doanhnghiệp kinh doanh thơng mại thì bộ phận kế toán giữ vai trò không thểthiếu đợc cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hỗ trợ đắc lực choban lãnh đạo công ty hoạch định những kế hoạch và phơng hớng trongquá trình kinh doanh
Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng làmối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Ngoài việc liên quan đếncông tác quản trị doanh nghiệp nó còn ảnh hởng đến nguồn tài chính quốcgia: Thuế, các khoản phải nộp nhà nớc
Kế toán là môn khoa học quản lí, là kỹ thuật ghi chép, phân loại,tổng hợp cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hìnhtài chính của doanh nghiệp và giúp nhà quản lí đa ra quyết định thích hợp.Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin và kiểm tra hoạt động sảnxuất kinh doanh, là quá trình quan sát và ghi nhận, hệ thống hóa và xử lícác hiện tợng kinh tế phát sinh dới góc độ tiền tệ, hạch toán kế toán trongquản lí hoạt động của doanh nghiệp chỉ đợc thực hiện tốt khi công tác kếtoán đợc tổ chức khoa học và hợp lí
Để thực hiện tốt đợc nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với t cách làmột công cụ quản lí kinh tế cũng phải đợc thay đổi hoàn thiện cho phùhợp tình hình mới Trong thời gian học tập tại trờng và thực tập tại công tythơng mại tài chính Hải Âu, qua tìm hiểu thực tế nhận thấy rõ vai trò quantrọng của công tác bán hàng, tôi chọn đề tài: ‘’Hoàn thiện kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty thơng mại tài chính Hải  u‘’.
Đề tài này đợc chia thành 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại doanh nghiệp thơng mại nhỏ và vừa
Phần 2: Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại công ty thơng mại tài chính Hải Âu
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toánbán hàng
Trang 2và xác định kết quả bán hàng tại công ty thơng mại tài chính Hải Âu.
Do thời gian không nhiều, do trình độ và kinh nghiệm thực tế cònhạn chế, bài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôikính mong nhận đợc ý kiến bổ sung của cô giáo hớng dẫn, của các thầycô giáo trong khoa kế toán, các anh chị trong công ty thơng mại tài chínhHải Âu cùng toàn thể các bạn để tôi rút đợc kinh nghiệm trong việc hoànthành giai đoạn thực tập và vận dụng tốt hơn những kiến thức đã học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phần I Cơ sở lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thơng mại trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
I sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại doanh nghiệp thơng mại
I.1 Khái niệm hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
- Hiện vật đợc cụ thể bởi khối lợng hay số lợng và chất lợng
- Giá trị chính là giá thành của hàng hóa nhập kho hay giá vốn của hànghóa đem bán
I.1.b) Bán hàng:
Là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ cho kháchhàng, doanh nghiệp thu tiền ngay hay đợc quyền thu tiền Đó chính là quátrình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm hàng hóa sang vốnbằng tiền và xác định kết quả
Chỉ có thông qua việc bán hàng-giá trị sản phẩm dịch vụ mới thựchiện do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hànghóa và tái sản xuất kinh doanh không ngừng đợc mở rộng Doanh thu bánhàng sẽ bù đắp đợc chi phí bỏ ra, đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết
định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 3Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa trong nền kinh tế quốc dân nói chung
và đối với doanh nghiệp nói riêng:
- Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữasản xuất và tiêu dùng, giữa tiền - hàng trong lu thông
- Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phơngpháp dán tiếp thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp, tạo điều kiện mở rộng tái sản xuất
I.1.c) Kết quả bán hàng: là kết quả cuối cùng của hoạt động bánhàng
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kì nhất
định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Cách xác định:
Doanh thu thuần: Tổng doanh thu bán hàng - Doanh thu hàng bán
bị trả lại - Chiết khấu bán hàng cho ngời mua- Giảm giá hàng bán
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Trị giávốn hàng bán + Trị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho( nếu hàng đã xác
định là tiêu thụ)- Chi phí bán hàng - Chi phí quản lí doanh nghiệp
- Kết quả sản xuất kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh + kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác
I.2 Yêu cầu quản lí đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
I.2.1 Sự cần thiết của việc quản lí hàng hóa và yêu cầu quản lí.
Việc quản lí hàng hóa trong doanh nghiệp ở tất cả các khâu nh thumua, bảo quản, dự trữ… có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp giá có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp giáthành nhập kho của hàng hóa Để tổ chức tốt công tác quản lí hàng hóa
đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Phân loại từng chủng loại hàng hóa, sắp xếp trật tự gọn gàng có khoahọc để thuận tiện cho việc nhập-xuất-tồn kho đợc dễ dàng
- Hệ thống kho tàng đầy đủ, phải đợc trang bị các phơng tiện bảo quản,cân đong đo đếm cần thiết để hạn chế việc hao hụt mất mát hàng hóatrong toàn doanh nghiệp
Trang 4- Phải quy định chế độ trách nhiệm vật chất cho việc quản lí hàng hóatrong toàn doanh nghiệp.
Kế toán nói chung và kế toán hàng hóa nói riêng là công cụ đắc lực
để quản lí tài chính và quản lí hàng hóa Kế toán hàng hóa cung cấp kịpthời chính xác thông tin về tình hình mua, bảo quản, dự trữ và sử dụnghàng hóa
I.2.2 Sự cần thiết quản lí bán hàng và các yêu cầu quản lí.
Hàng hóa đợc đem bán có thể là thành phẩm, hàng hóa, vật t haylao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng Việc bán hàng có thể thỏa mãnnhu cầu của cá nhân đơn vị ngoài doanh nghiệp gọi là bán hàng ra ngoài.Cũng có thể đợc cung cấp giữa cá nhân đơn vị của cùng một công ty, mộttập đoàn… có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp giá gọi là bán hàng nội bộ
Quá trình bán hàng đợc coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện:
- Gửi hàng cho ngời mua
- Ngời mua trả tiền hay chấp nhận trả tiền
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi hàng hóa
đợc chuyển cho ngời mua và thu đợc tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanhtrả tiền tuy theo hình thức thanh toán
Việc thực hiện tốt công tác bán hàng thu doanh thu về cho doanhnghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, do vậy trong công tác quản lý nghiệp vụbán hàng cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng,từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng bán ra, đôn
đốc việc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, kế toán thực sự
là công cụ quản lí sắc bén, có hiệu lực, thì kế toán bán hàng phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám
đốc chặt chẽ về tình hình có và sự biến động (nhập- xuất) của từng loạihàng hóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghichép kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập bán hàng, xác định kếtquả kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liênquan, đòng thời định kì có tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt độngbán hàng và xác định kết quả
Trang 5- Phản ánh và giám sát tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và
dự trữ hàng hoá, tình hình nhập xuất vật t hàng hoá Tính giá thực tế muavào của hàng hoá đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch thu mua, dự trữ và bán hàng nhắm thúc đẩy nhanh tốc độ luânchuyển hàng hoá
- Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật t hàng hoá theo từng loại từng thứtheo đúng số lợng và chất lợng hàng hoá Kết hợp chặt chẽ giữa kế toánchi tiết với hạch toán nghiệp vụ ở kho, ở quầy hàng và thực hiện đầy đủchế độ kiểm kê hàng hoá ở kho, ở quầy hàng đảm bảo sự phù hợp số hiện
có thực tế với số ghi trong sổ kế toán
II.2 Các ph ơng thức bán hàng và các ph ơng thức thanh toán:
Hiện nay các doanh nghiệp thờng áp dụng hai phơng pháp bán hàng:Bán hàng theo phơng thức gửi hàng và bán hàng theo phơng thức giaohàng trực tiếp
Kế toán bán hàng theo ph ơng thức gửi hàng:
Theo phơng thức này, khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán thì khi ấy hàng mới chuyền quyền sở hữu và đợc ghi nhậndoanh thu bán hàng
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi hàng hoá đi bán hoặc gửi cho các đại
lý nhờ bán hộ, kế toán ghi:
Trang 6Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từthanh toán tiền của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từthanh toán khác, kế toán hạch toán doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 131 : Phải thu của ngời mua
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
Kế toán bán hàng theo ph ơng pháp giao hàng trực tiếp:
Để phản ánh tình hình bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp,
kế toán sử dụng TK 632 (Giá vốn hàng bán)
Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toánghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hoá
Trang 7- Trờng hợp doanh nghiệp thơng mại mua bán hàng giao tay ba, kế toánghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
- Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhng khôngnhập kho mà chuyển bán ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911
để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Ngoài ra các trờng hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sửdụng TK 632 (giá vốn hàng bán) để phản ánh tình hình giá vốn của hàngxuất kho đã bán
II.3 Kế toán nhập - xuất kho hàng hóa.
Kế toán chi tiết hàng hoá:
Hạch toán chi tiết hàng hoá:
Hạch toán chi tiết hàng hoá ở từng kho trên cả hai loại chỉ tiêu:Hiện vật và Giá trị
Để tổ chức hạch toán chi tiết hàng hoá hiện nay có 3 phơng pháphạch toán chi tiết hàng hoá:
- Phơng pháp ghi sổ song song
- Phơng pháp ghi sổ số d
- Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Đặc điểm chung của ba phơng pháp này là công việc ghi chép củathủ kho là giống nhau, đợc thực hiên trên thẻ kho (theo chỉ tiêu số lợng)
Theo phơng pháp ghi sổ song song ở phòng kế toán sử dụng sổ(hay thẻ) kế toán chi tiết để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn kho hàng
Trang 8hoá cho từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu Hiện vật và Giá trị, cuối tháng
đối chiếu với thẻ kho làm căn cứ lập Bảng kê
Phơng pháp ghi sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để ghi sốtồn kho của từng loại, nhóm hàng hoá vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.Cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập - xuất -tồn hàng hoá
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lại mở sổ đối chiếuluân chuyển để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn của từng loại hàng hoátheo từng kho dùng cho cả năm Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu
số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổnghợp
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không phảitheo dõi thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho trên các tàikhoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ
và cuối kỳ Cuối tháng, kế toán tiến hành kiểm kê và xác định số thực tếcủa hàng hoá để ghi vào tài khoản hàng tồn kho
Hai phơng pháp tổng hợp hàng hoá nêu trên đều có những u điểm
và hạn chế, cho nên tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà kế toán lựa chọn một trong hai phơng pháp để đảm bảo việctheo dõi, ghi chép trên sổ kế toán
II.4 Kế toán giá vốn hàng bán.
a) Ph ơng pháp xác định giá vốn hàng bán.
- Đánh giá hàng hóa:
Trong kế toán có thể sử dụng hai cách đánh giá hàng hóa: Đánh giátheo giá thực tế và đánh giá theo giá hạch toán
Đánh giá theo giá thực tế:
Trị giá hàng hóa mua về bao gồm:
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế Giá trị giatăng(GTGT) theo phơng pháp khấu trừ thuế, giá trị hàng hóa mua vào là
Trang 9giá mua thực tế không có thuế giá trị gia tăng đầu vào + chi phí thu muathực tế.
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịuthuế GTGT, giá trị hàng hoá mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cảthuế GTGT đầu vào) + chi phí thu mua thực tế
- Trờng hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về bán nhng cần phải quasơ chế phân loại, chọn lọc thì giá mua của hàng hoá bao gồm giá mua +chi phí gia công sơ chế
Đối với hàng hoá xuất kho cũng đợc tính theo giá vốn thực tế Tuỳtheo đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp mà áp dụng một trong các ph-
kỳ để tính ra giá thực tế xuất kho
Đánh giá theo giá hạch toán:
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tìnhhình biến động hàng ngày của hàng hoá một cách ổn định Giá có thể
Trang 10chän hoÆc lµm c¬ së x©y dùng gi¸ h¹ch to¸n lµ gi¸ kÕ ho¹ch hay lµ gi¸nhËp kho, hÖ sè gi÷a gi¸ thùc tÕ víi gi¸ h¹ch to¸n lµm c¬ së tÝnh gi¸ thùc
tÕ hµng ho¸ xuÊt kho trong kú
b.1 Trường hợp hàng gửi đi bán:
Để phản ánh sự biến động và số liệu có giá vốn hàng gửi đi bán kế toán sử dụng TK 157- Hàng gửi đi bán Nội dung của tài khoản này như sau:
Trang 11+Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, lao vụ đãcung cấp chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kì (phươngpháp KKĐK).
Số dư bên nợ: Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi, lao vụ đã
cung cấp chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1 Căn cứ vào trị giá vốn thực tế của hàng hóa thành phẩm xuất kho
4 Trường hợp thành phẩm hàng hóa hoặc lao vụ dịch vụ đã thực hiện,
không được khách hàng chấp nhận, bị trả lại, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 155- Thành phẩm
Nợ TK 156(1561)-Hàng hóa
Có TK 157- Hàng gửi đi bán
b.2 Trường hợp bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.
Kế toán sử dụng tài khoản 632- giá vốn hàng bán, kết cấu tài khoảnnày như sau:
Bên nợ :
Trang 12+ Giá vốn thực tế của sản phẩm - HH xuất đã bán, lao vụ, dịch vụ đãtiêu thụ trong kì.
+Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tínhvào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kì
+Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phầnbồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+Giá vốn thực tế của TP-HH đã bán bị người mua trả lại
+Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT trong kỳ để xácđịnh kết quả
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1)Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, hoặc lao vụ dịch vụ đượcgiao bán trực tiếp, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156,1542) Trường hợp doanh nghiệp thương mại, mua hàng hóa khôngnhập kho, mà giao bán tay ba, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi sổ
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hóa
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả người bán
Trang 133) Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ là bất động sản đầu tư nắmgiữ chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 632- (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có TK 2147 - Hao mßn bất động sản đầu tư
4) Các chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động bấtđộng sản đầu tư, ghi:
a) Nếu chi phí phát sinh không lớn, ghi:
Nợ TK 632- (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Cã c¸c TK - 111, 112, 331, 334,…
b) Nếu chi phí phát sinh nhiều và cần phải tính giá thành dịch vụcho thuê bất động sản đầu tư thì thực hiện theo hướng dẫn kế tóan chothuê tài sản là cho thuê hoạt động
5) Trường hợp thành phẩm - hàng hóa đã bán bị khách hàng trảlại, căn cứ vào giá vốn thực tế tại thời điểm xuất bán, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 155,156
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán6) Cuối kỳ, tính toán và phân bổ chi phí mua hàng đối với cácDNTM, kế toán ghi :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 1562 - Chi phí mua hàng7) Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đãtrừ phần bồi thường, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 155, 156, 1381
Trang 148) Trường hợp mức sản phẩm sản xuất thực tế thấp lớn hơn côngsuất bình thường, kế toán tính toán và xác định chi phí sản xuất chungphân bổ và chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm, khoản chi phí sảnxuất chung không phân bố ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì, kếtoán ghi.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 627- Chi phí SX chung9) Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt quá mức bìnhthường, không được tính vào nguyên giá tài sản cố định, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154: ( Nếu tự chế)
Có TK 241: ( Nếu tự xây dựng) 10) Trích lập và xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Cuối kỳ kế toán, trích lập DP giảm giá hàng tồn kho cho kỳ tiếptheo, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cuối kỳ kế toán tiếp theo so sánh số đã trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho trước đây(cuối kỳ trước) với mức cần phải trích lập cho kỳtiếp theo để trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập vào cuối kỳ này
10a) Nếu số phải trích lập cho kỳ tiếp theo lớn hơn số đã trích lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước đây, trích bổ sung số chênh lệchvào cuối kỳ này, kế toán ghi:
Trang 15Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (hoặc có TK 711?) 11) Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩmxuất đã bán, lao vụ dịch vụ đã bán để xác định kết quả, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 911 - Xác định KQKD
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
c) Kế toán giá vốn hàng bán trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
c.1 Trường hợp hàng gửi đi bán:
Kế toán cũng sử dụng TK157, trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu:1) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm - hàng hóa tồn kho đầu kì và của hàng gửi đi bán chưa được chấp nhận đầu kì, kế toán ghi sổ
1a) Đối với DNSX :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155,1571b) Đối với DNTM:
Nợ TK 611 - Mua hàng
Có TK 156,157,151
2) Cuối kì, căn cứ vào kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thànhphẩm - hàng hóa và hàng gửi đi bán để xác định giá trị của thành phẩm -hàng hóa và hàng gửi đi bán còn lại cuối kì, kế toán ghi sổ
2a) Đối với DNSX:
Trang 163) Xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm - hàng hóa đượcnh tr giá v n th c t c a th nh ph m - h ng hóa ịnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm - hàng hóa được ốn thực tế của thành phẩm - hàng hóa được ực tế của thành phẩm - hàng hóa được ế của thành phẩm - hàng hóa được ủa thành phẩm - hàng hóa được ành phẩm - hàng hóa được ẩm - hàng hóa được ành phẩm - hàng hóa được đượcc
xu t bán trong kì, theo công th c sau:ất bán trong kì, theo công thức sau: ức sau:
tế của TP-
HH gửi bán chưa xác định tiêu thu đầu kỳ
+
Trị giá vốn thực
tế của TP- HH nhập kho trong kỳ
-Trị giá vốn thực tế của TP-
HH tồn kho cuối kỳ
-Trị giá vốn thực tế của TP- HH chưa được xác định tiêu thụ cuối kỳ
Trang 17+Kết chuyển giỏ vốn hàng hoỏ đó bỏn trong kỳ từ TK 611(DNTM)
+ Cỏc khoản khỏc tớnh vào giỏ vốn hàng bỏn(Số trớch lập dựphũng…)
TK 632 khụng cú số dư cuối kỳ
Trỡnh tự kế toỏn một số nghiệp vụ chủ yếu:
(Tương tự như kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn theo phương thức gửi hàng)
II.5 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
Nội dung doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu :
- ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanhnghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng làtrị giá thanh toán của số hàng đã bán Ngoài ra doanh thu bán hàng cònbao gồm cả các khoản phụ thu
- Nếu khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanhnghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đợc doanhnghiệp chiết khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thìkhách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanhnghiệp giảm giá Các khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tàichính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn
Chứng từ, các tài khoản kế toán và nghiệp vụ chủ yếu:
Chứng từ kế toán:
Các chứng từ thờng dùng là:
Trang 18- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho.
- Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT)
- Phiếu thu, chi tiền mặt, Giấy báo nợ, có của Ngân hàng
Tài khoản sử dụng: TK 511, 512, 531, 532, 641, 642, 911, 111,
Có TK 333: Thuế và các khoản thuế phải nộp nhà nớc
(Chi tiết TK 3331): Thuế GTGT phải nộp
Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ kế toán phải quy đổisang tiền đồng Việt nam theo tỷ giá ngân hàng nhà nớc công bố tại thời
điểm thu tiền Nếu doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì khoảnchênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán đợc ghi ở TK 413
- Ghi nghiệp vụ hàng nhập kho:
Nợ TK 156: Hàng hoá
Trang 19Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Ghi số tiền thuế GTGT đầu ra giảm tơng ứng với số hàng trả lại:
Nợ TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Trờng hợp hàng bán bị trả lại phát sinh vào kỳ hạch toán sautrong năm, ký trớc đã ghi doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, kế toán phản ánh:
Có TK 632: Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kinh doanh, toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán và hàng bị trảlại đợc kết chuyển sang bên nợ TK 511 hoặc TK 512 để giảm doanh thubán hàng đã ghi theo hoá đơn ở bên có của TK này
nợ TK 003 - hàng hoá vật t nhận bán hộ - ký gửi khi bán hàng thu đợc tiềnhoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112,131
Trang 20Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Số tiền hoa hồng)
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán (Số tiền bán trừ hoa hồng)
Đồng thời ghi có TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
Bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh số bán hàng thông thờng ở
TK 511, số tiền khách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thờng,khoản chênh lệch đó đợc ghi vào thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK 111, 112 (số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (số tiền phải thu)
CóTK511(Ghi giá bán thông thờng theo giá cha có thuếGTGT)
Có TK 333 (Thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng)
Có TK 515(Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng)
Bán hàng theo phơng thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàngtrao đổi với khách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuếGTGT đầu ra Khi nhận hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho
và tính thuế GTGT đầu vào
- Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331): Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
- Khi nhận hàng của khách, kế toán ghi:
Nợ TK 152,156: Tk nguyên vật liệu,hàng hóa
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131: Phải thu của khách hàng (Hoặc TK 331: Phải trả cho ngời bán)
Nếu ghi vào TK 331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ và ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Trang 21 Trờng hợp doanh nghiệp xuất hàng hoá sử dụng nội bộ cho sảnxuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thucủa số hàng này tơng ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá đểghi vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 632: trị giá hàng hoá xuất dùng
Có TK156: trị giá hàng hoá xuất dùng
Đồng thời, kế toán ghi giảm thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT hàng xuất dùng nội bộ
Có TK 333: Thuế GTGT hàng xuất dùng nội bộ
Hàng hoá dùng để biếu tặng đợc trang trải bằng quỹ khen thởngphúc lợi, kế toán ghi:
Nợ TK 431: Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3331)
Đối với hàng hoá có tính chất đặc thù dùng các chứng từ đặc thù
nh tem bu chính, vé cớc vận tải, vé xổ số, trong giá thanh toán đã có thuếGTGT, kế toán phải tính doanh thu cha có thuế
Thuế GTGT đợc tính bằng cách lấy giá trị thanh toán trừ đi trị giácha có thuế GTGT
Hàng hoá bán ra thuộc diện tính thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêuthụ đặc biệt, kế toán xác định số thuế XNK và thuế tiêu thụ đặc biệt phảinộp, kế toán ghi:
Trang 22Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác (Số tiền thừa)
Các doanh nghiêp bán lẻ phải lập bảng kê doanh số bán hàng cuốitháng tổng hợp số liên doanh số bán hàng theo từng loại hàng có cùngthuế suất GTGT để xác định thuế GTGT phải nộp ở khâu bán
Cuối kỳ xác định doanh thu bán thuần bằng cách lấy doanh thutheo hoá đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cáckhoản giảm giá, hàng bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
III kế toán xác định kết quả bán hàng.
III.1 Kế toán chi phí bán hàng.
Nội dung kế toán chi phí bán hàng
- Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh ở quá trình tiêu thụhàng hoá (Phát sinh trong quá trình bảo quản, giao dịch, vận tải )
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh:Nhà kho, cửa hàng, bến bãi
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng,quảng cáo, hội nghị khách hàng
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại vàtổng hợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chiphí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản sử dụng: TK 641: Chi phí bán hàng
TK 641 có 7 TK cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK6412: Chi phí vật liệu bao bì TK 6415: Chi phí bảo hành.
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Trang 23TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
Kế toán chi phí bán hàng đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
(6) Phân bổ hoặc trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ.
(7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
(8) a) - Khi cha có doanh thu kết chuyển sang TK 142
b) - Ký báo cáo sau kết chuyển khi có hàng hoá tiêu thụ
III.2 Chi phí quản lí doanh nghiệp.
Trang 24 Nôi dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt
động của doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH,BHYT, kinh phí công đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanhnghiệp
- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanhnghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN nh:
Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phơng, tiện truyềndẫn máy móc thiết bị
- Thuế, phí và lệ phí nh: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất
- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phảithu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiêp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nớc, thuê nhà
- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí, lãi vayvốn dùng cho SXKD phải trả
Tài khoản sử dụng :
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 có 8 TK cấp hai:
TK6421: Chi phí nhân viên quản lý TK 6425: Thuế, phí và lệ phí.
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp đợc khái quát trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 25(3) Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.
(4) Chi phí điện nớc sửa chữa TSCĐ thuê ngoài.
(5) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
(6) Phân bổ hoặc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
(7) Chi phí khác bằng tiền.
(8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý DN sang TK 911.
(9) a) - Cuối kỳ kết chuyển sang TK 142 khi trong kỳ cha có doanh thu.
b) - Kỳ báo cáo sau kết chuyển sang TK 911 khi có hàng hoá tiêu thụ.
III.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất
định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Trang 26Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh
là tiêu thụ) - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN
- Kết quả sản xuất kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác
Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Phơng pháp hạch toán
- Xác định doanh thu thuần về tiêu thụ và kết chuyển:
Nợ TK 511, 512: Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng
Có TK 142 (1421): Chi phí chờ kết chuyển
- Xác định kết quả (nếu lãi):
Nợ TK 911: (Hoạt động bán hàng)
Có TK 421 (4212): Ghi tăng lợi nhuận kinh doanh
- Nếu lỗ ghi ngợc lại.
Trang 27Kế toán xác định kết quả đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ3: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
CPQLDN Cuối kỳ K/C doanh thu thuần
TK 711Cuối kỳ K/C chi phí hoạt
độngtài chính, chi phí bất th ờng
Cuối kỳ K/C thu nhập
HĐTCthu nhập bất th ờngK/C chi phí bán hàng,
chi phí QLDN kỳ tr ớc
K/C lãi kinh doanh
TK 421K/C lỗ kinh doanh
Trang 28Phần II Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty Thơng mại Tài chính Hải Âu
I Đặc điểm chung của Công ty thơng mại tài chính hải âu.
I.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Thơng mại Tài chính Hải Âu đợc thành lập vào ngày15/01/2001 thuộc loại hình công ty TNHH có hai thành viên trở lên theo
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102001831 do Phòng đăng ký kinh
doanh - Sở Kế hoạch và đầu t Thành phố Hà Nội cấp và Đăng ký thay đổilần thứ nhất vào ngày 05/04/2005
Tiền thân là Công ty Hải Âu đợc thành lập năm 1991 với ngànhnghề kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng thiết bị, phơng tiện vận tải phục
vụ cho việc thi công, xây dựng các công trình và đợc nhập khẩu từ các
n-ớc SNG nh xe ôtô tải KAMAZ, máy xúc, máy đào.Trải qua nhiều thay đổicủa cơ chế thị trờng cũng nh những giai đoạn phát triển của loại hình kinhdoanh, Công ty dần dần đạt đợc những tiến bộ rõ rệt trong lĩnh vực kinhdoanh thơng mại những mặt hàng này, tạo đợc chỗ đứng trên thơng tr-ờng Trong quá trình đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,nhận thức rõ đợc nhu cầu của nền kinh tế trong giai đoạn trớc mắt cũng
nh lâu dài, Công ty đã tìm ra đợc phơng hớng hoạt động và hớng pháttriển cho chính mình, đã vợt qua những giai đoạn hết sức khó khăn vàkhẳng định đợc thơng hiệu của mình trên thị trờng, đợc các khách hàng
đánh giá cao Từ một Công ty nhỏ với số lợng nhân viên, thợ kỹ thuật cònhạn chế, trình độ không đồng đều, kinh doanh ở mức độ nhỏ lẻ bằng cáchmua lại máy móc, thiết bị, phơng tiện từ các đơn vị kinh doanh khác, sau
đó bán lại cho khách hàng theo đơn đặt hàng thì đến nay, Công ty Thơngmại Tài chính Hải Âu trở thành một trong những công ty đi đầu trong lĩnhvực kinh doanh này trong khi có không ít các doanh nghiệp đã không trụ
đợc trong dòng xoáy của thị trờng Công ty đã mở rộng đợc nhiều chinhánh vừa là Văn phòng đại diện, vừa là kho bãi lu xe ở khắp ba miềnTrung, Nam, Bắc để đáp ứng kịp thời nhu cầu mua xe, thiết bị của các cánhân, đơn vị trong cả nớc
Đến nay, Công ty Thơng mại Tài chính Hải Âu đợc hoạt động với nguồn vốn đóng góp của 3 thành viên sau:
Trang 29- Ông Nguyễn Văn Thêm : Giám đốc Công ty.
- Bà Phùng Thị Phơng Mai : Phó Giám đốc Công ty
- Ông Hà Minh Hạnh : Phó Giám đốc Công ty
Vốn điều lệ của Công ty là 15.000.000.000 VNĐ(không thay đổi từnăm 2006 đến nay)
Công ty hoạt động dựa trên vốn góp 100% của các thành viên nêutrên, không thay đổi trong quá trình kinh doanh với quy mô vốn lớn, phùhợp với đặc thù của ngành kinh doanh thiết bị, phơng tiện vận tải
I.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh ở Công ty th ơng mại tài chính Hải Âu.
I.2.a) Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Trong nhiều năm qua với sự nỗ lực của Ban Giám đốc, toàn thể cán
bộ và nhân viên trong Công ty và sự mến mộ của khách hàng, Công ty đãphát triển và đúng vững trong cơ chế thị trờng vô cùng khắc nghiệt, luônhoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc Ngành nghề đăng ký kinhdoanh của Công ty rất đa dạng và phong phú, trong đó, Công ty tập trungvào các lĩnh vực sau:
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc,thiết bị, vật t phục vụ sản xuất, phơng tiện vận tải và phụ tùng)
- Mua bán, lắp ráp và sửa chữa ôtô, thiết bị thi công công trình
- Cho thuê kho, bãi đỗ xe
- Kinh doanh dịch vụ, khách sạn nhà hàng
- Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất
- Vận tải hàng hoá
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng của Công ty kinh doanh
Với tiềm năng về thị trờng rất lớn, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trongcác cá nhân, đơn vị, Tổng Công ty, các hầm mỏ, các công trình thi côngtrên khắc mọi miền đất nớc, và với uy tín lâu năm trong lĩnh vực kinhdoanh mặt hàng này, hoạt động kinh doanh của Công ty thực sự có hiệuquả, tạo việc làm ổn định và thu nhập vào loại cao so với mặt bằng lơngcủa các doanh nghiệp
- Lơng bình quân của nhân viên của Công ty trong hai năm gần đâylà: 3trd - 4trd/ngời/tháng
Trang 30- Tổng lợi nhuận trớc thuế (Theo Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007) là 769.548.624 đ.
- Tỷ suất lợi nhuận (năm 2007) = Lợi nhuận trớc thuế / Doanh thu
thuần * 100% = 0,39% (chi tiết xem Báo cáo kết quả kinh doanh năm)
I.2.b) Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Là doanh nghiệp kinh doanh thơng mại trong lĩnh vực ôtô, máymóc thiết bị phục vụ việc chuyên chở vật liệu, thi công các công trình nênquy trình hoạt động kinh doanh của Công ty Thơng mại Tài chính Hải Âuchủ yếu tập trung vào việc tìm nguồn hàng từ nớc ngoài, làm thủ tục nhậpkhẩu và thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá với các đơn vị, cá nhântrong nớc Công ty hoạt động dựa trên vốn góp 100% từ các thành viêntrong Công ty và vốn vay ngân hàng
- Đối với các loại xe nhập khẩu mới 100%, Công ty tiến hành kýkết hợp đồng đại lý phân phối mặt hàng xe ôtô KAMAZ các loại với TổngCông ty ngoại thơng KAMAZ - Liên Bang Nga để nhập khẩu xe và phụtùng thay thế cho xe (nằm trong các danh mục đợc Nhà nớc quy định)theo số lợng và chủng loại phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của thị trờng trongtừng giai đoạn cụ thể
- Đối với các loại xe đã qua sử dụng, nhập khẩu nguyên chiếc từHàn Quốc thì trớc khi nhập khẩu, Công ty phải cử cán bộ kỹ thuật, nhânviên kinh doanh trực tiếp sang kiểm tra hàng tại nớc ngoài theo thông báokiểm tra hàng của bên cung cấp gửi Nếu đạt yêu cầu, hai bên tiến hành
ký hợp đồng Phòng Kinh doanh kết hợp với Phòng kế toán mở Th tíndụng (L/C) và làm các thủ tục thanh toán, nhập khẩu lô hàng Hàng về
đến Việt Nam, Phòng kinh doanh kết hợp với các bộ phận chức năng kháctiến hành các công tác chào giá, tìm nguồn tiêu thụ, giao dịch khách hàng
và ký hợp đồng mua bán với ngời mua trong nớc
- Các phòng ban kết hợp chặt chẽ trong công tác bán hàng, thựchiện các chơng trình chăm sóc khách hàng, tổ chức các dịch vụ trungchuyển xe đến các địa điểm giao trong phạm vi toàn quốc theo thoảthuận
- Tiến hành làm các dịch vụ sau bán hàng, bảo hành, bảo dỡng thiết
bị theo quy định của hãng và của công ty cho từng loại thiết bị cụ thể
Trang 31- Chấp hành về thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách pháp luật
của nhà nớc về hoạt động kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của
ngời lao động
I.3 Đặc điểm tổ chức quản lí tại Công ty Th ơng mại Tài chính
Hải Âu.
Hiện nay Công ty Thơng mại Tài chính Hải Âu gồm 34 cán bộ,
nhân viên, công nhân lao động trong đó có 15 kĩ s, cử nhân tốt nghiệp từ
các trờng đại học Ngoại thơng, Kinh tế quốc dân, Tài chính, Bách khoa,
Xây dựng, Giao thông, Nông nghiệp, cùng 15 nhân viên trung cấp tài
chính kế toán, các thợ kỹ thuật, thủ kho và bảo vệ
I.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Th ơng mại Tài chính Hải Âu
Do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh các thiết bị, phơng tiện giao
thông vận tải nên ngoài các phòng ban đợc đặt tại trụ sở Công ty, Công ty
Thơng mại tài chính Hải Âu còn có các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí
Minh, Vinh (Nghệ An) và Văn phòng đại diện tại Hải Phòng Nhân sự ở
mỗi chi nhánh khoảng từ 2 đến 3 ngời Cơ cấu tổ chức của Công ty Thơng
mại tài chính Hải Âu đợc bố trí theo từng phòng ban cụ thể và đợc khái
quát theo sơ đồ sau (sơ đồ 4):
Sơ đồ 4 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Th ơng mại Tài chính Hải Âu
Kinh doanh
PhòngHành chính
Kho bãi
Chi nhánh
TP HCM Chi nhánhVinh VPĐD tạiHải Phòng
Trang 32- Kho bãi 1 tại Sài Đồng- Gia Lâm- Hà Nội.
- Kho bãi 2 tại Đờng Cao tốc Thăng Long – Nội Bài – Hà Nội
- Kho bãi 3 tại Nh Quỳnh – Hng Yên
I.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.
- Giám đốc: Giám đốc là ngời có quyền hạn cao nhất trong Công
ty Giám đốc chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động của cả Công ty thông quacác Phòng ban và là ngời đa ra quyết định cuối cùng Trởng Phòng Kếtoán, Trởng Phòng Kinh doanh và Trởng Phòng Hành chính của Công tychịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc
- Phòng Hành chính: Phụ trách toàn bộ Văn phòng Công ty, quản
lý dấu, giấy tờ, công văn, fax, điện thoại, lễ tân, tiếp khách của Giám đốc
và các phòng nghiệp vụ kinh doanh khác khi vắng mặt, hớng dẫn khách đi
đến các cơ quan làm việc, điều động xe ôtô theo lệnh của Giám đốc.Phòng Hành chính cũng có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Giám đốc Công
ty thực hiện các quyết định về công tác tổ chức lao động tiền lơng, quản
lý nội vụ của công ty
- Phòng Kế toán tài chính: Là phòng giúp việc cho Giám đốc
Công ty, có nhiệm vụ báo cáo thờng xuyên cho Giám đốc Công ty về kếhoạch sử dụng tài chính của các bộ phận (tham mu về tài chính), thựchiện toàn bộ công tác kế toán trong toàn Công ty Phòng Kế toán kết hợpcùng Phòng Kinh doanh làm các thủ tục mở th tín dụng, thanh toán vớibên bán nớc ngoài để nhập khẩu hàng hoá
- Phòng Kinh doanh : Phụ trách hoạt động bán hàng, phát triển thị
trờng, khai thác nguồn hàng nhập khẩu (đặc biệt đối với nguồn hàng làcác loại xe đã qua sử dụng, nhập khẩu nguyên chiếc từ nớc ngoài), hoạch
định các chiến lợc cụ thể chủng loại, số lợng hàng hoá nhập khẩu trongtừng giai đoạn, tìm kiếm khách hàng (kể cả khách hàng truyền thống vàkhách hàng tiềm năng), tham mu cho Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh
tế, thực hiện các hoạt động xúc tiến thơng mại, chăm sóc khách hàng sau
Trang 33bán hàng Phòng Kinh doanh kết hợp với các bộ phận thợ kỹ thuật giámsát và thực hiện công việc bảo hành, bảo dỡng phơng tiện, thiết bị trớc vàsau khi bàn giao cho khách hàng.
Hàng tháng các Chi nhánh và các Kho bãi lập báo cáo công tác lêncác Phòng ban liên quan và các Phòng ban báo cáo với Giám đốc Công ty
I.4 Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty th ơng mại tài chính Hải Âu.
I.4.1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Cũng nh tất cả các doanh nghiệp khác, bộ máy kế toán của Công tyThơng mại tài chính Hải Âu đóng một vai trò rất quan trọng Phòng kếtoán chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản, tài chính của Công ty, lậpcác báo cáo tài chính theo định kỳ và kết hợp các phòng ban khác cùngtham mu cho Giám để hoạch định ra những chiến lợc kinh doanh
Về nhân sự, Phòng Kế toán bao gồm 01 Kế toán trởng kiêm TrởngPhòng, 01 Kế toán tổng hợp, 03 Kế toán chi tiết và 01 Thủ quỹ Mỗi nhânviên trong phòng kế toán phụ trách từng phần hành cụ thể, dới sự phâncông, quản lý của Trởng Phòng và chịu trách nhiệm báo cáo trớc TrởngPhòng
Về cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán của Công ty Thơng mại Tàichính Hải Âu đợc khái quát theo sơ đồ sau: (sơ đồ 5 trang 39)
Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trởng kiêmTrởng Phòng
Trang 34 Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán
- Kế toán trởng kiêm Trởng Phòng Kế toán( Bà Nguyễn Kim
Thanh): có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong Phòng Kế toán, chỉ
đạo công việc chính của Phòng và chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc Giám
đốc Công ty
- Kế toán tổng hợp( Bà Trần Thị Trà): Kế toán tổng hợp chịu sự
quản lý trực tiếp của Kế toán trởng, theo dõi chung các hoạt động kế toán
và có trách nhiệm phân công cụ thể từng phần việc trong Phòng Kế toáncho các Kế toán viên khác Định kỳ, kế toán tổng hợp nhận các báo cáochi tiết từ các Kế toán viên, kiểm tra và lập báo cáo tổng hợp về hoạt độngtài chính của Công ty, đồng thời kiêm kế toán tiền lơng và khoản tríchtheo lơng cho toàn bộ cán bộ, nhân viên và thợ trong toàn Công ty
Trong trờng hợp Kế toán trởng vắng mặt, Kế toán tổng hợp có tráchnhiệm điều hành công việc trong phòng theo sự uỷ quyền của Kế toán tr-ởng
- Kế toán ngân hàng(Bà Phạm Thị Hoa): Chuyên theo dõi các
nghiệp vụ phát sinh của Công ty với các ngân hàng, có nhiệm vụ cập nhật
số liệu, lập bảng kê chi định kỳ và báo cáo cho kế toán tổng hợp
- Kế toán tiền mặt và công nợ(Bà Trịnh Thu Hà): Có nhiệm vụ
theo dõi tiền mặt, theo dõi và thu hồi công nợ với bạn hàng, lập các báocáo chi tiết về tiền mặt, công nợ (đối với cả ngời mua và ngời bán) Định
kỳ, Kế toán tiền mặt và công nợ nộp báo cáo chi tiết cho Kế toán tổnghợp, kết hợp cùng với Kế toán ngân hàng có trách nhiệm quan hệ vay vốncho Công ty nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
Kế toán tiền mặt và công nợ
Kế toán phụ trách
Kế toán tổng hợp
Kế toán
Ngân hàng
Trang 35- Thủ quỹ(Bà Nguyễn Thị Hồng): Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý
quỹ, thu và chi các khoản tiền căn cứ trên các phiếu thu chi hợp lý, hợp lệ
mà kế toán tiền mặt đã lập
Mỗi Chi nhánh và Văn phòng đại diện đều có 01 Kế toán thống kê,
định kỳ gửi báo cáo thống kê lên các Kế toán viên phụ trách từng phầnhành liên quan để theo dõi và hạch toán
Kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty năm 2007 đợc thể hiện qua biểu sau: (Biểu 1 Trang 41 )
Biểu 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty Thơng mại tài chính Hải Âu năm 2007
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 687,583,000
Trang 3614 Lợi nhuận tính thuế TNDN (70 = 50 - 60) 70 769,548,624
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (80=
chính trong năm đạt 547.450.213đ đã góp phần không nhỏ làm tăng
doanh thu cũng nh lợi nhuận của Công ty, góp phần tích cực vào sự pháttriển chung, đồng thời nâng cao đời sống của công nhân viên trong côngty
I.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty th ơng mại tài chính Hải Âu.
I.4.2.1 Hệ thống chứng từ sử dụng:
Liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá có: Hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, các chứng từ thanh toán nh phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có
I.4.2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng:
- Phục vụ cho hoạt động mua hàng, kế toán sử dụng các tài khoản
sau:
TK 156: Hàng hoá (Chi tiết TK 1561: Giá trị hàng hoá mua vào
cha thuế)
Trang 37TK 1562: Chi phí mua hàng hoá.
TK 133 (chi tiết: TK 13311, 13312): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
TK 111, 112, 331: Thanh toán tiền hàng.
- Phục vụ hoạt động bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 511, 531, 532, 521: Doanh thu bán hàng hoá
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
TK 111, 112, 131: Thanh toán tiền hàng
TK 632: Giá vốn hàng bán; TK 635: Chiết khấu thanh toán
- Phục vụ nghiệp vụ hạch toán các chi phí phát sinh trong quá trình
bán hàng và quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 641: Chi phí bán hàng
- Để phục vụ công tác phân loại nhằm quản lý chặt chẽ chi phí bánhàng phát sinh, kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2 của TK641 nh sau:
TK 6411: Chi phí lơng nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: Chi phí bảo hành
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Để phục vụ công tác phân loại nhằm quản lý chặt chẽ chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh, kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2 củaTK642 nh sau:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
Trang 38TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
TK 334: Lơng phải trả công nhân viên
TK 142: Chi phí trả trớc chờ kết chuyển
TK 153: Chi phí công cụ dụng cụ
TK 214: Khấu hao tài sản cố định
- Phục vụ nghiệp vụ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, kế toán
sử dụng các tài khoản sau:
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận cha phân phối.
I.4.2.3 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng.
Để phục vụ quá trình ghi chép và lu trữ dữ liệu kế toán sử dụng cácloại sổ sách sau:
Sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 111, 112, 133, 142, 156,
333, 511, 515, 632, 641, 642, 911, 421 ngoài ra kế toán còn sử dụngmột số bảng biểu, bảng kê chi tiết nhằm phục vụ cho hoạt động củamình
I.4.2.4 Hệ thống báo cáo kế toán:
Cuối kỳ kế toán, kế toán lập hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:Bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và các bảng biểukhác theo yêu cầu quản lý của Ban giám đốc
I.4.2.5 Các ph ơng pháp kế toán chủ yếu :
Phơng pháp tính thuế GTGT : Để hạch toán và tính thuế GTGT,
kế toán sử dụng phơng pháp khấu trừ
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế TNDN = Lợi nhuận trớc thuế x 28%
Phơng pháp hạch toán ngoại tệ: Theo tỷ giá thực tế, cuối kỳ khi
có phát sinh chênh lệch tỷ giá sẽ đợc xử lý thông qua tài khoản trung gian
là TK 413: Chênh lệch tỷ giá; TK 515: Doanh thu tài chính; TK 635: Chiphí tài chính
Trang 39 Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Tính giá vốn hàng tồn kho theo phơng pháp đích danh
- Hạch toán chi tiết hàng tồn kho đợc áp dụng theo phơng pháp thẻ song song
Phơng pháp hạch toán tài sản cố định và tính khấu hao: Theo
phơng pháp tuyến tính, tính khấu hao theo đờng thẳng Tài sản phát sinhtăng hoặc giảm tháng này thì đợc tính khấu hao tăng hoặc giảm vào thángtiếp theo
I.4.2.6 Hình thức ghi sổ kế toán.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật kí chứng
từ Với hình thức này hệ thống sổ sách của Công ty bao gồm(sơ đồ 6
trang 46):
Sơ đồ 6: Hình thức kế toán nhật kí chứng từ
Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ
chứng từ
Thẻ, sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo
Bảng tổng hợp chi tiết