1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH

63 917 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Thương mại & dịch vụ tổng hợp Nhà Sạch
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 741 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 7

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 7

VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Khái quát chung về vốn cố định của doanh nghiệp 7

1.1.1 Vốn cố định của doanh nghiệp 8

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm VCĐ của doanh nghiệp 8

1.1.1.2 Phân loại VCĐ của doanh nghiệp 10

1.1.2 Quản lý vốn cố định của doanh nghiệp 10

1.1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp 11

1.1.2.2 Phân loại TSCĐ của doanh nghiệp 13

1.1.2.3 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ 16

1.2 Hiệu quả sử dụng VCĐ 20

1.2.1 Khái niệm, sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp 20

1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp 23

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp 26

1.2.4 Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng VCĐ của doanh nghiệp 27

CHƯƠNG 2 30

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI 30

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH 30

(NĂM 2008 - 2010) 30

2.1 Khái quát về Công ty TNHH TM VÀ DỊCH VỤ TỒNG HỢP NHÀ SẠCH 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM VÀ DVTH NS 30

2.1.2 Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty 31

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 32

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty tnhh TMDV&THNS từ năm 2008 đến năm 2010 33

2.2 Tình hình quản lý vốn cố định tại Công ty TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH (2008 - 2010) 35

2.2.1 Tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây (2008-2010) 35

2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của công ty 37

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 45

Trang 2

2.3 Thành công và hạn chế trong việc sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH TM&DVTH

NHÀ SẠCH 47

2.3.1 Thành công 47

2.3.2 Hạn chế 48

2.3.3 Nguyên nhân 49

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 49

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 49

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH 50

3.1 Định hướng hoạt động của Công ty TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH năm 2011 50

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Công ty TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH 52

3.3 Kiến nghị: 59

KẾT LUẬN 60

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 33

Bảng 2: Cơ cấu VKD 35

Bảng 3: Cơ cấu VCĐ 37

Bảng 4: Tình hình sử dụng TSCĐ của công ty 37

Bảng 5 Nguồn vốn hình thành TSCĐ của Công ty 39

Bảng 6: Tình hình tăng giảm TSCĐ tính đến 31/12/2010 40

Bảng 7: Tình hình đầu tư đổi mới TSCĐ 41

Bảng 8 Cơ cấu vốn cố định theo nguồn hình thành của Công ty 43

Bảng 9 Tình hình trích khấu hao TSCĐ của công ty năm 2008 44

Bảng 10: Hiện trạng TSCĐ của Công ty trong 3 năm 45

Bảng 11: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 46

Trang 4

5 TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

6 CPXD&TM: Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại

7 HĐQT: Hội đồng quản trị

8 SXKD: Sản xuất kinh doanh

9 KHN: Khấu hao năm10.CBCNV: Cán bộ công nhân viên11.PTVT,TD: Phương tiện vận tải, truyền dẫn12.TBDCQL: Thiết bị dụng cụ quản lý

13.NCVKT: Nhà cửa vật kiến trúc14.MMTB: Máy móc thiết bị15.NGTSCĐ: Nguyên giá tài sản cố định16.GTHMTSCĐ: Giá trị hao mòn tài sản cố định17.CNSX: Công nhân sản xuất

18.LNVCĐ: Lợi nhuận vốn cố định19.NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường vận hành theo chế độ

xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của nhà nước, vì vậy với các doanh nghiệp để tồntại và phát triển, có vị trí đứng vững trên thị trường, yêu cầu đạt ra cho các doanhnghiệp là cần đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường

Đó là những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành - bại của doanh nghiệp.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường hiện nay đã đưa cácdoanh nghiệp Việt Nam đến trước một thách thức đó là làm thế nào để có một tìnhhình tài chính lành mạnh làm xuất phát điểm để đứng vững trên thị trường, đạtđuợc mục tiêu đề ra, do vậy doanh nghiệp thực sự phải quan tâm đến hiệu quả sửdụng các nguồn lực hiện có, đặc biệt là TSCĐ của doanh nghiệp

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp

có thể có các phương thức sử dụng và bảo toàn vốn khác nhau Trong điều kiệnkinh tế thị trường các phương thức sử dụng vốn được đa dạng hoá, giải phóng cácnguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy, thu hút vốn vào các doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì vốn cố định được sử dụng rất phongphú, đa dạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả làmột nhiệm vụ khó khăn

Vốn cố định nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suấtlàm việc kết hợp với công tác quản lý sử dụng VCĐ như đầu tư, bảo quản, sửachữa, kiểm kê, đánh giá được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽgóp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số lượng và chất lượng sảnphẩm sản xuất Như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợinhuận của mình

TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH " nhằm mục đích

phân tích thực trạng quản lý, sử dụng VCĐ trong thời kỳ đổi mới

Trong quá trình học tập và thực tập tại Công ty TNHH TM&DVTH NHÀSẠCH, được nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý, sử dụng VCĐ của Công ty

tại Công ty TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH" làm chuyên đề thực tập.

Trang 6

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của Chuyên đề gồm có 3chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng VCĐ ở Công ty TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH từ năm 2008 – 2010.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ ở Công ty TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH trong thời gian tới.

Trong thời gian thực tập và viết chuyên đề em đã nhận được sự giúp đỡ củaThầy giáo Nguyễn Mạnh Hùng, Ban giám đốc, phòng kế toán Công ty TNHHTM&DVTH NHÀ SẠCH đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.Song do phạm vi nghiên cứu và thời gian có hạn nên chuyên đề của em khôngtránh khỏi những sai sót.Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cácthầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về vốn cố định của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcác doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản như: Sức lao động, đối tượng laođộng và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng

ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trịtài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchsinh lời

Như vậy có thể thấy vốn kinh doanh chính là điều kiện tiên quyết đối với sự

ra đời và phát triển của một doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay Bởi vậy, làmthế nào để bảo toàn và phát triển được vốn ban đầu sẽ là bài toán luôn cần đáp sốhay của các nhà quản trị trên con đường khẳng định vị trí của các doanh nghiệptrong nền kinh tế Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực chất làcác hoạt động trao đổi, là quá trình chuyển biến các tài sản trong doanh nghiệptheo chu trình tiền, tài sản - tiền

Như vậy vốn cố định ở đây phải hiểu là các yếu tố kinh tế cả hữu hình lẫn vôhình mà doanh nghiệp nắm giữ, quản lý, sử dụng để mang lại lợi ích cho doanhnghiệp

Trong doanh nghiệp, vốn được chia làm 2 loại: Vốn cố định (VCĐ) và Vốnlưu động (VLĐ)

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước màđặc điểm của nó là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, chu chuyển giá trị dần dầntừng phần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn cố định là loại vốn thường chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí khá quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế, nhất là đối với các doanh nghiệpsản xuất Do đó, các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến vấn đề bảo toàn và phát

Trang 8

triển loại vốn này Việc quản lý, sử dụng VCĐ có tốt hay không liên quan đếnnhiều chu kỳ của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai.

1.1.1 Vốn cố định của doanh nghiệp.

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm VCĐ của doanh nghiệp.

* Khái niệm:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm xây dựng hay lắp đặtcác TSCĐ của doanh nghiệp đều phải thanh toán chi trả bằng tiền Để có đựcTSCĐ hữu hình, vô hình đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải ứng trước một lượng vốn tiền tệ để đầu tư vào các TSCĐ đó Số vốnđầu tư ứng trước vào TSCĐ gọi là VCĐ của doanh nghiệp Sở dĩ gọi là vốn đầu tưứng trước vì số vốn này dùng mua TSCĐ, nếu sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi

mà doanh nghiệp sẽ thu lại được sau khi bán sản phẩm, hàng hoá do TSCĐ tạo rasau nhiều chu kỳ sản xuất

VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ

mà đặc điểm của nó là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, chu kỳ chu chuyển giá trị dần dần từng phẩn sau mỗi chu kỳ và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.

* Đặc điểm:

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đặc điểm này của VCĐ xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là có giá trị lớn, thời gian

sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- VCĐ được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ bị hao mòn, bị giảm giá trị sửdụng giá trị TSCĐ được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm Bộ phận giá trị này cấuthành chi phí sản xuất của doanh nghiệp (Dưới hình thức chi phí khấu hao) và sẽđược thu hồi lại sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, gọi là tiền khấu hao Cácchu kỳ sản xuất tiếp theo, TSCĐ bị hao mòn càng tăng, phần giá trị TSCĐ chuyểndịch vào sản phẩm càng lớn, số khấu hao luỹ kế tăng, phần giá trị TSCĐ chuyểndịch vào sản phẩm càng lớn, số khấu hao luỹ kế tăng, phần giá trị còn lại của

Trang 9

TSCĐ (biểu hiện của VCĐ) càng giảm Cho đến khi số khấu hao luỹ kế bằng VCĐ

bỏ ra ban đầu thì coi là TSCĐ đã khấu hao hết Như vậy, quá trình sử dụng TSCĐcũng đồng thời là quá trình luân chuyển dần VCĐ vào giá trị sản phẩm qua các chu

VCĐ là khoản vốn dài hạn và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp nên nó không chỉ ảnh hưởng đến một chu kỳ sản xuấtkinh doanh mà nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đi vào hoạtđộng, doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản tiền đầu tư rất lớn để mua sắm máy mócthiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, nhân công Khoản chi phí nguyên vật liệu,nhân công, doanh nghiệp có thể thu lại được toàn bộ ngay sau khi kết thúc một chu

kỳ sản xuất kinh doanh những khoản chi phí về TSCĐ chỉ bù đắp toàn bộ sau khiTSCĐ hết thời gian sử dụng Tức là phải sau một thời gian dài tính bằng nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh Bởi vậy, nếu không quản lý tốt VCĐ sẽ dẫn đến thất thoátVCĐ, nghĩa là thất thoát một lượng đáng kể vốn kinh doanh Như vậy, doanhnghiệp không thể có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nếu không sử dụng tốt mộttrong các nguồn lực là vốn kinh doanh nói chung và VCĐ nói riêng

1.1.1.2 Phân loại VCĐ của doanh nghiệp

Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp baogồm các bộ phận chủ yếu như:

- Vốn góp ban đầu: khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanhnghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông - chủ sở hữugóp Khi nói đến nguồn vốn của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hìnhthức sở hữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất vàhình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp

- Vốn từ lợi nhuận không chia: Quy mô số vồn ban đầu của chủ doanhnghiệp là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên thông thường, số vốn này cần được tăng

Trang 10

theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có nhữngđiều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuậnkhông chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất - kinhdoanh của doanh nghiệp Vì doanh nghiệp giảm được chi phí, giảm bớt sự phụthuộc bên ngoài.

Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp có thể tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới Một nguồn tàichính dài hạn rất quan trọng là phát hành cổ phiếu để huy động vốn cho doanhnghiệp

1.1.2 Quản lý vốn cố định của doanh nghiệp.

* Mục tiêu:

VCĐ của doanh nghiệp có thể sử dụng cho mục đích đầu tư dài hạn và kinhdoanh thường xuyên Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VCĐ của doanh nghiệpthì phải quản lý tốt cả hai hoạt động này Đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanhthường xuyên phải có biện pháp bảo toàn và phát triển được VCĐ của doanhnghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Bảo toàn VCĐ là duy trì và giữ vững được sức mua của đồng VCĐ ban đầu

để khi kết thức một vòng tuần hoàn của VCĐ thì vốn được tái lập ít nhất có thểduy trì và giữ vững được như mức ban đầu

* Nội dung:

Xuất phát từ đặc điểm luân chuyển VCĐ, để quản lý tốt VCĐ phải quản lýtrên cả 2 nội dung sau:

- Quản lý về mặt hiện vật: Tức là quản lý TSCĐ

- Quản lý về mặt giá trị: Tức là quản lý việc trích khấu hao, sử dụng quỹkhấu hao của doanh nghiệp và quản lý giá trị còn lại của các TSCĐ

Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật không phải chỉ giữ nguyên hình thái vật chất

và dặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyênnăng lực sản xuất ban đầu của nó Điều đó có nghĩa là trong quá trình sử dụngdoanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiện đúng quy

Trang 11

chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạtđộng của TSCĐ, không để TSCĐ hư hại trước thời hạn quy định Đối với mỗiTSCĐ phải lập hồ sơ theo dõi riêng, đánh số, mở sổ theo dõi sự biến động, áp dụngcác phương pháp phân loại TSCĐ để quản lý định kỳ, doanh nghiệp phải tiến hànhkiểm kê TSCĐ, mọi trường hợp thừa thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìmnguyên nhân và có biện pháp sử lý.

Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải duy trì được giá trị thực (sức mua) củaVCĐ ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biếnđộng của giá cá, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹthuật Muốn vậy, doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ phùhợp, tính chính xác thời gian khấu hao, nguyên giá TSCĐ khấu hao

1.1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp

* Khái niệm, đặc điểm TSCĐ của doanh nghiệp.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải cócác yếu tố cơ bản: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động

Khác với các đối tượng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm ) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiệnvận tải ) là những phương tiện vật chất được con người sử dụng để tác động vàođối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bộ phận quan trọngnhất, thường chiếm tỷ trọng lớn trong các tư liệu lao động được gọi là tài sản cốđịnh (TSCĐ) Đó là các tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếpmáy móc thiết bị, phương tiện vận tải ) hay gián tiếp (nhà xưởng, công trình kiếntrúc, các khoản đầu tư mua sắm TSCĐ vô hình )

Vậy: TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sửdụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời tất cảcác tiêu chuẩn là TSCĐ

Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ đối với mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn khônggiống nhau Ở nước ta, tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ được ghi nhận trong quyết định206/2003-QĐ-BTC áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế quyết định số 166TC/

Trang 12

QĐ/CSTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài Chính Theo quyết định này, TSCĐ hữuhình của doanh nghiệp phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Trong quá trình sử dụng, giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị haomòn đó được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm tạo ra Việc tính toán phầnchuyển dịch dần này rất phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cường độ sử dụngTSCĐ, thời gian sử dụng, đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của TSCĐ Ngoài ra, nó cònphụ thục vào nhiều yếu tố khách quan như: sự tiến bộ của khoa học và công nghệ,các chính sách quản lý tài chính trong doanh nghiệp, Bởi vậy, hao mòn TSCĐđược chia làm hai loại: hao mòn hữu hình TSCĐ và hao mòn vô hình TSCĐ

+ Hao mòn hữu hình TSCĐ: Là sự hao mòn về vật chất và giá trị của TSCĐ,làm giảm cả giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ Về mặt vật chất, đó là sự hao mòn

có thể nhận thấy từ trạng thái vật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết TSCĐ dưới sựtác động của ma sát, tải trọng, Về giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút về chấtlượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn

sử dụng được nữa Đối với các TSCĐ vô hình, hao mòn hữu hình chỉ thể hiện ở sựhao mòn về mặt giá trị

Nguyên nhân chính dẫn đến hao mòn hữu hình là các nhân tố trong quá trình

sử dụng, bảo quản TSCĐ: Thời gian và cường độ làm việc, việc chấp hành các quy

Trang 13

phạm kỹ thuật trong quá trình sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ Ngoài ra là các nhân

tố về tự nhiên và môi trường sử dụng TSCĐ như độ ẩm, nhiệt độ môi trường

Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến mức hao mòn hữu hìnhTSCĐ sẽ giúp các doanh nghiệp có biện pháp hữu hiệu để hạn chế nó

+ Hao mòn vô hình TSCĐ là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ,biểu hiện sự giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoahọc kỹ thuật

1.1.2.2 Phân loại TSCĐ của doanh nghiệp.

Để quản lý TSCĐ một cách khoa học và hợp lý, người ta phân chia TSCĐtheo các tiêu thức nhất định:

* Phân loại TSCĐ theo hình thức biểu hiện:

Căn cứ vào hình thức biểu hiện của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệpđược chia thành:

- TSCĐ hữu hình: Những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do doanhnghiệp sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ (thuộc về TSCĐ hữuhình có: Nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, )

- TSCĐ vô hình: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất

cụ thể, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho cáchoạt động của doanh nghiệp Những TSCĐ này không được biểu hiện ra dưới hìnhthái vật chất cụ thể mà thể hiện ra là lượng giá trị lơn đã được đầu tư liên quan đếnnhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Chi phí mua bằng phát minhsáng chế, chi phí mua nhãn hiệu hàng hoá, chi phí quyền sử dụng đất,

Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức trên cho các nhà quản lý thấy cơ cấuđầu tư vào từng loại TSCĐ, từ đó định hướng trong đầu tư hoặc điều chỉnh cơ cấuđầu tư cho phù hợp xu thế hiện nay

* Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng:

Căn cứ vào mục đích sử dụng, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là các TSCĐ dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh có bản vào hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp

TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quôc phòng Đó lànhững tài sản do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự

Trang 14

nghiệp (Như các công trình phúc lợi), các TSCĐ phục vụ sử dụng cho hoạt độngđảm bảo an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp.

- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ Nhà nước Đó là những TSCĐ doanh nghiệpbảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhà nước theo quyết định của cơquan Nhà nước có thẩm quyền

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu TSCĐ của mìnhtheo m,ục đích sử dụng từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụngsao cho hiệu quả nhất

* Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:

Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệpđược chia thành các loại sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sauqúa trình thi công xây dựng như: Trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,sân bãi

- Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bịcông tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ,

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vận tảigồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường ống và các thiết

bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện,

- Thiết bị, công cụ quản lý: Là những thiết bị, công cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp máy móc như máy vi tính phục vụquản lý thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường,

- Vườn cây lâu năm, xúc vật làm việc: Là các vườn cây lâu năm như vườn

cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, ; xúc vật làm việc và hoặc chosản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn bò

- Các loại TSCĐ khác: Là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loạitrên như: Tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật,

Cách phân loại trên giúp nhà quản lý doanh nghiệp biết kết cấu TSCĐ theocông dụng kinh tế từ đó biết trọng tâm của TSCĐ cần quản lý để điều chỉnh Hơnnữa, biết công dụng kinh tế của từng loại TSCĐ, doanh nghiệp sẽ có biện phápkhai thác, tính khấu hao hợp lý

Trang 15

* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:

Theo tình hình sử dụng, TSCĐ được chia thành:

- TSCĐ đang sử dụng: Bao gồm những TSCĐ của doanh nghiệp đang sửdụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sựnghiệp, an ninh quốc phòng

- TSCĐ chưa cần dùng: Bao gồm những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác của doanh nghiệp, xong hiện tại chưa cầndùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này

- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: Bao gồm những TSCĐ không cầnthiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cầnđược thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ củadoanh nghiệp từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng,giải phóng nhanh những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý để thu hồi vốn, táiđầu tư TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

Mỗi cách phân loại TSCĐ ở trên cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐcủa doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu TSCĐ giữa các doanhnghiệp trong các ngành khác nhau, thậm chío trong cùng ngành sản xuất cũngkhông hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, đối với mỗi doanh nghiệp, việc phân loại

và phân tích tình hình kết cấu TSCĐ là một việc làm cần thiết giúp doanh nghiệpchủ động điều chỉnh kết cấu TSCĐ sao cho có lợi nhất trong việc nâng cao hiệuquả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp Trong thực tế các doanh nghiệp có thể kếthợp nhiều phương pháp phân loại để quản lý TSCĐ cho phù hợp

1.1.2.3 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

* Khái niệm khấu hao TSCĐ.

VCĐ là một bộ phần quan trọng của vốn kinh doanh, việc tăng thêm vốn cốđịnh trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung có tác độnglớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và nền kinh tế

Do giữ vai trò then chốt và đặc điểm vận động của VCĐ không tuân theo tính quyluật riêng nên việc quản lý VCĐ được coi là một trọng điểm của công tác quản lý

Trang 16

tài chính doanh nghiệp Để quản lý sử dụng VCĐ có hiệu quả cần nghiên cứu vềkhấu hao TSCĐ và các phương pháp khấu hao TSCĐ.

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó.

Bộ phận giá trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm được coi làmột yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm được biểu hiện ra dưới hình thức tiền tệ gọi

là tiền khấu hao TSCĐ Sau khi sản phẩm được tiêu thụ, số tiền khấu hao được tíchluỹ lại hình thành quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

* Ý nghĩa của việc tính khấu hao TSCĐ.

- Khấu hao hợp lý TSCĐ là một biện pháp quan trọng để thực hiện bảo toànvốn cố định Thông qua thực hiện khấu hao hợp lý doanh nghiệp có thể thu hồiđược đầy đủ VCĐ khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng

- Giúp doanh nghiệp có thể tập trung được vốn từ tiền khấu hao để có thểthực hiện kịp thời đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ

- Là nhân tố quan trọng để xác định đung giá thành sản phẩm và đánh giákết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khấu hao TSCĐ phản ánh phần giá trị đã hao mòn của TSCĐ Việc tínhtoán số trích lập quỹ khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng

Trong thực tế có những TSCĐ chỉ tính khấu hao cơ bản, có những TSCĐ chỉtính khấu hao sửa chữa việc lớn Bởi tính toán chính xác số khấu hao sẽ làm choviệc tính toán giá thành, phí lưu thông và tích luỹ tiền tệ ở các doanh nghiệp đượcchính xác

Quỹ khấu hao TSCĐ được dùng làm nguồn vốn để tái sản xuất TSCĐ Dovậy việc tính toán chính xác số khấu hao còn là một đảm bảo để tiến hành tái sảnxuất giản đơn từng phần và toàn bộ TSCĐ, không những thế trong điều kiện kỹthuật sản xuất và năng suất lao động xã hội được nâng cao, lao động hao phí đểsản xuất các loại TSCĐ có thể giảm bớt, số tiền khấu hao được tích luỹ lại trongnhiều trường hợp, có thể mua sắm lại TSCĐ nhiều hơn hoặc mua TSCĐ có côngxuất cao hơn TSCĐ cũ

Do đó tính toán chính xác số tiền trích khấu hao không những chỉ có tácdụng đảm bảo tái sản xuất giản đơn TSCĐ mà còn có tác dụng tái sản xuất mởrộng TSCĐ

Trang 17

* Các phương pháp khấu hao TSCĐ.

Các phương pháp xác định chi phí khấu hao có thể được chọn để áp dụngphù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Phương pháp khấu hao tuyến tính

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trên thế giới, nó có ưu điểm làđơn giản, dễ tính toán, dễ áp dụng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm áp lựccạnh tranh về giá cả hàng hoá

Công thức phương pháp khấu hao hàng năm:

- NG: Nguyên giá của TSCĐ

sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thờigian đã sử dụng) của TSCĐ

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đượcxác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đếnnăm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó

Theo phương pháp này số khấu hao hàng năm còn được tính bằng số tươngđối là tỷ lệ khấu hao, tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bằng công thức:

Tk = NG Mk

Trang 18

Mk: Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ.

NG: Nguyên giá của TSCĐ

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.

Ưu điểm của phương pháp này là trong những năm đầu doanh nghiệp có thểthu hồi phần lớn giá trị của TSCĐ tránh được hao mòn vô hình cho TSCĐ nhưngcũng có nhược điểm là giảm lợi thế cạnh tranh nếu doanh nghiệp muốn đảm bảolợi nhuận hoặc sẽ giảm lợi nhuận nếu đảm bảo loại thế cạnh tranh

Công thức:

Mkh(t) = Tkh(t) x H x NG

- Tkh(t): Là tỷ lệ khấu hao thừa

Như vậy với nguyên giá không đổi mức khấu hao sẽ giảm dần

Phương pháp khấu hao nhanh.

Công thức:

MKH(t) = TKH(t) x H x NG

- TKH(t) x H : Là tỷ lệ khấu hao TSCĐ ở năm thứ t

- H: Là hệ số điều chỉnh

Phương pháp khấu hao hệ số điều chỉnh.

Công thức:

MKH(t) = TKH(t) x GTCL(t)

- TKH(t) : Là tỷ lệ khấu hao TSCĐ ở năm thứ t và

đây là tỷ lệ không đổi

Trang 19

- GTCL: Là giá trị còn lại của TSCĐ ở năm thứ t với một tỷ lệkhấu hao không đổi.

Ưu điểm của phương pháp này là trong thời gian đầu doanh nghiệp đã khấuhao được phần lớn giá trị của TSCĐ vì vậy có thể tránh được hao mòn vô hình củaTSCĐ

Nhược điểm của phương pháp này trong những năm đầu là gây khó khăncho doanh nghiệp trong vấn đề xác định giá bán nếu giữ nguyên giá bán sẽ giảmlợi nhuận thì giá thành tăng lên, nếu tăng giá bán để đảm bảo lợi nhuận thì khó bánhàng

Phương pháp khấu hao theo sản lượng.

Trong một số lĩnh vực kinh doanh (như vận tải xây dựng, nông nghiệp ) cóthể dựa vào sản lượng hay khối lượng hoạt động thực tế của TSCĐ để xác định chiphí khấu hao

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dướiđây:

Mức trích khấu hao

bình quân tính chomột đơn vị sản phẩm

=

Nguyên giá TSCĐSản lượng theo công suất thiết kế

- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12tháng trong năm hoặc tính theo công thức sau:

-Mức trích khấu hao

Trang 20

- Đầu tư, sửa chữa, đổi mới.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiếtkhác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh các bộ phận chi tiết cấuthành TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng không đồng đều Do vậy, để khôi phục khả nănghoạt động bình thường của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong lao động SXKD, cầnthiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết của TSCĐ bị haomòn, hư hỏng có ảnh hưởng đến hoạt động của TSCĐ để tiến hành sửa chữa lớnTSCĐ, đơn vị có thể tiến hành theo hai phương thức sửa chữa là:

- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ (sửa chữa nhỏ)

sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các doanhnghiệp, giữa các nền kinh tế khiến cho yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cầnbức thiết hơn bao giờ hết Chỉ doanh nghiệp nào thấy được tầm quan trọng của vấn

đề này, có biện pháp sử lý, sử dụng vốn hiệu quả mới có thể trụ vững và phát triển

"Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 21

doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tốiđa".

Xuất phát từ khái niệm "Hiệu quả sử dụng vốn" nói chung, ta có thể đi đếnkhái niệm "Hiệu quả sử dụng VCĐ" như sau:

"Hiệu quả sử dụng VCĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng và quản lý VCĐ trong lao động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nhằm thực hiện mục tiêu chủ yếu làm cho đồng VCĐ sinh lời tối đa vàkhông bị thất thoát"

* Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ là làm cho đồng VCĐ bỏ ra không nhữngđược bảo toàn mà còn có mức sinh lợi cao hơn Sở dĩ có thể nói việc nâng cao hiệuquả sử dụng VCĐ của mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết xuất phát từ những nguyênnhân sau:

Thứ nhất, xuất phát từ vai trò của VCĐ đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- VCĐ là vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng TSCĐ Do đó, lượngVCĐ nhiều hay ít quyết định quy mô TSCĐ, tính đồng bộ của TSCĐ TSCĐ đạidiện cho một bộ phận tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, là thước đo chủyếu đánh giá năng lực sản xuất của doanh nghiệp Đây cũng là yếu tố năng độngnhất trong cơ sở vật chất kỹ thuật của một doanh nghiệp Cac-Mac đã từng nói

"TSCĐ là hệ thống xương cốt, bắp thịt của sản xuất, hệ thống mạch máu của sảnxuất" Do vậy có thể nói năng lực sản xuất của một doanh nghiệp phụ thuộc rất gắn

bó, mật thiết với VCĐ của doanh nghiệp đó

- Quy mô VCĐ của doanh nghiệp quyết định quy mô TSCĐ và tất nhiênquyết định quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô sản xuất lớnthể hiện ở tỷ trọng VCĐ trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là lớn

- Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng kỹ thuậtcủa máy móc thiết bị sản xuất, trình độ quản lý, chất lượng nguyên vật liệu của nhàcung cấp, trình độ công nhân nhưng yếu tố quan trọng phải nói đến là tình trạng

kỹ thuật của TSCĐ Nếu TSCĐ của doanh nghiệp lạc hậu về mặt kỹ thuật sẽ tạo ramột thế hệ sản phẩm hạn chế về mặt chất lượng, năng xuất, mẫu mã, lỗi thời,không phù hợp người tiêu dùng, sản phẩm tiêu thụ chậm Ngược lại, nếu VCĐ lơn,

Trang 22

trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại sẽ là điều kiện để sản xuất ra những sảnphẩm có tính năng tốt, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, khả năng tiêu thụ nằmtrong tầm tay của doanh nghiệp Từ đó cho thấy tầm quan trọng của quy mô VCĐđối với doanh nghiệp.

- Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động trong môi trườngcạnh tranh vô cùng gay gắt Bởi vậy, tăng VCĐ để đổi mới TSCĐ là vấn đề rấtquan trọng Việc tăng thêm VCĐ trong từng doanh nghiệp nói riêng, trong toàn bộnền kinh tế nói chung sẽ tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng năng lực sản xuấtcủa doanh nghiệp cũng như của ngành đó, góp phần cải thiện điều kiện lao động,tăng năng xuất lao động, hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tăng doanh thu, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Điều đó đồng nghĩa với sức cạnh tranh của doanh nghiệp,của nền kinh tế được nâng cao, tạo tư thế, tác phong, suy nghĩ của những nhà sảnxuất lớn

Thứ hai: Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạch toán kinh tếmột cách độc lập Doanh nghiệp phải tự huy động các nguồn lực và đưa vào sảnxúat kinh doanh sao cho có hiệu quả kinh tế mang lại là cao nhất Vốn kinh doanhnói chung và VCĐ nói riêng là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp Doanhnghiệp phải tính toán sao cho chi phísử dụng vốn của mình thấp nhất và hiệu quảmang lại cao nhất Điều này này đòi hởi trong quá trình sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp không những phải bảo toàn được VCĐ mà còn phải tìm cách nângcao hiệu quả sử dụng của chúng, từ đó tăng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh

nghiệp.

Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ là một nội dung quantrọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp, thông qua kiểm tra tài chính doanhnghiệp để có được những căn cứ xác đáng nhằm đưa ra các quyết định về mặt tàichính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hoáTSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có nhờ đónâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

Trang 23

Việc kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệpđược thực hiện thông qua 2 hệ thống chỉ tiêu: Hệ thống các chỉ tiêu tổng hợp và hệthống các chỉ tiêu phân tích.

* Thuộc hệ thống các chỉ tiêu tổng hợp bao gồm:

- Hiệu suất sử dụng VCĐ: Là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu thuần doanhnghiệp đạt được trong kỳ với số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh: 1 đồng VCĐ có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần trong kỳ Như vậy, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tình hình sửdụng VCĐ của doanh nghiệp càng tốt

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế hoặcsau thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tình hình sử dụng VCĐ của doanh nghiệp càng tốt.Chỉ tiêu này chia làm 3 chỉ tiêu nhỏ:

+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ trước thuế TNDN:

Chỉ tiêu này phản ánh: 1 đồng VCĐ trong kỳ có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế TNDN

+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ sau thuế TNDN:

Chỉ tiêu này phản ánh: 1 đồng VCĐ trong kỳ có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế TNDN

Tỷ suất lợi nhận

Lợi nhuận trước thuế TNDN(Lợi nhuận sau thuế TNDN)

Trang 24

Hệ số huy động

VCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

VCĐ hiện có của doanh nghiệp

* Thuộc các chỉ tiêu phân tích bao gồm:

- Hệ số hao mòn TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ trong doanh nghiệp so vớithời điểm đầu tư ban đầu Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐcàng cao và ngược lại Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá tình hình đổi mớiTSCĐ của doanh nghiệp qua so sánh hệ số hao mòn TSCĐ cuối kỳ so với đầu kỳ

Hệ số hao mòn TSCĐ

Số tiền KHLK ở thời điểm đánh giáNguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần Hiệu suất này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐcàng cao

Trang 25

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu thuần trong kỳNguyên giá TSCĐ ở bình quân trong kỳ

- Hệ số trang bị TSCĐ cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất:

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho 1 công nhân trựctiếp sản xuất Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất củadoanh nghiệp càng cao

Hệ số trang bị TSCĐ

cho 1 công nhân trực

Nguyên giá TSCĐ sản xuất bình quân trong kỳ

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

- Tỷ suất đầu tư TSCĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp, tức là trong một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêuđồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọngđầu tư vào TSCĐ

- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trongtổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá

Thông qua các chỉ tiêu trên, chúng ta có thể kiểm tra đánh giá tình hình quản

lý, hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp Tuy nhiên, không được tách rời cácchỉ tiêu mà phải xem xét chúng trong một tổng thể có mối quan hệ gắn bó mật thiếtvới nhau Có như vậy, chúng ta mới đưa ra được đánh giá nhận xét đúng đắn nhất

về công tác quản lý sử dụng VCĐ, TSCĐ của doanh nghiệp

Trang 26

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh

nghiệp

* Trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp:

Từ trước đến nay, trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp luôn là yếu tốtiền đề cho việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nếu

bộ máy quản lý của doanh nghiệp làm việc có hiệu quả sẽ khiến cho công việckinh doanh của doanh nghiệp diên xra nhịp nhàng, đồng bộ Ngược lại bộ máyquản lý kém hiệu quả, chồng chéo, cồng kềnh có thể là nguyên nhân của hàng loạtcác sai sót ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bộ máy quản lýcủa doanh nghiệp cũng phải biến đổi linh hoạt cho phù hợp với tình hình kinhdoanh trong mỗi thời kỳ

* Trình độ tay nghề của công nhân:

Nếu một đơn vị được trang bị máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại nhưngđội ngũ công nhân không đủ trình độ sử dụng thì đây là một sự lãng phí rất lớn.Bởi vậy, việc phối hợp một cách đồng bộ giũa máy móc thiết bị và trình độ taynghề công nhân là một yếu tố cơ bản trong việc tiếp cận nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

* Tác động của sự tiến bộ khoa học kỹ thuật:

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượnghao mòn vô hình của TSCĐ trong doanh nghiệp Khoa học kỹ thuật càng phát triểnthì hao mòn vô hình TSCĐ lại càng lớn Các doanh nghiệp sẽ phải chú ý liên tụcđến sự phát triển của khoa học kỹ thuật từ đó có biện pháp đối phó với tình trạngnày

* Những rủi ro trong kinh doanh:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không tránh khỏi cónhững lúc gặp rủi ro Những rủi ro này có thể do thiên tai mang lại như: Lũ lụt,động đất cũng có thể do nền kinh tế mang lại như rủi ro do cso lạm phát, thiểuphát Điều này có thể làm cho doanh nghiệp thất thoát lượng VCĐ lớn, tức là làmgiảm sút hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VCĐ đã phân tích ởtrên, còn có các nhân tố khác nữa ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VCĐ của doanhnghiệp như: Các chính sách vĩ mô của Nhà nước qua mỗi thời kỳ, hiện tượng lợi

Trang 27

dụng những sơ hở trong chế độ quản lý tài chính của Nhà nước làm thất thoát vốnlớn qua nhượng bán TSCĐ, rao vốn ứng với mỗi một nhân tố ảnh hưởng doanhnghiệp cần phân tích để tìm ra các giải pháp thiứch hợp tương ứng nhằm quản lý

và sử dụng tốt nhất VCĐ của doanh nghiệp mình

1.2.4 Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng VCĐ của

doanh nghiệp.

Xuất phát từ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VCĐ nêu trên, cóthể đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ củadoanh nghiệp như sau:

* Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xáctình hình biến động của VCĐ Quy mô vốn phải bảo toàn, điều chỉnh kịp thời giátrị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mấtVCĐ Thông thường người ta đánh giá TSCĐ theo 3 phương pháp chủ yếu:

- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí của doanh nghiệp

đã chi ra để có được TSCĐ cho đến khi đưa TSCĐ vào hoạt động Các yếu tố đượctính vào nguyên giá TSCĐ được quy địng trong quyết định 206/2003/QĐ-BTCngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính

- Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục: Là giá trị để mua sắm TSCĐ ởđiểm đánh giá

- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: Là phần giá trị còn lại của TSCĐ chưachuyển vào giá trị sản phẩm Giá trị còn lại có thể tính theo giá trị ban đầu hoặc cóthể theo giá đánh lại

* Lựa chọn phương pháp khaúa hao và xác định mứca khấu hao thích hợp,không để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình

* Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp vừa bảotoàn được vốn vừa không gây ra những đột biến trong giá cả

Ví dụ: Ở doanh nghiệp làm ăn đang hiệu quả, có lãi thì những TSCĐ đượchình thành từ vốn vay có thể áp dụng phương pháp khấu hao nhanh để nhanhchóng thu hồi vốn Ngược lại, những doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong mục

Trang 28

tiêu thụ sản phẩm do giá thành sản phẩm cao thì không thể áp dụng phương phápkhấu hao nhanh nhằm tránh có sự đột biến về giá.

* Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất, đồngthời nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian vàcông suất Kịp thời thanh lý các TSCĐ không cần dùng hoặc đã hư hỏng, không dựtrữ quá mức các TSCĐ chưa cần dùng

Vấn đề này liên quan đến rất nhiều vấn đề khác nữa như: Công tác tổchức sản xuất của doanh nghiệp, vấn đề cung cấp nguyên vật liệu đâu fvào cả về sốlượng và chất lượng, chủng loại, vấn đề chất lượng lao động và đời sống người laođộng Nói tóm lại là doanh nghiệp phải phối hợp nhịp nhàng các yếu tố của sảnxuất sao cho hợp lý nhất

* Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng TSCĐ, không để xảy

ra tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường gây thiệt hạingừng sản xuất Phải xác định rõ nguyên nhân gây ra hỏng để có biện pháp xử lýkịp thời đối tượng phải chịu trách nhiệm Trong trường hợp phải sửa chữa lớnTSCĐ cần cân nhắc kỹ giữa chi phí sửa chữa với hiệu quả mà TSCĐ sau khi sửachữa mang lại để có quyết định phù hợp

* Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tới mức thấp nhất tổn thất VCĐ do các nguyên nhânkhách quan như: Mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chiphí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính

* Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, ngoài các biện pháp trên cần thựchiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn VCĐ đối với các doanh nghiệpnhằm ràng buộc trách nhiệm quản lý vốn giữa cơ quan Nhà nước đại diện choquyền sở hữu và trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn tiếtkiệm hiệu quả Đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp có quyền chủ động hơntrong quản lý và sử dụng có hiệu quả VCĐ được giao

Trên đây là một số trình bày sơ lược về VCĐ và một số giải pháp có thể ápdụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ, nhất là trong cơ chế kinh tế thịtrường hiện nay Tuy nhiên, điều quan trọng hơn cả vẫn là có thể đưa ra được giảipháp cụ thể đối với từng doanh nghiệp trên cơ sở những vấn đề chung nhất đó Bởi

vì, mỗi doanh nghiệp có những đặc thù và điều kiện riêng không giống nhau

Trang 29

Trong chuyên đề này chỉ xin nói đến thực trạng về VCĐ tại Công ty TNHHThương mại và dịch vụ tổng hợp Nhà Sạch, một doanh nghiệp làm ăn khá hiệu quảtrong nền kinh tế thị trường hiện nay

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH

(NĂM 2008 - 2010) 2.1 Khái quát về Công ty TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH

Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2007

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ tổng hợp Nhà Sạch tiền thân làdoanh nghiệp tư nhân thương mại dịch vụ Nhà Sạch được thành lập theo Quyếtđịnh số 01/QĐTLDN ngày 28/4/1997 của UBND TP Hà Nội

Sau hơn 10 năm hoạt động, Doanh nghiệp đã tích lũy được nhiều kinhnghiệm trong thi công, quản lý và đã trúng thầu nhiều công trình có giá trị lớn Đểthích ứng với quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế của đất nước nói chung và củatỉnh Tp Hà Nội nói riêng; với khả năng tài chính và điều kiện hiện có, Doanhnghiệp tư nhân TMDV Nhà Sạch cùng với các thành viên khác góp vốn đăng kýthành lập Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ tổng hợp Nhà Sạch

Ngày 08 tháng 01 năm 2007 Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nộicấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH lần đầu số 2403000122,thay đổi lần thứ nhất ngày 04 tháng 12 năm 2007 và được Cục thuế TP Hà Nộicấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế mã số 5500281037 ngày 12 tháng 02 năm

2007

Giai đoạn từ năm 2007 đến nay

Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty TNHHtheo Giấy đăng ký kinh doanh số 2403000122 ngày 08 tháng 01 năm 2007 Theođó:

- Tên Công ty là: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH.

Trang 31

- Tên viết tắt là: CÔNG TY TNHH TM&DVTH NHÀ SẠCH

- Trụ sở chính của Công ty: Số 22 ,426/6 Đường Láng,Phường LángHạ.Quận Đống Đa,TP Hà Nội

- Giám đốc Công ty: Ông Lê Trí Nam (bổ nhiệm ngày 10/01/2007).

- Tài khoản số: 42111000000306 tại Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn

Hà Nội,Chi nhánh Cầu Giấy

Hoạt động sản xuất kinh doanh vật tư của đơn vị phải cạnh tranh gay gắt trênthị trường, do có nhiều thành phần kinh tế tham gia kinh doanh cùng mặt hàng trênđịa bàn tỉnh

Khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong sự cạnh tranh lành mạnh củanền kinh tế thị trường Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản giá trị của công ty

Do vậy giữ được chữ tín của khách hàng, thoả mãn nhu cầu của thị trường là conđường ngắn nhất dẫn đến thành công Với nhiệm vụ của mình trong những năm

Ngày đăng: 19/07/2013, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH
Bảng 1 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 32)
Bảng 2: Cơ cấu VKD. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH
Bảng 2 Cơ cấu VKD (Trang 34)
Bảng 4: Tình hình sử dụng TSCĐ của công ty. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH
Bảng 4 Tình hình sử dụng TSCĐ của công ty (Trang 37)
Bảng 6: Tình hình tăng giảm TSCĐ tính đến 31/12/2010. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH
Bảng 6 Tình hình tăng giảm TSCĐ tính đến 31/12/2010 (Trang 40)
Bảng 7: Tình hình đầu tư đổi mới TSCĐ - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH
Bảng 7 Tình hình đầu tư đổi mới TSCĐ (Trang 41)
Bảng 8: Cơ cấu  vốn cố định theo nguồn hình thành của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH
Bảng 8 Cơ cấu vốn cố định theo nguồn hình thành của Công ty (Trang 42)
Bảng 10: Hiện trạng TSCĐ của Công ty trong 3 năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH
Bảng 10 Hiện trạng TSCĐ của Công ty trong 3 năm (Trang 44)
Bảng 11: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ TỔNG HỢP NHÀ SẠCH
Bảng 11 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w