HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SƠN LA
Trang 1CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.Vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp.
1.1 Khái niệm, đặc điểm, chuẩn mực kế toán tiền lương.
* Khái niệm tiền lương.
- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động
được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động
- Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân, viên chức, ngoài ra
họ còn được hưởng chế độ chợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và các khoản tiền lương thi đua, thưởng năng suất lao
động
* Đặc điểm của tiền lương.
- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứng
trước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm
- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng với quá trình tái tạo sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con người thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động
- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản
lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao
Trang 2hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Như vậy người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng.
1.2 Bản chất và chức năng của tiền lương.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng kết quả lao động mà họ đã cống hiến Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng đó là đòn bầy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỉ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.
1.3.1 Vai trò của tiền lương.
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động
Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ, đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần
có được để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng
Trang 3Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca Chi phí tiền lương là một phần chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.
1.3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương.
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, thang lương quy định, số lượng chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương thấp hay cao
+ Giờ công: Là số giờ mà người lao động làm việc theo quy định
Ví dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ nếu làm không đủ thì nó có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động
+ Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao động, ngày công quy định trong tháng là 22 ngày Nếu người lao động làm thay đổi tăng hoặc giảm số ngày làm việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo
+ Cấp bậc, chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức
vụ, chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhà nước do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưởng rất nhiều
+ Số lượng chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nếu làm được nhiều sản phẩm có chất lượng tôt đúng tiêu chuẩn và vượt mức số
Trang 4sản phẩm được giao thì tiền lương sẽ cao Còn làm ít hoặc chất lượng sản phẩm kém thì tiền lương cũng sẽ thấp.
+ Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nếu cùng 1 công việc thì người lao động ở tuổi 30 - 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơn những người có độ tuổi 50 – 60
+ Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương, với 1 trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất lượng cao và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất như nhũng trang thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại được Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành cũng như từ đó nó ảnh hưởng tới tiền lương
1.4 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp.
1.4.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng
- Lưong tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có ) Lương tháng thường được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế
và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
- Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng
- Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
Trang 5Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.
1.4.2 Theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thức tiền lưong trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lưong theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiết kiệm vật
tư, thưởng tăng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm )
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo
tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ Hình thức này nên
áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động
1.4.3 Theo sản phẩm gián tiếp:
Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này cần căn cứ vào kết qủa sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất
1.4.4 Theo khối lượng công việc.
Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như: Khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
Trang 61.4.5 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương.
Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C
và hệ số tiền thưởng để tính
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
1.5 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ.
1.5.1 Quỹ tiền lương.
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ cấp thường xuyên như: Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do
những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: Phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học -
kỹ thuật có tài năng
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Tiền lương chính, tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: Gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
Trang 7Trong công tác hach toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.5.2 Quỹ bảo hiểm xã hội.
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 20 % trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên bị ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khị bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV
bị ốm đau, thai sản Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.5.3 Quỹ bảo hiểm y tế.
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là 3% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho những người tham gia đóng bảo hiểm
Trang 8Quỹ BHXH được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHXH được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
1.5.4 Kinh phí công đoàn.
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm
lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngươì lao động
1.6 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế toán
kế toán lao động, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những
Trang 9- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất
lượng, thời gian và kết quả lao động Tính đúng thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp, kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
1.7 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.7.1 Hạch toán số lượng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người nghỉ với lý do gì
Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tậpn hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng
1.7.2 Hạch toán thời gian lao động.
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công
Trang 10Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và từ đó để
có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp
Hàng ngày tổ trưởng ( phòng, ban, nhóm ) hoặc người được uỷ quyền căn
cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi bào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày công theo từng loại tưng ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dâu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Bảng chấm công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian lao động của từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như họp thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó
Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng
Trang 11Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc
cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 02 liên: 1 liên lưu và
1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động
và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người được duyệt
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong những trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thưc lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt
1.7.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động:
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian lao động cũng như số ngày công lao động của người sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lương cho từng người lao động ngoài bảng chấm công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê
về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng
bộ phận ( Phòng, ban tổ, nhóm ) tương ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kê toán tiền lương lập bảng thanh tón tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn
Trang 12cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận “ hoặc người nhận hộ phải
ký thay
Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.8 Hạch toán tổng hợp và các khoản trích theo lương.
1.8.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01 – LĐTL: Bảng chấm công
Mẫu số 02 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03 – LĐTL: Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
Mẫu số 04 – LĐTL: Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05 – LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06 – LĐTL: Phiếu xác nhận Sp hoặc công việc hoàn chỉnh.Mẫu số 07 – LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09 – LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn lao động
1.8.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
Trang 13* Kết cấu và nội dung phản ánh của Tk 334 - phải trả người lao động
Bên nợ:
- Phản ánh tiền lương và các khoản khác đã trả cho người lao động
- Phản ánh trừ vào tiền lương và thu nhập người lao động
- Các khoản tiền lương và thu nhập chưa lĩnh chuyển sang các khoản khác
Bên có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm
xã hội và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động
Dư nợ ( nếu có )
- Số tiền trả thừa cho người lao động.
Dư có:
- Tc, Tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác cho người lao động.
Tài khoản này được mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:
Tk 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhaâ viên của doanh nghiệp về tiền lưong, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của công nhân viên
Tk 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng ( nếu có) có tính chất tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
+Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Trang 14Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
+ Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:
- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
Có các TK 111, 112,
+ Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, .) phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
+ Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
+ Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao
Trang 15Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Trang 16Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán).
+ Tk 338:
Phải trả phải nộp khác: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, y tế, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa xử lý…
* Kết cấu của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý.
- Các khoản BHXH phải trả cho người lao động
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa các khoản đã trả đã nộp khác
Bên Có:
- Phản ánh BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào các chi phí kinh doanh
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
Trang 173383 - Bảo hiểm xã hội.
111, 112, 138… đã được nghiên cứu ở các chương liên quan
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
+ Trường hợp TSCĐ phát hiện thừa chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ giải quyết ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) (Giá trị còn lại)
Đồng thời, căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ trên sổ TSCĐ
+ Trường hợp vật tư, hàng hoá, tiền mặt tại quỹ phát hiện thừa qua kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ giải quyết, ghi:
Trang 18+ Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các tài khoản liên quan, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh; hoặc
Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Trang 19+ Tính bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản ., ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
+ Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
+ Hạch toán nhận ký quỹ, ký cược:
- Khi nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn của các đơn vị khác bằng tiền, ghi:
Trang 20Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3386) (Đã trừ khoản tiền phạt) (Nếu có)
Thanh to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c
Kho¶n kh¸c cho CNV b»ng TM TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ nh©n
Trang 21TK 334 TK 338 TK622,627,641,642
BHXH tr¶ thay TrÝch BHXH, BHYT, KPC§
L¬ng CNV 19% tÝnh vµo chi phÝ SXKD
TK 111,112 TK334
Nép BHXH, BHYT, KPC§ BHXH, BHYT trõ vµo
HoÆc chi BHXH, KPC§ t¹i DN l¬ng c«ng nh©n viªn 6%
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 22
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
+ Nhật ký sổ cỏi: Là hỡnh thức kế toỏn trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, cỏc loại sổ cũng như hỡnh thức Nhật ký chung Đặc trưưng cở bản của hỡnh thức kế toỏn này là: Cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh được kết hợp ghi chộp theo trỡnh tự thời gian và theo nội dung kinh tế trờn cựng một quyển sổ kế toỏn tổng hợp duy nhất là Sổ nhật ký - Sổ cỏi Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cỏi là cỏc chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 23Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái–
+ Chứng từ ghi sổ: Là hỡnh thức kế toỏn chứng từ ghi sổ được hỡnh thành sau cỏc hỡnh thức Nhật ký chung và Nhật ký sổ cỏi Nú tỏch việc ghi Nhật ký với việc ghi sổ cỏi thành 2 bước cụng việc độc lập, kế thừa để tiện cho phõn cụng lao động
kế toỏn Khắc phục những hạn chế của hỡnh thức Nhật ký sổ cỏi, đặc trưng cơ bản
là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toỏn tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Chứng từ này do
kế toỏn lập trờn cở sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp cỏc chứng từ gốc cựng loại, cú cựng nội dung kinh tế Tại cụng ty cổ phần thực phẩm Sơn La hỡnh thức kế toỏn được ỏp dụng là: Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
Trang 24Số lượng và cỏc loại sổ dựng trong hỡnh thức chứng từ ghi sổ sử dụng bcaỏ
sổ tổng hợp chủ yếu sau
- Sổ chứng từ - ghi sổ
- Sổ cỏi tài khoản
- Sổ chi tiết cho một số đối tượng
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Trang 25Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ–
+ Nhật ký chứng từ: Hỡnh thức này cú đặc trưng riờng về số lượng và loại sổ Trong hỡnh thức Nhật ký chứng từ cú 10 nhật ký chứng từ, được đỏnh số từ nhật ký chứng từ số 1 – 10 Hỡnh thức kế toỏn này nú tập hợp và hệ thống hoỏ cỏc nghiệp
vụ kinh tế phỏt sinh theo bờn cú của cỏc tài khoản kết hợp với việc phõn tớch cỏc nghiệp vụ kinh tế đú theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chộp cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh theo trỡnh tự thời gian với cỏc nghiệp
vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toỏn tổng hợp với hạch toỏn chi tiết trờn cựng một sổ kế toỏn và cựng một quỏ trỡnh ghi chộp
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SƠN LA.
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần thực phẩm Sơn La.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thực phẩm Sơn La.
- Công ty CPTP Sơn La 1 DN được thành lập dưới hình thức chuyển từ DN Nhà Nước sang công ty cổ phần, được tổ chức hoạt động theo luật DN số
60/2005/Q411 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
- Tên công ty: Công ty cổ phần thực phẩm Sơn La
- Tên giao dịch quốc tế: Sơn La Food Joint Stock company
Địa chỉ trụ sở chính: 271 - Trần Đăng Ninh - Tổ 8 phường quyết tâm – TP Sơn La - Tỉnh Sơn La
Thuộc loại công ty cổ phần
Huy động nguồn vốn để đầu tư liên doanh liên kết tham gia thị trường chứng
khoán,mua cổ phiếu, tín phiếu, kho bạc nhà nước ( Khi hội đồng cổ đông xét thấy
có hiệu quả )
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thực phẩm Sơn La.
Trang 28- Là công ty có quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất , công ty cổ phần thực phẩm Sơn La tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu chức năng Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh do công ty quyết định, các bộ phận trong DN thực hiện chức năng tham mưu, lập xây dựng kế hoạch công tác tổ chức, thực hiện kế hoạch đã được xây dựng và phê duyệt
Hệ thống tổ chức quản trị điều hành của công ty:
Đại hội cổ đông gồm 21 người:
1 Đại hội cổ đông thành lập công ty cổ phần.
2 Đại hội cổ đông thường niên.
3 Đại hội cổ đông bất thường.
- Hội đồng quản trị 3 thành viên
1 Chủ tịch hội đồng quản trị
2 Uỷ viên
- Ban kiểm soát
1 Trưởng ban kiểm soát
2 Uỷ viên
- Hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất
- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động sản xuất của công ty, điều hành HĐ SXKH của công ty theo chế độ thủ trưởng, có quyền quyết định các cơ cấu tổ chức, cơ cấu quản lý của đơn vị thành viên Trực tiếp điều hành văn phòng kỹ thuật quản lý HĐ SXKD của DN
Phó giám đốc: Điều hành và chỉ đạo các phòng ban, chịu trách nhiệm về hoạt động hành chính –kinh doanh của công ty
- Phòng kỹ thuật: Xây dựng các kế hoạch chiến lược ngắn hạn, dài hạn,
Trang 29- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược SP, tổ chức hoạt động marketting, xây dựng các phương án đẩy mạnh tiêu thụ SP Ký kết thực hiện các hợp đồng tiêu thụ SP, tìm nguồn hàng đầu vào và giải quyết các vấn đề của DN.
- Phòng tài vụ: Lập kế hoạch về tài chính và đồng thời giám sát về tài chính, theo dõi mọi hoạt động KD của công ty dưới hình thức tiền tệ Hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày ở công ty thông qua hạch toán các khoản mua, nhập xuất SP hàng hoá, các chi phí phát sinh, tính toán doanh thu, lãi lỗ, thanh toán tiền lương, thưởng cho các cán bộ công nhân viên, thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp, với ngân hàng cơ quan thuế trên các chứng từ sổ sách kế toán, lập và phân tích báo cáo tài chính, kế toán tổng hợp từng tháng, quý, năm Đồng thời theo dõi cơ cấu vốn của công ty
Phân xưởng sản xuất bia: Chuyên sản xuất bia
Trang 30Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ mỏy điều hành của cụng ty.
2.2 Thực trạng thực hiện cụng tỏc hoạch toỏn kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty cổ phần thực phẩm Sơn La.
2.2.1 Đặc điểm tổ chức SX, cỏc mặt hàng chủ yếu và quy trỡnh cụng nghệ chế biến
SP tại cụng ty cổ phần thực phẩm Sơn La:
Đại hội cổ Đụng
Giỏm đốc điều hành
Tổ chức kinh doanh vận tải
Cửa hàng
dịch vụ Nghiệp vụ QLý Văn phũng Cụng Ty PX Sản xuất Bia
Trang 31nhiều công đoạn, thời gian đưa nguyên vật liệu vào đến khi hoàn thành SP là 1 chu
kỳ (15 ngày)
- Nguyên liệu chính là Malt ( Nguyên liệu nhập từ bên ngoài ) qua sơ chế ( xay nhỏ ) và chứa vào thùng chứa, từ thùng chứa tháo xuống nồi đường hoá theo định lượng của một mẻ Trong nồi đường hoá đã có sẵn một lượng nước theo tỷ lệ
là 420l nứoc/90kg bột với nhiệt độ quy định là 40°C
Khi bột Malt nấu đạt yêu cầu thì được bơm chuyển sang nồi đường hoá.Tại đây quá trình đường hoá được thực hiện qua các nhiệt độ khác nhau
Thời gian nấu cao, hoa là 1 giờ 30 phút, cho cao, hoa làm 2 lần Sau khi kết thúc nấu hoa, tách bã cao, hoa và dịch đường trong được bơm qua thùng lắng tiếp tục dịch đường được qua hệ thốnh lạnh nhanh để làm lạnh dịch đến nhiệt độ
là:13ºC Qua hệ thống lạnh nhanh, dịch đường được chuyển đến thùng lên men: Men giống đã được nuôi trong các thùng men giống, men giống có tác dụng làm thoáng khí cho dịch đường Các thùng lên men vừa có tác dụng lên men chính và lên men phụ, tàng trư nhiệt độ ở các chế độ khác nhau duy trỳ và điều khiển bằng
Trang 32Một chu kỳ của 1000l/ sản phẩm sản xuất là 15 ngày.
Qua quy trình sản xuất có thể khái quát sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất bia như sau( sơ đồ 1 )
Hiện nay công ty có 1 dây truyền SX với quy trình sản xuất như sau:
Trang 33Bảng biểu 2.2: Quy trình sản xuất bia
Trang 342.2.2 Đặc điểm tình hình tổ chức, công tác kê toán tại công ty.
2.2.2.3 Nhiệm vụ và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Xuất phát từ yêu cầu và đặc điểm sản xuất, yêu cầu công tác kế toán quản lý Theo hình thức tập chung, bộ máy kế toán tập chung ở phòng tài vụ ( Phòng kế toán của công ty ) Thực hiện toán bộ công việc hạch toán của công ty Việc sử lý chứng từ ghi sổ, lập báo cáo kết quả kinh doanh cho tới việc kiểm tra
B¶ng biÓu 2.3 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần thực phẩm Sơn La.
Phòng kế toán của công ty gồm 6 người, mỗi người được phân công phụ trách các phần hành kế toán phù hợp
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn toàn bộ công tác cho nhân viên Kế toán thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm và tổ chức, tiến hành và lập kế hoạch cho các hoạt động về vốn, vay vốn, huy động vốn, trả nợ vốn cố vấn ban giám đốc đưa ra những quyết định phù hợp
- Kế toán NVL – CCDC Hạch toán chi tiết, tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu – cc dụng cụ vào cuối tháng Sổ cái TK 152, 153
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Thủ quỹ
Trang 35bản, quyết toán công trình và quyết toán đầu tư vốn XDCB của công ty, lập số TSCĐ TK: 211, 213, 214, 241 và các TK liên quan, lập sổ chi tiết tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của công ty, quản lý các chứng từ sổ sách liên quan, hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các phân xưởng, đơn giá, lương và hệ số lương và hệ số lương gián tiếp để tính ra quỹ lương, số tiền phải trả cho cán bộ công nhân viên, lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toán lương.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thu, chi cuối ngày đối chiếu số tiền tồn quỹ và sổ quỹ
- Tại các phân xưởng: Nhân viên hạch toán tuân thủ theo chế độ hạch toán ban đầu Căn cứ vào phếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho cuối tháng lập báo cáo: Nhập - xuất - tồn Chuyển lên phòng kế toán của công ty Ngoài ra phải chấp hành nội quy hạch toán nội bộ theo quy định của công ty, về cấp phát nguyên vật liệu theo định mức, công tác đo đếm nguyên vật liệu trước khi đưa vào nhập xuất kho
Nhân viên thống kê phân xưởng có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty
2.2.2.4 Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty.
2.2.2.5 Đặc điểm về thị trường.
- Bia là 1 loại SP nước giải khát có giá trị dinh dưỡng cao được sử dụng rộng rãi và ưa chuộng nhất trên thị trường hiện nay, dễ uống có khả năng tái suất sức lao động nhanh nhất
- Đời sống kinh tế phát triển nhu cầu tiêu thụ bia đối với con người ngày càng nhiều, thực tế hiện nay nhu cầu tiêu trên thị trường vẫn tiếp tục tăng nhanh lí
do là|: Đời sống của nhân dân đã tăng lên ở mức khá, đối tượng và số lượng của người tiêu dùng mở rộng hơn các dịch vụ du lịch, không chỉ ở nước ngoài vào Việt
Trang 36Nam làm ăn ngày càng tăng mạnh, đặc biệt là Việt Nam đã ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Theo các nhà phân tích lượng bia tiêu thụ bình quân đầu người
ở nước ta 10 – 12 lít/ người/ năm là con số rất nhở so với các nước trên thế giới Do
đó trong những năm gần đây sp bia tiêu thụ trên thị trường nước ta tăng về số
lượng, đa dạng về chủng loại Do địa hình miền núi phân cách dân cư không tập trung, chi phí lưu thông lớn nên công ty phải áp dụng nhiều liệu pháp để giảm chi phí lưu thông
2.2.3 Tình hình lao động tiền lương.
- Tình hình tăng giảm lao động của công ty từ năm 2006 -> 2008 như sau
TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG QUA MỘT SỐ NĂM.
- Số lao động giảm trong
Như vậy: Ta có thể thấy rằng số lượng lao động của đơn vị qua từng năm đã
có sự thay đổi, số lượng lao động thay đổi, đơn vị đã đi vào cổ phần hoá nên nhu cầu về lao động trực tiếp không cao
Tình hình lao động tiền lương
Tình hình tăng giảm lao động của công ty từ năm 2006 -> 2008 như sau
Trang 37BẢNG PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
44,4 55,6
24 12 12
50 50
31 12 18
2 Theo trình độ chuyên môn
11,1 29,6 59,3
3 9 12
12,5 37,5 50
3 7 20
10 11 3
41,7 45,8 12,5 4,2
11 16 2 1
Nhận xét: Qua thời gian thực tập tại công ty Qua số liệu 1 số năm gần đây em nhận thấy tình hình lao động của công ty có nhiều biến động, do sự sắp xếp lại của DN, chất lượng lao động sau khi sắp xếp được nâng lên từng bước tiêu chuẩn hoá lao động, nâng cao chất lượng hiệu quả năng suất lao động
Tiền lương của công ty được cải tiến về số lượng năm sau cao hơn năm trước
từ 10 – 20 % chất lượng và phương án được đổi mới tăng cường áp dụng trả lương theo sản phẩm dịch vụ và hiệu quả của công việc
Trang 38QUA ĐÂY LÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH QUA MỘT SỐ NĂM CỦA ĐƠN
VỊ
3 Doanh thu thuẩn về bán hàng 513 616 522 641 430 738 630 625 843
16 Lợi nhuân sau thuế 110 999 592 115 179 668 146 813 767
Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm từ năm 2006 -2008