1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI

74 558 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng TMCP Nam Á Chi Nhánh Hà Nội
Trường học Ngân Hàng TMCP Nam Á
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 563 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2

1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động của ngân hàng thương mại 2

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 2

1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 2

1.2 Hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại 5

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn 5

1.2.3 Phân loại các hình thức cho vay ngắn hạn 8

1.3 Hiệu quả cho vay 13

1.3.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay 13

1.3.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả cho vay 13

1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM 18

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM 19

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 23

2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Hà Nội 23

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Nam Á 23

2.1.2 Tình hình hoạt động của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội trong 3 năm gần đây 35

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh hà nội 41

Trang 2

2.2.1 Tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh hà nội

trong thời gian qua 41

2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Hà Nội 43

2.2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn của chi nhánh Hà Nội 49

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 55

3.1 Định hướng cho vay ngắn hạn 55

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng TMCP NAM Á chi nhánh Hà Nội 58

3.2.1 Thực hiện tốt quy trình cho vay 58

3.2.2 nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ 59

3.2.3 Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin của ngân hàng 60

3.2.4 Đa dạng hóa các phương thức cho vay ngắn hạn 62

3.2.5 Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ khách hàng sau khi vay vốn 63

3.2.6 Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp 63

3.2.7 Xây dựng chính sách lãi suất mềm dẻo, linh hoạt 64

3.2.8 Thực hiện tốt công tác marketing ngân hàng 64

3.3 Kiến nghị 65

3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam 65

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Nam Á 66

3.3.3 Kiến nghị với nhà nước và chính phủ 66

3.3.4 Kiến nghị với khách hàng 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

1 Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

2 Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

3 Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

4 Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

5 Bảng 2.4: Thu nhập từ dịch vụ của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

6 Bảng 2.5: Tỉ trọng các khoản cho vay trên tổng dư nợ cho vay tại ngân hàngNam Á chi nhánh hà nội

7 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh

8 Bảng 2.7: Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn

9 Bảng 2.8 Tình hình cho vay và thu nợ của chi nhánh

10 Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn và nợ có tài sản đảm bảo trên dư nợ chovay ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP NAM Á

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính trung gian quan trọng nhất, và

là mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế Cùngvới các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền

tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡcác nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và

hỗ trợ thanh toán

Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực rất quantrọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tếtrong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại,phát triển của ngân hàng

Hoà cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàng TMCPNam Á chi nhánh Hà Nội trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt động cho vayngắn hạn Ngân hàng đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh doanh củamình để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, mà cụ thể là cung cấp nguồn vốn ngắn hạn để phục vụ nhu cầu đổimới, nâng cấp trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật, mở rộng quy mô, đầu tư của các doanhnghiệp … Dù cố gắng song sẽ là không hiệu quả nếu ngân hàng muốn hoàn thiện hơn

mà lại không chấp nhận những phần thiếu sót còn tồn tại trong hoạt động tín dụng củamình

Qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu, và từ những yêu cầu từ thực tiễn

đề ra, đặc biệt trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh HàNội, cùng với sự giúp đỡ và khuyến khích của các thầy cô giáo trong khoa, các cô

chú, anh chị trong ngân hàng, mà em đã mạnh dạn đi vào nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tai Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Hà Nội”

để viết chuyên đề tốt nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính trung gian quan trọng nhất củanền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tếnói chung, hệ thống tài chính nói riêng Trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng lớnnhất về quy mô tài sản, thị phần hoạt động và số lượng các ngân hàng

Có rất nhiều khái niệm về NHTM khác nhau ở các nước trên thế giới Ở một sốnước thì khái niệm này dùng để chỉ một số tổ chức tài chính tiền tệ mà hoạt động kinhdoanh chủ yếu là nhận tiền gửi từ các cá nhân và tổ chức kinh tế rồi cho các tổ chứcnày vay lại Các ngân hàng này không được phép kinh doanh tổng hợp các dịch vụkhác như đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ cho các nhóm ngành nghề riêng biệt.Trong khi đó ở một số nước khác thì lại cho rằng NHTM là ngân hàng được phépkinh doanh tổng hợp tất cả các dịch vụ ngân hàng

Ở Việt nam, NHTM được quy định rõ trong luật ngân hàng và các tổ chức tíndụng: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng vớinội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán”

Hiện tại, các NHTM ở nước ta ngoài việc thực hiện các hoạt động ghi trongluật nêu trên thì còn phải thực hiện các hoạt động khác phù hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế, xã hội thực hiện theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đó là cho vay để pháttriển một số thành phần kinh tế, ưu đãi đối với một số dự án, một số đối tượng được

ưu tiên

Do đó, ở Việt Nam các NHTM được hiểu như một ngân hàng thực hiện cácdịch vụ tổng hợp về kinh doanh tiền tệ như nhận gửi của khách hàng để cho vay, cungcấp lại vốn đầu tư và chịu sự giám sát chặt chẽ của Nhà nước

1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Trang 7

1.1.2.1 Huy động vốn

Huy động vốn được coi là điều kiện cần để ngân hàng bắt đầu họat động.Ngân hàng luôn tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn để cho vay vì cho vay là mộthoạt động sinh lời rất cao Để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chứckinh tế … ngân hàng đã thực hiện các nghiệp vụ sau:

+ Nhận tiền gửi: Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi để bảo quản hộ người cótiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được cáckhoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho các khoản tiền gửi về việc họ sẵn sàng hysinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng để kinh doanh.Ngân hàng đa dạng các hình thức nhận tiền gửi, với nhiều mục đích khác nhau, nhưtiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.Tiền gửi tiết kiệm lại có tiền gửi có kỳ hạn vàkhông kỳ hạn, với nhiều kỳ hạn như 3 tháng, 6, 12…tháng, với nhiều mức lãi suất hấpdẫn

+ Đi vay: Khi gặp nhu cầu chi trả cấp bách, hoặc không đủ vốn để cho vaythực hiện các kế hoạch kinh doanh, ngân hàng thường đi vay NHNN thông quanghiệp vụ tái chiết khấu hay tái cấp vốn, vay trên thị trường liên ngân hàng, hoặc vaytrên thị trường tài chính bằng cách phát hành các giấy nợ như: Chứng chỉ tiền gửi, kỳphiếu, trái phiếu

- Cho vay thương mại: Các ngân hàng chiết khấu thương phiếu mà thực tế làcho vay đối với người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để

Trang 8

lấy tiền trước) Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là ngườimua) giúp họ có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh

- Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tíchcực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình, bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêudùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao Tuy nhiên, sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng

và cạnh tranh trong cho vay đã hướng ngân hàng tới người tiêu dùng như là mộtkhách hàng tiềm năng

- Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, cácngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung và dài hạn: Tài trợ xâydựng nhà máy, mua máy móc thiết bị…Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vàođất

+ Hoạt động đầu tư khác: Như mua bán chứng khoán, góp vốn liên doanh liênkết…nhằm mục tiêu đa dạng hóa danh mục đầu tư, và tối thiểu hóa rủi ro

1.1.2.3 Các hoạt động khác

Bên cạnh các hoạt động truyền thống, và đặc trưng NHTM còn thực hiện

nhiều hoạt động dịch vụ như:

Bảo quản tài sản hộ: Ngân hàng lưu trữ vàng hoặc giấy tờ có giá, và các tài sảnkhác cho khách hàng trong két Các tài sản ngân hàng hay giữ đó là những tài sản tàichính, giấy tờ cầm cố, hoặc giấy tờ quan trọng khác với nguyên tắc an toàn, bí mật vàthuận tiện

Quản lý ngân quỹ: Ngân hàng quản lý việc thu chi cho một công ty kinhdoanh, tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi

và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

Tài trợ các hoạt động của chính phủ: Do nhu cầu chi tiêu lớn, khi cấp bách thukhông đủ chính phủ có thể tiếp cận với các khoản cho vay của NHTM

Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng là rấtlớn, và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trongbão lãnh cho khách hàng

Trang 9

Cho thuê thiết bị trung và dài hạn: Với mục đích bán được các thiết bị, đặc biệt

là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê, cuối hợpđồng thuê khách hàng có thể mua luôn Rất nhiều ngân hàng tích cực cho phép kháchhàng quyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê

Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính cácngân hàng có rất nhiều chuyên gia quản lý về tài chính Vì vậy có nhiều cá nhân vàdoanh nghiệp tin tưởng nhờ ngân hàng quản lý hộ tài sản, và quản lý hoạt động tàichính hộ Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành và

ủy thác đầu tư…

Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán: Nhiều ngân hàng đang phấnđấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn tất cả các nhucầu Trong một vài trường hợp các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặccông ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới

Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: Các ngân hàng bán bảo hiểm cho khách hàng,điều đó đã bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, tàn phế haygặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh, mất khả năng thanh toán…

Cung cấp dịch vụ đại lý: Trong hoạt động của các ngân hàng có khá nhiềungân hàng vì điều kiện, hay chiến lược kinh doanh của họ, mà họ không thể thiết lậpchi nhánh hoặc văn phòng, nên lại có những ngân hàng khác cung cấp dịch vụ đại lýcho họ Như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi…

1.2 Hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn

1.2.1.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn

Để tìm hiểu về khái niệm cho vay ngắn hạn, chúng ta nên đi từ khái niệm tíndụng Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại với người sở hữu mộtlượng giá trị lớn hơn ban đầu Hay có thể hiểu cho vay là quan hệ giũa một bên langười cho vay (NHTM) bằng cách chuyển giao tiền và tài sản có giá trị cho bên người

Trang 10

vay (khách hàng vay) để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định với cam kếtcủa người vay la hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn.

Thông qua khái niệm về tín dụng chúng ta có thể đưa ra khái niệm về cho vay ngắnhạn như sau: Cho vay ngắn hạn la những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một nămtrong đó NHTM hoặc các tổ chức kinh tế là những nhà cung ứng phần lớn các khoảnvay ngắn hạn Các khoản vay này thường tiềm ẩn ít rủi do về khả năng thanh toán vàlãi suất thấp hơn so với cho vay trung hạn va dài hạn Những khoản cho vay ngắn hạnthường được sử dụng rộng rãi và đáp ứng kịp thời nhu cầu mang tính thời vụ và luânchuyển vốn bổ sung vồn lưu động cho hoạt động sản xuất-kinh doanh và phục vụ đờisống tiêu dùng của người dân

Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của thống đốc ngân hàng nhà nước ViệtNam: Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn dưới một năm và đươc sử dụngnhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất - kinh doanh, dịch vụ đời sống

1.2.1.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn

Ngoài những đặc trưng của cho vay ngân hàng nói chung thì cho vay ngắn hạn cònnhững đặc điểm riêng sau đây:

- Cho vay ngắn hạn là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại với thời hạn chovay là dưới 1 năm Hình thức cho vay này giúp cho ngân hàng giữ được khả năngthanh toán vì nó tương thích với kết cấu nguồn vốn của ngân hàng thường là tiền gửidưới 12 tháng

- Cho vay ngắn hạn tiềm ẩn ít rủi ro hơn so với trung và dài hạn vì trong khoảng thờigian ngắn ít có biến động xẩy ra và nếu có xẩy ra thì cũng là những biến động màngân hàng có thể dự tính trước được, vì thế lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn chovay trung và dài hạn

1.2.2 Vai trò của cho vay ngắn hạn

Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM có vai trò hết sức quan trọng đối với sựphát triển của nền kinh tế Nguồn vốn vay ngắn hạn đã góp phần ổn định, duy trì và

mở rộng sản xuất – kinh doanh đối với các doanh nghiệp, nâng cao đời sống của các

cá nhân, hộ gia đình Khi nói đến cho vay ngắn hạn, điều quan trọng mà chúng ta phải

Trang 11

quan tâm là hiệu quả của các khoản vay Hiệu quả của các khoản vay phản ánh hiệuquả hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thể hiện tính ổn định

và khả năng sinh lời của ngân hàng

1.2.2.1 Đối với ngân hàng

Hoạt động cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng đã đảm bảo chonguồn thu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là công cụ để tạo nênlợi nhuận và phòng chống rủi do của ngân hàng Cho vay ngắn hạn luôn là khoản mụcchủ đạo tạo nguồn thu chủ yếu và bù đắp các chi phí (huy động vốn, trả lương, quảnlý…)

Mặt khác cho vay ngắn hạn còn là yếu tố quan trọng làm tăng khả năng tạo tiềncủa ngân hàng, làm cho nguồn lực kinh tế được sử dụng hiệu quả và đem lại lợi nhuậnlớn cho ngân hàng

Thông qua hoạt động cho vay ngắn hạn các ngân hàng đã thu hút được thêm nhiềukhách hàng, mở rộng quy mô, củng cố chất lượng tín dụng và khả năng cạnh tranh củamỗi ngân hàng

1.2.2.2 Đối với nền kinh tế

Với tư cách là một trung gian tài chính ngân hàng thương mại là nơi tập trung, tích

tụ và phân bổ đầu tư có hiệu quả cao trong nền kinh tế, là nơi chuyển vốn từ nhưngnơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế Trongkhi đó thị trường tài chính đang bị cạnh tranh gay gắt từ thị trường chứng khoán, các

tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng như công ty bảo hiểm công ty tài chính vàcác quỹ đầu tư… là các kênh chủ đạo trong việc đưa vốn trung và dài hạn vào nềnkinh tế, thì nguồn cung cấp vốn ngắn hạn lại chủ yếu thuộc về vai trò của các ngânhàng thương mại Thị trường tiền tệ với trung gian tài chính và các ngân hàng thươngmại luôn là nơi cung cấp và đáp ứng kịp thời nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế Vìvậy, cho vay ngắn hạn ngày càng phát triển mạnh mẽ và có vai trò to lớn đối với nềnkinh tế

Trang 12

1.2.2.3 Đối với doanh nghiệp

Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ sung vốn lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất –kinh doanh được liên tục Do không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoảnthu và khoản chi của doanh nghiệp nên tại một thời điểm nhất định có những doanhnghiệp thiếu vốn tạm thời và cần được vay ngay để đảm bảo tính liên tục của hoạtđộng sản xuất - kinh doanh Đối với các doanh nghiệp hoạt động mang tình thời vụnhư các doanh nghiệp bán lẻ và chế biến thực phẩm… thì các khoản cho vay ngắn hạn

từ ngân hàng có vai trò cực kỳ quan trọng trong viêc giúp cho quá trình sản xuất kinh

- doanh không bị gián đoạn, nhanh chóng đưa sản phẩm vào lưu thông hoặc tháo gỡnhững khó khăn về mặt tài chính Ngoài ra, cho vay ngắn hạn còn có ý nghĩa lớn đốivới các doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn khi xuất hiện các cơ hội kinh doanhtrên thị trường giúp các doanh nghiệp tận dụng được cơ hội phát triển sản xuất

Cho vay ngắn hạn kích thích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả bởi

vì một nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một khoảng thời giannhất định (< 12 tháng) Do vậy để có thể hoàn trả đúng hạn cho ngân hàng và tạo lập

uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng thì buộc các doanh nghiệp phải hoạtđộng cò hiệu quả và tiết kiệm, tăng cường vòng quay vốn để kịp thời trả nợ cho ngânhàng Như vậy cho vay ngắn hạn cũng là một yếu tố nhằm tạo áp lực, kích thích sảnxuất - kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới công nghệ và cải tiến mẫu mãsản phẩm để có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất, nhanh chóng đưa sản phẩm vào lưuthông tạo lập chỗ đứng trên thị trường

1.2.3 Phân loại các hình thức cho vay ngắn hạn

- Căn cứ theo phương pháp cho vay gồm: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tíndụng, cho vay khác

- Căn cứ theo tính chất cung ứng vốn gồm: Cho vay bổ sung vốn, cho vay trên tài sản

- Căn cứ theo bảo đảm tiền vay gồm: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay cóbảo đảm không bằng tài sản (tín chấp, bảo lãnh bằng tín chấp)

- Căn cứ theo đối tượng cho vay gồm: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp

Trang 13

- Căn cứ theo phương thức trả nợ gồm: Cho vay hoàn trả một lần, cho vay hoàn trảnhiều lần.

Sau đây chúng ta đi sâu tìm hiểu một số hình thức cho vay ngắn hạn chính của ngânhàng thương mại:

1.2.3.1 Cho vay thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi quátrên số dư tiền gủi thanh toán của mình đến một giói hạn nhất định và trong khoảngthời gian nhất định Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi

Để được thấu chi khách hàng phải làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và thờigian thấu chi Trong quá trình hoạt động khách hàng có thể ký séc, lập ủy nhiệm chi,mua thẻ séc …vượt quá số dư tiền gủi để chi trả trong hạn mức thấu chi Khi kháchhàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi Số lãi mà ngânhàng thu sẽ được tính bằng cách lấy lãi suất thấu chi nhân với thời gian thấu chi vànhân với số tiền thấu chi Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và

bị đình chỉ hình thức này

Thấu chi được dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thờigian va quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự đoán ngânquỹ song không chính xác Do vậy hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng trong quá trình thanh toán được chủ động, nhanh chóng và kịp thời

Thấu chi là hình thức cho vay ngắn hạn linh hoạt, thủ tục đơn giản (phần lớn làkhông có đảm bảo) có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong tháng ,vài tháng trong năm, dùng đẻ trả lương, chi các khoản phải nộp …

Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với những khách hàng có độ tin cậy cao,thu nhập đều đặn và có kỳ thu nhập ngắn

1.2.3.2 Cho vay trực tiếp từng lần

Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của các ngânhàng đối với những khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên và không đủđiều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu

là chủ yếu và chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân

Trang 14

hàng Tức là vốn của ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định trong chu

kỳ sản xuất kinh doanh

Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốnvay Ngân hàng có nhiệm vụ phân tích và ký hợp đồng cho vay, xác định quy mô chovay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất cho vay và yêu cầu đảm bảo nếu cần.Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ khác nhau

Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng ngân hàng sẽ thu gốc và lãi Trong quá trìnhkhách hàng sử dụng tiền vay ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả, nếu thấy

có dầu hiệu vi phạm hợp đồng ngân hàng sẽ thu nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quáhạn Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi tùy theo thời điểm tính lãi

Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thể kiểm soát từngmón vay tách biệt

1.2.3.3 Cho vay theo hạn mức

Cho vay theo hạn mức là hoạt động ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạnmức tín dụng Hạn mức tìn dụng có thể tính theo cả kỳ hoặc cuối kỳ Do đó nó là số

dư tối đa tại thời điểm tính

Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuât kinh doanh, nhu cầu vốn

và nhu cầu vay vốn của khách hàng

Trong kỳ khách hàng có thể vay trả nhiều lần nhưng không được vượt quá hạnmức tín dụng Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong

kỳ có thể lớn hơn hạn mức tuy nhiên đến cuối kỳ khách hàng phải trả nợ để giảm dư

nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức

Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp cácgiấy tờ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tratính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng Hình thức cho vay này thuận lợi với những khách hàng vay mượn thường xuyên,vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh

Khi vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng khách hàng có những lợi ích như: Bổ sungvốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh kịp thời, bổ sung kịp thời vốn lưu động

Trang 15

trong khi chờ tiền hàng, có vốn để xuất nhập khẩu nguyên liệu và vật tư hàng hóa, bùđắp thiếu hụt tài chính tạm thời, phục vụ cho tiêu dùng.

Trong nghiệp vụ này ngân hàng không xác dịnh trước kỳ hạn nợ và thời hạn tíndụng Khi khách hàng có thu nhập ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chu động quản lýngân quỹ cho khách hàng Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn

nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay Ngân hàng chỉ

có thể phát hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính hoặc dư nợ lâu khônggiảm sút

1.2.3.4 Cho vay luân chuyển

Cho vay luân chuyển là hoạt động cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa,doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể cho vay dể mua hàng

và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầu năm hoặc quý người vay phải làm đơnxin vay luân chuyển Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận vói nhau về phương thúccho vay, hạn mức tín dụng các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ Hạnmức tín dụng có thể được thỏa thuận trong một năm Đây không phải là thời hạn hoàntrả mà là thời hạn để ngân hàng xem xét lại mối quan hệ với khách hàng và quyết định

có cho vay nữa không tùy mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng cũng như tìnhhình tài chính của khách hàng

Việc cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa nên cả ngân hàng và doanh nghiệpđều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyên hàng hóa để đự đoán dòng ngân quỹ trongthời gian tới

Người vay cam kết các khoản vay sẽ được trả cho người bán và mọi khoản thu bánhàng đều dùng để trả vào tài khoản tiền vay trước khi được trích trả lại vào tài khoảntiền gửi thanh toán của khách hàng

Khi vay khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng hóa đơn nhập hàng và số tiền vay.Ngân hàng cho vay và trả tiền cho người bán Theo hình thức này giá trị hàng hóamua vào (có hóa đơn hợp pháp) đều là đối tượng được ngân hàng cho vay, thu nhậpbán hàng đều là nguồn để chi trả cho ngân hàng Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất

Trang 16

định tùy theo khối lượng và chất lượng quan hệ nợ nần của người vay Các khoảnphải thu và cả hàng hóa trong kho trở thành vật đảm bảo cho khoản vay.

Cho vay luân chuyển thường được áp dụng dối với các doanh nghiệp thươngnghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trảthường xuyên với ngân hàng

Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho các khách hàng Thủ tục vay chỉ cần thựchiện một lần cho nhiều lần vay Khách hàng được đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn Vìvậy việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn

Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trongviệc thu hồi vốn do thời hạn của khoản vay không được quy định rõ

1.2.3.5 Cho vay gián tiếp

Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Phần lớncho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triểncác hình thức cho vay gián tiếp Ngân hàng cho vay gián tiếp thông qua các tổ, đội,hội, nhóm như các nhóm sản xuất, các hội nông dân, hội phụ nữ…Các tổ chức nàythường liên kết các thành viên theo một mục đích riêng song chủ yếu đều hỗ trợ lẫnnhau và bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy việc xóa đói giảm nghèo, pháttriển kinh tế luôn được các trung gian rất quan tâm

Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chứctrung gian như thu nợ phát triển cho vay…Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra tínchấp cho các thành viên vay.hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thànhviên vay Điều này thuận tiện cho các thành viên không có hoặc không đủ tài sản thếchấp Để bù đắp một phần chi phí của trung gian ngân hàng trích một phần thu nhập

để lại cho trung gian

Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào củaquá trình sản xuất Việc cho vay theo phương pháp này sẽ hạn chế được người vay sửdụng tiền sai mục đích

Trang 17

Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ vàphân tán, cách xa ngân hàng Trong các trường hợp như vậy cho vay qua trung gian sẽlam giảm chi phí cho vay của ngân hàng.

Ngân hàng cho vay qua trung gian nhằm giảm bớt rủi do và giảm chi phí của ngânhàng Tuy nhiên phương thức cho vay nào cũng có khuyết điểm Nhiều trung gian đãlợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất cho vay lại hoặc giữ số tiền của các thànhviên khác cho riêng mình Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượnghoặc với giá đắt cho người vay vốn

1.3 Hiệu quả cho vay

1.3.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay

Trong quan hệ cho vay, những chủ thể tham gia phải gồm hai bên: Một bên là bảnthân ngân hàng (phía cấp vốn) và bên còn lại là khách hàng (phía có nhu cầu vayvốn) Ngoài ra có thể có một số chủ thể khác tham gia như: Bên bảo lãnh vay vốnngân hàng, các cơ quan quản lý Nhà nước…Tuy nhiên, đứng trên giác độ NHTM thìhiệu quả cho vay chỉ được xem xét dưới các chỉ tiêu về mức độ an toàn và khả năngsinh lời cho Ngân hàng

Hiệu quả cho vay được hiểu là khả năng đáp ứng một cách phù hợp nhất nhu cầu

về vốn của khách hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng

Như vậy một hoạt động cho vay được coi là có hiệu quả khi nó đáp ứng đượccác tiêu chí trên

Hiệu quả cho vay là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng Có thể sử dụngmột số công thức và chỉ số để cụ thể hoá hiệu quả cho vay, tuy nhiên đối với nhữngmặt không thể lượng hoá được thì sẽ sử dụng các chỉ tiêu định tính

Do giới hạn của đề tài chỉ tập trung vào phía ngân hàng nên khái niệm hiệu quảcho vay được hiểu từ cái nhìn của ngân hàng và được cụ thể bằng các chỉ tiêu địnhtính và định lượng chính

Trang 18

1.3.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả cho vay

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính

Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay trên cơ sở pháp lý; việc tuân thủcác quy chế, quy trình nghiệp vụ của NHTM và việc thực hiện theo đúng cam kếttrong hợp đồng cho vay (hợp đồng tín dụng)

- Trên cơ sở pháp lý, hoạt động cho vay có hiệu quả nếu chấp hành đúng phápluật của Nhà nước, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngânhàng nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

- Trên cơ sở cơ chế cho vay của NHTM, hoạt động cho vay có hiệu quả luôn

phải tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ cho vay Từ những đặc điểm riêng cócủa mình, hầu hết các ngân hàng đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho vay phùhợp nhất Cụ thể là các ngân hàng lập ra sổ tay tín dụng, trong đó đưa ra các kháiniệm, quy định, quy trình và các hướng dẫn cụ thể dành cho các cán bộ ngân hàng.Các quy định trong quy trình cho vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xinvay ở mỗi NHTM là nhằm thực hiện việc cho vay có hiệu quả Do vậy việc tuân thủnhững quy trình là một điều kiện quan trọng, tiền đề của một khoản cho vay có hiệuquả

- Khi tiến hành hoạt động cho vay, ngân hàng và khách hàng sẽ lập nên một hợp

đồng tín dụng Trong hợp đồng tín dụng sẽ quy định chi tiết về các yếu tố quan trọngnhư thời hạn vay, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay, phương thức hoàn trả gốc,trả lãi và được thể hiện ở dạng những cam kết Một khoản vay được coi là có hiệuquả khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kí trong hợp đồng tín dụng

Các nhóm chỉ tiêu định tính trên đây đã có thể phản ánh một phần của hiệuquả cho vay Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để một khoản cho vayđược coi là có hiệu quả Tuy vậy, muốn xem xét cụ thể, cẩn thẩn và toàn diện thìchúng ta cần phải xét đến các chỉ tiêu định lượng

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

Nhóm chỉ tiêu định lượng phản ánh mặt lượng của khoản vay, thông qua việcphân tích các chỉ tiêu, tính toán và so sánh Nhóm các chỉ tiêu định lượng bao gồm:

Trang 19

a Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế tại mộtthời điểm nhất định

Mức tăng trưởng tuyệt đối

dư nợ cho vay năm n

Mức tăng trưởng tương

Đối dư nợ cho vay năm n

=

Dư nợ cho vay năm n  *100

Dư nợ cho vay năm n-1

Chỉ tiêu về tăng trưởng dư nợ cho vay tuyệt đối và tương đối phản ánh mức tăngtrưởng trong hoạt động cho vay của ngân hàng và thể hiện hiệu quả hoạt động cho vayxét về quy mô

Tỉ lệ nợ quá hạn cho biết tỉ trọng của các khoản cho vay đã bị quá hạn trả nợ gốc

và lãi vay trong tổng dư nợ, qua đó, phản ánh chất lượng các khoản cho vay của ngânhàng

Trong hoạt động ngân hàng, tỉ lệ này càng cao phản ánh hiệu quả các khoản vaycàng thấp và độ an toàn của ngân hàng càng thấp

- Tỉ lệ nợ khó đòi

Khi đến hạn mà khách hàng không trả được nợ, ngân hàng thường phải gia hạn

nợ cho khách hàng, tạo điều kiện để họ có thể trả được nợ cho ngân hàng Nợ khó đòi

là khoản nợ quá hạn sau khi ngân hàng thương mại đã gia hạn nợ Ngoài tỷ lệ nợ quá

Trang 20

hạn, các ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn hoặc

tỉ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi trên tổng dư nợ quá hạn

Dư nợ khó đòi

Tỉ lệ nợ khó đòi = 

Tổng dư nợ quá hạn

Nhờ có chỉ tiêu đó mà NHTM có thể biết được bao nhiêu phần trăm trong tổng

nợ quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi Việckết hợp giữa các chỉ tiêu này cho phép đánh giá chi tiết hơn về độ an toàn của hoạtđộng cho vay của NHTM

- Tỉ lệ cho vay có tài sản đảm bảo

Dư nợ cho vay có TSĐB

Tỉ lệ cho vay có TSĐB = 

Tổng dư nợ

Tài sản đảm bảo là một trong những đệm đỡ an toàn cho hoạt động cho vay củangân hàng, nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng khi khách hàng không thểtrả được nợ Căn cứ vào giá trị của TSĐB mà khách hàng đưa ra, NHTM sẽ xác địnhlượng vốn có thể cho vay tối đa Một NHTM có tỷ lệ cho vay có TSĐB cao chứng tỏcác khoản cho vay của NHTM đó luôn được đảm bảo tốt

Tỉ lệ này cao hay thấp một phần phụ thuộc vào chính sách của NHNN và củaNHTM trong từng thời kỳ

- Cấu trúc danh mục cho vay

Sự đa dạng của danh mục cho vay:

Theo nguyên tắc:  Không bỏ tất cả trứng vào một giỏ”, việc duy trì một danhmục cho vay đa dạng, với nhiều thành phần kinh tế, ngành nghề kinh doanh khácnhau NHTM sẽ tránh được rủi ro phi hệ thống

Tuỳ thuộc vào quy mô, tiềm năng, sự phát triển của thị trường mà NHTM xâydựng một danh mục cho vay hợp lý

Trang 21

Sự phù hợp về kỳ hạn của nguồn và dư nợ:

Việc duy trì một cơ cấu về kỳ hạn của nguồn và các khoản cho vay phù hợp vớiquy định của NHNN, quy định của NHTM sẽ đảm bảo an toàn và khả năng sinh lờitrong hoạt động cho vay của ngân hàng

c Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn vay = 

Dư nợ cho vay bình quân

Chỉ tiêu vòng quay vốn vay phản ánh thực trạng sử dụng vốn của ngân hàng Nó

đề cập đến việc người vay có trả nợ thường xuyên, đúng hạn và nhanh chóng haykhông Do đó nó phản ánh khả năng sử dụng vốn có hiệu quả của ngân hàng Nếu cácchỉ tiêu khác không thay đổi thì vòng quay vốn càng lớn chứng tỏ các khoản cho vaycủa ngân hàng có tính thanh khoản cao, khả năng sinh lời tốt Vòng quay vốn cho vaylớn với mức dư nợ bình quân không đổi, doanh số trả nợ lớn chứng tỏ hiệu quả chovay cao hơn so với vòng quay nhỏ, doanh số trả nợ thấp Tuy nhiên, vòng quay vốnkhông phản ánh được nhiều thông tin vì vòng quay vốn này có mối tương quan chặtchẽ với vòng quay vốn của doanh nghiệp Nếu khách hàng là một doanh nghiệpthương mại và dịch vụ thì vòng quay vốn nhanh, do đó vòng quay vốn của NHTMcũng lớn Nếu khách hàng là doanh nghiệp sản xuất thì vòng quay vốn của các doanhnghiệp này sẽ nhỏ, dẫn đến vòng quay vốn của NHTM cũng nhỏ hơn

d Chỉ tiêu mức sinh lời của đồng vốn cho vay

Thu lãi

Mức sinh lời của đồng vốn cho vay = 

Dư nợ cho vay bình quân

Trong doanh thu của các ngân hàng trong hệ thống các NHTM ở Việt Nam hiệnnay nguồn thu lãi luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn Điều này xuất phát từ trình độ pháttriển của thị trường tài chính chưa cao, sản phẩm, dịch vụ mà các NHTM cung cấpchưa phong phú và đa dạng Do các khoản cho vay ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọnglớn trong hoạt động cho vay của NHTM nên có thể nói rằng thu nhập từ việc cho vay

Trang 22

ngắn hạn có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chỉtiêu này đánh giá hoạt động cho vay ở khía cạnh là hoạt động kinh doanh của ngânhàng Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được trên một đồng vốn cho vay Mứcsinh lợi cao cho thấy chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng là có hiệu quả.

Ta có thể xem xét chỉ tiêu: tỷ lệ thu nhập

1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn củaNHTM

Cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động quan trọng nhất của NHTM, làhoạt động đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng, nó cũng đồng thời có các tác độngkhông nhỏ đến các mặt hoạt động khác của ngân hàng

Bên cạnh đó, hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM không chỉ có ảnh hưởngđến bản thân ngân hàng, mà còn có ảnh hưởng đến nhiều chủ thể khác của nền kinh

tế giúp cho quá tŕnh sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các cá nhân, doanh nghiệpđược diễn ra liền mạch, không bị đứt quãng Như vậy, hoạt động cho vay ngắn hạncủa NHTM có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế Việc nâng cao hiệu quả chovay ngắn hạn không chỉ giúp ngân hàng kinh doanh có lãi, đảm bảo an toàn mà cònđáp ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế phát triển thuận lợi.Ngoài ra thông qua việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn của ngân hàng, sẽgiúp ngân hàng tồn tại một cách bền vững, củng cố mối quan hệ với các đối tác vàtăng năng lực cạnh tranh Đối với nền kinh tế, việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắnhạn của ngân hàng sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, khuyếnkhích tiết kiệm và đầu tư, thúc đầy phát triển kinh tế

Trang 23

Như vậy, việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn là cần thiết khách quan, trướchết vì sự tồn tại và phát triển của NHTM, đồng thời vì sự phát triển của nền kinh tế 1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM

Hoạt động cho vay ngắn hạn diễn ra giữa hai chủ thể là NHTM và khách hàng.Bên cạnh đó, hoạt động cho vay nằm trong một môi trường được điều tiết bởi phápluật, các chính sách kinh tế vĩ mô, là những điều kiện của nền kinh tế Do vậy, để cóđược một khoản vay có hiệu quả cao thì cần phải có các điều kiện thuận lợi từ các bên

có liên quan

1.3.4.1 Về phía ngân hàng

- Khả năng thẩm định cho vay

Trong quy trình tín dụng của các ngân hàng, thẩm định cho vay là khâu đầu tiên

và quan trọng Thẩm định là việc đánh giá, thẩm tra, dự đoán về độ chính xác, an toàn

và hiệu quả của một hợp đồng tín dụng Kết quả của quá trình thẩm định sẽ dùng đểquyết định xem có thực hiện món vay hay không Mặc dù không thể tránh được tất cảcác sai sót, nhưng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi đủ cả vốn và lãimột cách đầy đủ, đúng hạn Quá trình thẩm định không chỉ đòi hỏi việc tuân thủnghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin mà còn yêu cầu trình độ chuyên môn và sựphán đoán linh hoạt của cán bộ Đối với cho vay ngắn hạn, do tính đặc thù là “thườngxuyên”, kịp thời nên khâu thẩm định cũng đòi hỏi phải nhanh chóng để đáp ứng nhucầu vốn của khách hàng, đồng thời phải đảm bảo chính xác và an toàn

- Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các văn bản phản ánh cươnglĩnh tài trợ của một ngân hàng, nhằm hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhânviên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo ra sự thốngnhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinhlời

Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân hànggiảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng và do đó hiệu quả của các món cho vay

Trang 24

được nâng cao Ngược lại một chính sách tín dụng thiếu chính xác và hợp lý có thểđẩy ngân hàng vào tình trạng thua lỗ hay nặng hơn là phá sản.

Một chính sách tín dụng được đánh giá là hoàn thiện nếu nó đượcc xây dựng phùhợp với mục tiêu tổng thể của ngân hàng trong từng thời kì, thực hiện được vai tròđịnh hướng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, đáp ứng được nhu cầu vốn chonền kinh tế

- Trình độ cán bộ ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh của NHTM nói riêng cũng như tất cả các ngành vàlĩnh vực khác của nền kinh tế, con người luôn đóng vai trò quan trọng nhất Chính vìthế, để năng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn, cần phải lấy yếu tố con người là trungtâm Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển, các ngành và lĩnh vực do đó sẽ ngàycàng phức tạp và yếu tố chất xám ngày càng tăng Thêm vào đó, ngành ngân hàng làngành kinh doanh đặc biệt của nền kinh tế, nơi mà các công nghệ hiện đại nhất được

sử dụng cùng với tính phức tạp và tinh vi trong việc xử lý các nghiệp vụ luôn đòi hỏicác cán bộ ngân hàng phải có đủ trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức nghềnghiệp Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động chovay, trước hết là trong công tác thẩm định, phân tích tín dụng, quản lý tín dụng Mặtkhác, khách hàng của ngân hàng ngày càng phong phú, hoạt động trong nhiều lĩnhvực khác nhau Do đó, cán bộ tín dụng cũng phải có trình độ, hiểu biết nhiều lĩnh vực

để có thể đánh giá được khách hàng và phương án kinh doanh

- Thông tin tín dụng

Vấn đề thông tin là một vấn đề nhạy cảm và có tính quyết định đến thành cônghay thất bại của công việc kinh doanh Điều đó ngày càng được chứng minh trong nềnkinh tế phát triển NHTM hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm với những thayđổi của nền kinh tế và mang tính rủi ro cao Do vậy, thông tin đối với ngân hàng là vôcùng quan trọng Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng không thể có đượctất cả những thông tin cần thiết: về khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng vớinhững tổ chức tín dụng khác, tài sản đảm bảo, những mối quan hệ khác của kháchhàng, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng… Mọi thông tin đều có ảnh

Trang 25

hưởng đến quyết định của cán bộ tín dụng trong quá trình thẩm định cho vay Việcthiếu thông tin tạo ra những rủi ro lớn cho ngân hàng, tạo ra rủi ro lựa chọn đốinghịch Do đó, ngân hàng nào càng nắm được nhiều thông tin chính xác sẽ càng có lợithế trong cạnh tranh.

- Công tác tổ chức và quản lý

Tổ chức và quản lý là khâu quan trọng trong mọi hoạt động nói chung Với hoạtđộng của ngân hàng, tổ chức và quản lý có vai trò quyết định đến tính chuyên nghiệp

và hiệu quả của hoạt động cho vay

Công tác tổ chức và quản lý nếu được phối hợp thực hiện chặt chẽ sẽ góp phầnlàm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay nói riêng và hoạtđộng kinh doanh của NHTM nói chung

1.3.4.2 Về phía khách hàng

Khi việc cho vay chưa diễn ra thì vai trò của các điều kiện về phía ngân hàng làquan trọng Tuy nhiên khi hợp đồng cho vay được ký kết, khách hàng đã vay đượcvốn của ngân hàng thì chính khách hàng mới là người quyết định hiệu quả của mónvay

Khả năng trả nợ của khách hàng được quyết định bởi các yếu tố sau:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Khi xem xét hồ sơ khách hàng, chỉ nhữngkhách hàng có tình hình tài chính tốt mới được xem xét để cho vay Ngân hàng sửdụng các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như một kênh thông tin quan trọng nhất

để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng Thông qua bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ… Ngân hàng xây dựng các nhómchỉ số về: Khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng, khả năng hoạt động, chỉ

số cân đối vốn, nhóm chỉ số phản ánh mức sinh lời và qua đó đánh giá khả năng trả

nợ, phân tích rủi ro, chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng.Nếu tiềm lực tài chính của khách hàng tốt, đáp ứng được những điều kiện của ngânhàng, khoản vay sẽ ít rủi ro hơn

Phương án sử dụng vốn vay: Phương án sản xuất kinh doanh tốt sẽ đem lại hiệuquả cho món vay Một phương án tốt sẽ sử dụng tốt vốn vay, sẽ đem lại mức lợi

Trang 26

nhuận cao cho khách hàng, dòng tiền và kết quả kinh doanh tốt sẽ đảm bảo trả gốc vàlãi đúng hạn cho ngân hàng.

Năng lực điều hành, quản lý và đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp

Một trong những yêu cầu quan trọng khi xem xét cho vay khách hàng là việcnhân viên tín dụng gặp gỡ trực tiếp và đàm phán với chủ doanh nghiệp Thông qua quátrình gặp gỡ và trao đổi này thì nhân viên tín dụng có thể hiểu thêm nhiều về đối tượng chovay, về kinh nghiệm, về kiến thức, về ý thức và quyết tâm kinh doanh Đây mặc dù là mộtyếu tố phi tài chính nhưng lại vô cùng quan trọng thuộc về doanh nghiệp và có ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng Khi chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn cao, năng lực lãnhđạo tốt thì ngay ở khâu đầu tiên là lập dự án đầu tư cũng đã thể hiện khả năng thành côngcủa dự án, khả năng sử dụng vốn vay từ ngân hàng một cách hiệu quả Nếu ngược lại, nếunhư chủ doanh nghiệp không có đủ trình độ quản lý và kinh nghiệm cần thiết thì khoản vaykhông phát huy được tác dụng, không đảm bảo được chất lượng cho vay và kết quả xấunhất là ngân hàng mất vốn Bên cạnh việc xem xét về trình độ chuyên môn của kháchhàng, cán bộ tín dụng cũng phải đánh giá khách hàng trên khía cạnh đạo đức Tính trungthực, mức độ thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng là điều kiện tiên quyết

để đảm bảo khoản vay có hiệu quả

1.3.4.3 Về phía nền kinh tế

Mọi hoạt động của cả doanh nghiệp và ngân hàng không thể tách rời những biếnđộng chung của thị trường Bất cứ biến động nào của nền kinh tế vĩ mô đều có thể cótác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp Sự thay đổi về tốc

độ lạm phát cũng như tăng trường kinh tế, sẽ tác động trực tiếp đến mức tổng dư nợcủa các NHTM thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia và tác động xấuhoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Như vậy khi nền kinh tế tăng trưởng tốt cùng với một tỷ lệ lạm phát hợp lý, dư nợ tíndụng hệ thống ngân hàng thường cao hơn rất nhiều sơ với những thời điểm mà nềnkinh tế có những biến động không thuận lợi Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định làđiều kiện thuận lợi để ngân hàng mở rộng cho vay và các doanh nghiệp mở rộng sảnxuất kinh doanh, thu được lợi nhuận cao và đảm bảo được hiệu quả của khoản vay

Trang 27

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Nam Á

2.1.1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng Nam Á và Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội:

Tên Ngân hàng: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á

Tên giao dịch: NAM A COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (NAB)

Vốn điều lệ: 3.000.000.000.000 (Ba nghìn tỷ đồng)

Địa chỉ trụ sở chính: 97 Bis Hàm Nghi, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

 Điện thoại: (84.8) 3829 9408 Fax: (84.8) 3829 9402

Website: www.nab.com.vn

Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh:

- Giấy phép số 0026/NH-GP ngày 22/08/1992 của NHNN Việt Nam

- Quyết định số 463/CP-UB ngày 01/09/1992 của UBND Tp Hồ Chí Minh;

- Giấy đăng ký kinh doanh số 059027 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ ChíMinh cấp

ngày 08/05/2008 (thay đổi lần thứ 23);

- Hoạt động chính của Ngân hàng: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạnvới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi; Tiếp nhậnvốn đầu tư và phát triển; Vay vốn các tổ chức tín dụng khác; Cho vay ngắn hạn, trunghạn, dài hạn; Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; Hùn vốn và liêndoanh; Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc,thanh toán quốc tế, huy động vốn từ nước ngoài và dịch vụ ngân hàng khác trongquan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép; Thực hiện hoạtđộng bao thanh toán

* Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng Nam Á và Ngân Hàng Nam Á

chi nhánh Hà Nội:

Trang 28

Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là mộttrong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháplệnh về Ngân hàng được ban hành vào năm 1990, trong bối cảnh nước ta đang tiếnhành đổi mới kinh tế Qua 18 năm hoạt động, cơ sở vật chất, công nghệ khoa học kỹthuật và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng, đời sống cán bộnhân viên ngày càng được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày càng được nângcao.Từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á chỉ có 3 chi nhánh với số vốnđiều lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên Đến nay, qua những chặng đườngphấn đấu đầy khó khăn và thách thức, Ngân hàng Nam Á đã không ngừng lớn mạnh,

có mạng lưới gồm hơn 50 địa điểm giao dịch trên cả nước So với năm 1992, vốnđiều lệ hiện nay tăng gấp 400 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp 20 lần, phầnlớn là cán bộ trẻ, nhiệt tình được đào tạo chính quy trong và ngoài nước, có năng lựcchuyên môn cao Mục tiêu hiện nay của Ngân hàng Nam Á là phấn đấu thành mộttrong các ngân hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc

an toàn và hiệu quả, trở thành một trong các ngân hàng thương mại hàng đầu cảnước và không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội.Thương hiệu Ngân hàng Nam Á đã được người tiêu dùng, cơ quan chức năngcông nhận thông qua các giải thưởng có giá trị như: Top Trade Services do Bộ CôngThương trao tặng, “Thương hiệu vàng” do Bộ Công Thương và Hiệp hội chống hànggiả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam (VATAP) trao tặng

Ngoài ra, Ngân hàng còn nhận được giấy chứng nhận “Nhãn hiệu nổi tiếng Quốcgia” và “Nhãn hiệu cạnh tranh Quốc giá” do Hội sở hữu Trí tuệ Việt Nam trao tặng,

và là “Một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” do bảng xếp hạng Top 500doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) công bố Bên cạnh đó, đặc biệt, Ngânhàng Nam Á còn vinh dự đón nhận bằng khen của Thủ Tướng Chính phủ, bằng khencủa UBND TP.HCM nhân dịp kỷ niệm 15 năm thành lập

Bước vào giai đoạn mới, toàn ngành Ngân hàng Việt Nam đang trong quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế với nhiều thách thức nhưng cũng có nhiều cơ hội phát triển.Với mục tiêu phấn đấu giữ vững là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 29

mạnh tại Việt Nam, Ngân hàng Nam Á đang xây dựng chiến lược “Phát triển mạnh

mẽ nguồn nhân lực” Trong quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng luôn quantâm đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, coi cán bộ nhân viên là tài sảnquý giá nhất của Ngân hàng Phần lớn cán bộ nhân viên của Ngân hàng Nam Á đượcđào tạo và đào tạo lại nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn những kỹ năng và trình độchuyên môn cần thiết, cam kết phục vụ hài lòng khách hàng, trung thực trong giaodịch và đoàn kết vì mục tiêu chung của Ngân hàng

Ngày 18/12/2007, tại số 20 Phố Nguyễn Thái Học, Phường Điện Biên, Quận BaĐình, Hà Nội, Nam A Bank – Chi Nhánh Hà Nội chính thức khánh thành trụ sở mới

và đồng thời đưa vào hoạt động Phòng giao dịch Giảng Võ trực thuộc chi nhánh tại sốD8 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Ngày 18/12 cũng là ngày PGD Giảng Võ chính thức

đi vào hoạt động Đây là phòng giao dịch thứ 06 của Nam A Bank mở tại Hà Nội.Cũng như các phòng giao dịch khác của Nam A Bank trên toàn quốc, PGD Giảng Võ

sẽ đẩy mạnh cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính tiện ích nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển trên địa bàn dân cư này như: huy động tiền gửi tiết kiệm, tín dụng, thanhtoán, chuyển tiền nhanh, kinh doanh vàng, ngoại tệ, chi trả kiều hối…

Ngày 18/2/2011, Nam A Bank – Chi Nhánh Hà Nội chuyển trụ sở đến số 124,

126 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Việc chuyển trụ sở Nam A Bank – chinhánh Hà Nội sang địa điểm mới là nhằm mục đích mở rộng diện tích, nâng cấp hệthống cơ sở vật chất của chi nhánh, đáp ứng yêu cầu phát triển của Nam A Bank tại

Hà Nội, đồng thời tạo ra sự tiện lợi trong giao dịch cho khách hàng

2.1.1.2 Các điều kiện kinh tế kỹ thuật của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội trongnhững năm gần đây

A, Sản phẩm và thị trường hoạt động

* Thị trường hoạt động trên địa bàn Hà Nội:

Tính cho đến nay mạng lưới hoạt động của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội có 7điểm giao dịch gồm có 1 trụ sở chính và 6 phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọngđiểm:

Chi Nhánh Hà Nội:

Trang 30

124- 126 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.

Phòng giao dịch Đông Đô:

68 Phố Nguyễn Khuyến, Phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.Email: cn.hoankiem@namabank.com.vn

Phòng giao dịch Đồng Xuân:

52 Hàng Gà, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Email: cn.dongxuan@namabank.com.vn

Phòng giao dịch Thăng Long:

Tầng 01 Nhà A3 Làng Quốc tế Thăng Long, Phố Trần Đăng Ninh, Phường DịchVọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Sản phẩm dịch vụ của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội tương đối đa dạng

và không ngừng được cải tiến về mặt chất lượng, hướng đến là một ngân hàng điện tử

đa năng với các sản phẩm dịch vụ hiện đại:

- Sản phẩm tiền gửi:

Tiền gửi thanh toán

Trang 31

Tiền gửi tiết kiệm

- Sản phẩm tín dụng gồm:

Cho vay bổ sung vốn lưu động

Cho vay thực hiện dự án đầu tư

Cho vay hợp vốn

Cho vay theo hạn mức thấu chi

Cho vay tài trợ xuất, nhập khẩu

Cho vay tiêu dùng

Cho vay cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm

Chứng từ có giá

Cho vay du học

Cho vay hợp tác lao động

Cho vay trong khuôn khổ

- Dịch vụ bảo lãnh gồm:

Bảo lãnh vay vốn

Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh đấu thầu

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước

Bảo lãnh đối ứng

Xác nhận bảo lãnh

Các loại bảo lãnh khác mà pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế

- Dịch vụ chuyển tiền:

Chuyển tiền trong nước

Chuyển tiền nước ngoài

Dịch vụ nhận tiền

Dịch vụ nhận tiền nhanh Western Union

- Dịch vụ thanh toán quốc tế:

Trang 32

Thực hiện mở, tu chỉnh, thanh toán, thông báo tín dụng thư

Nhận, gửi, thanh toán theo phương thức nhờ thu (DP, DA)

- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ

Giao dịch giao ngay (spot)

Thanh toán thẻ quốc tế (Master Card, Visa Card)

Tiếp nhận các DN làm đại lý thu hồi ngoại tệ Ngân Hàng Nam Á

Bên cạnh các hoạt động kinh tế truyền thống, Ngân hàng Nam Á chi nhánh HàNội đã tiến hành hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư thương mại thông qua việc đầu tưvào các doanh nghiệp, quỹ đầu tư, đầu tư dự án, đầu tư vào các TCTD khác dưới hìnhthức góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết, mua bán chứng khoán

B, Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

* Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội:

Hiện nay, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội có 6 phòng ban, và 7 phòng giaodịch trực thuộc

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

Trang 33

Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội có cả ưu vànhược điểm:

bộ

Phòng

kế toán

Phòng tín dụng

Phòng kinh doanh

Phòng giao dịch

7 phòng giaodịch

Tổ kế toán ngân quỹ

Trang 34

+ Có thể dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các bộ phận trong ngân hàng.+ Nguồn thông tin trong nội bộ bị hạn chế

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội:

- Giám đốc là người có quyền lực cao nhất ở Ngân Hàng Nam Á chi nhánh HàNội và là người quản lý mọi hoạt động tại Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội, làngười ký các quyết định về chiến lược Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chinhánh quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh và chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc Ngân Hàng Nam Á, trước pháp luật về hoạt động kinh doanh và

về các mục tiêu, nhiệm vụ, các hoạt động của chi nhánh

- Trưởng phòng là người có quyền lực sau giám đốc và là người giúp Giám đốcquản lý các hoạt động của chi nhánh Trưởng phòng hoạt động trong phạm vi quyềnhạn được giám đốc ủy quyền và chịu trách nhiệm trước giám đốc

- Phòng Tổ chức – Hành chính:

Trong công tác tổ chức nhân sự:

+ Xây dựng quy định, lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chứcĐảng, Công đoàn, trong Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

+ Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ liênquan đến công tác tổ chức; Tham mưu, đề xuất về triển khai công tác tổ chức nhân sựtại chi nhánh; Hướng dẫn các phòng tại chi nhánh thực hiện công tác quản lý cán bộ,

và quản lý lao động

+ Xây dựng chính sách tuyển dụng lao động, đào tạo, thuyên chuyển lao động…+ Tổ chức triển khai thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh.+ Đầu mối thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ của chi nhánh

Trong công tác hành chính:

+ Thực hiện công tác văn thư, quản lý sử dụng con dấu theo đúng quy định.+ Kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy lao động, nội quy cơ quan và quyđịnh khác thuộc thẩm quyền

Trang 35

+ Tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng cơ sở vật chất kỹthuật của chi nhánh.

+ Thực hiện quản lý, khai thác sử dụng, mua sắm tài sản cố định, cơ sở vật chấtcủa chi nhánh

- Phòng kiểm soát nội bộ :

+ Kiểm tra, giám sát chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh heo quy định củapháp luật, quy tắc làm việc của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

+ Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh Hà Nội theo nghị quyết của Hội đồngquản trị chỉ đạo của Tổng Giám đốc Ngân Hàng Nam Á

+ Kiểm tra kiểm soát các bản báo cáo: Bảng báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán,kiểm tra việc lưu trữ, xử lý các số liệu của các phong ban…

+ Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết các đơn thư thuộcthẩm quyền, làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng, tham ô, lãng phí vàthực hành tiết kiệm tại chi nhánh

+ Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân Hàng Nam Á chinhánh Hà Nội

+ Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định

- Phòng tín dụng:

+ Thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay

+ Thẩm định, đánh giá, hoàn thiện các hồ sơ dự án, phương án vay vốn khách hàng.+ Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đềxuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng

Trang 36

+ Kiểm tra, rà soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng theo quy định,quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ và thông báo các khoản nợ đến hạn.

+ Thực hiện tính toán, trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòngquan hệ khách hàng; Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp củaphòng

+ Cung ứng các dịch vụ thanh toán, dịch vụ kinh doanh của ngân hàng

+ Thực hiện hạch toán kinh doanh, phân phối thu nhập, kiểm tra kiểm nội bộ,chấphành đầy đủ các quy định của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội về các báo cáo tàichính, bảng cân đối kế toán

- Phòng kinh doanh:

+ Thu thập, thông tin phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp; Tham mưu, xây dựng kếhoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh

Trang 37

+ Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh

+ Tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện kế hoạch kinh doanh

+ Giúp Giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá hoạt động kinh doanh củachi nhánh

+ Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ

+ Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ; Thuthập báo cáo những thông tin liên quan

+ Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh…

C Nguồn nhân lực của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội

Nguồn nhân lực luôn được xem là tài sản quý báu nhất đối với ngân hàng, lànhân tố góp phần vào sự thành công và phát triển bền vững của Ngân Hàng Nam Ánói chung và của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội nói riêng So với năm 2007,

số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp 3 lần, phần lớn là cán bộ trẻ, nhiệt tình được đàotạo chính quy trong và ngoài nước, có năng lực chuyên môn cao Trong quá trình hìnhthành và phát triển, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội luôn quan tâm đến công tácđào tạo và phát triển nguồn nhân lực, coi cán bộ nhân viên là tài sản quý giá nhất củaNgân hàng Với mục tiêu phấn đấu giữ vững là một trong những Ngân hàng thươngmại cổ phần mạnh tại, Ngân hàng Nam Á Hà Nội đang xây dựng chiến lược “Pháttriển mạnh mẽ nguồn nhân lực” theo phương châm “Tài năng của bạn bằng tài sảnquý báu của chúng tôi” Phần lớn cán bộ nhân viên của Ngân hàng Nam Á được đàotạo và đào tạo lại nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn những kỹ năng và trình độ chuyênmôn cần thiết, cam kết phục vụ hài lòng khách hàng, trung thực trong giao dịch vàđoàn kết vì mục tiêu chung của Ngân hàng Ngân hàng luôn chú trọng đến công tácphát triển nguồn nhân lực, thể hiện ở các nội dung sau:

-Xây dựng quy trình tuyển dụng để đảm bảo yêu cầu về mặt chất lượng cho cán

bộ công nhân viên tuyển mới

- Xây dựng hướng dẫn về lộ trình phát triển sự nghiệp cá nhân, tạo môi trường

và điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên phát huy đối đa hiệu quả làm việc

- Xây dựng bảng mô tả công việc cho từng chức danh cụ thể trong hệ thống

Ngày đăng: 19/07/2013, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Luật NHNN và Luật Các tổ chức tín dụng Khác
3. Luận văn tốt nghiệp K45, K46 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. PSG. TS Phan Thị Thu Hà – Quản trị Ngân hàng thương mại – Giáo trình, năm 2009, Nhà suất bản Giao thông vận tải Khác
5. Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ - số 16 Khác
6. Frederic Mishkin – Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường tài chính Khác
7. Peter S.Rose – Người dịch: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đức Hiển, Phạm Long – Quản trị Ngân hàng thương mại - năm 2004 – Nhà xuất bản Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội (Trang 38)
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội (Trang 39)
Bảng 2.4 : Thu nhập từ dịch vụ của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.4 Thu nhập từ dịch vụ của Ngân Hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội (Trang 42)
Bảng 2.5 Tỉ trọng các khoản cho vay trên tổng dư nợ cho vay tại Ngân hàng Nam  Á chi nhánh hà nội: - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.5 Tỉ trọng các khoản cho vay trên tổng dư nợ cho vay tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh hà nội: (Trang 46)
Bảng 2.8 Tình hình cho vay và thu nợ của chi nhánh - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Bảng 2.8 Tình hình cho vay và thu nợ của chi nhánh (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w