1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide Âm Hư Đạo Hãn - BS Võ Thanh Phong AM HU DAO HAN

35 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 667,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide Âm Hư Đạo Hãn - BS Võ Thanh Phong AM HU DAO HAN tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập l...

Trang 1

ÂM HƯ ĐẠO HÃN

VÕ THANH PHONG

1

Trang 2

MỤC LỤC

2

Trang 3

› Còn như chứng mồ hôi trộm, thương hàn

tà ẩn nấu ở thiếu dương cũng gặp chứng này, ngoài ra đều thuộc về âm hư [8]

3

Viện nghiên cứu Trung Y (2008), "Chuẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y", NXB

Văn Hoá Dân Tộc, tr 69-72.

Trang 4

1 HỆ BÌ MAO

Trang 5

THUẬT NGỮ

› Mặt ngoài ngũ thể tiếp xúc ngoại cảnh, mặt trong bao bọc tạng phủ, khí

huyết tân dịch vận hành trong nội bộ hình thể và tạng phủ, không chỗ nào không đến [7]

› Dựa vào sự vận hành này, khí huyết tân dịch do tạng phủ hoá sinh phân bổ đến hình thể phát huy tác dụng tư dưỡng, ôn ấm và khí hoá [7]

› Bì mao (skin and body hair): thuật ngữ tập hợp da và lông mao trên da [12]

› Bì phu che phủ mặt ngoài cơ thể Trên mặt bì phu có những vật phụ thuộc như lông tóc, lỗ mồ hôi [7]

5

Trang 6

THUẬT NGỮ

› Huyền phủ (Khí môn): lỗ chân lông [12], nơi mồ hôi tiết ra [7]

› Tấu lý (interstices): thuật ngữ chỉ nếp vằn da, cơ và tạng, cũng chỉ tổ chức giữa da và cơ [12]

› Tấu là các vân của cơ nhục, khe rỗng giữa các sợi cơ Lý là các vân của bì phu tức các khe giữa bì phu [7]

6

Trang 7

CHỨC NĂNG

Linh khu – Bách bệnh thuỷ sinh: do hư mà tà xâm phạm, bắt đầu từ bì phu, bì phu lỏng lẻo thì tấu lý mở, tấu lý mở thì tà theo lỗ chân lông vào càng ngày càng sâu” [7]

Phong vũ xâm phạm vào người ta trước tiên là xâm nhập vào bì phu [11]

7

Trang 8

CHỨC NĂNG

Mồ hôi do tân dịch sinh ra, chảy mồ hôi là một trong những đường bài xuất tân dịch Bì phu tấu lý sơ thông, lỗ mồ hôi mở thì mồ hôi chảy ra

Trang 9

CHỨC NĂNG

Ôn ấm cơ thể chủ yếu dựa vào vệ khí Nếu cảm thụ ngoại tà, lỗ tuyến mồ hôi đóng, mồ hôi không tiết ra, vệ dương cũng không thoát ra được gây uất mà phát nhiệt [7]

Tân dịch được điều tiết theo nhu cầu sinh lý bên trong cơ thể và thích ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh [1]

Mồ hôi tiết ra dương khí theo đó mà tán làm thân nhiệt hạ xuống [7]

9

Trang 11

QUAN HỆ

› Phế:

Phế phân bổ tinh khí sung dưỡng bì mao

Phế tuyên phát vệ khí đến bì phu: ôn dưỡng, chống ngoại tà, khống chế đóng mở của lỗ mồ hôi [7]

Mỗi vùng kinh mạch nhu dưỡng một vùng bì phu gọi là mười hai bì bộ [7]

Bì bộ tương ứng với kinh mạch, khách tà vào bì tất tấu lý mở, tấu lý mở thì tà vào lạc mạch,…[7]

11

Trang 12

Vệ khí Tân dịch Môi trường

Trang 13

SINH LÝ TIẾT MỒ HÔI

Trang 14

THUẬT NGỮ

› Tân: chất trong lỏng lưu thông cùng với khí huyết [12]

› Dịch: dịch đục trữ trong các khoang của cơ thể như ruột, các phủ, ổ khớp và khoang sọ [12]

› Tân dịch: thuật ngữ chung cho tất cả các loại dịch thông thường trong cơ thể trừ huyết [12]

› Mồ hôi (sweat): dịch tiết ra từ tuyến mồ hôi, dịch của tâm [12]

14

Trang 15

THUẬT NGỮ

› Huyết: dịch màu đỏ lưu thông trong mạch máu, nuôi dưỡng và làm nhu nhuận

cơ thể [12]

› Tân huyết đồng nguyên: hiện tượng sinh lý mà tân dịch và huyết cùng có

chung nguồn gốc, đó là tinh khí từ thức ăn [12]

› Ngũ dịch: nước mắt (Can), Nước bọt (loãng,Tỳ), Nước mũi (Phế), Nước dãi

(đặc,Thận), mồ hôi (Tâm) [12]

15

Trang 16

Tàng tinh Trọc trong trọc

Ôn tỳ +

Tuyên giáng

Thanh trong trọc

Trọc trong thanh

Thanh trong thanh

Trần Quốc Bảo (2010), "Lý luận cơ bản y học cổ truyền", NXB Y Học, tr.104

Trang 17

http://www.education.noaa.gov/Freshwater/Water_Cycle.html

Trần Thuý, Vũ Nam và Nguyễn Nhược Kim (2006), "Nội Kinh", NXB Y Học, tr.26

Trang 18

NGUỒN GỐC

› Phế khí tuyên phát đưa tân dịch phân bố đến phần biểu, được dương khí

chưng cất mà hình thành mồ hôi rồi bài tiết qua lỗ chân lông ra ngoài [1]

› Tân dịch tồn tại trong và ngoài huyết mạch Tân dịch ở trong mạch là một phần trọng yếu của huyết dịch và thuỷ dịch trong huyết thấm tiết ra ngoài sẽ thành tân dịch [1]

› Bị mất huyết thì không có mồ hôi, bị mất mồ hôi thì không có huyết: mồ hôi tức là huyết, huyết tức là mồ hôi, cùng một vật mà khác loài [3]

18

Trang 19

BÀI TIẾT

› Vệ khí điều tiết đóng mở tấu lý và bài tiết mồ hôi [1]

› Khí thái dương ra bì mao thì làm ra mồ hôi, đấy là khí đem thuỷ âm ra ngoài vậy [6]

› Mồ hôi, nước tiểu không ngừng bài xuất ra ngoài làm cho tác dụng khí hoá của tạng phủ hoạt động bình thường [1]

› Nếu gián đoạn sẽ làm cho các sản phẩm chuyển hoá tồn đọng trong cơ thể rồi sinh ra sản phẩm bệnh lý như đàm, ẩm, thuỷ và thấp [1]

› Mồ hôi ra mà nhiệt không lui thì chết [3]

19

Trang 20

Khách tà

Vệ khí Khí môn

Tân dịch

Trang 21

Mồ hôi

Vệ khí

Tân dịch

Huyết

Mồ hôi

Vệ khí Tân dịch

Trang 22

ÂM HƯ ĐẠO HÃN

Trang 23

BẤT THƯỜNG BÀI TIẾT MỒ HÔI

› Đạo hãn (night sweating): mồ hôi ra trong khi ngủ và ngừng lại khi tỉnh dậy [12]

› Tự hãn (spontaneous sweating): mồ hôi ra nhiều vào ban ngày mà không rõ rang như gắng sức, thời tiết nóng, mặc quần áo dày, hay dùng thuốc [12]

› Vô hãn: mồ hôi ra ít hơn bình thường hay không có mồ hôi [12]

23

Trang 24

› Triệu chứng: ngũ tâm phiền nhiệt, cốt chưng triều nhiệt, mắt đỏ, gầy sút, ra

mồ hôi trộm, miệng khô, chất lưỡi hồng, ít rêu, mạch vi sác vô lực [1]

24

Trang 25

25

Trang 26

BỆNH CƠ

› Dương hư thì buổi tối khó chịu, âm hư thì buổi sáng tranh giành

› Dương hư thích được dương giúp đỡ, thì sáng nhẹ tối nặng Âm hư thích được

âm giúp đỡ, thì sáng nặng tối nhẹ [3,5]

› Âm hư: đạo hãn, triều nhiệt ???

26

Trang 27

BỆNH CƠ

› Âm hư thì dương tụ lại, phát sốt mà ra mồ hôi trộm:

› Âm chủ ở trong, dương chủ ở ngoài, âm hư thì không giữ vững ở trong được,

bị dương quấy rối, thuỷ theo hoả đi ra, phát nóng mà đổ mồ hôi trộm [3]

› Nhắm mắt thì dương nhập vào âm, khí vệ dương giảm yếu, nhiệt bên trong thịnh hơn làm cho mồ hôi ra ngoài [10]

27

Trang 28

BỆNH CƠ

› Dương ra ngoài âm thì thức, dương vào trong âm thì ngủ, lại nói: ban đêm thì

vệ khí đi trong phần vinh, dương tàng trong âm [3]

› Chứng mồ hôi trộm không khỏi mà có hoả thời là âm không tư thủ được,

không có hoả thời là dương không cũng cố được [3]

28

Trang 29

BỆNH CƠ

› Vận hành của vệ khí, trong một ngày đêm tuần hành toàn thân 50 lần, ban ngày vận hành ở dương phận 25 vòng, ban đêm vận hành ở âm phận 25

vòng, đồng thời vận hành ở ngũ tạng [2]

› Vinh khí thiếu và kém, vệ khí quấy nhiễu bên trong [2]

› Ngô Cúc Thông nói: đêm đi vào phần âm mà nóng, ngày đi vào phần dương

mà mát, đủ biết tà khí nấp sâu vào phần âm [9]

29

Trang 30

BỆNH CƠ

› Vong âm: âm kiệt làm chân âm ngoại thoát nên thấy mồ hôi [1]

› Khí hư tân tiết [1]

› Triều nhiệt hư chứng: phát nhiệt hơi nhẹ hoặc chỉ tự cảm thấy phát nhiệt [4]

Âm hư dương lấn tới mà ở trong nóng [3]

30

Trang 31

31

Trang 33

ĐIỀU TRỊ

› Đương quy lục hoàng thang mát quá không nên dùng cho người âm hư Âm

đã hư mà lại càng làm cho tổn dương thì không hại lắm sao

› Dùng bát trân gia hoàng kỳ, mạch đông, ngũ vị

› Trong bài có Sâm Kỳ là làm cho khí vượng có thể sinh âm [8]

33

Trang 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Quốc Bảo (2010), "Lý luận cơ bản y học cổ truyền", NXB Y Học, tr 96, 104-106, 209-210,

321, 338.

2 Hoàng Phủ Mật (2011), "Châm cứu giáp ất kinh", NXB Thuận Hóa, tr 75-88.

3 Lê Hữu Trác (2008), "Hải Thượng Y tông tâm lĩnh", NXB Y Học, tr 300-303, 313, 330, 335.

4 Viện nghiên cứu Trung Y (2008), "Chuẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y", NXB Văn

Hoá Dân Tộc, tr 47, 69-72.

5 Trương Tồn Dễ (2001), "Danh y danh ngôn tinh hoa", NXB Mũi Cà Mau, tr 27-29.

34

Trang 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO

6 Đường Tôn Hải (1987), "Huyết chứng luận", Hội YHDT TP HCM Hội

YHDT Đồng Nai kết hợp xuất bản, tr 7.

7 Bành Văn Khìu và Đặng Quốc Khánh (2002), "Những học thuyết cơ

bản của y học cổ truyền", NXB Hà Nội, tr 193-196.

8 Trình Chung Linh (1999), "Y học tâm ngộ", NXB Mũi Cà Mau, tr 326.

9 Trần Thuý và Nguyễn Nhược Kim (2005), "Ôn bệnh", NXB Y Học, tr

12 WHO (2011), "Thuật ngữ y học cổ truyền của Tổ chức y tế thế giới

khu vực Tây Thái Bình Dương (WHO/WPRO)", tr 19, 26, 33, 55-56.

35

Ngày đăng: 25/10/2017, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Quốc Bảo (2010), "Lý luận cơ bản y học cổ truyền", NXB Y Học, tr. 96, 104-106, 209-210, 321, 338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận cơ bản y học cổ truyền
Tác giả: Trần Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2010
2. Hoàng Phủ Mật (2011), "Châm cứu giáp ất kinh", NXB Thuận Hóa, tr. 75-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu giáp ất kinh
Tác giả: Hoàng Phủ Mật
Nhà XB: NXB Thuận Hóa
Năm: 2011
3. Lê Hữu Trác (2008), "Hải Thượng Y tông tâm lĩnh", NXB Y Học, tr. 300-303, 313, 330, 335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Thượng Y tông tâm lĩnh
Tác giả: Lê Hữu Trác
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2008
4. Viện nghiên cứu Trung Y (2008), "Chuẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y", NXB Văn Hoá Dân Tộc, tr. 47, 69-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y
Tác giả: Viện nghiên cứu Trung Y
Nhà XB: NXB Văn Hoá Dân Tộc
Năm: 2008
5. Trương Tồn Dễ (2001), "Danh y danh ngôn tinh hoa", NXB Mũi Cà Mau, tr. 27-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh y danh ngôn tinh hoa
Tác giả: Trương Tồn Dễ
Nhà XB: NXB Mũi Cà Mau
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w