1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)

57 732 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phân tích kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
Người hướng dẫn Nguyễn Tiến Dũng, CKA K10
Trường học Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả Phân tích kỹ thuật tại CTCK Sacombank-SBS.

Trang 1

Lời mở đầu

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã có quá trình hình thành và phát triển hơn

10 năm và đang trở thành một điểm nóng thu hút sự quan tâm rất lớn của mọt đối tượng trong xã hội Cùng với sự quan tâm đó, giới tham gia thị trường chứng khoán cũng bắt đầu quan tâm đến những kĩ thuật ứng dụng trong phân tích và đánh giá để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Hai hệ thống kĩ thuật phân tích được nói đến nhiều nhất là phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật.Phân tích kỹ thuật đã và đang được sử dụng như một “kim chỉ nam” trong việc đưa ra quyết định đầu tư trên thị trường chứng khoán

Với lý do trên,trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS), em đã quan tâm đến hoạt động Phân

tích kỹ thuật của công ty Vì vậy em đã chọn đề tài : “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) ”

Chuyên đề được chia làm 3 phần :

Chương 1 : Lý thuyết chứng khoán và Phân tích kỹ thuật

Chương 2 : Thực trạng hoạt động Phân tích kỹ thuật tại CTCK Sacombank-SBS Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả Phân tích kỹ thuật tại CTCK Sacombank-SBS

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng trong khuôn khổ một chuyên đề tốt nghiệp cũng như hạn chế về trình độ và thời gian nghiên cứu nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô

Trang 2

giáo, của các bạn và những ai quan tâm đến vấn đề này để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1 :LÝ THUYẾT CHỨNG KHOÁN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 1.1 Chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng, xác định

số vốn đầu tư, quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện vềthu nhập và tài sản trong một thời hạn nào đó

Chứng khoán có những đăc điểm:

- Tính thanh khoản: chứng khoán có tính lỏng cao hơn các tài sản khác, thể hiện

trên khả năng chuyển nhượng trên thị trường nói chung

- Tính rủi ro: bao gồm rủi ro hệ thống (các loại rủi ro ảnh hưởng tới hầu hết các

tài sản) và rủi ro phi hệ thống (rủi ro chỉ ảnh hưởng tới chứng khoán)

- Tính sinh lợi: thu nhập của chứng khoán được đảm bảo từ lợi tức phân chia

hàng năm và việc tăng giá chứng khoán đó trên thị trường Mức độ chấp nhận rủi rocàng cao thì lợi nhuận càng lớn

Các loại chứng khoán được giao dịch trên thị trường chứng khoán Về mặt hìnhthức, thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyểnnhượng các loại chứng khoán

Chức năng cơ bản của TTCK:

- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

Trang 3

- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô.

Có nhiều cách để phân loại thị trường chứng khoán như phân loại theophương thức hoạt động (Thị trường tập trung, thị trường phi tập trung), theo loạihàng hóa (Thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu, thị trường chứng khoán pháisinh)…

1.2 Phân tích chứng khoán.

Phân tích chứng khoán là việc dùng các chỉ số, sơ đồ, bảng biểu, các hệ số tàichính để đánh giá hoạt động của TTCK cả về bề rộng cũng như chiều sâu Việcphân tích chứng khoán cung cấp các thông tin cần thiết cho các NĐT cũng như cácnhà quản lý thị trường, các nhà quản trị doanh nghiệp trong hoạt động của họ trênTTCK

Trên thế giới tồn tại hai phương pháp phân tích chính, đó là phân tích cơ bản

và phân tích kỹ thuật Cả hai phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng vàđược kết hợp với nhau để có cái nhìn toàn diện hơn về chứng khoán cần phân tích

1.2.1 Phân tích cơ bản.

1.2.1.1 Khái niệm

Phân tích cơ bản là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tốmang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếunhằm chỉ ra giá trị nội tại của cổ phiếu trên thị trường

Sau khi nghiên cứu, nhà phân tích có nhiệm vụ phải chỉ ra được những dựđoán cho những chỉ tiêu quan trọng như thu nhập kỳ vọng, giá trị sổ sách trên mỗiphiếu, giá trị hợp lý của cổ phiếu, các đánh giá quan trọng cũng như khuyếnnghị mua/bán cổ phiếu trên thị trường

Trang 4

Phân tích cơ bản có thể được sử dụng theo phương pháp phân tích từ nhân tố vĩ

mô đến nhân tố vi mô có ảnh hưởng đến cổ phiếu gồm 4 cấp độ như sau:

* Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô.

* Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động

* Phân tích công ty.

Các giả định của phân tích kỹ thuật:

- Hành vi của bất kỳ cổ phiếu nào, hoặc của cả thị trường cổ phiếu, đều có thểliên quan đến xu hướng diễn biến theo thời gian, trong đó xu hướng là phươnghướng chính đi lên hay đi xuống của cổ phiếu (hoặc cả thị trường cổ phiếu)

- Biến động giá không phải là ngẫu nhiên mà chúng xảy ra dưới các dạng thức

có thể được phân tích để dự đoán biến động tương lai

- Biến động thị trường được phản ánh tất cả trong giá cổ phiếu

Trang 5

- Lịch sử được lặp lại do bản chất của con người (nhà đầu tư) là không đổi nên

sẽ lặp lại những hành vi giống nhau trước những tình huống tương tự, và điều đódẫn đến các xu hướng giá cả lặp lại

Cơ sở của phân tích kỹ thuật chính là lý thuyết Dow Lý thuyết Dow cho rằng:

Xu hướng thị trường có thể dự báo được trước trên cơ sở biến động giá trên cácbiểu đồ, dựa trên giả định đa phần các chứng khoán đi theo xu hướng cơ bản của thịtrường

6 nguyên lý cơ bản của lý thuyết Dow

- Giá phản ánh tất cả các hành vi của thị trường: Mọi thông tin bao gồm thôngtin chính trị, kinh tế, tâm lý, và cơ bản khác, nhận thức của chủ thể tham gia thịtrường phản ánh vào giá thông qua hành vi của họ

- Thị trường có 3 sự dịch chuyển: thể hiện ở 3 xu thế Xu thế cấp 1 là xu thế dàihạn, có 2 dạng là thị trường đầu cơ giá lên và thị trường đầu cơ giá xuống Xuhướng cấp 2 là sự điều chỉnh làm gián đoạn xu thế cấp 1 theo hướng đối nghịchtrong ngắn hạn Xu thế cấp 3 là những dao động trong khoảng thời gian ngắn và dễ

- Chuyển dịch của giá cho phép xác định xu hướng: có 2 loại xu hướng là xuhướng đi ngang và xu hướng đảo chiều Giá biến động trong biên độ nhỏ thể hiện

xu hướng đi ngang, giá biến động trong biên độ lớn hơn thể hiện xu hướng đảochiều

Trang 6

- Danh mục phải được xác định: vì chỉ khi xác định được danh mục nhà đầu tưmới tiến hành các bước của phân tích kỹ thuật, tránh phân tích tràn lan gây tâm lýhoang mang cho nhà đầu tư

1.2.2.2.Các dạng đồ thị

Hiện nay trên Thị trường chứng khoán các chuyên viên phân tích dùng rất nhiều cácloại biểu đồ khác nhau để phân tích, trong đó có 3 loại biểu đồ được dùng một cách phổbiến nhất đó là: biểu đồ dạng đường (Line chart), biểu đồ dạng then chắn (Bar chart),biểu đồ dạng ống (Candlestick chart)

* Biểu đồ dạng đường (Line chart)

Đồ thị dạng đường là một dạng đồ thị rất đơn giản, được hình thành bằng cách

nối các giá đóng cửa của các phiên với nhau Dạng đồ thị này sẽ không cho biếtmức giá mở cửa, giá cao nhất và giá thấp nhất vì các nhà đầu tư cho rằng: giá mởcửa chỉ là giá thăm dò thị trường, giá cao nhất và giá thấp nhất chỉ mang tính tạmthời, còn mức giá đóng cửa mới là mức giá quyết định, là kết quả của cả phiên giaodịch hôm đó Chính vì thế đồ thị dạng đường chỉ sử dụng mức giá đóng cửa

Trang 7

Đồ thị biến động VNIndex (tính đến ngày 18/01/2007)

* Biểu đồ dạng then chắn (Bar chart)

Trên các Thị trường chứng khoán hiện đại trên thế giới hiện nay các chuyên viên

phân tích thường dùng loại biểu đồ này trong phân tích là chủ yếu lý do chính vì tính

ưu việt của nó đó là sự phản ánh rõ nét sự biến động của giá chứng khoán

Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng đó là:

Giá mở cửa được biểu thị bằng một gạch ngang bên phải và giá đóng cửa đượcbiểu thị bằng một gạch ngang bên trái Giá đóng cao hơn giá mở: cột xanh Giá

Trang 8

đóng thấp hơn giá mở: cột đỏ.

* Đồ thị hình nến (Candlestick chart).

Candlestick (hay còn được gọi là candle – nến Nhật) được sử dụng bởi ngườiNhật từ thế kỉ 17 Nguyên tắc của Candle rất đơn giản và được đúc kết từ nhữngyếu tố sau:

- Biến động giá như thế nào quan trọng hơn tại sao lại biến động giá

- Tất cả các thông tin đều được hiển thị trên giá

- Người mua và người bán trên thị trường dựa trên tác động của kìvọng và cảmxúc (hay tham vọng và sự sợ hãi)

- Biến động giá không phản ánh giá trị thật

Trang 9

Candestick được xây dựng bởi 4 yếu tố :

và kết thúc (close) trong một khung thời gian, trong khi phần chân (phần bóng) thểhiện phần giá giao dịch nằm ngoài phạm vi giá mở cửa và giá đóng cửa

Thân nến càng dài, sức mua (sức bán) càng mạnh Ngược lại, thân nến ngắnthể hiện biến động giá thấp

Trang 10

Nến trắng thể hiện sức mua Thân càng dài, sức mua càng mạnh, là dấu hiệungười mua kì vọng cao vào thị trường lên Nếu nhìn vào tổng quan hơn, khi thịtrường đang trong xu hướng xuống, nến trắng dài cho thấy người mua đang xác lậpđiều khiển thị trường và kì vọng giá lên trở lại.

Nến đen thể hiện sức bán Thân càng dài, sức bán càng mạnh, là dấu hiệu ngườibán kì vọng cao vào thị trường xuống Nếu nhìn vào tổng quan hơn, khi thị trườngđang trong xu hướng lên, nến đen dài cho thấy có người bán đang xác lập điềukhiển thị trường và kì vọng giá xuống

1.2.2.3.Các hình mẫu kỹ thuật (Chart Patterns)

Hình mẫu kĩ thuật hay còn gọi là các mô hình giá hoặc hình mẫu giá là các

“bức tranh” hay các mô hình biến động nhất định của giá xuất hiện trên biều đồ giáthị trường Trong Phân tích kỹ thuật, các hình mẫu kỹ thuật có vai trò vô cùng quantrọng bởi mục tiêu sau cùng của các nhà phân tích là tìm ra được sự lặp lại của mộtdạng biến động nhất định của giá đã xuất hiện trong quá khứ ở hiện tại và tận dụngnhững kinh nghiệm có được trong quá khứ về mô hình này cũng như những kết quả

đã thống kê được để có một phương án tốt nhất cho quyết định đầu tư trong hiện tại

* Ascending triangle - Tam giác hướng lên

Trang 11

Mô hình tam giác hướng lên nhìn chung được coi là một dạng mô hình trunggian mang tính củng cố hay báo hiệu sự tiếp tục xu thế hiện tại của thị trường Tuynhiên đôi khi nó cũng mang tính đảo ngược Thường thì mô hình này cần ít hơn batháng để hoàn thiện và khi xuất hiện thường kèm theo sự gia tăng của khối lượnggiao dịch Với mô hình này ta có thể nhận thấy sự hội tụ của hai đường kháng cự và

hỗ trợ thể hiện bằng sự thu hẹp khoảng cách giữa các đỉnh và các đáy của thị trường,kéo dài hai đường kháng cự và hỗ trợ chúng sẽ cắt nhau ở đỉnh tam giác ở phía phải

đồ thị Đường kháng cự nằm ngang và đường hỗ trợ hướng lên cho thấy các mức giácao có xu thế giữ nguyên còn các mức giá thấp nhất lại có xu thế tăng dần lên, điềunày cũng có nghĩa là người mua có động cơ mạnh hơn người bán

* Cup and Handle - Mô hình cốc và Chuôi

Trang 12

Mô hình cốc và chuôi xuất hiện khi thị trường đang trong xu thế lên giá và nócủng cố xu thế đó của thị trường Mô hình này gồm hai phần: phần “cốc” và phần cái

“chuôi”, mô hình “cốc” kéo dài trong 1 đến 6 tháng còn mô hình chuôi kéo dài trong

1 đến 4 tuần Phần cốc hình thành sau một đợt tăng giá của thị trường và có dạng đáyvòng xuống Khi mô hình “cốc” hoàn thành một mô hình khung giao dịch sẽ tiếp tụchình thành ở phía bên phải và tạo nên cái “chuôi” (như hình vẽ)

Thường thì tính củng cố của mô hình sẽ được đảm bảo hơn nếu xu thế tăng giában đầu kéo dài trong vài tháng tức là đảm bảo nó không quá yếu Cũng cần lưu ývới dạng của mô hình cốc: đáy của nó càng vòng càng tốt và nếu như nó quá nhọn vàgần giống với chữ V thì rất dễ chuyển tính chất thành mô hình đảo chiều Một môhình cốc hoàn hảo sẽ có hai thành cốc cao ngang nhau, độ sâu của nó hoàn lạikhoảng 1/3 hoặc ít hơn mức tăng giá trước đó, tất nhiên điều này ít khi xảy ra Vớithị trường có độ bất ổn lớn (volatile) thì mức hoàn lại có thể trong khoảng 1/3 thậmchí có thể đạt đến 2/3

Mô hình “chuôi” làm cho đợt gia tăng giá ở bên phải “cốc” ngừng lại và biếnđộng nhỏ trong một khung giao dịch và có thể kéo lùi giá lại một chút so với thành

“cốc”.Toàn bộ chiều cao của khung thường đạt mức 1/3 chiều cao “cốc” "Breakout"xuất hiện sẽ phá vỡ mức kháng cự và tiếp tục xu thế tăng giá của thị trường

* Descending Triangles - Tam giác hướng xuống

Trang 13

Mô hình tam giác thường xuất hiện trong thị trường xuống giá và cũng mangtính củng cố (hay duy trì) xu thế hiện tại Thời gian tồn tại của mô hình này làkhoảng 1 đến 3 tháng Hai đường kháng cự và hỗ trợ có xu hướng hội tụ, đườngkháng cự hướng xuống còn đường hỗ trợ nằm ngang.

Mô hình này phản ánh tâm lý người mua cho rằng cổ phiếu đang vượt quágiá trị thực của nó và mức giá hợp lý phải thấp hơn do đó mà đường kháng cự đixuống trong khi đường hỗ trợ nằm ngang.Rõ ràng nếu xuất hiện "breakout" thì giá sẽtiếp tục giảm.Điểm khác biệt với mô hình tam giác hướng lên là ở chỗ khối lượnggiao dịch sẽ ít dần đi và càng ít khi tiến gần đến điểm hội tụ

* Symmetrical triangle - Hình mẫu kỹ thuật tam giác cân

Nói chung một hình mẫu tam giác được xem xét như là một hình mẫu dạng tiếp tục

xu thế của thị trường hoặc là một hình mẫu củng cố của xu thế Tuy nhiên, đôi khi nóđánh dấu một sự đảo ngược của khuynh hướng Nói chung hình mẫu kỹ thuật “tam giáccân” được xem xét như là những mẫu trung gian chuyển tiếp của xu thế biến động giáchứng khoán Thông thường nó cần khoảng một tháng để hình thành, ít khi nó cần đến batháng để hình thành Sự hội tụ của hai đường kháng cự và hỗ trợ đã mang lại cho chúng tahình dáng của hình mẫu kỹ thuật “tam giác cân”

* Flags and Pennants - Mô hình cờ chữ nhật và cờ đuôi nheo

Trang 14

Hình mẫu kỹ thuật Flags & Pennants là những mô hình continuation - tiếp tục xu thếcủa thị trường trong ngắn hạn, nó đánh dấu một bước củng cố để tiếp tục lấy lại xu thếcủa thị trường Thông thường trước khi xảy ra những hình mẫu kỹ thuật này thì được xácnhận bằng sự tăng hoặc giảm giá mạnh kết hợp với khối lượng giao dịch lớn, nó đánh dấuđiểm chính giữa của xu thế biến động giá (thực chất nó là những hình mẫu kỹ thuật mangtính chất củng cố của xu hướng biến động giá chứng khoán) Để được xem xét là mộthình mẫu kỹ thuật mang tính continuation -tiếp tục xu thế của thị trường - nó cần đượcxác nhận bằng một khuynh hướng diễn ra trước đó.

*Rectangle - Hình mẫu kỹ thuật hình chữ nhật

Hình mẫu kỹ thuật hình chữ nhật – Rectangle – là một dạng mô hình tiếp tục xu thếcủa thị trường, nó trông giống như trong một kênh giao dịch cho đến cuối của xu thế biếnđộng giá chứng khoán Hình mẫu kỹ thuật này có thể được nhận biết một cách rõ ràng

Trang 15

thông qua hai đường nối các đỉnh và các đáy trong xu thế biến động giá chứng khoán.đường nối các đỉnh và các đáy của xu thế biến động giá chứng khoán tạo thành đỉnh vàđáy của hình chữ nhật Những hình chữ nhật đôi khi được xem như những khung giaodịch, những khu vực củng cố hoặc bế tắc trong sự biến động của giá chứng khoán cónhiều sự tương đồng giữa mô hình “hình chữ nhật” – Rectangle và mô hình “tam giáccân” - Symmetrical triangle, trong khi cả hai đều là những hình mẫu kỹ thuật tiếp tụckhuynh hướng của thị trường, chúng đều mang lại những thông tin khá quan trọng đó là

dự báo những đỉnh và đáy của xu thế

* Double bottom - Mô hình hai đáy

Mô hình hai đáy hình thành khi giá tạo thành hai điểm đáy liên tiếp trên cùng một

đồ thị Mô hình này chỉ hoàn thiện khi giá tăng vượt qua điểm bắt đầu hình thành đáy thứhai (tức là vượt qua đường Neckline sau khi đã chạm đến đáy thứ hai) Mô hình hai đáy làthời kỳ chuyển đổi xu thế giảm giá thành xu thế tăng giá, nó mang tính đảo chiều Có điều

là mô hình này tương đối dễ nhận ra nên cũng rất dễ nhầm do đó nhà đầu tư nên cẩn thậnkhi quyết định tham gia trong thời kỳ này Thực tế thống kê cho thấy nếu nhà đầu tư nóngvội tham gia ngay từ đầu thì xác xuất thất bại là 64% còn nếu họ cố gắng đợi đến khi xuấthiện "breakout" (đảo chiều) thật sự thì xác xuất thất bại chỉ còn 3%

* Double top - Mô hình hai đỉnh

Trang 16

Mô hình hai đỉnh hình thành khi đường biểu diễn sự biến động của giá chứng khoánhình thành hai đỉnh trên biểu đồ Mô hình này chỉ hoàn thiện khi giá chứng khoán rơixuống dưới mức sàn đáy (điểm dưới cùng của đáy) của toàn mô hình Mô hình hai dỉnh là

mô hình thể hiện sự đảo ngược của xu hướng tăng giá chứng khoán – nó đánh dấu quátrình chuẩn bị cho xu hướng đi xuống của xu hướng tăng giá trong hiện tại (nó báo hiệucho một thị trường giảm giá) Vì đây là mô hình rất hay thường gặp và rất dễ nhận ra nênkhi nhận định về thị trường chúng ta nên xem xét một cách cẩn then

* Head and shoulders top - Hình mẫu kỹ thuật đỉnh đầu vai

Đỉnh đầu vai là một hình mẫu kỹ thuật hết sức phổ biến đối với những nhàđầu tư vì nó là một hình mẫu kỹ thuật đáng tin cậy nhất trong tất cả những hình mẫu kỹ

Trang 17

thuật được trình bày trong đề tài nghiên cứu này, đồng thời nó cũng thường được nhận ramột cách dễ dàng Những nhà phân tích kỹ thuật ít kinh nghiệm thường mắc lỗi đối vớihình mẫu kỹ thuật này vì họ nhận thấy nó xuất hiện khá phổ biến trên biểu đồ Những nhàphân tích kỹ thuật chuyên nghiệp thường nhận biết hình mẫu kỹ thuật này thông quanhững biến cố thực sự Đỉnh đầu vai là loại hình mẫu kỹ thuật đảo ngược xu thế của thịtrường Nó là dấu hiệu quan trọng đánh dấu sự đảo chiều của xu thế biến động giá chứngkhoán từ xu thế tăng giá chuyển thành xu thế giảm giá.

* Rounding bottom - Hình mẫu kỹ thuật đáy vòng cung

Rounding bottom là một hình mẫu kỹ thuật đảo ngược xu hướng biến độngthị trường – reversal – dài hạn, nó thường được dùng để phân tích với biểu đồ hàng tuần

Nó đại diện cho một thời kỳ củng cố dài hạn trong xu thế biến động của giá chứng khoán,

nó là mô hình chuyển tiếp từ một khuynh hướng giảm giá liên tục – Bearish – sang mộtkhuynh hướng tăng giá mạnh – bullish Sự xác nhận của khuynh hướng tăng giá mới –bullish – khi khuynh hướng biến động giá chứng khoán vượt qua đường miệng của vòngcung, nó đánh dấu một khuynh hướng mới trong quá trình biến động của giá chứng khoán,như một mức hỗ trợ của sự đột biến giá chứng khoán, đường này cũng được coi là mứckháng cự của xu thế mới Tuy nhiên, Rounding bottom đại diện cho sự đảo chiều của sựbiến động giá chứng khoán trong dài hạn và mức hỗ trợ mới cũng trở thành không mấy

Trang 18

quan trọng nữa.

* Triple bottom - Hình mẫu kỹ thuật ba đáy

Mô hình ba đáy được hình thành bởi ba đáy phụ riêng biệt với mức xấp xỉbằng nhau Mô hình ba đáy được xem như là mô hình cải tiến của mô hình đỉnh đầu vaingược, mô hình ba đáy là hình mẫu dạng đảo ngược xu thế biến động của thị trường Thứduy nhất để phân biệt giữa mô hình ba đáy và mô hình đỉnh đầu vai ngược đó chính là đỉnh

- “đầu” – nằm giữa hai “vai” Mô hình ba đáy biểu diễn xu thế giảm xút trong quá trình nótrở thành một xu thế tăng giá.Như vậy nó chỉ còn hợp lệ khi nó vẫn trong quá trình giảmxút so với hai đỉnh ở giữa hay là nó chưa đi xuyên chéo qua đường vòng cổ – neckline –vượt qua mức kháng cự của mô hình Bởi vì hình mẫu kỹ thuật này rất dễ nhầm lẫn vớinhiều hình mẫu kỹ thuật khác cho nên cach chuyên viên phân tích khuyên rằng để ứngdụng mô hình này một cách có hiệu quả cao nhất trong quá trình đầu tư, chúng ta nên chờđợi một dấu hiệu "breakout" một cách rõ ràng thông qua sự xuyên chéo của đường biểudiễn giá chứng khoán với đường kháng cự của mô hình – neckline – trước khi nhận địnhđây có phải thực sự là hình mẫu kỹ thuật dạng “ba đáy” hay không

Trang 19

* Triple top - Hình mẫu kỹ thuật ba đỉnh

Mô hình ba đỉnh được xem là mô hình cải tiến của mô hình đỉnh đầu vai.Tương tự như mô hình “ba đáy” thứ duy nhất để phân biệt một cách rõ ràng giữa mô hìnhnày với mô hình đỉnh đầu vai đó chính là đỉnh “đầu” nằm giữa hai “vai”, trong mô hình “bađỉnh” thì ba đỉnh xấp xỉ cao bằng nhau, nhưng trong mô hình “đỉnh đầu vai” thì hoàn toànkhác, đỉnh đầu cao hơn hẳn so với hai vai hai bên Như hình minh hoạ ở bên dưới thì môhình “ba đỉnh” được hình thành từ ba đỉnh sắc nhọn, cả ba đỉnh có độ cao gần bằng nhau.Một đỉnh trong bộ ba xuất hiệ khi giá chứng khoán đang ở trong giai đoạn tăng giá, sự tănggiá lên tới mức kháng cự của mô hình sau đó giá chứng khoán giảm xuống mức hỗ trợ của

mô hình, sau đó xuất hiện sự tăng giá trở lại nhưng chỉ đạt đến mức kháng cự ngang bằngvới mức kháng cự của mô hình và lại giảm xuống, sự tăng giá trở lại mức kháng cự thứ batrước khi giá chứng khoán bị giảm một cách nhanh chóng xuống dưới mức hỗ trợ của môhình

1.2.2.4 Các đường chỉ báo cơ bản.

* Dải Fibonacci

Leonardo Pisano (1170-1250), tên thường gọi là Fibonacci một nhà toán họcngười Ý, đã sáng tạo ra các chuỗi thuộc số mang tên ông Từ trái qua phải sau 2 số

Trang 20

đầu tiên , giá trị gia tăng dần trong chuỗi số mà mỗi số sau được quyết định bởi tổngcủa 2 số liên tiếp phía trước Ví dụ :

1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, 377 số kế tiếp là 610…

Bỏ qua một vài con số đầu tiên trong dãy số, nếu lấy tỉ lệ của bất kì con sốnào với con số kế tiếp ngay sau nó, kết quả sẽ là 0.618 Ví dụ : 34/55 = 0.618 Nếulấy tỉ lệ luân phiên giữa các số , lấy một số bất kỳ chia cho số kế tiếp của số kế tiếpsau nó, kết quả sẽ là 0.382 Ví dụ, 34/89 = 0.382 Và đặc biệt : 1-0.618 = 0.382.Những tỉ lệ này được gọi là tỉ lệ vàng

Các mức Fibonacci thoái lui: 0.236, 0.382, 0.500, 0.618, 0.764

Các mức Fibonacci mở rộng: 0, 0.382, 0.618, 1.000, 1.382, 1.618

Các nhà giao dịch sử dụng các mức Fibonacci thoái lui như các mức kháng

cự và hỗ trợ hiệu quả Họ sử dung các mức này để vào lệnh mua hoặc bán hoặc xácđịnh mức chặn lỗ Trong khi đó, các mức Fibonacci mở rộng thường được sử dụngtrong việc xác định mức lấy lợi nhuận

- Fibonacci thoái lui

Trong xu hướng lên, chúng ta có thể mua khi thị trường thoái lui tại nhữngmức ủng hộ (support) của Fibonacci thoái lui Các mức này được vẽ từ điểm thấpnhất tới một điểm cao nhất trong xu hướng tăng lên trước đó Các mức thoái lui sẽxuất hiện và cho bạn biết rõ tỉ lệ của từng mức

Trang 21

Khi thị trường đang trong xu hướng đi lên, Fibonacci Thoái lui sẽ cho chúng tabiết những mức ủng hộ (support), cũng như khi thị trường trong xu hướng xuống,Fibonacci Thoái lui sẽ cho biết những mức kháng cự (resistance) Và như vậy, rõràng là chúng ta có thể tìm thấy những vị trí để đặt lệnh Mức 0.236 là một mức ủng

hộ / kháng cự yếu, trong khi những mức còn lại thì trở thành mức ủng hộ / kháng cựthường xuyên hơn

- Fibonacci mở rộng

Trang 22

Chúng ta đo khoảng cách từ điểm A đến điểm B khi đáy hình chữ “V” đã đượctạo ra Tuy nhiên, để xác định được mục tiêu cần chờ đến khi điểm C được thiết lập( tạo ra 1 chữ “V” mới) Chỉ khi điểm C đã hình thành, chúng ta mới có đầy đủ 3điểm cần thiết để xác định mức Fibonacci mở rộng.

Các mục tiêu lấy lợi nhuận

Từ điểm C :

Mục tiêu 1 = 0.618 lần khoảng cách từ điểm A đến điểm B.

Mục tiêu 2 = 1.000 lần khoảng cách từ điểm A đến điểm B.

Mục tiêu 3 = 1.618 lần khoảng cách từ điểm A đến điểm B.

Trong xu hướng giá lên, các mức Fibonacci mở rộng sẽ cho chúng ta biết thờiđiểm nào để lấy lợi nhuận của khoản đầu tư Khi giá lên vượt qua một ngưỡngFibonacci mở rộng thì ngưỡng tiếp theo sẽ là kỳ vọng lợi nhuận của nhà đầu tư.Ngược lại trong xu thu thế giá lên, các mức Fibonacci mở rộng sẽ cho chúng ta biếtthời điểm nên cắt lỗ Tất cả các phần mêm vẽ biểu đồ đều có công cụ hỗ trợ vẽFibonacci mở rộng này

Trang 23

* Đường trung bình di động (MA)

Một đường trung bình di động là đường chạy mềm mại theo biểu đồ giá, được

đo từ mức giá đóng cửa của các nến trong một giai đoạn gần nhất

Như các đường chỉ dẫn khác, một đường trung bình di động được ứng dụngtrong việc dự đoán hướng giá trong tương lai Bằng cách nhìn vào độ nghiêng củađường trung bình di động, bạn có thể dự đoán khái quát về hướng giá sẽ dịchchuyển

Có nhiều loại đường trung bình di động khác nhau, và mỗi loại sẽ bám sátđường giá theo cách riêng của nó Nhìn chung, đường càng thẳng, càng trơn nhẵn ít

gồ ghề thì càng không bám sát giá hiện tại mà phản ứng chậm hơn Đường trungbình càng nhấp nhô nhiều thì càng thay đổi nhanh với mức giá hiện tại

- Đường trung bình di động đơn giản SMA (Simple Moving Average)

Trong tất cả các loại đường trung bình di động thì đường trung bình di độngđơn giản là loại đường đơn giản nhất Về nguyên tắc, một đường trung bình di độngđơn giản được tính bằng cách lấy giá đóng cửa của một giai đoạn X trước đó rồichia lai cho X Hầu hết các phần mềm giao dịch đều có thể tính toán các số liệu và

vẽ đường SMA tùy vào những thông số ngắn hạn hay dài hạn

Trang 24

Cũng giống như một số loại đường chỉ dẫn khác, đường trung bình di độngthường cho thấy dấu hiệu chậm hơn sự thay đổi của thị trường Vì các số liệu trongquá khứ tạo ra đường dịch chuyển trung bình nên chúng được xem là một công cụchỉ dẫn chậm trễ hay chỉ là công cụ đi theo xu hướng, chúng không có khả năng dựbáo cho các xu hướng trong tương lai.

Trang 25

Đường trung bình di động đơn giản có thể được tạo ra từ bất kì một thông sốgiai đoạn nào Tuy nhiên, những thông số được sử dụng phổ biến nhất là đườngtrung bình di động 200 và 50, tiếp sau là các đường 15, 20 và 100.

- Đường trung bình di động hàm mũ EMA (Exponential Moving Average)

Để giảm bớt mức độ chậm trễ của đường trung bình di động đơn giản SMA, cácnhà phân tích thường sử dụng đường trung bình di động hàm mũ EMA, Exponental

Moving Average Công thức tính EMA:

Ví dụ về đường trung bình di động hàm mũ được vẽ trên biểu đồ:

Trang 26

Khi đường trung bình di động đơn giản và đường trung bình di động hàm mũcùng được vẽ trên biểu đồ, ta có thể thấy đường trung bình di động hàm mũ phảnứng nhanh hơn với mức giá hiện tại.

Vì đường trung bình di động đơn giản phản ứng chậm hơn đường trung bình diđộng hàm mũ EMA nên các nhà đầu tư thường sử dụng SMA cho việc xác định xuhướng dài hạn trong khi EMA được dùng cho các dịch chuyển ngắn hạn Kết hợp 2loại đường này cũng là cách thường được sử dụng trong sự phối hợp chung với một

số đường chỉ dẫn khác

* Bollinger Bands

Bollinger bands được sử dụng để đo lường mức độ biến động của thị trường.Khi thị trường đi ngang, dải bollinger sẽ thu hẹp, khi thị trường sôi động, dảibollinger sẽ mở rộng

Cấu tạo dải Bollinger: một dải Bollinger gồm 3 đường chính:

- Đường trung bình di động nằm ở giữa

- Dải nằm trên đường MA (upper band): là MA cộng với 2 lần độ lệnh tiêuchuẩn của giá cổ phiếu

Trang 27

- Dải nằm dưới đường MA (lower band): là MA trừ đi 2 lần độ lệch tiêu chuẩncủa giá cổ phiếu.

- Cách tính độ lệch tiêu chuẩn ( standard deviation )

Công thức: δ =

Với: X = giá chứng khoán , E(X) = bình quân giá chứng khoán

Khi giá chạm vào các đường bollinger phía trên và dưới, chúng thường bị bậttrở lại đó là vì dải Bollinger hoạt động như những mức hỗ trợ và kháng cự (support

và resistance) Giá di chuyển phía trong dải Bollinger càng lâu bao nhiêu thì dảiBollinger này càng mạnh bấy nhiêu

Khi dải Bolliger ép chặt lại, nó thường báo hiệu một dấu hiệu phá vỡ (beakout)sắp xảy ra Nếu nến phá vỡ dải trên, giá thường sẽ tiếp tục lên cao, nếu nến phá vỡdải phía dưới, giá thường tiếp tục xuống thấp

[4]

* Đường trung bình di động đồng quy phân kỳ MACD

Đường trung bình di động đồng quy phân kỳ Moving Average ConvergenceDivergence (MACD) là một đường chỉ dẫn được xây dựng từ các đường trung bình

di động Nó là một chỉ dẫn đơn giản và dễ nhận thấy nhất, được sử dụng như mộtchỉ dẫn xu hướng (trend) cũng như chỉ dẫn động lượng ( momentum)

Đường MACD được phát triển bởi Gerald Appel, được vẽ bởi 2 đường cong:

Trang 28

Đường cong thứ nhất là sự khác biệt giữa hai đường trung bình di động hàm mũ(EMA) riêng rẽ Appel đề nghị sử dụng một đường trung bình di động hàm mũ 12

và đường còn lại là 26 Sau đó lấy kết quả của (EMA26-EMA12) chính là đườngcong thứ nhất

Đường cong thứ hai chính là đường trung bình di động hàm mũ 9 EMA 9 cònđược gọi là đường dấu hiệu (signal line)

Khi đường MACD trên vạch 0, điều đó có nghĩa là EMA 12 đang ở trênEMA26 Khi đường MACD ở dưới vạch 0, điều đó có nghĩa EMA12 đang ở phíadưới EMA26 Nhà đầu tư sẽ nhìn đường MACD khi nó ở trên mức 0 và trên mức 0càng nhiều có nghĩa là khoảng cách dương giữa EMA12 và EMA26 càng rộng Đây

là một dấu hiệu động lượng gia tăng trong phân tích kỹ thuật Ngược lại, khi đườngMACD dưới mức 0 và rơi xuống sâu sẽ thông báo khoảng cách âm giữa EMA12 vàEMA26 đang tăng mạnh, một dấu hiệu giảm động lượng trong phân tích kỹ thuật

Ngày đăng: 19/07/2013, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Đồ thị hình nến (Candlestick chart). - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
th ị hình nến (Candlestick chart) (Trang 8)
1.2.2.3.Các hình mẫu kỹ thuật (Chart Patterns) - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
1.2.2.3. Các hình mẫu kỹ thuật (Chart Patterns) (Trang 10)
* Cup and Handl e- Mô hình cốc và Chuôi - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
up and Handl e- Mô hình cốc và Chuôi (Trang 11)
Mô hình tam giác hướng lên nhìn chung được coi là một dạng mô hình trung gian mang tính củng cố hay báo hiệu sự tiếp tục xu thế hiện tại của thị trường - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
h ình tam giác hướng lên nhìn chung được coi là một dạng mô hình trung gian mang tính củng cố hay báo hiệu sự tiếp tục xu thế hiện tại của thị trường (Trang 11)
Mô hình tam giác thường xuất hiện trong thị trường xuống giá và cũng mang tính củng cố (hay duy trì) xu thế hiện tại - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
h ình tam giác thường xuất hiện trong thị trường xuống giá và cũng mang tính củng cố (hay duy trì) xu thế hiện tại (Trang 13)
Hình mẫu kỹ thuật Flags & Pennants là những mô hình continuation -tiếp tục xu thế của thị trường trong ngắn hạn, nó đánh dấu một bước củng cố để tiếp tục lấy lại xu thế của thị trường - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
Hình m ẫu kỹ thuật Flags & Pennants là những mô hình continuation -tiếp tục xu thế của thị trường trong ngắn hạn, nó đánh dấu một bước củng cố để tiếp tục lấy lại xu thế của thị trường (Trang 14)
*Rectangl e- Hình mẫu kỹ thuật hình chữ nhật - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
ectangl e- Hình mẫu kỹ thuật hình chữ nhật (Trang 14)
* Double bottom - Mô hình hai đáy - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
ouble bottom - Mô hình hai đáy (Trang 15)
* Head and shoulders top - Hình mẫu kỹ thuật đỉnh đầu vai - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
ead and shoulders top - Hình mẫu kỹ thuật đỉnh đầu vai (Trang 16)
Mô hình hai đỉnh hình thành khi đường biểu diễn sự biến động của giá chứng khoán hình thành hai đỉnh trên biểu đồ - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
h ình hai đỉnh hình thành khi đường biểu diễn sự biến động của giá chứng khoán hình thành hai đỉnh trên biểu đồ (Trang 16)
* Rounding bottom - Hình mẫu kỹ thuật đáy vòng cung - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
ounding bottom - Hình mẫu kỹ thuật đáy vòng cung (Trang 17)
* Triple bottom - Hình mẫu kỹ thuật ba đáy - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
riple bottom - Hình mẫu kỹ thuật ba đáy (Trang 18)
* Triple top - Hình mẫu kỹ thuật ba đỉnh - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
riple top - Hình mẫu kỹ thuật ba đỉnh (Trang 19)
Chúng ta đo khoảng cách từ điể mA đến điể mB khi đáy hình chữ “V” đã được tạo ra. Tuy nhiên, để xác định được mục tiêu cần chờ đến khi điểm C được thiết lập ( tạo ra 1 chữ “V” mới) - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
h úng ta đo khoảng cách từ điể mA đến điể mB khi đáy hình chữ “V” đã được tạo ra. Tuy nhiên, để xác định được mục tiêu cần chờ đến khi điểm C được thiết lập ( tạo ra 1 chữ “V” mới) (Trang 22)
530 (đỉnh cũ). Sau khi lập mô hình hai đỉnh nhỏ VN-Index rơi xuống ngưỡng Fibonacci 38.2 (của đợt tăng từ 434 lên 5 0) thì lại tiếp tục tăng lên ngưỡng 550 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
530 (đỉnh cũ). Sau khi lập mô hình hai đỉnh nhỏ VN-Index rơi xuống ngưỡng Fibonacci 38.2 (của đợt tăng từ 434 lên 5 0) thì lại tiếp tục tăng lên ngưỡng 550 (Trang 41)
Mô hình morning star tại vùng đáy được hoàn thiện vào 23/11/2010 báo hiệu cho một đợt tăng trưởng mới bắt đầu, đồng thời, VN-Index được đỡ khá mạnh tại kênh dưới của kênh hồi quy trung hạn tại mức 421 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Phân tích kỹ thuật  tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)
h ình morning star tại vùng đáy được hoàn thiện vào 23/11/2010 báo hiệu cho một đợt tăng trưởng mới bắt đầu, đồng thời, VN-Index được đỡ khá mạnh tại kênh dưới của kênh hồi quy trung hạn tại mức 421 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w