1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập : Tìm hiểu các hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng Đông Dương

32 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu các hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng Đông Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên nhu cầu ngày càng cao của xã hội về lĩnh vực Xây dựng - Kiến trúc - Tư vấn thiết kế tổng thể - Thi công về nội thất trong các nhà hàng - khách sạn - văn phòng - nhà ở cũng như nhu cầu về mua sắm đồ thời trang: quần áo - túi sách - giầy dép… đang càng ngày phát triển

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG 3

1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển của công ty 3

1.1 Quá trình hình thành: 3

1.2 Tên và địa chỉ giao dịch của công ty 3

1.3 Vốn điều lệ 4

1.4 Danh sách cổ đông sáng lập 4

1.5 Người đại diện theo pháp luật 4

1.6 Ngành nghề kinh doanh 5

2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòng ban 6

2.1 Cơ cấu tổ chức 6

2.2 Chức năng, nhiệm vụ các cá nhân, phòng ban 8

3 Mục tiêu hoạt động, năng lực của công ty 11

3.1 Mục tiêu hoạt động 11

3.2 Năng lực của công ty 11

4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua .12 5 Mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai 14

CHƯƠNG II CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY 15

1 Tình hình đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản 15

1.1 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định của công ty 15

1.2 Tình hình đầu tư gia tăng số lượng lao động 18

2 Vốn và nguồn vốn đầu tư 20

3 Phương pháp lập dự án đầu tư 21

4 Tình hình tổ chức quản lý và kế hoạch hoá đầu tư 23

4.1 Tình hình tổ chức quản lý đầu tư 23

Trang 2

4.2 Công tác kế hoạch hoá đầu tư 24

5 Công tác thẩm định dự án 25

6 Nội dung phương pháp đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư hiện đang áp dụng 26

7 Tình hình hợp tác đầu tư với nước ngoài và hoạt động chuyển giao công nghệ 26

8 Công tác đấu thầu, quản lý hoạt động đấu thầu 27

9 Nội dung, phương pháp phân tích rủi ro đầu tư 29

CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 30

1 Mô hình hoạt động: 30

2 Ngành nghề kinh doanh: 30

3 Quy mô vốn: 31

4 Sở hữu và phát triển nguồn nhân lực: 31

5 Xây dựng và phát triển thương hiệu: 32

6 Đầu tư mặt bằng sản xuất: 32

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG.

1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển của công ty

1.1 Quá trình hình thành:

Trên nhu cầu ngày càng cao của xã hội về lĩnh vực Xây dựng - Kiếntrúc - Tư vấn thiết kế tổng thể - Thi công về nội thất trong các nhà hàng -khách sạn - văn phòng - nhà ở cũng như nhu cầu về mua sắm đồ thời trang:quần áo - túi sách - giầy dép… đang càng ngày phát triển do nhu cầu, thunhập, trình độ và thói quen tiêu dùng trong nhân dân càng ngày càng đòi hỏitính chuyên nghiệp, và chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn Đứng trước các

cơ hội đó, một nhóm các cử nhân kinh tế, hoạ sĩ nội thất, hoạ sĩ thời trang,kiến trúc sư đang làm việc ở một số Công ty lớn có nhiều kinh nghiệm thực tếtrong lĩnh vực ngành nghề của mình đã hợp nhau lại thành lập Công ty Cổphần thương mại và xây dựng Đông Dương Công ty được cấp giấy phép

đăng ký kinh doanh số 0103001177 ngày 03 tháng 07 năm 2002 do Sở Kế

hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp và chính thức đi vào hoạt động từtháng 8 năm 2002

1.2 Tên và địa chỉ giao dịch của công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG

ĐÔNG DƯƠNG

- Tên giao dịch: DONG DUONG CONSTRUCTION AND TRADING

JOINT STOCK COMPANY

Trang 4

- E-mail: dongduong@fpt.vn

1.3 Vốn điều lệ: 10.000.000.000 Việt Nam Đồng (10 tỷ Việt Nam

Đồng)

1.4 Danh sách cổ đông sáng lập

STT Tên cổ đông Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá

nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

Số cổ phần

1 VŨ HOÀNG Phòng 502, B8A tập thể Kim Liên, phường Kim

Liên, quận Đống Đa, Hà Nội 10.000

2 TRẦN BÍCH

NHUẬN

Phòng 502, B8A tập thể Kim Liên, phường Kim

Liên, quận Đống Đa, Hà Nội 10.000

Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 010811997

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 502, B8A tập thể Kim Liên, phườngKim Liên, quận Đống Đa, Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Phòng 502, B8A tập thể Kim Liên, phường Kim Liên, quậnĐống Đa, Hà Nội

Trang 5

1.6 Ngành nghề kinh doanh

Theo điều lệ công ty và theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103001177 của phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

cấp ngày 08/06/2007 (đăng ký thay đổi lần thứ 3), ngành nghề kinh doanh củacông ty là:

- Buôn bán hàng nông, lâm, thổ, thuỷ hải sản;

- Khai thác và buôn bán khoáng sản;

- Buôn bán vật liệu xây dựng, vật tư, máy móc, thiết bị ngành côngnghiệp, hàng tiêu dùng, phân bón, thuốc trừ sâu;

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng cơ sở;

- Kinh doanh bất động sản;

- Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;

- Dịch vụ giao nhận vận tải trong nước và quốc tế;

- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ; dịch vụ ăn uống, giải khát;

- Trang trí nội thất, ngoại thất;

- Lữ hành nội địa, quốc tế;

- Dịch vụ phục vụ khách du lịch;

- Sản xuất và buôn bán đồ gỗ, đồ nội thất, hàng thủ công mỹ nghệ;

- Tư vấn xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)

Trong điều kiện ban đầu do vốn còn ít nên công ty chú trọng vào nhữngngành nghề kinh doanh chính như sau:

- Sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu đồ gỗ, nội thất, thủ công mỹnghệ

- Kinh doanh nguyên liệu phục vụ sản xuất đồ nội thất

- Tư vấn – thiết kế kiến trúc & nội thất

Trang 6

- Kinh doanh hàng thời trang, may mặc.

Trong thời gian tới, công ty có kế hoạch tham gia thêm vào các lĩnhvực như:

- Kinh doanh và đầu tư bất động sản

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Kinh doanh khách sạn, chứng khoán, liên doanh, liên kết, đầu tư tàichính

2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòng ban

2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 8

2.2 Chức năng, nhiệm vụ các cá nhân, phòng ban

2.2.1 Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểuquyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông họpthường niên hoặc bất thường, ít nhất một năm họp một lần Đại hội đồng cổđông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:

- Báo cáo tài chính hàng năm;

- Báo cáo của Hội đồng quản trị đánh giá thực trạng công tác quản lýkinh doanh ở công ty;

- Báo cáo của ban kiểm soát về quản lý công ty của HĐQT, Giám đốc;

- Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần;

- Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền

2.2.2 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị bao gồm 5 thành viên:

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộchọp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị;

- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị;

Trang 9

- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồngquản trị;

- Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông;

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định

2.2.3 Ban kiểm soát:

Trưởng ban kiểm soát: Ông Hồ Sỹ Lâm

Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, ban giám đốctrong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng

cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao như kiểm tra tính hợp lý, hợppháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm của công

ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị…

2.2.4 Ban giám đốc:

- Giám đốc: Ông Vũ Hoàng

Do hội đồng quản trị cử ra, là đại diện pháp nhân của công ty, là ngườiđiều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát củaHội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phápluật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Phó giám đốc: Bà Trần Bích Nhuận

Phó giám đốc công ty là người giúp việc giám đốc và chịu trách nhiệmthực hiện các công việc được phân công uỷ quyền và báo cáo các công việcđược giao Phó giám đốc được giao phụ trách điều hành công việc sản xuất –kinh doanh hệ thống cửa hàng của công ty

2.2.5 Công ty cổ phần thiết kế Đông Dương:

Giám đốc: Ông Lê Đức Tuấn

Trang 10

Công ty cổ phần thiết kế Đông Dương có tiền thân là phòng tư vấn –thiết kế của công ty Công ty có các nhiệm vụ như: thiết kế tổng mặt bằng,kiến trúc, nội ngoại thất đối với các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp của khách hàng; thiết kế mẫu mã cho các sản phẩm đồ gỗ nội thất, vảinội thất, hàng thủ công mỹ nghệ…

2.2.6 Phòng kế toán:

Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Ngọc Châm

Chức năng, nhiệm vụ của phòng: tổ chức các hoạt động về kế hoạch tàichính và công tác kế toán theo pháp luật của Nhà nước quy định Cụ thể là:lập kế hoạch tài chính, dự trữ ngân sách hàng năm cho từng dự án của côngty; tổ chức theo dõi và kiểm soát các công việc chi tiêu và thực hiện các chínhsách tài chính của công ty và Nhà nước

2.2.7 Phòng kế hoạch – tổng hợp:

Trưởng phòng: Ông Trần Văn Đức

Chức năng, nhiệm vụ của phòng: cung cấp thông tin về tình hình tàichính, kết quả kinh doanh là cơ sở cho giám đốc ra các quyết định về hoạtđộng sản xuất kinh doanh; cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu về việccung ứng, dự trữ, sử dụng loại tài sản, nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, để gópphần quản lý và sử dụng tài sản, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ một cáchhợp lý và kịp thời

2.2.8 Phòng sản xuất:

Giám đốc sản xuất: Ông Nguyễn Thành Kiên

Chức năng, nhiệm vụ của phòng: Sản xuất các sản phẩm nội thất củacông ty theo đúng kế hoạch tiến độ đã đặt ra; thực hiện việc vận chuyển, lắpđặt sản phẩm tại các công trình; đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầucủa công ty và của khách hàng Phòng cũng được giao thêm nhiệm vụ quản lýđội xe của công ty

Trang 11

2.2.9 Phòng kinh doanh:

Trưởng phòng: Ông Nguyễn Tuấn San

Chức năng, nhiệm vụ của phòng: xúc tiến ký kết các hợp đồng thươngmại; tổ chức, sắp xếp, giới thiệu sản phẩm cũng như khả năng cung ứng, sảnxuất, chế tạo thiết bị sản phẩm của công ty đối với các đối tác, khách hàngnhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh thương mại của công ty

2.2.9 Trợ lý hành chính: Bà Nguyễn Lan Anh

Chức năng, nhiệm vụ: quản lý lao động, duyệt và thanh toán lương, giảiquyết các chế độ, chính sách cho người lao động Ngoài ra còn phục vụ cáchội nghị của Công ty và thay mặt cho Công ty tiếp khách đến giao dịch, tổchức mua sắm các thiết bị văn phòng; quản lý, lưu trữ các hồ sơ công văn

3 Mục tiêu hoạt động, năng lực của công ty

3.1 Mục tiêu hoạt động

Theo điều lệ công ty năm 2007, mục tiêu hoạt động của công ty là:

triển kinh tế xã hội của đất nước

3.2 Năng lực của công ty

Trên chính sách mở cửa, thông thoáng của Nhà nước trong hoạt độngkinh tế đa thành phần, chính sách khuyến khích xuất khẩu hàng hoá và nhậpkhẩu nguyên liệu… công ty đã nhập khẩu các loại nguyên liệu: gỗ, vật tư, phụkiện nội thất, vải… tại các tại các nước: Lào, Campuchia, Indonexia, TrungQuốc, Châu Âu…

Song song với việc khai thác, nhập khẩu nguyên liệu công ty đã đầu tưmột số dây chuyền sản xuất hiện đại và đồng bộ của Châu Âu, Đài loan về

Trang 12

chế biến sản xuất đồ gỗ - đồ nội thất trên các chất liệu: gỗ rừng tự nhiên; gỗrừng trồng; gỗ công nghiệp , đầu tư về sản xuất hàng may mặc, khai thác nănglực sản xuất ở các làng nghề truyền thống… Bước đầu công ty đã đáp ứngđược một phần các nhu cầu của thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu.

Hiện tại với hơn 200 cán bộ công nhân viên, công ty có thể thực hiệnnhững hợp đồng tổng thể từ Tư vấn - Thiết kế - Thi công những hạng mục lớnvới chất lượng hoàn hảo, giá cạnh tranh, liên tục mở rộng thị trường ở cácthành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và xuất khẩu các sảnphẩm của mình sang thị trường: Đài Loan, Nhật Bản, Châu Âu…

Trong thời gian hơn 5 năm từ khi thành lập đến nay công ty đã thamgia thi công nhiều nhà hàng; khách sạn; biệt thự; khu chung cư và chiếm đượcrất nhiều cảm tình, lòng tin từ phía khách hàng

Cùng với việc phát triển sản xuất, phát triển thị trường, việc xây dựngthương hiệu doanh nghiệp cũng được đặt lên hàng đầu Công ty đã đăng kýbản quyền thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam tại thị trường trongnước; tại Châu Âu; tại Nhật Bản Hình ảnh của công ty đã được đưa lên một

số tạp chí chuyên ngành, lên danh bạ Doanh nghiệp Việt Nam Từ đầu năm

2006 công ty bắt đầu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, hànghoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Và đến tháng 8/2006 công ty đãđược tổ chức BVQI chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000

Nguyên tắc hoạt động của công ty đó là: “Không ngừng nâng cao năng lực quản lý & sản xuất, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng để cung cấp cho thị trường các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, giá phù hợp với thị hiếu của khách hàng”.

4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Trang 14

5 Mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai

- Phát triển vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh dưới các hình thức,tiến đến sẽ tham gia thị trường chứng khoán

- Phát triển nguồn nhân lực: đối với các CBCNV có trình độ chuyênmôn, có tay nghề cao sẽ được tham gia góp vốn hoặc được thưởng bằng cổphần để gắn liền quyền lợi với trách nhiệm Thông qua đó thu hút được nhântài và ổn định nguồn lực, song song với việc nâng cao thu nhập và các chế độphúc lợi, tạo ra một môI trường làm việc tốt, một doanh nghiệp văn hoá…

- Phát triển thị trường: Dựa trên sự phát triển về vốn và nguồn nhân lực

để phát triển thị trường và đa dạng hoá ngành nghề trên nền tảng xây dựng vàbảo vệ thương hiệu

Trang 15

CHƯƠNG II CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY

1 Tình hình đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản

1.1 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định của công ty:

Khi mới thành lập vào năm 2002, nguồn vốn chủ sở hữu của công tychỉ là 995 triệu đồng Tuy số vốn ít, cộng với việc phải bỏ tiền đi thuê mặtbằng sản xuất, nhưng công ty đã cố gắng đầu tư tối đa cho máy móc thiết bị

và đã mua về 11 chiếc máy đầu tiên

Cùng với đó, công ty cũng đầu tư mua một xe ISUZU 7 chỗ làmphương tiện vận tải và một số thiết bị văn phòng như máy tính, máyphotocopy, máy in, bàn, tủ, vách ngăn… Tính đến hết năm 2002, tổng tài sản

cố định của công ty là 1.008.168.760 đồng

Trong những năm tiếp theo, cùng với yêu cầu mở rộng sản xuất, tài sản

cố định của công ty không ngừng được gia tăng

Trang 18

Trong quá trình đầu tư, một số máy tài sản cố định do mua cũ nên đãkhấu hao hết Tính đến hết năm 2007, tổng giá trị tài sản cố định của công ty

1.2 Tình hình đầu tư gia tăng số lượng lao động

Từ ngày đầu mới thành lập, công ty chỉ 56 lao động Đến nay, qua 6năm hoạt động, số lượng lao động đã là 215 người Quỹ lương của công tycũng ngày càng được mở rộng, vừa để đáp ứng số lượng lao động ngày càngtăng, vừa để nâng cao mức sống người lao động trong công ty

Trang 20

2 Vốn và nguồn vốn đầu tư

Cũng như các doanh nghiệp hoạt động sản xuất – kinh doanh khác,nguồn vốn đầu tư của công ty cũng bao gồm các nguồn sau:

- Trích lợi nhuận để lại:

Theo điều lệ công ty, Đại hội đồng cổ đông quyết định việc phân phối

và trích lập các loại quỹ từ lợi nhuận sau thuế, có thể sử dụng toàn bộ hoặcmột phần lợi nhuận không chia để bổ sung vốn điều lệ hoặc để đầu tư mởrộng, phát triển kinh doanh trên cơ sở phương án khả thi do Hội đồng quản trịtrình Lợi nhuận sau thuế được phân bổ như sau:

+ Quỹ dự trữ bắt buộc: 7% lãi ròng hàng năm để bổ sung vốn điều lệ

và dự trữ tài chính cho năm sau cho đến mức bằng 10% vốn điều lệ

+ Quỹ thưởng HĐQT và ban giám đốc 2%

Tổng lợi nhuận ròng trích quỹ: 35%

Ta thấy công ty đã quy định trích lại một tỷ lệ khá lớn trong lợi nhuậnsau thuế để phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triển của công ty

Tuy vậy, tỷ lệ trên là quy định ở điều lệ mới và sẽ áp dụng từ năm

2008, cho nên tình hình trích quỹ thực tế các năm trước không tuân theo tỷ lệtrên Cụ thể như sau:

Ngày đăng: 19/07/2013, 18:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2007 12.139.160.775 10.516.371.242 803.407.516 516.249.328 303.132.689 - - 303.132.689 - 303.132.689 84.877.153 218.255.536 Nguồn: Phòng kế toán - Báo cáo thực tập : Tìm hiểu các hoạt động đầu tư  tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng Đông Dương
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2007 12.139.160.775 10.516.371.242 803.407.516 516.249.328 303.132.689 - - 303.132.689 - 303.132.689 84.877.153 218.255.536 Nguồn: Phòng kế toán (Trang 13)
Bảng 2: Máy móc, thiết bị sản xuất tại công ty năm 2002 (đơn vị: đồng) Ghi chú Mua của ngân hàng Hoá đơn số 21397, 31445 Nguồn: tổng hợp từ phòng kế toán và phòng sản xuất - Báo cáo thực tập : Tìm hiểu các hoạt động đầu tư  tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng Đông Dương
Bảng 2 Máy móc, thiết bị sản xuất tại công ty năm 2002 (đơn vị: đồng) Ghi chú Mua của ngân hàng Hoá đơn số 21397, 31445 Nguồn: tổng hợp từ phòng kế toán và phòng sản xuất (Trang 16)
Bảng 3: Tình hình đầu tư gia tăng tài sản cố định tại công ty (Đơn vị: đồng) 2007 2.040.128.000 651.015.108 - 20.3621 2.711.505.208 Nguồn: tổng hợp từ phòng kế toán và phòng sản xuất2006-415.083.222167.409.52476.880.486659.373.232 - Báo cáo thực tập : Tìm hiểu các hoạt động đầu tư  tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng Đông Dương
Bảng 3 Tình hình đầu tư gia tăng tài sản cố định tại công ty (Đơn vị: đồng) 2007 2.040.128.000 651.015.108 - 20.3621 2.711.505.208 Nguồn: tổng hợp từ phòng kế toán và phòng sản xuất2006-415.083.222167.409.52476.880.486659.373.232 (Trang 17)
Bảng 4: Tổng giá trị tài sản cố định tại công ty tính đến hết năm 2007 - Báo cáo thực tập : Tìm hiểu các hoạt động đầu tư  tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng Đông Dương
Bảng 4 Tổng giá trị tài sản cố định tại công ty tính đến hết năm 2007 (Trang 18)
Bảng 5: Tình hình đầu tư gia tăng số lượng lao động 2008 (Dự kiến) 215 2.709.000.000 1.050.000 925.000 1.750.000 Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế toán và phòng kế hoạch – tổng hợp20 - Báo cáo thực tập : Tìm hiểu các hoạt động đầu tư  tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng Đông Dương
Bảng 5 Tình hình đầu tư gia tăng số lượng lao động 2008 (Dự kiến) 215 2.709.000.000 1.050.000 925.000 1.750.000 Nguồn: Tổng hợp từ phòng kế toán và phòng kế hoạch – tổng hợp20 (Trang 19)
Bảng 6: Tình hình trích lập các quỹ đầu tư phát triển ở công ty - Báo cáo thực tập : Tìm hiểu các hoạt động đầu tư  tại công ty cổ phần thương mại và xây dựng Đông Dương
Bảng 6 Tình hình trích lập các quỹ đầu tư phát triển ở công ty (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w