1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp nhằm mở rộng huy động tiền gửi dân cư ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHN0&PTNT) chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội

43 287 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Huy Động Tiền Gửi Dân Cư Ở Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn (NHN0&PTNT) Chi Nhánh Hoàng Mai - Hà Nội
Người hướng dẫn GVC. Lê Văn Chắt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những giải pháp nhằm mở rộng huy động tiền gửi dân cư ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHN0&PTNT) chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội

Trang 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà thực tiễn phát triển kinh tế của ViệtNam đang dần hội nhập thế giới, sự phát triển của thị trường tài chính là mộtđòi hỏi tất yếu Đó sẽ là nơi cung cấp các dòng vốn cho các hoạt động đầu tư,phát triển Do vậy nhiệm vụ hàng đầu mà nền kinh tế yêu cầu là huy động vốncho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đang đặt trên vai cácngân hàng thương mại (NHTM) - thị trường tài chính gián tiếp điển hình nhất,với tư cách là kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế

Sự ra đời của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài đã làm cho quá trìnhcạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng mạnh mẽ hơn bao giờ hết, trong đó việcgiành giật thị phần từ nguồn vốn huy động trong dân cư đang có xu hướnggiảm trong khối NHTM nhà nước so với các NHTM khác Đối với ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Mai, vốn nằm trong khối chinhánh của một trong những NHTM nhà nước đứng ở tốp đầu nên vấn đề huyđộng vốn từ dân cư được đặc biệt quan tâm

Sau một thời gian thực tập tại NHN0&PTNT chi nhánh Hoàng Mai - HàNội, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong ngân hàng cùngvới sự giúp đỡ nhiệt tình của GVC - thầy Lê Văn Chắt, em đã tiếp cận đượcnhững kiến thức thực tế để hoàn thành bài luận văn này Nhận thức được tầm

quan trọng của vấn đề nêu trên , em đã chọn đề tài "Những giải pháp nhằm

mở rộng huy động tiền gửi dân cư ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHN 0 &PTNT) chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội" cho bài luận văn

của mình

Nội dung đề tài của em gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận chung về NHTM

Chương 2: Thực trạng mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư ở NHN 0 &PTNT chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội.

Chương 3: Các giải pháp mở rộng huy động tiền gửi dân cư ở NHN 0 &PTNT chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội.

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ VIỆC

MỞ RỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ Ở NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Một thị trường tài chính muốn phát triển và tiến tới hoàn thiện không thểthiếu sự có mặt của các trung tài gian chính mà điển hình là "ngân hàng" Vậyngân hàng là gì? Có thể nói, hoạt động ngân hàng đã xuất hiện từ rất sớmđồng thời phát triển cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và ngàycàng trở nên đa dạng về loại hình, tính chất và mục tiêu hoạt động NHTM cóthể được định nghĩa theo chức năng, các dịch vụ và vai trò mà chúng thựchiện trong nền kinh tế nhưng vấn đề là các nhân tố trên không ngừng thay đổi.Cách tiếp cận thận trọng nhất là xem xét trên phương diện các loại hìnhdịch vụ mà chúng cung cấp: NHTM là một tổ chức kinh tế ( hoặc một doanhnghiệp ) hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, là tổ chức tài chính cungcấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt tín dụng, tiếtkiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so vớibất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Bên cạnh đó về tính chất có thể hiểu: NHTM là một doanh nghiệp kinhdoanh tiền tệ, tự huy động vốn để cho vay, hay nói cách khác là "đi vay đểcho vay" tức là một loại hình trung gian tài chính giữa người đi vay và cho

vay Hay nói cách khác: NHTM là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ

với những hoạt động chủ yếu v à thường xuyên là nhận tiền gửi với trách

Trang 4

nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi, và sử dụng số tiền đó để cho vay và làm phương tiện thanh toán với mục đích kiếm lời.

1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của NHTM

tỷ đồng

Vốn bổ sung hằng năm được lấy từ lợi nhuận của ngân hàng Nguồn vốn

tự có của NHTM chủ yếu sử dụng vào việc đầu tư xây dựng mua sắm cơ sởvật chất phục vụ cho hoạt động của ngân hàng

1.1.2.2 Nguồn vốn huy động.

Đây là nguồn chủ yếu phục vụ cho hoạt động tín dụng của ngân hang.Nguồn vốn này được hình thành từ nguốn huy động từ các tổ chức kinh tế xãhội và dân cư bằng VNĐ và ngoại tệ trong và ngoài nước

1.1.2.3 Nguồn vốn vay

Trong quá trình hoạt động ngân hang có thể thiếu vốn để cho vay ( cung

< cầu ) NHTM có thể vay vốn của NHNN hoặc các NHTM khác

1.1.2.4 Nguồn vốn ủy thác

Trong một số trường hợp NHNN hoặc các NHTM khác có nhu cầu đầu

tư ủy thác cho NHTM một số vốn để thay mặt NHNN hoặc NHTM cho vayvốn

1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại.

Là một loại hình doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ đặc biệt với hànghóa chủ yếu là tiền tệ, hoạt động của NHTM vì thế cũng có đặc trưng riêng

Trang 5

Một ngân hàng thường bao gồm các hoạt động cơ bản như: huy động vốn,hoạt động cho vay đầu tư và các hoạt động khác như hoạt động thanh toán ,hoạt động dịch vụ v.v…

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Đây là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, đóng vai trò quan trọng ảnhhưởng tới chất lượng hoạt động ngân hàng Các hình thức huy động vón baogồm:

- Huy động tiền gửi: là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM.Khi ngân hàng đã đi vào hoạt động thì nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoảntiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng Bằng cách đó ngân hàng

có thể huy động tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội dân cư

- Hoạt động đi vay của các NHTM: Tiền gửi là nguồn quan trọng nhấtvới ngân hàng, tuy nhiên khi cần thiết ngân hàng thường vay mượn thêm Ởmột số nước quy định tỉ lệ này là 1/20 Vì vậy các ngân hàng vào những giaiđoạn cụ thể phải vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huyđộng bị hạn chế Các ngân hàng có thể đi vay NHNN, vay các tổ chức tíndụng, vay trên thị trường vốn

- Các nguồn vốn khác: Bên cạnh hoạt động huy động vốn chủ yếu trên ởngân hàng còn huy động vốn từ nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán.NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủythác cấp phát, ủy thác giải ngân, các hoạt động này tạo nên nguồn ủy tháctại ngân hàng và những hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể tạophương tiện thanh toán

Trang 6

1.1.3.2 Hoạt động cho vay và đầu tư.

Đây là các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm sử dụng cácnguồn vốn đã huy động được để tạo ra lợi nhuận

Hoạt động cho vay: Là hoạt động đặc trưng của ngân hàng được phân

chia theo nhiều tiêu thức khác nhau Theo thời gian hoạt động cho vay sẽ có:cho vay ngắn hạn, trung dài hạn Theo hình thức tài trợ hoạt động cho vayđược chia thành: cho vay bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê Theo tài sản đảm bảo

có cho vay có tài sản đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố và tín dụng không có tàisản đảm bảo và nhiều cách phân loại khác như: theo thành phần kinh tế, theođối tượng tài trợ, theo mục đích Hoạt động cho vay đảm bảo an toàn sẽ lànhân tố quan trọng làm tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng

Hoạt động đầu tư: Chức năng cơ bản mà hệ thống NHTM ngày nay là

tạo ra và cung cấp các dịch vụ tài chính mà thị trường có nhu cầu, một trongnhững dịch vụ quan trọng nhất là cho vay, tuy nhiên ngân hàng không thể sửdụng toàn bộ vốn huy động để cho vay Thu nhập từ cho vay là khoản phảichịu thuế, các khoản cho vay có tính thanh khoản thấp, rủi ro cao vì vậy ngânhàng thường phân chia danh mục tài sản của mình và dành một phần vào đầu

tư chứng khoán, chủ yếu là vào tín phiếu, trái phiếu Hoạt động này ngày càngđóng vai trò quan trọng đối với danh mục tài sản của ngân hàng: đem lại thunhập, nâng cao tính thanh khoản trong điều kiện thị trường tài chính phát triển

ổn định

1.1.3.3 Các hoạt động khác

Ngoài huy động vốn, cho vay và đầu tư, các NHTM còn cung cấp nhiềudịch vụ khác như: thanh toán trong nước và quốc tế, kinh doanh ngoại tệ,vàng bạc, ủy thác Trong hoạt động của ngân hàng hiện đại thì tỉ trọng doanhthu từ các hoạt động dịch vụ này có xu hướng ngày càng tăng

Trang 7

Do nhu cầu phát triển của nền kinh tế đặc biệt đối với các ngành dịch vụ,gần đây các ngân hàng cũng đã cung cấp thêm các dịch vụ mới như: cho vaytiêu dùng, tư vấn tài chính, quản lý tiền mặt, môi giới đầu tư chứng khoán, thẻthanh toán cá nhân bán các dịch vụ bảo hiểm Song để có chỗ đứng trên thịtrường thì các hoạt động truyền thống vẫn là mục tiêu quan tâm của các ngânhàng trong đó có hoạt động truyền thống vẫn là mục tiêu quan tâm của các ngânhàng trong đó có hoạt động huy động trong đó có huy động tiền gửi dân cư.

1.2 Huy động tiền gửi dân cư của NHTM

Hoạt động huy động vốn phân loại theo đối tượng sẽ bao gồm: tiền gửicủa các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, tiền gửi của dân cư, tiền gửi củacác ngân hàng khác

1.2.1 Khái niệm huy động tiền gửi dân cư ở NHTM

Dân cư với tư cách là chủ thể của những nguồn tài chính tạm thời nhànrỗi và NHTM với vai trò là trung gian tài chính có quan hệ với nhau Đó là

quan hệ giữa người đi vay và người cho vay Do đó: Huy động tiền gửi dân

cư là quá trình các NHTM tìm đến nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư bằng nhiều cách thức khác nhau với cam kết nắm giữ vốn an toàn và hoàn trả

đủ gốc và lãi đúng thời hạn Huy động vốn từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng nguồn huy động và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của cácNHTM

Việc phát triển các hình thức huy động tiền gửi dân cư không những đemlại lợi ích cho các NHTM, mà còn cho cả xã hội và khách hàng là dân cư, gópphần cung cấp nguồn lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế, công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước

1.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi dân cư của NHTM

Các hình thức huy động tiền gửi dân cư mà NHTM áp dụng bao gồm:

Trang 8

1.2.2.1 Huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư

Tiền tiết kiệm dân cư là một phần thu nhập của khách hàng cá nhân chưa

sử dụng đến, họ gửi vào NH với mục đích tích lũy an toàn cho tương lai Tiềngửi tiết kiệm dân cư bao gồm nhiều loại: Tùy theo từng tiêu thức phân loại:

a, Phân theo kỳ hạn.

- Tiền tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền khách hàng gửi vào NH, cóthể rút ra bất cứ lúc nào nhưng không được sử dụng các công cụ thanh toán.Loại tiền này có lãi suất cao hơn tiền gửi thanh toán, tuy nhiên mức lãi suấtkhông cao hơn các hình thức khác nên mục đích chủ yếu của người gửi tiền làđảm bảo an toàn vốn

- Tiền tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền gửi có sự thỏa thuận về thời hạngửi tiền và rút tiền, khách hàng chỉ được rút khi đáo hạn Nếu rút trước hạn thìchỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút Loại tiền gửi nàythường được hưởng lãi suất cố định và phụ thuộc vào kỳ hạn, kỳ hạn càng dàithì lãi suất càng cao Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn còn được chia thành ngắn,trung và dài hạn

b, Phân theo loại tiền

- Tiết kiệm bằng nội tệ: là khoản tiền gửi bằng VND, loại tiền gửi nàythông thường được hưởng lãi suất cao và thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng

số tiền gửi của khách hàng

- Tiết kiệm bằng ngoại tệ: Người dân có thể gửi tiền vào ngân hàng bằngngoại tệ mạnh như USD Tuy nhiên nhiều ngân hàng phân biệt lãi suất chovay nội tệ và ngoại tệ theo hướng lãi suất ngoại tệ thấp hơn

c, Phân theo phương thức trả lãi

- Tiền tiết kiệm trả lãi trước: là hình thức trả lãi ngay khi khách hàng gửitiền Khi đến hạn khách sẽ được lĩnh phần gốc đúng như số tiền gửi trên sổ

Trang 9

tiết kiệm hoặc thẻ Nếu khách hàng yêu cầu rút gốc trước hạn thì sẽ giải quyếttheo đúng quy định của ngân hàng.

- Tiền tiết kiệm trả lãi định kỳ: là hình thức tiết kiệm trả lãi cho từng kỳhạn mà khách hàng và ngân hàng đã thỏa thuận Đến kỳ tính lãi, khách hàng

có thể rút phần lãi của kỳ hạn đã đăng kỳ vào bất cứ ngày làm việc nào củangân hàng Nếu khách hàng không tính lãi theo kỳ hạn đã đăng kỳ thì ngânhàng chỉ thực hiện sao kê tính lãi, hết kỳ tính lãi cuối cùng thì số lãi còn chưalĩnh được nộp vào gốc

d, Phân theo phương thức nộp gốc

- Tiền tiết kiệm gửi một lần: là hình thức tiết kiệm mà khách hàng chỉgửi vào đó một lần và từ thời điểm đó đến khi đáo hạn Với hình thức nàyngân hàng không tốn nhiều chi phí quản lý do số dư tài khoản của khách hàngkhông biến động Chính vì vậy mức lãi suất của loại tiền giử này cao

- Tiền tiết kiệm gửi nhiều lần: là hình thức tiết kiệm định kỳ đã đăng kývới ngân hàng, khách hàng gửi vào ngân hàng một số tiền, số tiền gửi từng lần

có thể cố định hoặc thay đổi tùy theo khả năng của khách hàng Lãi suất củaloại tiền nay thấp hơn tiết kiệm thông thường và ngoài việc phụ thuộc vào kỳhạn gửi mà còn phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai lần gửi, khoảng cách nàycàng nhỏ thì lãi suất càng cao

1.2.2.2 Huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá

Cũng giống như các doanh nghiệp khác, các NH cũng tiến hành đi vaybằng cách phát hành các giấy nợ như: kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, trên thịtrường vốn, nhằm bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn Thông thường đây

là khoản vay không có đảm bảo, những NH có uy tín hoặc trả lãi cao sẽ vaymượn được nhiều hơn Các ngân hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếpbằng cách này, họ thường phải vay thông qua các ngân hàng đại lý hoặc đượcbảo lãnh qua các ngân hàng đầu tư Khả năng vay mượn còn phụ thuộc vào

Trang 10

trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi các công

cụ nợ dài hạn của ngân hàng Nghiệp vụ này tương đối phức tạp, do vậy NHcần nghiên cứu kỹ thị trường để quyết định quy mô, mệnh giá, lãi suất và thờihạn thích hợp

1.2.2.3 Huy động dưới hình thức mở tài khoản thanh toán cá nhân

NHTM có thể huy động tiền gửi dân cư dưới hình thức mở tài khoảnthanh toán cá nhân Tài khoản thanh toán cá nhân là loại tài khoản mà chủ tàikhoản có quyền sử dụng số tiền trong phạm vi số dư Cụ thể khách hàng cóthể rút tiển tại quầy giao dịch hoặc máy rút tiền tự động, có thể thực hiệnthanh toán qua ngân hàng Về phía khách hàng họ đồng thời phải tuân thủ cácquy định và hướng dẫn của ngân hàng trong quá trình thực hiện thanh toán

Về phía NH phải thực hiện trích tài khản thanh toán theo yêu cầu của kháchhàng và chỉ được từ chối khi số tiền thanh toán vượt quá số dư của tài khoảnhoặc giấy tờ thanh toán không đúng yêu cầu

1.3 Mở rộng huy động tiền gửi dân cư của NHTM

1.3.1 Khái niệm

Mở rộng huy động tiền gửi dân cư là việc NH sử dụng các phương tiện,các cách thức để làm tăng lên về quy mô, phạm vị của hoạt động vốn hướngtới đối tượng là dân cư nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Là một trong nhữnghoạt động truyền thống và quan trọng của ngân hàng nên đánh giá việc huyđộng tiền gửi dân cư cần được xem xét qua nhiều chỉ tiêu

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng huy động tiền gửi dân cư:

- Số lượng khách hàng tăng lên Khách hàng ở đây là đối tượng huyđộng vốn của các NHTM - bộ phận dân cư có thu nhập nhàn rỗi Vì vậy hiệuquả của việc mở rộng huy động này thể hiện qua những khách hàng tìm đếnvới NH Dân cư - đối tượng huy động vốn của các ngân hàng có đặc điểm là

Trang 11

vô cùng đa dạng Với các yếu tố khác thuộc về ngân hàng cũng như nền kinh

tế ổn định thì mức độ mở rộng huy động tiền gửi dân cư của NHTM và sốlượng khách hàng là hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Số lượng tài khoản giao dịch tăng lên Khác với tài khoản tiền gửi tiếtkiệm có mục đích là tích lũy cho tương lai, những khách hàng (ở đây chỉ bàn

về bộ phận dân cư) có nhu cầu thực hiện thanh toán và tài khoản tiền gửi giaodịch Số lượng tài khoản giao dịch sẽ tăng lên cùng với mức độ mở rộng huyđộng tiền gửi dân cư của ngân hàng Trên thực tế, đây là dạng tài khoản màngân hàng không phải trả lãi, tức là nguồn huy động có chi phí thấp nhất,song chi phí quản lý lại cao Và hình thức này ở VN vẫn chưa phổ biến dothói quen dùng tiền mặt thanh toán còn nhiều

- Sự tăng lên về lượng tiền gửi dân cư: mục tiêu của việc mở rộng huyđộng tiền gửi dân cư cuối cùng là làm sao để NH có thể cải thiện được nguồnvốn này, việc mở rộng thành công hay thất bại phản ánh qua lượng tiền gửi cótăng lên không, có đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của NH hay không

- Loại tiền huy động tăng lên: khi nền kinh tế phát triển và hội nhập ởmức độ nào đó thì sự phổ biến của ngoại tệ là tất nhiên Nắm bắt được điều đónên trong hoạt động huy động vốn đặc biệt là từ khu vực dân cư các NH chấpthuận việc khách hàng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ mạnh Kết quả của việchuy động sẽ được phản ánh một phần qua số loại và số lượng ngoại tệ mà NHhuy động được nhưng phải đảm bảo loại trừ được những ngoại tệ biến độngxấu về tỷ giá

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn ( Trong đó có hoạt động huy động từ dân cư )

1.3.3.1 Doanh số huy động vốn năm nay so với năm trước

1.3.3.2 Giá thành một đơn vị huy động vốn

Trang 12

Tống chi phí huy động vốnGiá thành một đơn vị huy động vốn =

Doanh số vốn huy động vốnChỉ tiêu này phản ánh để huy động được một đồng vốn ngân hàng mấtbao nhiêu chi phí Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả huy động vốn càng cao

1.3.3.3 Chỉ tiêu huy động sử dụng vốn

Doanh số cho vay Hiệu quả sử dụng vốn =

Doanh số huy động Chỉ tiêu này ngày càng cao thì hiệu quả huy động vốn càng cao

1.3.4 Các nhân tố tác động đến huy động tiền gửi dân cư của NHTM

Mỗi hoạt động kinh doanh đều diễn ra trong một môi trường nhất định,bao gồm cả môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Do vậy xem xétđến các nhân tố tác động đến hoạt động huy động tiền gửi dân cư sẽ bao gồmnhân tố chủ quan và khách quan:

1.3.4.1 Nhân tố khách quan:

 Hành lang pháp lý: Có ảnh hưởng rất lớn đến tất cả mọi hoạtđộng NHTM trong đó có hoạt động huy động tiền gửi dân cư Những bộ luậttác động trực tiếp và gián tiếp tới NH như: Luật các tổ chức tín dụng, Luậtngân hàng nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài,

 Chính sách tiền tệ của một quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn đếnnghiệp vụ tạo vốn của NH như mục tiêu chính sách tiền tệ, bao gồm: kiểmsoát lạm phát, ổn định giá cả, ổn định sức mua của đồng tiền, tăng trưởngkinh tế Tùy thuộc vào thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ mà sự ảnhhưởng của nó đến sự tạo lập vốn của NHTM cũng khác nhau Bên cạnh đóviệc sử dụng công cụ chính sách tiền tệ tác động đến sự nghiệp tạo vốn nóichung cũng như hoạt động huy động tiền gửi dân cư nói riêng Hai công cụ

Trang 13

chính đó là lãi chiết khấu và dự trữ bắt buộc Mặt khác còn phải nói đến chínhsách đầu tư của nhà nước cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế và hoạt động củangân hàng.

 Môi trường kinh tế vĩ mô (trong và ngoài nước) Khí nền kinh tếtrong nước, khu vực và trên thế giới ổn định, tăng trưởng, người dân sẽ gửitích lũy nhiều hơn ở NH (đặc biệt là nền kinh tế trong nước) Ngược lại khinền kinh tế suy thoái, lạm phát hay biến động sẽ gây tiêu cực cho hoạt độngnày của NH

 Ngoài ra còn phải nói đến tâm lý thói quen tiêu dùng của ngườidân trong xã hội cũng ảnh hưởng đến huy động vốn Ngoài ra, ở nhiều nướcđang phát triển khi mà thu nhập thấp, nhu cầu giao dịch thanh toán qua NHcòn hạn chế nên ít người mở tài khoản ở ngân hàng Điều này sẽ hạn chế việctạo tiền của NHTM, không phát huy hiệu quả của tài khoản giao dịch

1.3.4.2 Nhân tố chủ quan:

 Đội ngũ cán bộ nhân viên của NH: NH là một ngành dịch vụ chấtxám mà thành công của nó phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người Vì vậykhả năng huy động vốn gắn bó trực tiếp với trình độ, năng lực của cán bộnhân viên NH Nhân viên có kinh nghiệm, năng lực quản lý và kinh nghiệmcông tác sẽ quyết định đến việc duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh của mỗiNH

 Các hình thức huy động vốn: NH muốn tìm kiếm nguồn vốntrước hết phải tìm cách nâng cao chất lượng các hình thức huy động vốn: cả

về chất lượng dịch vụ và số lượng các hình thức huy động Ngân hàng có thểhuy động bằng cách phát hành kỳ phiếu, huy động tiền gửi tiết kiệm trong đóđưa ra nhiều kỳ hạn khác nhau cho các loại tiền gửi có kỳ hạn Có thể nóitrong nền kinh tế thị trường, việc đưa ra nhiều sản phẩm khác nhau cho ngườitiêu dùng là hết sức cần thiết do nhu cầu của người tiêu dùng (ở đây là dân cư

Trang 14

gửi tiền) là khác nhau, nhờ vậy mà huy động được hiệu quả hơn Các hìnhthức huy động càng phong phú, hiệu quả càng cao Do vậy đa dạng hóa sảnphẩm là công việc quan trọng và trở thành cuộc chạy đua giữa các NHTMhiện nay.

 Công nghệ ngân hàng: Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gaygắt, yếu tố công nghệ cũng góp phần quyết định đến khả năng thành công củahoạt động NH Ngày nay do công nghệ thanh toán hiện đại, thanh toán khôngdùng tiền mặt ngày càng chiếm ưu thế nên việc có được cơ sở trang thiết bị hạtầng hiện đại, các hình thức dịch vụ tiên tiến như thanh toán ATM, thanh toánbằng séc, thẻ sẽ thu hút được thêm nhiều khách hàng, đồng nghĩa với việc

mở rộng được huy động tiền gửi dân cư hơn nữa

Trang 15

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH HOÀNG MAI - HÀ NỘI

2.1 Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội

Ngay từ những ngày đầu năm 1996, nhận biết được tiềm lực phát triểnkinh tế quận Hoàng mai - Hà Nội, ban lãnh đạo NHNo&PTNT Việt Nam đãcho thành lập một chi nhánh trên địa bàn quận Chi nhánh đã đóng vai trò làcầu nối chu chuyển luồng vốn giữa các thành phần kinh tế đáp ứng tốt chohoạt động sản xuất kinh doanh tại Hoàng Mai cũng như các vùng lân cận củathủ đô

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội.

Để thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng cũng như phục vụ tốt hơn nhucầu của khách hang, NHNo&PTNT Việt Nam đã quyết định thành lậpNHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai theo quyết định số 18/QĐ/HĐQT -

NHNN ngày 28/08/1999 của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt Nam.

Việc khai trương chi nhánh tại Hoàng Mai không chỉ góp phần phát triểnnền kinh tế trên địa bàn Hà Nội, khai thác khả năng nguồn vốn nội lực tại các

đô thị lớn phục vụ nhu cầu vốn cho sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp, nôngthôn mà còn góp phần thay đổi bộ mặt văn hoá xã hội của địa bàn,

Ngày 10/04/2008 Chi nhánh trở thành chi nhánh cấp I, trựcthuộcNHN0&PTNT Việt Nam Tính đến ngày 31/12/2009 tổng số vốn huyđộng được là 1298 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 1285 tỷ đồng và lợi nhuận trướcthuế đạt 18,17 tỷ đồng

Trang 16

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của NHN 0 &PTNT chi nhánh Hoàng Mai

- Hà Nội

Huy động vốn bằng ngoại tệ và nội tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tếdưới mọi hình thức như: nhận tiền gửi có kì hạn, không kỳ hạn, phát hành tráiphiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi

Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với mọi thành phần kinh tế, chovay tài trợ xuất nhập khẩu, hùn vốn kinh doanh, liên kết, hợp tác đồng tài trợ.Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh hoàn tạm ứng, tái cấp vốn trong và ngoài nước

Kinh doanh ngoại hối, thanh toán trực tiếp trong nước và quốc tế, thanhtoán L/C, hàng nhập khẩu, chi trả kiều hối và các dịch vụ ngân hàng khác.Thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu, hối phiếu và các giấy

tờ có giá khác, với các ngân hàng khác khi được NHNN cho phép

2.1.3 Bộ máy tổ chức của NHNN&PTNT chi nhánh Hoàng Mai

-Hà Nội

Sơ đồ: Bộ máy tổ chức của NHNN &PTNT chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại NHNN Hoàng Mai

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG

TÍN

DỤNG

PHÒNG THẨM ĐỊNH

PHÒNG KẾ TOÁN - NGÂNQUỸ

PHÒNG THANH TOÁN

QUỐCTẾ

PHÒNG HÀNH CHÍNH

- TỔNG HỢP

PHÒNG KIỂM TRA - KIỂM TOÁN NỘI BỘ

PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

Trang 17

Cơ cấu NHNN&PTNT chi nhánh Hoàng Mai gồm: 1 Giám đốc, 1 Phógiám đốc, 7 phòng chuyên môn nghiệp vụ.

Giám đốc: Trực tiếp tổ chức điều hành nhiệm vụ của chi nhánh theoquy định, chỉ đạo kiểm tra, điều chỉnh theo phân cấp uỷ quyền củaNHNN&PTNT Việt Nam đối với các chi nhánh

Phó giám đốc: Thực hiện chức năng nhiệm vụ được giám đốc phâncông và thay mặt giám đốc khi giám đốc vắng mặt

Phòng tín dụng: Là một bộ phận giữ vai trò quan trọng nhất trong cơquan, có chức năng chuyên sâu về nghiệp vụ kế hoạch kinh doanh, cân đốinguồn và sử dụng vốn, là đầu mối thẩm định các dự án đầu tư trung dài hạn,xây dựng chiến lược khách hàng, thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tíndụng…

Phòng thẩm định: Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là tiếnhành phân tích các phân án sản xuất - kinh doanh hay hiệu quả của những dự

án đầu tư mà khách hàng đã trình bày trong Hồ sơ xin vay vốn Sau khi cáccán bộ phòng thẩm định tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ xin vay vốn và thông tin

do khách hàng cung cấp để làm căn cứ phục vụ cho công tác tái thẩm định

Từ đó phòng thẩm định đưa ra quyết định cho vay hay không

Phòng kế toán ngân quỹ: Là phòng chủ yếu thực hiện các nghiệp vụthanh toán trong và ngoài nuớc, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh…

Phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ(mua bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp, thanh toán quốc tế quamạng SWIFT…

Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửachữa tài sản cố định, thông tin tuyên truyền và những công việc mang tínhchất hành chính, phục vụ cho guồng máy hoạt động kinh doanh của Ngânhàng

Trang 18

Phòng kiểm tra - kiểm toán nội bộ: Thực hiện công tác kiểm tra, kiểmtoán nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh Tổ chức kiểm tra,xác minh tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư khiếu tố thuộc thẩmquyền.

Phòng kế hoạch kinh doanh: Nghiên cứu, đề xuất chiến lược kháchhàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương Xây dựng kế hoạch kinhdoanh trung và dài hạn theo định hướng của NHNo&PTNT chi nhánh HoàngMai - Hà Nội Thực hiện nhiệm vụ do giám đốc chi nhánh giao

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội giai đoạn 2007 - 2009

Trong giai đoạn này hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã có nhữngbứơc đi vững chắc khẳng định vị thế của mình trên địa bàn cũng như trong hệthống

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động tiền đề, cơ sởcho các hoạt động khác, làm sao có được nguồn vốn ổn định luôn là vấn đềđược NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội quan tâm

Đi đôi với việc mở rộng mạng lưới phục vụ, mạnh dạn áp dụng khoahọc kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào hoạt động, sử dụng chính sách lãi suấtphù hợp, ngân hàng cũng thực hiện tốt chính sách khách hàng, tạo nhữngthuận lợi cơ bản cho khách hàng trong việc giao dịch thanh toán, nộp, lĩnhtiền gửi được nhanh chóng, chính xác nên ngân hàng đã thu hút được sốlượng khách hàng ngày càng tăng, và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng là khá cao

Nhận biết được tầm quan trọng của việc huy động vốn đến hiệu quảkinh doanh, chi nhánh không ngừng phát triển và đa dạng hoá các hình thức

Trang 19

huy động vốn với chi phí tối ưu, tận dụng các nguồn vốn trên địa bàn quậncũng như thủ đô.

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn ở NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng

Mai - Hà Nội năm 2007 - 2009

tiề n

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Tổng nguồn vốn

huy động

71 1

I Theo thành phần

kinh tế

71 1

1 Tổ chức kinh tế,

XH

33 0

46,4 982 72 440 34 652 197,

5 -542 -55,19

2 Tiền gửi của

TCTD

19 1

2 Ngoại tệ 35 4,9 45 3,3 158 12,2 10 28,5 113

5 251

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai

năm 2007 - 2009)

Trang 20

Qua các số liệu trên bảng 1, ta thấy năm 2008 là một năm thành côngtrong việc huy động vốn của ngân hàng, bằng chứng là nguồn vốn huy độngtăng >90% so với năm 2007.Cụ thể năm 2008 huy động là 1364 tỷ đồng, tăng91,84% so với năm 2007 (Năm 2007 vốn huy động là 711 tỷ đồng) Năm

2009 ta tháy tổng nguồn vốn huy động nhìn chung giảm, tuy nhiên vẫn có vàiloại vốn huy động tăng khá nhanh, đặc biệt là tiền gửi từ dân cư và các tổchức tín dụng Tổng nguồn vốn huy động được trong năm 2009 giảm 4,84%

so với năm 2008, tức là 66 tỷ đồng so với năm 2008

Trải qua một năm nền kinh tế của đất nước gặp nhiều khó khăn, quabảng số liệu điều này chứng tỏ ngân hàng đã rất nỗ lực, ngày càng tạo được

sự tin tưởng ở bộ phân dân cư và các tổ chức tín dụng

2.1.4.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo chi nhánh Hoàng Mai

Bên cạnh nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn (cho vay) củangân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối lại các nguồn vốntrong nền kinh tế môt cách hợp lý giúp ngân hàng thực hiện tốt chức năngtrung gian tài chính của mình, do đó hoạt động sử dụng vốn của ngân hàngđược quan tâm, mở rộng và phát triển Ngân hàng đã xây dựng chiến lược sửdụng vốn hợp lý nhằm thu hút khách hàng trên cơ sở vận dụng linh hoạt cơchế lãi suất, đổi mới phong cách phục vụ, đưa các dịch vụ thu chi đến tận đơn

vị (doanh nghiệp) và đến tận nhà (dân cư)

Từ số liệu bảng 2.2 ta thấy rằng: Dư nợ cho vay của chi nhánh tăng dầntheo hàng năm, cả về tỷ trọng lẫn giá trị Đều tăng trên 70% qua các năm cụthể: năm 2008/2007 tăng 162,91%, năm 2009/2008 tăng 77,7% Chi nhánhHoàng Mai đã đẩy mạnh dư nợ cho vay, cụ thể năm 2009 tăng 562 tỷ đồng(tức tăng 77,73%) so với năm 2008 mà chủ yếu là cho vay ngắn hạn tăng 529

tỷ đồng, còn cho vay trung và dài hạn tăng 33 tỷ đồng

Trang 21

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn ở NHNo&PTNT chi nhánh

Hoàng Mai - Hà Nội năm 2007 - 2009

tiề n

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiề n

Tỷ lệ (%)

Số tiề n

Tỷ lệ (%)

56 2 77,73

I Theo thành

phần kinh tế

27 5

56 2 77,73

85,4 5

46 2 71,51

56 2 77,73

52 9

117,5 5

2 Trung và dài

hạn

64 23,3 273 37,8 306 23,8 20

9 326,5 33 12,09

III Theo loại tiền

tệ

27 5

56 2 77,73

34 3

120,7 7

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai năm 2007 - 2009)

Ngày đăng: 19/07/2013, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn ở NHNo&amp;PTNT chi nhánh Hoàng - Những giải pháp nhằm mở rộng huy động tiền gửi dân cư ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHN0&PTNT) chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn ở NHNo&amp;PTNT chi nhánh Hoàng (Trang 19)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn ở NHNo&amp;PTNT chi nhánh - Những giải pháp nhằm mở rộng huy động tiền gửi dân cư ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHN0&PTNT) chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn ở NHNo&amp;PTNT chi nhánh (Trang 21)
Bảng 2.3: Đánh giá kết quả HĐKD của NHNo&amp;PTNT chi nhánh - Những giải pháp nhằm mở rộng huy động tiền gửi dân cư ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHN0&PTNT) chi nhánh Hoàng Mai - Hà Nội
Bảng 2.3 Đánh giá kết quả HĐKD của NHNo&amp;PTNT chi nhánh (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w