1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình

10 218 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình

Trang 1

THIẾT BỊ HIỆN ĐẠI TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

KS Đỗ Duy Đỉnh Trường Đại học Xây dựng

Nội dung công tác trắc địa trong giai đoạn xây dựng công trình là xác định các điểm, các đường trục nằm ngang, đường trục thẳng đứng, đường trục song song, xác định các mặt phẳng nằm ngang, mặt phẳng thẳng đứng, mặt phẳng nghiêng… Các yếu tố này được xác định bằng các dụng cụ truyền thống như thước thép, máy kinh vĩ, máy thuỷ bình … Ngày nay với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, nhiều thiết bị mới, ứng dụng các công nghệ hiện đại cho chúng ta khả năng tự động hoá công tác trắc địa trong các giai đoạn công trình với độ chính xác cao Trong chuyên đề này học viên xin báo cáo 4 ứng dụng liên quan đến thiết bị đo đạc hiện đại hiện đã được sử dụng là: các ứng dụng của máy toàn đạc điện tử; ứng dụng của tia laze; công nghệ đo GPS và bản đồ

số dùng trong trắc địa xây dựng

I ỨNG DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

Máy toàn đạc điện tử là dụng cụ trắc địa hiện đại, giúp chúng ta đo được các yếu tố

cơ bản là góc, cạnh, độ cao, toạ độ mặt bằng Sự kết hợp của máy kinh vĩ, máy đo khoảng cách đã hình thành loại máy toàn đạc điện tử có khả năng tự động hoá cao khi máy có bộ phận nhớ và bộ phận tự ghi số liệu đo Máy toàn đạc điện tử hiện đã có đến ba thế hệ:

Thế hệ thứ nhất: máy do người điều khiển, người đo bắt mục tiêu và bấm phím ghi

vào bộ nhớ của máy các số liệu đo

Thế hệ thứ hai: máy có tính tự động cao hơn, người đo chỉ cần hướng ống kính tới

mục tiêu là máy tự động bắt mục tiêu và tự động ghi số liệu đo vào bộ nhớ

Thế hệ thứ ba: máy toàn đạc điện tử có khả năng tự động hoá rất cao Khi đo chỉ cần

mang gương tới đặt tại các điểm đo, máy sẽ tự động bắt mục tiêu, tự động ghi số liệu vào bộ nhớ Thế hệ này, máy điện tử làm việc theo kiểu người máy

Máy điện tử có độ chính xác rất cao Góc có thể đo đạt độ chính xác 0,5”, cạnh đạt

độ chính xác 0,5mm+1x10-6S

Hiện ở Việt Nam chúng ta có rất nhiều loại toàn đạc điện tử của các hãng nổi tiếng như Leica, Wild, Sokia, Tocon, Nicol, Geotronic …

Toàn đạc điện tử có thể dùng để đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng, khoảng cách ngang và xác định độ cao theo nguyên lý đo cao lượng giác Ngoài ra khi sử dụng máy toàn đạc điện tử chúng ta có thể sử dụng các hàm sau:

1 Xác định khoảng cách các điểm chi tiết đến đường thẳng cho trước (hình 1) Khi đo,

đặt máy toàn đạc tại điểm A, ngắm về hai điểm đã biết toạ độ là B và C Sau đó lần lượt

đo tới các điểm chi tiết i Máy tự động xác định khoảng cách Si của các điểm chi tiết tới đường thẳng BC cho trước

Hình 1: Xác định khoảng cách tới đường thẳng cho trước

Trang 2

2 Xác định gia số toạ độ hai điểm Đặt máy tại điểm A

đã biết toạ độ, ngắm về điểm B cũng đã biết toạ độ Sau

đó đo tới điểm chi tiết i Máy tự động xác định các gia số

toạ độ giữa điểm i và điểm B (hình 2).

Hình 2: Xác định gia số toạ độ hai điểm

3 Xác định khoảng cách và độ cao các điểm (hình 3).

Đặt máy tại điểm A đã biết toạ độ, định hướng về điểm

C Đặt gương tại điểm B Sau khi đã xác định toạ độ

điểm b, tại công trình, đo các góc bằng, góc nghiêng tới

các điểm chi tiết trên công trình Máy sẽ tự động tính

khoảng cách nghiêng, khoảng cách ngang và độ cao

các điểm chi tiết trên công trình

Hình 3: Xác định gia số toạ độ

4 Tự động xác định toạ độ điểm trên đường chuyền

(hình 4) Khi đo đường chuyền qua các điểm 1, 2, 3, 4

… máy sẽ tự động xác định toạ độ các điểm trên đường

chuyền Ví dụ khi đo tại điểm 3, định hướng về điểm 2

Sau khi đo đến điểm 4, máy sẽ tự động xác định toạ độ

điểm 4 và tính tổng gia số toạ độ từ điểm 1 tới điểm 4

Hình 4: Xác định toạ độ điểm cuối đường chuyền

5 Giao hội sau (hình 5) Đặt máy tại điểm cần xác định

giải bài toán giao hội sau và cho toạ độ điểm cần xác

định

Hình 5: Giao hội sau

6 Xác định khoảng cách tới địa vật Khi cần xác

định khoảng cách từ tâm địa vật tới điểm cho trước

(hình 6), đặt máy tại điểm bất kỳ, ngắm tới gương tại

điểm đã biết Đo góc và khoảng cách Sau đó đo góc

phải tới tâm của địa vật Máy sẽ tự động tính khoảng

cách từ điểm đã biết đến tâm địa vật

Hình 6: Xác định khoảng cách đến tâm địa vật

7 Bố trí điểm chi tiết (hình 7) Khi cần bố trí điểm chi tiết, ví dụ các điểm của đường

cong bằng, đặt máy tại điểm P đã biết toạ độ, ngắm về điểm Q cũng đã biết toạ độ Sau

đó nhập toạ độ các điểm chi tiết cần bố trí trên đường cong Máy sẽ tự động tính và hiện

Trang 3

trên màn hình các tham số bố trí các điểm chi tiết của đường cong Trong quá trình bố trí cần đo kiểm tra lại một số điểm đã biết toạ độ khác Ví dụ điểm đầu và điểm cuối đường cong

Hình 7: Bố trí điểm chi tiết đường cong

II ỨNG DỤNG LAZE TRONG XÂY DỰNG

Tia laze được ứng dụng trong máy toàn đạc điện tử với vai trò là sóng mang để đo khoảng cách Ánh sáng laze là chùm sáng đơn sắc, có độ chuẩn cao, vì vậy nó còn được dùng để xác định hướng chuẩn, mặt phẳng chuẩn phục vụ cho công tác tự động hoá đo đạc trong xây dựng công trình

Có thể kể đến những ứng dụng của chùm tia laze trong máy toàn đạc điện tử như sau:

- Chùm tia laze hẹp, mạnh và song song giúp xác định đường chuẩn, thay cho dây căng phục vụ công tác bố trí các trục công trình Mặt phẳng xác định nhờ chùm tia laze được thay thế mặt phẳng tia ngắm trong đo cao thuỷ chuẩn Có thể xác định mặt phẳng nằm ngang hoặc mặt phẳng nghiêng nhờ chùm tia laze Chùm tia laze lắp đặt vào máy chiếu thiên đỉnh để thay thế tia ngắm quang học

- Chùm tia laze được sử dụng như đường trục để phục vụ công tác xây lắp, nó thay thế đường trục được căng bằng dây trong công tác thi công truyền thống

- Chùm tia laze được sử dụng thay mặt thuỷ chuẩn trong đo cao hình học Khi đo, trên mia được gắn cửa sổ có bộ phận cảm biến, nếu cửa sổ trên mia nằm trong mặt phẳng xác định bởi chùm tia laze, trong bộ phận cảm biến sẽ phát tiếng kêu bíp – bíp, đèn báo mầu đỏ chuyển sang màu xanh Đọc số tương ứng với vị trí bộ cảm biến trên mia, xác định được khoảng cách từ mặt phẳng tia ngắm laze tới đế mia

Chùm tia laze hẹp được xác định trên mia với khoảng cách tới 150m vào ban ngày

và tới 400m vào ban đêm, 300m trong hầm lò mà không cần gương phản chiếu Độ chính xác đo bằng chùm tia laze là 0,6mm trên khoảng cách 5m và 6-10mm trên khoảng cách 200m trong khoảng thời gian đo 6 đến 10 giây Độ chính xác dễ dàng đạt được khi đo bằng laze trong đêm tối hoặc xác định ở tâm của chùm tia laze

Định đường thẳng và mặt phẳng bằng thiết bị laze

Sử dụng thiết bị phát ra chùm ra tia laze xoay đặt cố định tại một điểm trên công trường, trên các máy xây dựng gắn bộ cảm biến Nhờ vào mặt phẳng xác định bằng chùm tia laze xoay và bộ cảm biến gắn trên các máy xây dựng giúp người điều khiển phương

tiện đào đắp, san ủi đến cao độ thiết kế (hình 8).

Giả sử tại công trường đặt máy phát nguồn tia laze xoay ở độ cao Hmáy Cần phải đào, đắp, san ủi đến cao độ Hthi công Sau khi xác định cao độ công tác

Trang 4

h = Hmáy – Hthi công

Hình 8: Máy xây dựng điều khiển bằng laze

Các thiết bị thi công như máy đào, máy ủi, máy xúc (hình 8) sẽ tự động đào đắp đến

độ cao thi công đã định

Trong xây dựng, độ chính xác đào đắp, san ủi là khoảng 3cm, độ chính xác xác định điểm máy xây lắp trên công trình là khoảng 3mm Độ chính xác trên hoàn toàn có thể đáp ứng được khi sử dụng các thiết bị laze

Với các thiết bị phát ra chùm tia laze hẹp, mạnh được dùng như đường trục để thi công và kiểm tra khi xây dựng công trình

Dùng toàn đạc điện tử laze để bố trí, kiểm tra thi công mặt đường, lề đường, lề đường, bố trí đường cong … xác định gương lò trong khi thi công đường hầm

Dùng thiết bị laze để kiểm tra, tự động hoá công tác đào đường hầm (hình 9) Trên

máy đào hầm (1) được tự động điều khiển nhờ máy kinh vĩ laze (2), phát ra chùm tia laze (3), chiếu vào tiêu ngắm (4) và chiếu sang tia ngắm (5) gắn trên máy đào hầm, giúp máy xác định đúng tuyến cần đào

Hình 9: Tia laze dùng trong khi đào đường hầm

III KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS TRONG XÂY DỰNG

Hệ thống định vị toàn cầu, gọi tắt theo tiếng Anh là GPS (Global Positioning System), đã tạo ra những khả năng mới trong trắc địa

Công nghệ đo GPS sử dụng hệ toạ độ địa tâm Nguyên lý hoạt động dựa trên nghiên cứu tương hỗ giữa các điểm trên bề mặt Trái Đất và thiết bị đặt trên vệ tinh nhân tạo chuyển động trong trường trọng lực của Trái Đất Kết quả đo cho ta các toạ độ X, Y và

độ cao trắc địa H của điểm đặt máy

Với độ sai số xác định vị trí điểm trên mặt đất trong hệ toạ độ địa tâm tới mét, sai số

vị trí tương hỗ giữa hai điểm đo gần nhau về mặt bằng và độ cao tới milimét, công nghệ GPS được ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của công tác trắc địa công trình

1 Xây dựng lưới không chế mặt bằng, phục vụ trắc địa công trình

Trang 5

Trong khảo sát địa hình, công nghệ GPS đặc biệt hữu hiệu khi sử dụng để đo nối hệ toạ độ độc lập, giả định của khu vực xây dựng với mạng lưới toạ độ nhà nước Gắn toàn

bộ công trình xây dựng với độ chính xác cần thiết vào hệ toạ độ quốc gia Dùng lưới GPS làm lưới khống chế cấp trên để xây dựng, kiểm tra lưới khống chế xây dựng công trình Đảm bảo được độ chính xác các yếu tố tương hỗ giữa các công trình xây dựng với nhau

và với các đối tượng tự nhiên kinh tế xã hội khác

Khi đo nối phải có ít nhất hai điểm trong hệ toạ độ cục bộ của công trình được đo nối với ít nhất ba điểm trong mạng lưới khống chế quốc gia Các điểm toạ độ nhà nước phải được phân bố tương đối đều trong khu vực xây dựng Các điểm đo nối trong hệ toạ

độ cục bộ phải được đặc trưng cho các thông số không gian cơ bản của công trình Do chỉ cần có độ thông thoáng cần thiết theo hướng thiên đỉnh của điểm đo GPS nên việc chọn điểm đo nối của lưới công trình với lưới quốc gia rất thuận tiện

Công nghệ GPS được sử dụng để xây dựng lưới khống chế phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa hình, lập tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế công trình Dùng công nghệ đo GPS

để lập lưới khống chế thi công dạng:

- Lưới ô vuông xây dựng;

- Lưới khống chế xây dựng cầu, khu đầu mối công trình thuỷ lợi, thuỷ điện …,

- Lưới khống chế xây dựng công trình tuyến

Trong quá trình thi công, do đặc thù của công nghệ đo GPS là có khả năng xác định

vị trí tương hỗ giữa các điểm rất cao nên có thể sử dụng để bố trí điểm công trình, chuyển trục lên tầng các công trình cao Đặc biệt thích hợp đối với các công trình có tầm cỡ lớn, điều kiện thông thoáng tầm nhìn trong xây lắp bị hạn chế

Công nghệ GPS dùng để kiểm tra, đo vẽ hoàn công khi các điểm đo không bị chia khuất hướng thiên đỉnh Nó đặc biệt thích hợp khi kiểm tra hoàn công các công trình dạng tháp cao, các khối xây dựng nhiều tầng, nhằm xác định các chỉ tiêu dung sai xây lắp cho phép

2 Đo cao GPS

Nguyên tắc đo GPS tương đối cho ta xác định được các số gia toạ độ không gian ∆X,

∆Y, ∆Z giữa hai điểm thu tín hiệu đồng thời

Từ các số gia toạ độ không gian này, ta có thể chuyển thành các số gia ∆X, ∆Y, ∆H,

ở đây giá trị ∆H là hiệu số độ cao trắc địa Nếu sử dụng các số gia ∆H nói trên, qua tính toán ta nhận được độ cao trắc địa của các trạm thu tín hiệu, tức là độ cao so với Ellipxoid chọn tính Do hệ cao độ trắc địa khác với hệ cao độ thuỷ chuẩn thông thường nên tồn tại sai số trong hiệu số độ cao, sai số này mang tính hệ thống

Ký hiệu độ cao trắc địa tại điểm A là HA, độ cao thuỷ chuẩn (độ cao chính, độ cao thường) là hA, ta có quan hệ:

hA = HA - A (1) Trong đó: A là dị thường độ cao tại điểm A (gọi tắt là độ cao geoid hoặc là dị thường độ cao, chính là khoảng cách từ mặt ellipoid chọn tính đến mặt Geoid hoặc Kvadigeoit)

Nếu xét giữa hai điểm A, B trên mặt đất ta có hiệu độ cao:

∆hA,B = ∆HA,B - ∆A,B (2)

Trang 6

Trong đó ∆HA,B là hiệu độ cao trắc địa, ∆A,B là hiệu số dị thường độ cao giữa hai điểm A, B Công thức (1) và (2) là các công thức cơ bản của đo cao GPS

Hình 10: Độ cao trắc địa và độ cao thuỷ chuẩn

Vậy để xác định độ cao bằng công nghệ GPS vấn đề mấu chốt là xác định dị thường

độ cao (hay độ cao geoid)  hoặc hiệu dị thường độ cao ∆ (hay hiệu độ cao geoid) tại các điểm đặt máy thu tín hiệu Có thể nhận thấy rằng độ chính xác chuyền độ cao bằng GPS phụ thuộc vào hai yếu tố quyết định đó là chất lượng đo cạnh GPS (baseline) và độ chính xác hiệu dị thường độ cao giữa hai điểm Sau khi bình sai mạng lưới GPS trong hệ toạ độ không gian địa tâm X, Y, Z, chúng ta sẽ nhận được toạ độ cùng với độ cao trắc địa

H của các điểm Nếu tại các điểm của mạng lưới, chúng ta có giá trị dị thường độ cao , theo công thức (1) chúng ta sẽ nhận được độ cao thuỷ chuẩn của các điểm

Ảnh hưởng của sai số đến vị trí điểm

Với một cạnh GPS, hiệu độ cao trắc địa sẽ thay đổi khi thay đổi toạ độ của điểm đầu cạnh mặc dù các số gia toạ độ vuông góc không gian không đổi Có thể nhận thấy điều

này qua hình 11.

Hình 11: Ảnh hưởng của sai số vị trí điểm

Dựa vào quan hệ hình học ta chứng minh được công thức sau:

dH = dPo R m

L cos

(3) Trong đó dPo là giá trị dịch chuyển điểm gốc trên bề mặt Ellipxoid (không dịch độ cao điểm khởi tính),

L là khoảng cách từ điểm khởi tính đến điểm đang xét,

 là góc kẹp giữa hướng dịch chuyển (dPo) và hướng L,

Rm là bán kính trung bình của Trái Đất

Có thể nhận thấy rằng khi điểm xét càng xa điểm gốc, thì ảnh hưởng của sai số vị trí điểm gốc đến độ cao điểm xét càng lớn Khi hướng dịch chuyển gốc vuông góc với hướng đến điểm xét thì ảnh hưởng dịch chuyển điểm gốc đến độ cao điểm xét bằng 0 Qua tính toán thấy rằng, ảnh hưởng của sai số vị trí đến hiệu độ cao trắc địa càng tăng khi khoảng cách truyền độ cao GPS càng lớn Với khoảng cách ngắn (dưới 10km), sai số này khá nhỏ, ngay cả trường hợp sai số vị trí điểm đạt giá trị 5m

Trang 7

Xác định dị thường độ cao

Như đã phân tích mấu chốt của công tác đo cao GPS là xác định chính xác dị thường

độ cao hoặc hiệu dị thường độ cao Sau đây chúng ta xét một số phương pháp xác định chúng dựa trên số liệu đo và thuật toán nội suy

1 Nội suy dựa vào các điểm song trùng

Nếu lưới GPS có một số điểm được đo nối với lưới độ cao Nhà nước, như vậy tại các điểm đó chúng ta sẽ có hai giá trị độ cao là độ cao trắc địa (H) xác định nhờ đo GPS

và độ cao thuỷ chuẩn (h) nhờ đo nối

với điểm độ cao nhà nước Các điểm

này được gọi là các điểm song trùng

Dựa vào các điểm song trùng chúng ta

sẽ nắm bắt được quy luật biến đổi của

dị thường độ cao, nhờ đó sẽ xác định

được dị thường độ cao cho các điểm

GPS khác theo thuật toán nội suy phù

hợp Trên hình vẽ 12 cho mạng lưới

GPS vầ 4 điểm song trùng

Hình 12: Lưới GPS và các điểm song trùng

Với điểm song trùng thứ i, ta xác định được dị thường độ cao  gọi là dị thường độ cao GPS - thuỷ chuẩn

i = Hi – hi (i = 1, 2, …, n) (4) trong trường hợp này n = 4

Ký hiệu toạ độ của điểm song trùng i là xi, yi, chúng ta sẽ tìm cách thiết lập mô hình toán cho phép nội suy theo công thức:

i = f(xi, yi, a, b, c …) (5) trong đó a, b, c … là những tham số cần xác định

Thí dụ: Trường hợp chọn hàm song tuyến dạng:

Từ (6) ta thiết lập phương trình số hiệu chỉnh:

vi = c + a.xi + b.yi - i (7) Các tham số a, b, c sẽ được xác định theo phương pháp số bình phương nhỏ nhất khi

số điểm song trùng lớn hơn 3 (lớn hơn số ẩn số)

2 Xác định dị thường độ cao dựa vào số liệu trọng lực và phép nội suy:

Như chúng ta đã biết, dị thường độ cao trọng lực có thể xác định dựa vào số liệu trọng lực, theo công thức Stock:

 =     

Ro  4

1

(8) trong đó S() là hàm Stock

Trang 8

Dị thường độ cao xác định theo công thức (8) là khoảng cách giữa mặt Kvadigeoid

so với mặt ellipxoid chuẩn Trong trường hợp này hiệu độ cao thường tại điểm nào đó sẽ được tính:

hi = HiGPS – (i + i ) (9) Trong đó HiGPS là độ cao của điểm đang xét đến GPS chuẩn, i được xác định theo (8)

Giá trị i trong (9) bao gồm sự khác nhau giữa 2 ellipxoid và sự chưa phù hợp giữa

dị thường độ cao trọng lực tính theo (8) và dị thường độ cao thực tế Từ công thức (9) ta rút ra:

i = HiGPS-i - hi (10) Trong truờng hợp này nếu cho một số lượng điểm song trùng không ít hơn 3, chúng

ta sẽ thực hiện nội suy giá trị i theo thuật toán song tuyến

3 Sử dụng mô hình Geoid

Các nhà khoa học đã dựa vào các tư liệu đo đạc, tài liệu nghiên cứu về Trái Đất để xây dựng sẵn các mô hình Geoid nhằm nghiên cứu mặt đẳng thế trọng trường đồng thời giúp cho công tác đo cao GPS được thuận tiện Tuy nhiên các ứng dụng này đối với công tác trắc địa công trình chưa nhiều và hiện đang được nghiên cứu

IV ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ SỐ TRONG KHẢO SÁT THIẾT KẾ ĐƯỜNG

Quá trình khảo sát địa hình, phục vụ thiết kế đường ôtô được thực hiện qua bốn bước Bình đồ được lập từ tỷ lệ 1:5000 đến 1:500 đặc biệt đến 1:200 Trong bước NCKT phải lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao để phục vụ cho các bước khảo sát và thi công công trình Trong các bước mặt cắt được đo với mật độ tăng dần từ mặt cắt điển hình tới mặt cắt chi tiết trên khoảng cách 10-20m

Theo quy trình khảo sát truyền thống việc đo vẽ địa hình được thành lập với máy kinh vĩ Theo 020 và máy thuỷ bình Ni 025 hoặc các máy tương đương, các số liệu đo đạc trong mỗi giai đoạn chỉ sử dụng để thể hiện tài liệu trong giai đoạn đó Giai đoạn cuối cùng là TKBVTC cần khối lượng đo chi tiết bình đồ, mặt cắt rất lớn để đảm bảo đủ mật

độ điểm theo yêu cầu thiết kế, đặc biệt để đảm bảo chính xác khối lượng đào đắp Các số liệu địa hình đã đo trên khu vực ở các giai đoạn trước không được sử dụng

Ngày nay, việc khảo sát địa hình tuyến thường sử dụng các loại máy toàn đạc điện

tử Toàn đạc điện tử được dùng để xây dựng lưới, đồng thời đo chi tiết, đủ độ chính xác

để đo vẽ mặt cắt theo phương toạ độ cự Tất cả các bước, việc đo đều được bắt đầu từ các điểm khống chế đã xây dựng ở bước NCKT, việc đo đều có thể thực hiện đo khép và khi tính toán toạ độ chi tiết đều có thể bình sai nếu ứng dụng các thiết bị máy tính PC, mà hiện đã trở nên thông dụng Sau khi bình sai, các tập hợp điểm về địa hình tuyến khi đo bằng toàn đạc điện tử đều đủ độ chính xác để lập bình đồ địa hình tỷ lệ lớn đến 1:500 Nếu chúng ta sử dụng phần mềm thích hợp, các tệp điểm này được sử dụng để lập mô hình số độ cao DEM Sau mỗi bước đo, mô hình số độ cao DEM được tăng dầy thêm các điểm chi tiết đặc trưng của địa hình Các số liệu cố định tuyến như đỉnh, TSS, TC, G,

NĐ, NC, các điểm cọc Km, cọc Hm và cả cọc chi tiết cũng được nhập vào mô hình số độ cao Kết quả thu được mô hình với độ chính xác cao hơn, đặc biệt tại các điểm đặc trưng nhất của tuyến Với mô hình số độ cao đó chúng ta lập bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến rất linh hoạt Mọi thay đổi về hướng tuyến, về vị trí đỉnh, về bán kính cong thiết kế đều được cập nhật và thể hiện trên mô hình số độ cao DEM Kết quả cuối cùng là

Trang 9

chúng ta có thể xuất bình đồ tuyến, mặt cắt theo đúng tuyến cuối cùng được chọn vẫn trên mô hình số độ cao đã được lập tích hợp trong các bước khảo sát

Trong trường hợp này chúng ta đã sử dụng kết quả đo khảo sát thực địa trong các bước, với mật độ điểm chi tiết tăng dần Kết quả cuối cùng chúng ta có được các bình đồ, mặt cắt theo đúng tuyến được chọn cuối cùng với độ chính xác cao nhất, vì đã sử dụng tất

cả các số liệu đo thực địa đã thực hiện ở các bước Nếu công tác khảo sát địa hình được thực hiện bởi một nhóm khảo sát qua tất cả các bước thì bước cuối khối lượng khảo sát giảm đi đáng kể, bởi các đặc trưng của địa hình khu vực đã đo trong các giai đoạn trước không cần thực hiện lại

Trong các bước khảo sát thiết kế nếu được thực hiện trên mô hình số độ cao, thì việc cắm tuyến, cố định đỉnh, đóng các cọc chi tiết thực hiện đặc biệt thuận lợi khi sử dụng toàn đạc điện tử

Các yếu tố bố trí được chuẩn bị trên mô hình số độ cao đã được kết xuất thành bình

đồ và thiết kế tuyến trên đó Việc bố trí thực hiện ngoài thực địa trở nên hết sức thuận lợi

và hiệu quả

Dưới đây là quy trình khảo sát đường sử dụng toàn đạc điện tử và mô hình số độ cao DEM

Hình 12: Quy trình khảo sát đường sử dụng toàn đạc điện tử và mô hình số độ cao

Trang 10

TRÊN ĐÂY LÀ TOÀN BỘ NỘI DUNG BÁO CÁO CỦA HỌC VIÊN TRÂN TRỌNG CẢM THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 25/10/2017, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

trên màn hình các tham số bố trí các điểm chi tiết của đường cong. Trong quá trình bố trí cần đo kiểm tra lại một số điểm đã biết toạ độ khác - Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình
tr ên màn hình các tham số bố trí các điểm chi tiết của đường cong. Trong quá trình bố trí cần đo kiểm tra lại một số điểm đã biết toạ độ khác (Trang 3)
Hình 8: Máy xây dựng điều khiển bằng laze - Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình
Hình 8 Máy xây dựng điều khiển bằng laze (Trang 4)
Các thiết bị thi công như máy đào, máy ủi, máy xúc (hình 8) sẽ tự động đào đắp đến độ cao thi công đã định. - Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình
c thiết bị thi công như máy đào, máy ủi, máy xúc (hình 8) sẽ tự động đào đắp đến độ cao thi công đã định (Trang 4)
Hình 10: Độ cao trắc địa và độ cao thuỷ chuẩn - Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình
Hình 10 Độ cao trắc địa và độ cao thuỷ chuẩn (Trang 6)
Hình 12: Lưới GPS và các điểm song trùng - Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình
Hình 12 Lưới GPS và các điểm song trùng (Trang 7)
Trong các bước khảo sát thiết kế nếu được thực hiện trên mô hình số độ cao, thì việc cắm tuyến, cố định đỉnh, đóng các cọc chi tiết thực hiện đặc biệt thuận lợi khi sử dụng toàn đạc điện tử. - Báo cáo ứng dụng các thiết bị hiện đại trong xây dựng công trình
rong các bước khảo sát thiết kế nếu được thực hiện trên mô hình số độ cao, thì việc cắm tuyến, cố định đỉnh, đóng các cọc chi tiết thực hiện đặc biệt thuận lợi khi sử dụng toàn đạc điện tử (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w