Tr-ờng hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có mua, bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng nhà n-ớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát
Trang 1luật
T H U ế t i ê u t h ụ đ ặ c b i ệ t
Để h-ớng dẫn sản xuất, tiêu dùng của xã hội, điều tiết thu nhập của ng-ời tiêu dùng cho ngân sách nhà n-ớc một cách hợp lý, tăng c-ờng quản lý sản xuất, kinh doanh đối với một số hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ vào Hiến pháp n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này quy định thuế tiêu thụ đặc biệt
C h - ơ n g I
N H ữ N G Q U Y Đ ị N H C H u N G
Hàng hóa, dịch vụ sau đây là đối t-ợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
1 Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà;
b) R-ợu;
c) Bia;
d) Ô tô d-ới 24 chỗ ngồi;
đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
e) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
g) Bài lá;
h) Vàng mã, hàng mã;
2 Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ tr-ờng, mát-xa, ka-ra-ô-kê;
b) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);
c) Kinh doanh vé đặt c-ợc đua ngựa, đua xe;
d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn
Trang 2Đ i ề u 2 Đối t-ợng nộp thuế
Tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch
vụ thuộc đối t-ợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là đối t-ợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt trong các tr-ờng hợp sau đây:
1 Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho các cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu;
2 Hàng hóa nhập khẩu trong các tr-ờng hợp sau:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan nhà n-ớc,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân n-ớc ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo ng-ời trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;
b) Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, m-ợn đ-ờng qua Việt Nam;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn ch-a phải nộp thuế;
d) Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ quy định
1 Đối t-ợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Luật này
2 Cơ quan thuế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện
đúng các quy định của Luật này
3 Cơ quan nhà n-ớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình giám sát, phối hợp với cơ quan thuế trong việc thi hành Luật này
4 Công dân Việt Nam có trách nhiệm giúp cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành Luật này
C h - ơ n g I I
C ă n c ứ t í n h t h u ế v à t h u ế s u ấ t
Đ i ề u 5 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất
Trang 3Đ i ề u 6 Giá tính thuế
1 Đối với hàng hóa sản xuất trong n-ớc là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất ch-a có thuế tiêu thụ đặc biệt
2 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu
3 Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa sản xuất cùng loại hoặc t-ơng đ-ơng tại cùng thời điểm giao hàng
4 Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ ch-a có thuế tiêu thụ đặc biệt
5 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc t-ơng đ-ơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
6 Đối với r-ợu sản xuất trong n-ớc, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Chính phủ quy định cụ thể
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở đ-ợc h-ởng
Tr-ờng hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có mua, bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng nhà n-ớc Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Đ i ề u 7 Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ đ-ợc quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
B I ể u t h u ế t i ê u t h ụ đ ặ c b i ệ t
STT
Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất
(%) I- Hàng hóa
1 Thuốc lá điếu, xì gà
a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên
b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên
2 R-ợu
a) R-ợu trên 40 o
70
Trang 4b) R-ợu từ 30 o
đến 40 o
55 c) R-ợu từ 20 o
đến d-ới 30o
d) R-ợu d-ới 20 o
, kể cả r-ợu chế biến từ hoa quả
đ) R-ợu thuốc
25
20
15
3 Bia
b) Bia hộp
c) Bia hơi
65
50
4 Ô tô
5 Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp
(reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế
6 Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 20
II- Dịch vụ
2 Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót
4 Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn 20
Trong tr-ờng hợp cần thiết, ủy ban th-ờng vụ Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung
danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt và báo
cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất
C h - ơ n g I I I
Đ ă n g k ý , k ê k h a i n ộ p t h u ế , q u y ế t t o á n t h u ế
Đ i ề u 8 Đăng ký thuế
Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đăng ký
nộp thuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo quy định về đăng ký thuế và h-ớng
dẫn của cơ quan thuế
Trang 5Thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là m-ời ngày, kể từ ngày đ-ợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh
Trong tr-ờng hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày tr-ớc khi có những thay đổi trên
1 Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh chậm nhất không quá năm ngày kể từ khi sử dụng nhãn hiệu Khi thay đổi nhãn hiệu hàng hóa, cơ sở phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày kể từ ngày thay đổi nhãn hiệu
2 Việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ và vận chuyển hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Đ i ề u 1 0 Kê khai thuế
1 Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tháng và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quá m-ời ngày đầu của tháng tiếp theo Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có số thuế tiêu thụ đặc biệt lớn thì kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt định kỳ năm ngày hoặc m-ời ngày một lần theo quy định của cơ quan thuế
Tr-ờng hợp trong tháng không phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở sản xuất, kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế
2 Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu
3 Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất đ-ợc khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp
4 Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ không xác định đ-ợc theo từng mức thuế suất, thì phải tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai
Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai thuế và h-ớng dẫn việc kê khai
Thuế tiêu thụ đặc biệt đ-ợc nộp vào ngân sách nhà n-ớc theo quy định sau đây:
Trang 61 Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà n-ớc tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế
Thời hạn nộp thuế của tháng đ-ợc ghi trong thông báo thuế chậm nhất không quá ngày hai m-ơi của tháng tiếp theo;
2 Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu
Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu;
3 Thuế tiêu thụ đặc biệt nộp vào ngân sách nhà n-ớc bằng đồng Việt Nam
Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt hàng năm với cơ quan thuế Năm quyết toán thuế tính theo năm d-ơng lịch Trong thời hạn sáu m-ơi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà n-ớc trong thời hạn m-ời ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì đ-ợc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo
Trong tr-ờng hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh, cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn bốn m-ơi lăm ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà n-ớc trong thời hạn m-ời ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì đ-ợc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc đ-ợc hoàn thuế theo quy định tại Điều 13 của Luật này
Đ i ề u 1 3 Hoàn thuế
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đ-ợc hoàn thuế tiêu thụ
đặc biệt đã nộp trong các tr-ờng hợp sau đây:
1 Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;
2 Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
3 Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế nộp thừa;
4 Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Bộ Tài chính quy định cụ thể thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế theo quy định tại Điều này
Trang 7Đ i ề u 1 4 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế
Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
1 H-ớng dẫn đối t-ợng nộp thuế thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của Luật này;
2 Thông báo cho đối t-ợng nộp thuế về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo
đúng quy định; nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo mà đối t-ợng nộp thuế ch-a nộp thì tiếp tục ra thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 17 của Luật này; nếu đối t-ợng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp c-ỡng chế quy định tại khoản 4
Điều 17 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp c-ỡng chế nói trên mà đối t-ợng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển
hồ sơ sang cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;
3 Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của đối t-ợng nộp thuế để bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật;
4 Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế;
5 Yêu cầu đối t-ợng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế và nộp thuế;
6 L-u giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà đối t-ợng nộp thuế và đối t-ợng khác cung cấp theo chế độ quy định
1 Cơ quan thuế ấn định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với đối t-ợng nộp thuế trong các tr-ờng hợp sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; b) Không kê khai hoặc nộp tờ khai quá thời hạn quy định đã đ-ợc thông báo; đã nộp tờ khai nh-ng kê khai không đúng các căn cứ để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt;
c) Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt;
d) Kinh doanh không có đăng ký kinh doanh mà bị phát hiện
2 Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của đối t-ợng nộp thuế hoặc căn cứ vào số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng ngành nghề có quy mô kinh doanh t-ơng đ-ơng để ấn định số thuế phải nộp
Trang 8C h - ơ n g I V
g i ả m t h u ế , m i ễ n t h u ế t i ê u t h ụ đ ặ c b i ệ t
1 Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ thì đ-ợc xét giảm thuế, miễn thuế
2 Cơ sở sản xuất bia quy mô nhỏ đang hoạt động nếu nộp đủ thuế theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này mà bị lỗ, thì đ-ợc xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt t-ơng ứng với số lỗ trong năm xét giảm thuế và thời hạn xét giảm thuế không quá năm năm, kể từ khi Luật này có hiệu lực
3 Đối với cơ sở lắp ráp, sản xuất ô tô trong n-ớc đ-ợc giảm từ 60% đến 100% mức
thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này trong thời hạn năm năm đầu, kể từ khi Luật này có hiệu lực; nếu còn tiếp tục bị lỗ thì có thể kéo dài thêm thời gian giảm thuế từ một đến năm năm
4 Cơ sở kinh doanh gôn đ-ợc giảm 30% mức thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này trong thời hạn ba năm, kể từ khi Luật này có hiệu lực Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế tại Điều này
C h - ơ n g V
X ử l ý v i p h ạ m , k h e n t h - ở n g
Đối t-ợng nộp thuế vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì bị xử lý nh- sau:
1 Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, chế độ kế toán và l-u giữ hóa đơn, chứng từ theo quy định tại các điều 8, 9,10, 11 và 12 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
2 Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử phạt
về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp;
3 Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền thuế gian lận; trốn thuế với số l-ợng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
4 Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử phạt về thuế thì bị c-ỡng chế bằng các biện pháp sau:
Trang 9a) Trích tiền gửi của đối t-ợng nộp thuế tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc
để nộp thuế, nộp phạt
Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của đối t-ợng nộp thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà n-ớc theo quyết định xử
lý về thuế của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền tr-ớc khi thu nợ;
b) Giữ hàng hóa, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt;
c) Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu
1 Thủ tr-ởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế đ-ợc quyền xử lý đối với các vi phạm của đối t-ợng nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này
2 Cục tr-ởng, Chi cục tr-ởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế đ-ợc áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này và chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự đối với tr-ờng hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này
1 Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm
đoạt tiền thuế, tiền phạt thì phải hoàn trả đầy đủ cho Nhà n-ớc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt
đã sử dụng trái phép, chiếm đoạt và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
2 Cán bộ thuế, cá nhân khác thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai gây thiệt hại cho ng-ời nộp thuế thì việc bồi th-ờng thiệt hại đ-ợc thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự Cán bộ thuế, cá nhân khác gây ra thiệt hại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà
bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
3 Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho ng-ời vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc có hành vi khác vi phạm các quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
4 Ng-ời cản trở hoặc xúi giục ng-ời khác cản trở việc thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ đ-ợc giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; đối t-ợng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế thì đ-ợc khen th-ởng
Chính phủ quy định cụ thể việc khen th-ởng
Trang 10C h - ơ n g V I
K h i ế u n ạ i , k h ở i k i ệ n v à t h ờ i h i ệ u
1 Đối t-ợng nộp thuế có quyền khiếu nại việc cán bộ thuế, cơ quan thuế thi hành không
đúng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Đơn khiếu nại đ-ợc gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế trong thời hạn ba m-ơi ngày, kể từ ngày nhận đ-ợc thông báo hoặc quyết định xử lý của cán bộ thuế, cơ quan thuế
Trong khi chờ giải quyết, đối t-ợng nộp thuế vẫn phải thực hiện theo đúng thông báo hoặc quyết định xử lý của cán bộ thuế, cơ quan thuế
2 Tr-ờng hợp ng-ời khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan giải quyết khiếu nại hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 22 của Luật này mà ch-a đ-ợc giải quyết thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật
nại về thuế
1 Cơ quan thuế nhận đ-ợc khiếu nại về thuế phải giải quyết trong thời hạn m-ời lăm ngày, kể từ ngày nhận đ-ợc khiếu nại; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn đó có thể kéo dài nh-ng không quá ba m-ơi ngày; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho ng-ời khiếu nại biết trong thời hạn m-ời ngày, kể từ ngày nhận đ-ợc khiếu nại
2 Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền yêu cầu ng-ời khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu ng-ời khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì
có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại
3 Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng cho đối t-ợng nộp thuế trong thời hạn m-ời lăm ngày, kể từ ngày nhận đ-ợc quyết định của cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
4 Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn năm năm trở về tr-ớc, kể từ ngày phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế Tr-ờng hợp đối t-ợng nộp thuế không đăng ký kê khai nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi đối t-ợng nộp thuế bắt đầu hoạt động
5 Thủ tr-ởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế của
đối t-ợng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp d-ới
Quyết định của Bộ tr-ởng Bộ Tài chính giải quyết khiếu nại về thuế là quyết định cuối cùng