ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 THĂNG LONG
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước đang trên con đường thực hiện bước chuyển dịch cơ cấu nềnkinh tế Để thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá gặp không ítnhững khó khăn Vì cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng lạc hậu xuống cấp chưađáp ứng được mục tiêu đặt ra Đòi hỏi phải có một hạ tầng giao thông kiếntrúc đô thị phù hợp Ngành xây dựng cơ bản là một ngành không thể thiếutrong chiến lược chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế đã đề ra
Vì vậy để xác định được chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thịtrường các doanh nghiệp của ngành xây dựng cơ bản phải không ngừng phấnđấu và phát triển Phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất
để đảm bảo về chất lượng và tiến độ thi công Một trong những công cụkhông thể thiếu được trong sản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán Đặc biệtđối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản thì việc hạchtoán nguồn việc làm đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng
và hạ giá thành sản phẩm Vì vậy việc ghi chép thu mua, nhập, xuất dự trữ vậtliệu đóng một vai trò rất lớn trong việc cung cấp thông tin và đề ra các biệnpháp quản lý nguyên vật liệu một cách đúng đắn nên công việc tổ chức kinh
tế nguyên vật liệu là vấn đề cần thiết mà doanh nghiệp cần quan tâm
Vì những lý do trên mà tại Công ty Cổ Phần Xây dựng số 9Thăng Long nguồn việc làm cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trongquá trình hình thành và phát triển Công ty Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sửdụng được nguồn việc làm một cách hợp lý, mang lại lợi nhuận kinh tế cao
Qua quá trình học tập tìm hiểu công tác kế toán tại trường và tìmhiểu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty Xây dựng số 9 Thăng Long
em nhận thấy tầm quan trọng và vấn đề còn hạn chế trong công tác kế toánnguồn việc làm tại Công ty Em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề
Trang 2" Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ Phần Xây dựng số 9 Thăng Long ".
Ngoài phần mở đầu chuyên đề được chia thành ba phần chính :
+ Phần I: Đặc điểm v0à tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Xây dựng số 9 Thăng Long
+ Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Xây dựng số 9 Thăng Long
+ Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Cổ Phần Xây dựng số 9 Thăng Long
Trang 3
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là nguyên vật liệu ở trong nước ,một số phải nhập từ nước ngoài như dầm chữ I, cọc, ván, thép…sản phẩm củacông ty chủ yếu là sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản như: Cầu, cảng, sânbay…nên nguyên vật liệu gồm nhiều chủng loại như Xi Măng, cát, đá, gỗ…Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của công ty khai thác trên thịtrường và mua theo giá thoả thuận.
Do sản phẩm của công ty phục vụ trực tiếp cho xã hội Mang tính lâudài vĩnh cửu nên đòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng cao, đảm bảo kĩ thuật
Vì vậy nguyên vật liệu dùng để sản xuất phải được kiểm tra kĩ lưỡng, đúngtiêu chuẩn kĩ thuật Từ những đặc điểm trên đây nguyên vật liệu đã ảnh hưởngđến vòng quay vốn và chi phí nguyên vật liệu trong giá thành Điều đó đòi hỏiviệc quản lý phải chặt chẽ và tổ chức hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiếtvới từng loại, từng thứ cũng như sự tiện lợi cho việc xác định cơ cấu vật liệutrong giá thành công trình Xuất phát từ yêu cầu đó, Công ty Cổ phần xâydựng số 9 Thăng Long đã phần loại và mã hóa nguyên vật liệu thành:
- Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu không thể thiếu trong quá trình
thi công xây lắp, nguyên vật liệu chính thường chiếm tỷ trọng lớn trong thông
số nguyên vật liệu của doanh nghiệp sau quá trình thi công, hình thái của
Trang 4nguyên vật liệu chính thay đổi hoàn toàn để hình thành công trình, gồm có:sắt, thép, xi măng, cát, đá, sỏi, Trong đó mỗi nguyên vật liệu chính được lạibao gồm các loại khác nhau Tất cả đều được mã hóa để tiện theo dõi trênphần mềm kế toán.Cụ thể:
+> Thép gồm thép gai , thép trơn, thép góc, thép mẩu, thép ống
Trang 5• Thép U – VTC.TU gồm:
; Thép U150 – VTC.T.0015 +> Sắt – VTC.S gồm:
; Sắt A1 – VTC.T.001
; Sắt A2 – VTC.T.002 +> Xi măng – VTC.X gồm:
• Tôn 3,2 Ly – VTC.T.0017
• Tôn 3,8 Ly – VTC.T.0018
•
-Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản
xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ tác dụngphụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệuchính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công hoànchỉnh, hoàn thiện công trình như: que hàn, oxy, đất đèn, dây thép buộc, đinh, và những vật liệu khác cần cho quá trình thi công
Trang 6-Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng
cung cấp nhiệt lượng trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện choqúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồntại ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ chocác phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động
+> Xăng gồm:
• Xăng A90 – NL.0007
• Xxăng A92 – NL.0008 +> Dầu gồm:
* Dầu đi e zen – NL.0001
-Vật liệu khác: Là các loại vật liệu đặc chủng( ngoài các vật liệu
trên) của công ty hoặc phế liệu thu hồi Gồm : lắp + ống gang, cút, ống PVC
Φ60, Φ110 , góc…
Phụ gia bao gồm : Phụ gia chống ăn mòn ( VTK.0011), phụ gia 731
Trang 7- Ở công ty còn có loại vật tư luân chuyển như ván khuôn,
đà giáo, cọc ván thép những loại vật tư này được sử dụng cho nhiều
kỳ, nhiều công trình Đối với vật tư luân chuyển, các đội phải có tráchnhiệm bảo quản sử dụng và nhập lại Công ty 100% Nếu làm mất mát,
hư hỏng, Công ty sẽ trừ vào kinh phí đã đầu tư
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của công ty cổ phần xây dựng số 9 thăng long.
Để thuận lợi trong công tác quản lý và hạch toán NVL, trước hết
Công ty đã xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm củanguyên vật liệu phải rõ ràng, chính xác tương ứng với các quy cách chủngloại của nguyên vật liệu
- Trong khâu thu mua: Quản lý về số lượng, chủng loại, quy cách,chất lượng, giá cả và chi phí mua cũng như kế hoạch thu mua theo đúng tiến
độ thời gian phù hợp với kế hoạch thi công, xây dựng công trình
Trong công ty, vật liệu luôn được dự trữ ở một mức nhất định,hợp lý đảm bảo cho quá trình thi công được liên tục Do vậy, Công ty luônxác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, trách việc
dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại nguyên vật liệu nào đó gây ra tình trạng
ứ đọng hoặc khan hiếm vật liệu ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn và tiến
độ thi công các công trình
Định mức tồn kho còn là cơ sở để xác định kế hoạch thu muaNVL và kế hoạch tài chính của Công ty
- Ở khâu bảo quản: Để bảo quản tốt nguyên vật liệu dự trữ, giảmthiểu hư hao, mất mát Công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêuchuẩn kỹ thuật, thủ kho có đủ phẩm chất, đạo đức trình độ chuyên môn đểquản lý nguyên vật liệu tồn kho và thực hiện các nhiệm vụ nhập-xuất kho,
Trang 8tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và tính toán vậttư.
- Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng đúngmục đích, tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở định mức dự toán chi phí vật liệu nhằm
hạ thấp mức tiêu hao vật liệu, hạn chế mất mát hao hụt trong thi công
Tóm lại, công tác luân chuyển nguyên vật liệu đã được quản lýchặt chẽ đảm bảo về mặt số lượng, cả mặt giá trị Để đáp ứng yêu cầu quản lý,việc hạch tóan trong doanh nghiệp cũng đã thực hiện tốt những nhiệm vụđược giao, qua đó góp phần giảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm
1.3Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng số
9 Thăng Long
Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng chịu sự tác động của hai quy luật: Quyluật khan hiếm tài nguyên và quy luật nhu cầu không ngừng tăng lên, từ đódẫn đến sự tồn tại của quy luật sử dụng tiết kiệm hợp lý nguồn nguyên vậtliệu Trong nền kinh tế thị trường, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vậtliệu nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệpgiảm chi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận Từ đó giúp doanh nghiệpchiến thắng trong cạnh tranh, nâng cao uy tín của mình Đặc biệt là đối vớicác doanh nghiệp trong ngành xây dựng cơ bản, giá trị nguyên vật liệu thườngchiếm tới 70% - 80% giá trị công trình thì yêu cầu quản lý và hạch toán chặtchẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản,
dự trữ nguyên vật liệu (NVL) là rất cần thiết và không thể thiếu được Vìquản lý tốt các khâu trên là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty
Một số phòng ban, bộ phận trong Công ty có chức năng và nhiệm vụ
Trang 9- Phó giám đốc: Điều hành, giám sát công tác thu mua và xuất vật tư ,nguyên vật liệu vật liệu.
- Phòng kế hoạch: Lên kế hoạch kinh doanh, các công trình cần đượccung ứng nguyên vật liệu
- Phòng vật tư: Trực tiếp tổ chức thu mua và xuất vật tư Theo dõi, tínhtoán sao cho hợp lý nhất các định mức vật tư cho các công trình và lưukho
- Phòng kế toán: Ghi chép, theo dõi các số liệu nhập xuất tồn nguyên vậtliệu để kịp thời thông báo các số liều cần thiết cho các phòng ban liênquan
- Bộ phận kho: Bảo vệ, kiểm tra, theo dõi xuất nhập nguyên vật liệu vàthường xuyên kiểm kê định kỳ lượng nguyên vật liệu tồn kho
- Đội thi công: Sử dụng hợp lý lượng vật tư được giao để xây dựng côngtrình, tránh thất thoát, lãng phí làm ảnh hưởng đến giá thành công trình
Trang 10
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 THĂNG LONG 2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng
số 9 Thăng Long.
Để đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý nguyên vật liệu là đòihỏi sự theo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn của từng loại, từng thứnguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị; Công ty CPXD
số 9 Thăng Long đã hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi
sổ số dư Trình tự hạch toán nguyên vật liệu được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Trình tự ghi sổ theo phương pháp ghi sổ số dư ở công ty
(5)
(5)
(3b) (3a)
Bảng tổng hợp nhập-xuất- tồn
Thẻ chi tiết NVL
Chứng từ xuất
Trang 11Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tiến hành tuân
theo quy trình sau:
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
kho của vật liệu theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do kế toán lập rồi giao cho
thủ kho ghi chép, được mở cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu ở kho công
ty, còn ở các đội không sử dụng thẻ kho
(1) Hàng ngày khi có các nghiệp vụ nhập – xuất nguyên vật liệu phát
sinh, thủ kho ghi số lượng thực tế vào các phiếu nhập xuất rồi căn cứ vào đó
ghi thẻ kho Cuối ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng tồn kho để ghi vào cột
tồn của thẻ kho
- Ở phòng kế toán: Định kỳ, kế toán nguyên vật liệu xuống kho kiểm
tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận phiếu
nhập – xuất kho về phòng kế toán
(2) Tại phòng kế toán, kế toán nguyên vật liệu kiểm tra và hoàn chỉnh
việc phân loại phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo cách phân loại NVL Rồi
căn cứ vào đó ghi vào Thẻ chi tiết NL – VL theo chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu
giá trị
(3a) Cuối tháng, căn cứ vào dòng tổng cộng cuối tháng trên thẻ chi tiết
từng loại vật liệu ( sau khi đã đối chiếu số liệu này với số liệu trên thẻ kho),
kế toán ghi vào Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
(3b) Đồng thời dựa vào các chứng từ nhập – xuất đã được tập hợp trong
tháng để ghi vào Bảng kê nhập, Bảng kê xuất nguyên vật liệu , sau đó căn cứ
vào bảng kê để lập Bảng tổng hợp nhập, Bảng phân bổ nguyên vật liệu , sổ
chi tiết TK 152 theo chỉ tiêu giá trị
(4) Cuối tháng, lấy dòng tổng cộng thành tiền trên Bảng tổng hợp nhập
nguyên vật liệu , Bảng phân bổ nguyên vật liệu để ghi vào chứng từ ghi sổ, từ
đó ghi vào sổ cái
(5)
Trang 12(5) Số liệu dòng tổng cộng: số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, số dưcuối tháng trên bảng tổng hợp nhập nguyên vật liệu , bảng phân bổ nguyênvật liệu và sổ cái được đối chiếu tương ứng với số liệu trên Bảng tổng hợpnhập – xuất – tồn vào cuối tháng ( theo chỉ tiêu thành tiền ).
Như vậy phòng kế toán chỉ sử dụng Thẻ chi tiết, Bảng kê nhập – xuấtvật tư, Sổ cái TK 152 ( Bảng kê nhập – xuất vật tư, sổ cái sẽ em sẽ trình bày ởphần kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu ), Sổ chi tiết TK 152, Bảngtổng hợp nhập – xuất – tồn chứ không sử dụng Sổ số dư, Bảng lũy kế nhập,Bảng lũy kế xuất nguyên vật liệu , Bảng kê nhập xuất tồn Như vậy nếu cuốitháng dòng tổng cộng trên sổ chi tiết, sổ cái và dòng tổng cộng trên bảng tổnghợp nhập – xuất – tồn không bằng nhau thì việc kiểm tra, đối chiếu sẽ rất khókhăn, phức tạp, mất nhiều thời gian, nếu mất mát vật tư sẽ rất khó phát hiện
Trang 13(Biểu số 1)
Hoá đơn Mẫu số : 01 GTKL-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG PC/2009B
Liờn 2: Giao cho khỏch hàng Số 0034147
Ngày 26 thỏng 06 năm 2010
Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty cổ phần điện mỏy húa chất Thanh Húa
Địa chỉ: Số 5 – Hàng Đồng – P.Điện Biờn – TP Thanh Húa
MST : 2800116423
Họ tờn người mua hàng: ễng Thắng
Đơn vị: Cụng ty Cổ phần xõy dựng số 9 Thăng Long
Địa chỉ: Xuõn Đỉnh – Từ Liờm – Hà Nội
Hỡnh thức thanh toỏn:CK (chưa thanh toỏn ngay) MS : 0100105905
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
Căn cứ vào húa đơn số 0034147 ngày 26 thỏng 06 năm 2010 của cụng
ty cổ phần điện mỏy húa chất Thanh Húa, biờn bản kiểm nghiệm của Cụng ty
cổ phần xõy dựng số 9 Thăng Long gồm:
Trang 141.Ông Ngô Ngọc Thắng: Đại diện phòng vật tư – Trưởng ban
2 Ông Nguyễn Viết Sơn: Đại diện phòng kỹ thuật - Ủy viên
3 Bà Nguyễn Thị Hằng: Đại diện thủ kho - Ủy viên
Đã kiểm nghiệm số vật tư nhập kho do ông Thắng nhận về
Phươngthứckiểmnghiệm
Đơnvịtính
Sốlượngtheochứngtừ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lượngđúng quycách phẩmchất
Số lượngkhôngđúng quycáchphẩm chất
Trang 15Nợ: 152
Có: 331
Họ tên người giao hàng: Ngô Ngọc Thắng ( Phòng vật tư )
Theo HĐ số 0034147 ngày 26/ 06/2010 của Cty CP điện máy hóa chất Thanh Hóa
Nhập tại kho: Công ty ( xuất thẳng ĐXL8 thi công công trình Chiềng Nưa )
Cộng thành tiền ( bằng chữ): Một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm tám mươi
tư nghìn hai trăm ba mươi bảy đồng./
Phụ trách cung tiêu (Ký, họ tên)
Người giao hàng (Ký, họ tên)
Thủ kho (Ký, họ tên)
Đơnvịtính
Trang 16DỰNG SỐ 9 THĂNG LONG
PHÒNG VẬT TƯ
QĐ số: BTCNgày/03/2006của Bộ trưởng Bộtài chínhSố:30 Nợ: 136
Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hải Đăng Địa chỉ (bộ phận): XL8
Lý do xuất kho: Chi phí thi công cầu Chiềng Nưa Thanh Hóa
Xuất tại kho: Nhập xuất thẳng tại công trường
Đơnvịtính
Sè lîng
Đơn giá Thành tiền
theochứngtừ
Thựcxuất
Cộng thành tiền ( bằng chữ): Một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm tám mươi
tư nghìn hai trăm ba mươi bảy đồng./
Xuất, ngày 30 tháng 12 năm 2009
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu (Ký, họ tên)
Người nhận hàng (Ký, họ tên)
Thủ kho (Ký, họ tên)
Trang 17(Biểu số 4)
THẺ KHO Mẫu số S12-DN
Tháng 6 năm 2010 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Xuất cho đội xây lắp
8 thi công cầu ChiềngNưa
2174 0
Ngày 30 tháng 06 năm 2010
( Biểu số 5)
Thẻ chi tiết thép phi 28
Trang 18Tổng Công ty XD Thăng Long Công ty CPXD số 9 Thăng Long
Số lượn g
Thành tiền
Trang 19TT Danh
ĐVT
Số dư đầu năm
Trang 21thí nghiệm Thăng Long
331 18 041 102
Thi nghiệm Thăng Long
Trang 22thu hồi CT Ngòi Bục
136 1 313 181
1TV cơ khí dầu diezen CP cầu Suối Xả
CP cầu Chiềng Nưa
CP cầu Khe Đóm
1TV CK tôn 20ly GC bản đáy dầm thép C.Nưa
Trang 2333 30/06 Xuất cho Đăng ĐXL 8 thép φ
diezen CP đi CT Chiềng Nưa
OPVC 110+160 làm ống thoát nước ĐQLTB
PCC0160 làm ống thoát nước khu CN Quang Minh
diezen CP đi CT Chiềng Nưa
diezen CP đi CT Chiềng Nưa
Trang 24Số dư cuối tháng 272182 101
Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Người lập Kế toán trưởng
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng
số 9 Thăng Long.
Vật liệu được Công ty Cổ phần xây dựng số 9 Thăng Long rất đa dạng,phong phú Bởi vậy, để phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác từng lần nhập,từng lần xuất, từng công trình, từng bộ phận sử dụng cụ thể, công ty đã ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên Để hạch toán tổng hợp nhập xuấtvật liệu kế toán Công ty đã sử dụng tài khoản và sổ kế toán như sau:
- TK 152 “ nguyên vật liệu” trong đó
Trang 25Việc ghi sổ kế toán tổng hợp nhập vật liệu là một trong những phầnhành quan trọng trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Nguồnnguyên vật liệu nhập kho của Công ty chủ yếu là mua ngoài, nhập khi do tựgia công chế biến hoặc vật liệu xuất dùng cho các đội nhưng sử dụng khônghết nhập lại kho Quá trình hạch toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu tại công
ty được ghi tuần tự thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ 2.1: Quá trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
* Nhập kho do tự gia công chế biến:
Ở công ty việc gia công vật liệu do đội gia công vật liệu đảm nhiệm.Nguyên vật liệu xuất để gia công là thép, sản phẩm gia công là kết cấu thép,lan can thép
- Khi nhập vật liệu gia công kế toán phản ánh:
Nợ 152 – nguyên liệu vật liệu
Có TK241 – Xây dựng cơ bản dở dang
* Nhập nguyên vật liệu thu hồi:
- Trong quá trình sản xuất, thi công công trình khi xảy ra trường hợpnguyên vật liệu do Công ty xuất xuống các đội nhưng đội sử dụng không hết,theo quy định của Công ty là nhập lại kho
+ Khi các đội nhập nguyên vật liệu theo giao khoán từ kho Công
Hoá đơn, chứng từ nhập NVL
Trang 27nguyên vật liệu nằm trong kho của đội chưa xuất xuống công trường Trườnghợp này kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Có TK 136 (chi tiết cho từng đội)
Kế toán tập hợp các phiếu nhập thu hồi phát sinh trong tháng 06/2010
để vào bảng kê thu hồi vật tư, rồi vào bảng tổng hợp nhập vật tư thu hồi, sổchi tiết TK152, cuối cùng ghi vào CTGS số 345
VD: Có phiếu nhập kho số 9 ngày 08/06/2010 đội XL2 nhập thu hồitôn 20ly từ công trình Cầu Lán Bè, số tiền: 17 269 999đ
Nợ TK 152 17 269 999
Có TK 136 (chi tiết Đội XL 2) 17 269 999 + Khi các đội hoặc công ty đi mua nguyên vật liệu và xuất thẳng chocông trình, do không định mức được số nguyên vật liệu cần dùng hoặc có thể
là do việc chuyên chở khó khăn nên người mua tận dụng một chuyến xe hoặc
số nguyên vật liệu mua theo lô có dôi ra một ít Và số nguyên vật liệu đó đượcxuất thẳng tới công trường chứ không nhập kho đội và còn thừa nhập lại khocông ty Lúc đó kế toán ghi giảm chi phí:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Có TK 621 – Chi phí nguyên liêu, vật liệu trực tiếp VD: Tháng 06/2010 các công trình không phát sinh nghiệp vụ này: + Khi nhập lại vật tư gia công, kế toán ghi giảm chi phí sản xuấtkinh doanh
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Nhập kho nguyên vật liệu mua ngoài.
- Trường hợp mua nguyên vật liệu thanh toán trực tiếp bằng tiền mặtcho nhà cung cấp:
Trang 28Khi cụng ty mua nguyờn vật liệu, kế toỏn tiền mặt đó thanh toỏn trựctiếp cho người bỏn Căn cứ vào húa đơn GTGT, phiếu chi tiền mặt, phiếunhập kho kế toỏn ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 152 – Nguyờn liệu vật liệu
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Cú TK 111 – Tiền mặtCăn cứ vào húa đơn số 0037321 ngày 30/05/2010 và phiếu nhập kho số
01 ngày 5/ 06/ 2010 ễng Nguyễn Xuõn Định nhập dầu diezen của Cụng tythương mại và đầu tư phỏt triển miền nỳi; số tiền thanh toỏn với người bỏn là
3 605 360, thuế suất thuế GTGT là 10%, chi phớ vận chuyển là 120 500, kếtoỏn định khoản:
- Trường hợp mua nguyờn vật liệu thanh toỏn bằng tiền chuyển khoản:
Kế toỏn viết sộc số tiền thực tế thanh toỏn và ghi nhận tờ sộc đú vàobảng tổng hợp chi tiền Căn cứ vào húa đơn GTGT, giấy bỏo Nợ của ngõnhàng để ghi sổ kế toỏn theo định khoản:
Nợ TK 152 – Nguyờn liệu vật liệu
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
Cú TK 112 – Tiền gửi ngõn hàng
- Trường hợp mua nguyờn vật liệu bằng tiền tạm ứng
Khi cú nhu cầu mua nguyờn vật liệu căn cứ vào giấy đề nghị muanguyờn vật liệu đó được duyệt, kế toỏn tạm ứng tiền cho nhõn viờn tiếp liệu đimua nguyờn vật liệu Kế toỏn phản ỏnh:
Trang 29Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
kế toán theo định khoản:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 (chi tiết cho từng người bán)Căn cứ vào các hóa đơn và phiếu nhập kho, kế toán lập bảng kê nhậpvật tư, từ bảng kê này ghi vào bảng tổng hợp nhập vật tư, Sổ chi tiết TK152
Từ đó để ghi vào CTGS số 346
VD: Căn cứ vào hóa đơn số 0034147 và phiếu nhập kho số 20 ngày30/06/2010, ông Thắng nhập thép các loại của công ty cổ phần điện máy hóachất Thanh Hóa Kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyếtKhi có quyết định xử lý, cản cứ vào biên bản họp xử lý kiểm kê:
Nợ TK 3381 – Tài sản thừ chờ giải quyết
Có TK 711, 136
Trang 30Tháng 06 căn cứ vào các hóa đơn chứng từ, kế toán lập bảng kê nhập vật tư mua ngoài như sau:
(Biểu số 8) BẢNG KÊ NHẬP VẬT TƯ MUA NGOÀI
Tháng 06/2010
TT
Số
1 1 5/06/2010 Ông Nguyễn Xuân Định nhập dầu diezen
mua của công ty TM và ĐTPT miền núi 3 288 555
1 5/06/2010
Ông Nguyễn Xuân Định nhập dầu diezen của công ty CP ĐTXD và TM Minh Hương
Trang 31Ông Ngô Thắng nhập XM NS PC40 Cty
CP điện máy hóa chất Thanh Hóa 43 428 570
15 24 30/06/201
0
Ông Ngô Thắng nhập XM NS PC40 Cty
CP điện máy hóa chất Thanh Hóa 21 714 285
Trang 32Tổng công ty XD Thăng Long
Công ty CPXD số 9 Thăng Long
Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
của Bộ Tài chính
Chứng từ ghi sổ Số: 345
Trang 33TT Trích yếu Số hiệu Số tiền
01 Các đội nhập vật tư thu hồi T06/2010 152 21 704 285
Các đội nhập vật tư thu hồi T06/2010 136 21 704 285 Kèm theo: 3 chứng từ gốc và 1 bảng tổng hợp
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)