MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ Ở CÔNG TY BVTV AN GIANG
Trang 11.2 Vai trò của việc mở rộng thị trường tiêu thụ 9
1.2.2 Ý nghĩa của việc mở rộng thị trường tiêu thụ 11
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng thị trường 12
1.3.5 Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng 13
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 14
Trang 21.4.2.3 Môi trường chính trị, luật pháp 18
CHƯƠNG II THỰC TRANG VỀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21
2.1.5 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ của công ty 30
2.2 Phân tích thực trạng của hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ ở
2.2.1 Các sản phẩm và thực trạng tiêu thụ của công ty 342.2.2 Thực trạng về hoạt động mở rộng thị trường 342.2.2.1 Mở rộng thị trường theo khu vực địa lý 342.2.2.2 Mở rộng thị trường đa dạng hóa sản phẩm 352.2.2.3 Mở rộng thị trường theo chiều rộng chiều sâu 362.2.3 Đánh giá tác động hoạt động mở rộng thị trường thông qua chỉ tiêu và
2.2.3.1.4.Các vấn đề về uy tín và thương hiệu 49
Trang 32.2.3.2.2.Các nhân tố nghành 51
2.2.4.Đánh giá chung về hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ ở công ty 52
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
3.1.Mục tiêu, phương hướng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
3.2 Một số kiến nghị nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ ở côn ty BVTV An
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT CHO VIỆC MỞ RỘNG
THÌ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM.
1.1.Cơ sở lý luận về thị trường tiêu thụ
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về thị trường
Cùng với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hóa,khái niệm thịtrường chỉ được hình thành trong lĩnh vực lưu thông Ở đó người có hàng hóamang ra trao đổi (gọi là bên bán), người có nhu cầu thỏa mãn và có khả năng thanhtoán (được gọi là bên mua) tìm đến nhau và thể hiện quan hệ trao đổi hàng hóa.Với từng cách tiếp cận khác nhau, các nhà kinh tế cũng đưa ra những quan điểmkhác nhau về định nghĩa này, sau đây là một số quan điểm nổi bật :
Theo cách hiểu cổ điển, thị trường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ
để tiến hành các hoạt động trao đổi giữa người mua và người bán.
Thị trường, trong kinh tế học và kinh doanh, là nơi người mua và người bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau, để trao đổi mua bán hàng hóa và dịch vụ.
Có một định nghĩa hẹp khác về thị trường, là một nơi nhất định nào đó vềđịa lý, tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ Với nghĩa này cóthị trường Miền Bắc, thị trường Miền Trung, thị trường Trung Quốc…
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhấtđịnh nào đó Với nghĩa này có thị trường thuốc lá, thị trừơng cà phê, thị trường dệtmay, thị trường nông sản, thị trường quần áo…
Theo quan điểm Marketing, thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng
Trang 5Khái niệm về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Một số khái niệm về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển không thể chỉ dựa vào thị trường hiện có, vì vậy để có sự tăng trưởng
và lâu dài buộc doanh nghiệp phải hướng tới thị trường mới
Quan điểm Marketing hiện đại cho rằng: “Mở rộng thị trường không chỉ là việc phát triển thêm các thị trường mới mà còn phải tăng thị phần của doanh nghiệp trong các thị trường hiện đã có sẵn”.
Cụ thể là : mở rộng thị trường của doanh nghiệp chính là việc khai thác tốtthị trường hiện tại và khẳng định chỗ đứng của mình, đưa hàng hóa - dịch vụ củadoanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới và đồng thời đưa ra những hàng hóa -dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của cả thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng màdoanh nghiệp đang hướng tới
Có quan điểm cho rằng: mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là quá trình
mở rộng nơi trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ, hay nói cách khác đây là việctăng thêm khách hàng mục tiêu và tiềm năng cho doanh nghiệp
Trong mối liên hệ giữa doanh nghiệp - khách hàng - đối thủ cạnh tranh, kháiniệm mở rộng thị trường của doanh nghiệp có thể có các hình thức sau:
Thâm nhập thị trường: là việc doanh nghiệp tăng cường bán sản phẩm của mình vào thị trường hiện tại Thâm nhập thị trường có thể chia theo các tiêu thức:
Theo tiêu thức địa lý: doanh nghiệp tăng sản lượng tiêu thụ trên thị trườnghiện tại của nó
Theo tiêu thức sản phẩm: doanh nghiệp tăng cường tối đa việc tiêu thụ loạisản phẩm được doanh nghiệp lựa chọn tung ra trên thị trường
Trang 6Theo tiêu thức khách hàng: là doanh nghiệp tập trung bán sản phẩm chonhóm khách hàng được doanh nghiệp lựa chọn là khách hàng mục tiêu, biến họ trởthành đội ngũ khách hàng trung thành của doanh nghiệp.
Phát triển thị trường mới: đây là việc doanh nghiệp mở rộng phạm vi thị trường, tăng thêm lượng khách hàng mới cho doanh nghiệp.
Hình thức này có thể chia theo các tiêu thức:
Theo tiêu thức địa lý: là việc tăng cường sự hiện diện của doanh nghiệp tạicác địa bàn mới bằng các sản phẩm hiện tại
Theo tiêu thức sản phẩm:phát triển thị trường mới là doanh nghiệp tiêu thụsản phẩm mới trên thị trường hiện tại
Theo tiêu thức khách hàng:là việc doanh nghiệp chinh phục các nhóm kháchhàng mới trên thị trường hiện tại
Từ đó ta thấy rõ rằng mở rộng thị trường tạo cơ hội kinh doanh, tăng cườngthể và lực cho doanh nghiệp trên thương trường Tuy nhiên để thực hiện tốt việc
mở rộng thị trường thì các doanh nghiệp cần căn cứ vào năng lực nội tại của mình
và ở bên ngoài đồng thời xem xét kỹ lưỡng các chính sách của nhà nước
Sự cần thiết mở rộng thị trường
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hóa - dịch vụ Vì vậy,tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng được thể hiện thông qua sự hoạt độngcủa doanh nghiệp một cách rõ ràng Nhìn vào thị trường của doanh nghiệp người ta
có thể thấy được sự tham gia thị trường của doanh nghiệp cũng như quy mô vàhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời có thế dự báo được khả năngphát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới
Trang 7chính và thị trường Do đó, việc tìm kiếm và xâm nhập mở rộng thị trường là mộttrong những khâu quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh tự do, có ngày càng nhiều các doanhnghiệp cùng kinh doanh một loại hàng hóa - dịch vụ trên một thị trường nên thịphần và lợi nhuận của doanh nghiệp bị chia sẻ, thu hẹp hơn rất nhiều tạo nên sựcạnh tranh mạnh mẽ Để đạt được lợi nhuận lớn và hạn chế áp lực cạnh tranh trongmôi trường kinh doanh khốc liệt ấy, các doanh nghiệp buộc phải vươn tới nhữngthị trường mới, tìm cách chiếm lĩnh thị trường nhanh và chắc chắn nhất trước khiđối thủ cạnh tranh có ý định độc chiếm hoặc chia sẻ thị phần Vì vậy, mở rộng thịtrường là biện pháp hữu hiệu để doanh nghiệp kịp thời nắm bắt những cơ hội, vươnlên trong cạnh tranh và chiếm được thị phần,lợi nhuận cao trong quá trình này
1.1.2 Phân loại thị trường
Trong kinh tế học vi mô đã nói rất rõ về các tiêu thức phân loại thị trường,các tiêu thức được kể đến như:
- Số lượng người bán và người mua: nhiều, ít hay duy nhất
- Tính chất sản phẩm: sản phẩm có tính chất đồng nhất hay không đồngnhất giữa các doanh nghiệp khác nhau
- Trở ngại ra nhập thị trường: Có rào cản cao hay thấp đối với cácdoanh nghiệp mới khi muốn gia nhập thị trường
- Sức mạnh thị trường của người bán và người mua: khả năng ảnhhưởng đến giá thị trường, doanh nghiệp là người “ chấp nhận giá” thị trường làngười ấn định giá
- Hình thích cạnh tranh phi giá: có hay không sử dụng các hình thứccạnh tranh phi giá( quả cáo, chất lượng, dị biệt hóa …)
Từ tất cả những tiêu thức trên, thị trường tiêu thụ được chia ra làm 4 loại thịtrường:
Trang 8- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
- Thị trường cạnh tranh độc quyền
- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có sự cạnh tranh trong một
mô hình kinh tế được mô tả là một mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không cóngười sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thịtrường, làm ảnh hưởng đến giá cả Cạnh tranh hoàn hảo được cho là sẽ dẫnđến hiệu quả kinh tế cao Những nghiên cứu về các thị trường cạnh tranh hoàn hảocung cấp cơ sở cho học thuyết về cung và cầu
Thị trường cạnh tranh độc quyền : Thị trường độc quyền có nghĩa là các
nhà độc quyền có khả năng chi phối các quan hệ kinh tế và giá cả thị trường Trênthị trường được chia ra làm 2 loại: thị trường độc quyền bán và thị trường độcquyền mua
Thị trường độc quyền bán là trong đó vai trò quyết định thuộc về người bán,các quan hệ kinh tế trên thị trường ( quan hệ cung cầu ,giá cả , ) hình thành khôngkhách quan : giá cả bị áp đặt, bán với giá cao, cạnh tranh bị thủ tiêu hoặc không đủđiều kiện để hoạt động trên các kênh phân phối, vai trò của người mua bị thủ tiêu
Thị trường độc quyền mua thì vai trò quyết định trong mua bán hànghoá thuộc về người mua, các quan hệ kinh tế phát huy tác dụng
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: là thị trường mà phần lớn các
doanh nghiệp đều ở hình thái thị trường vừa có cạnh tranh vừa có độc quyền, ởhình thái này các doanh nghiệp vừa phải tuân theo các yêu cầu của quy luật cạnhtranh vừa phải đi tìm các giải pháp hòng trở thành độc quyền chi phối thịtrường.Trong kinh tế học, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo khi trên thịtrường các điều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn
Trang 91.1.3 Đặc điểm thị trường
Đặc điểm thị trường cạnh tranh hoàn hảo
• Tất cả các hàng hóa trao đổi được coi là giống nhau Nghĩa là hànghóa phải cùng một cấp chất lượng và số lượng Các hàng hóa bán ra không khácnhau về quy cách, phẩm chất, mẫu mã Người mua không phải quan tâm đến việc
họ mua các đơn vị hàng hóa đó của ai
• Tất cả người bán và người mua đều có hiểu biết đầy đủ về các thôngtin liên quan đến việc mua bán, trao đổi
• Không có gì cản trở việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của mộtngười mua hay một người bán
• Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìmcách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so vớicác đối thủ cạnh tranh
Vì những giả thiết nêu trên hiếm khi cùng xảy ra trong thực tế, nên cạnhtranh hoàn hảo chỉ là một mô hình lý tưởng
Đặc điểm thị trường cạnh tranh độc quyền:
• Là công ty cung cấp duy nhất trên thị trường, nhà độc quyền có sựkiểm soát toàn diện đối với số lượng sản phẩm đưa ra bán
• Công ty có khả năng tự đặt giá, thay đổi giá sản phẩm của mình chứkhông phải là người chấp nhận giá như trên thị trường cạnh tranh
Đặc điểm thị trường cạnh tranh không hoàn hảo:
1 Thị trường chỉ có một người bán một mặt hàng ( độc quyền)
2 Thị trường mà ở đó chỉ có một số lượng nhỏ người bán( độc quyềnnhóm bán)
Trang 103 có nhiều người bán nhưng mỗi người đều tìm cách làm cho sản phẩmcủa mình trở nên khác biệt.(cạnh tranh độc quyền)
4 Thị trường chỉ có một người mua một mặt hàng( độc quyền mua)
5 Thị trường trong đó chỉ có một số lượng nhỏ người mua( độc quyềnnhóm mua)
6 Trong thị trường cũng có thể xảy ra cạnh tranh không hoàn hảo donhững người bán hoặc người mua thiếu các thông tin về giá cả các loại hàng hóađược trao đổi
1.2.Vai trò của việc mở rộng thị trường tiêu thụ
1.2.1 Vai trò cơ bản
Để thực hiện được mục tiêu của mình đề ra thì bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần phải phối hợp hài hoà,nhịp nhàng, có hiệu quả các mặt hoạt động củamình, từ quá trình tổ chức các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất đến quá trình tiêuthụ sản phẩm cùng với các mặt tổ chức khác như tổ chức nhân sự , kế toán , tàichính…Các mặt hoạt động này được phối hợp hoạt động tốt với nhau sẽ đáp ứng
và hoàn thành các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Ngày nay trong cơ chế thị trường có rất nhiều doanh nghiệp cùng cạnhtranh với nhau để thõa mãn một nhu cầu nhất định, do vậy mà vấn đề tiêu thụ sảnphẩm đang được đặt ra , nó có quyết định đến sự tồn tại hay diệt vong của cácdoanh nghiệp , sản phẩm sản xuất ra nếu không tiêu thụ được thì sẽ dẫn đến tìnhtrạng ứ đọng vốn , sản xuất kinh doanh bị đình trệ, doanh nghiệp không bù đắpđược những chi phí đã đã bỏ ra , từ đó tất yếu dẫn đến sự phá sản doanh nghiệp.Còn nếu việc tiêu thụ sản phẩm thực hiện tốt , doanh nghiệp sẽ bù lại chi phí vàthu lợi nhuận , việc sản xuất kinh doanh được tiếp diễn và mở rộng, tăng thêm việclàm cho người lao động từ đó doanh nghiệp có thể mở rộng được thị trường , tăng
vị thế và vai trò của mình
Trang 11Như vậy ta có thể thấy được vai trò to lớn của việc tiêu thụ sản phảm ,
nó cho phép doanh nghiệp có đạt được mục tiêu kinh tế và xã hội mà doanh nghiệp
đã đặt ra hay không Dưới đây là sự cụ thể hoá một số vai trò cơ bản của hoạt độngtiêu sản phẩm vơí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Một là: Tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng thực hiện mục tiêu tăng doanh thu vàtối đa hoá lợi nhuận Thực vậy các doanh nghiệp bỏ các chi phí ra để sản xuất sảnphẩm, có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể bù đắp được chi phí
bỏ ra và có lãi Lợi nhuận đựoc tính bằng tổng doanh thu trừ đi chi phí ,vì vậy màkhối lượng tiêu thụ sản phẩm tăng sẽ dẫn đến tăng doanh thu và lợi nhuận Sảnphẩm càng tiêu thụ được nhiều thì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra được liêntục và mở rộng , tăng nhanh vòng quay của vốn , tiết kiệm vốn và đem lại doanhthu và lợi nhuận cao
Hai là: Tăng vị thế của doanh nghiệp
Vị thế chính là uy tín, là chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường, vị thếcủa doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó biểu hiện trực tiếp ở hoạtđộng sản phẩm của doanh nghiệp Thực tế cho thấy rằng tỷ trọng % doanh số hoặc
số lượng hàng bán được so với toàn bộ thị trường về hàng hoá đó là một chỉ tiêutốt để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên thương trường, chỉ tiêu này càng lớnthì vị thế của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại số lượng hàng hoá bán ra được làrất ít ỏi thì không thể coi doanh nghiệp đó là một đơn vị kinh doanh có hiệu quả và
có thế lực được Do vậy mà tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc làmtăng thế lực của doanh nghiệp trên thương trường
Ba là: Tăng thị phần của doanh nghiệp
Bằng việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ như nghiên cứu thị trường sảnphẩm , tổ chức tốt công tác hoạt động quảng cáo, tiếp thị , xây dựng được cácchính sách giả cả có hiệu quả thì doanh nghiệp có thể tự tạo ra ưu thế cho mình
Trang 12trong việc tiêu thụ sản phẩm, đưa sản phẩm tiếp cận hơn tới khách hàng, kháchhàng có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm, từ đó doanh nghiệp có cơ hội mở rộng vàchiếm lĩnh thị trường nhiều hơn
Bốn là Bảo đảm an toàn trong kinh doanh
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm chủ yếu là để bán , do vậy trong quátrình kinh doanh của mình dù doanh nghiệp có sản xuất sản ra phẩm có chất lượngcao, tổ chức công tác thu mua vật tư đầu vào có chi phí rẻ hoặc là tổ chức các côngtác tài chính, kế toán, nhân sự tốt mà yếu kém trong công tác nghiên cứu nắmvững nhu cầu của thị trường, công tác tổ chức tiêu thụ thì cũng rất đến tình trạnglàm thua lỗ và phá sản Do đó mà tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì nó sẽgóp phần đảm bảo được mục tiêu an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Ý nghĩa của việc mở rộng thị trường tiêu thụ
Ở các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm đóng một vai trò quan trọng thenchốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy việc mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm có vai trò sau:
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm góp phần khai thác nội lực của doanh nghiệp:
Về phía kinh tế, nội lực được xem là sức mạnh nội tại, là động lực và là toàn
bộ nguồn lực bên trong của sự phát triển kinh tế Mở rộng thị trường là cầu nối vàđộng lực khai thác nội lực tạo thực lực kinh doanh cho doanh nghiệp Nếu thịtrường tác động theo hướng tích cực sẽ làm nội lực của doanh nghiệp phát triểnmạnh mẽ, trái lại thì thị trường cũng sẽ làm hạn chế vai trò của nó
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm góp phần đảm bảo sự thành công cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 13Trên thương trường, vị thế doanh nghiệp thay đổi rất nhanh Mở rộng thịtrường giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, nâng cao doanh thu,tăng lợi nhuận và tránh được tình trạng doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu so với các đốithủ cạnh tranh Thêm nữa, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sẽ góp phần khaithác triệt để tiềm năng của thị trường, nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh,khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường đó Cơ hội chỉ tìm đến đối vớinhững doanh nghiệp thực sự nhạy bén, am hiểu thị trường nên mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm là nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mỗi doanh nghiệp.
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực kỹ thuật , kỹ năng và chất lượng của nguồn lao động:
Mở rộng thị trường giúp rút ngắn thời gian trong quá trình lưu thông của sảnphẩm, do đó làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, từ đó đẩy nhanh chu kỳ tái sảnxuất mở rộng, tăng tốc độ quay vòng của vốn, lợi nhuận Tăng tốc độ tiêu thụ sảnphẩm kéo theo tăng nhanh tốc độ khấu hao máy móc, giảm bớt hao mòn vô hìnhcủa cơ sở hạ tầng và tạo điều kiện trong đổi mới kỹ thuật, ứng dụng các kỹ thuậtmới trong sản xuất, tăng năng suất
1.3.Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng thị trường
1.3.1 Chỉ tiêu tồng doanh thu
Doanh thu thấp nghĩa là công tác tiêu thụ hoạt động còn kém chưa tốt, dẫn tới thịtrường còn nhỏ hẹp Doanh thu lớn nghĩa là việc tiêu thụ được đẩy mạnh, thịtrường được mở rộng
1.3.2 Sản lượng tiêu thụ:
Việc mở rộng thị trường còn được thể hiện thông qua chỉ tiêu điển hình làsản lượng tiêu thụ Sản lượng tiêu thụ càng lớn thì lượng khách hàng đến vớidoanh nghiệp càng đông và ngược lại ( trừ trường hợp có những khách hàng muahàng với số lượng lớn) Chỉ tiêu này đồng nghĩa với doanh thu tăng
Trang 141.3.3 Thị phần
Doanh nghiệp chiếm được thị phần lớn có nghĩa là sản phẩm mà nó sản xuất
có mặt nhiều trên thị trường đó, sự chấp nhận sản phẩm của công ty trên thị trường
đó là cao, nhận được sự hưởng ứng của người tiêu dùng Điều này đồng nghĩa vớiviệc thị trường tiêu thụ được mở rộng
1.3.4 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh là điều sẽ không tránh khỏi vì vậy để tồn tại các doanh nghiệpluôn đối đầu với sức ép cạnh tranh từ các đối thủ, nhiều doanh nghiệp rất lo sợ sức
ép cạnh tranh Điều đó thật là sai lầm bởi cạnh tranh với những chiến lược đúngđắn sẽ rất có lợi cho doanh nghiệp cũng như cho cả thị trường, nhờ cạnh tranhkhách hàng sẽ được lợi khi giá thành hạ, sự lựa chon sản phẩm phong phú đa dạnghơn Và với một chiến lược cạnh tranh đúng đắn, doanh nghiệp gây dựng một lòngtin vững chắc với khách hàng đồng thời sẽ có cơ hội lớn để mở rộng hơn thị phầncủa mình
1.3.5 Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Thật khó để xác định được yêu tố này, bởi vì điều này rất khó định lượng,thường người ta đo thông qua sản lượng tiêu thụ Hoặc lập phiếu thăm dò, thôngqua các buổi hội thảo gặp mặt khách hàng nhận sự trao đổi, đóng góp…
Người tiêu dùng biết tới sản phẩm bởi đặc tính của sản phẩm có phù hợp vớinhu cầu mà họ kỳ vọng hay không và nếu sản phẩm được người tiêu dùng chấpnhận nghĩa là sản phẩm đó được tiêu dùng nhiều hơn, thị trường tiêu thụ sẽ được
mở rộng
1.3.6 Lợi nhuận
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối sát thực nhất Bởi vì lợi nhuận tăng tức là doanh thu
Trang 15trường chính là tối đa hóa lợi nhuận, phản ánh trực tiếp kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Thị trường mở rộng làm cho lợi nhuận tăng nghĩa là hoạt động kinhdoanh của công ty hiệu quả, tiến triển thuận lơi và tăng thêm nguồn thu để tiếp tục
mở rộng thị trường tiêu thụ
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Giá cả
Người tiêu dùng luôn quan tâm tới giá cả hàng hóa và coi đó là một chỉ dẫn
về chất lượng hàng hóa và các chỉ tiêu khác của hàng hóa, do vậy xác định mộtchính sách giá đúng có vai trò sống còn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Nó
là công cụ cạnh tranh có hiệu quả trong hoạt động marketing hỗn hợp của doanhnghiệp Giá cả vừa là yếu tố cạnh tranh cơ bản đầu tiên, nó vừa là công cụ vừa làmục tiêu gián tiếp của doanh nghiệp Một quyết định về giá phải đồng thời thoảmãn các điều kiện ràng buộc bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp Trên thực
tế vẫn tồn tại các doanh nghiệp định giá không thành công và rất khó để sử dụngcông cụ giá cả vào mục đích cạnh tranh Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này
là do doanh nghiệp tiếp cận không đúng về định giá, về bản chất của cạnh tranhqua giá, về vai trò của giá cả trong cạnh tranh Chính sách giá hợp lý sẽ giúp doanhnghiệp bán được nhiều hàng hóa, tăng lợi nhuận, tăng thị phần và nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp trên thương trường Cạnh tranh bằng chiến lược giá tốt thì sẽ tạonên ưu thế trong việc xâm nhập thị trường mới Hiện nay, người ta thường sử dụngmột số chính sách giá như sau:
· Chính sách định giá theo thị trường
· Chính sách định giá thấp
· Chính sách định giá cao
· Chính sách ổn định giá bán
· Chính sách bán phá giá
Trang 161.4.1.2 Các nguồn lực của doanh nghiệp
Khả năng tổ chức, quản lý, điều hành doanh nghiệp của nhà quản lý: Mộtnhà quản lý chuyên nghiệp sẽ được thể hiện ở việc người ấy có các quyết địnhnhạy bén trước những biến động của thị trường, từ đó có thể vạch ra chiến lượccũng như kế hoạch mở rộng thị trường đúng đắn và tổ chức thực hiện chúng mộtcách có hiệu quả nhất Đây là nhân tố quyết đinh sự thành bại của hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động mở rộng thị trường tiêuthụ ở doanh nghiệp nói riêng
Nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên trong công ty: nguồn nhân lực trựctiếp tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm đó là lực lượng bán hàng Chính cửchỉ, cách nói năng, thái độ của nhân viên bán hàng đối với khách hàng từ đầu đãtạo nên mối thiện cảm hay không của người mua đối với sản phẩm của doanhnghiệp Vì vậy gây dựng một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp là công việc cũngkhông kém phần quan trọng trong mở rộng thị trường
Tiềm lực vô hình : mức độ nổi tiếng của hàng hóa, uy tín các mối quan
hệ xã hội của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và hình ảnh và uy tín của doanhnghiệp trên thị trường tạo nên ưu thế tương đối để doanh nghiệp tiến hành mở rộngthị trường Sức mạnh thể hiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến quyết địnhchọn lựa chấp nhận và mua của khách hàng
Nguồn lực tài chính: khả năng tài chính gồm các chỉ tiêu như là vốn chủ
sở hữu, vốn huy động, tỷ lệ lãi đầu tư về lợi nhuận, khả năng trả nợ ngắn hạn vàdài hạn Các công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, chào hàng, giớithiệu sản phẩm,tổ chức tiêu thụ sản phẩm, ký kết hợp đồng tiêu thụ…đều cần cónguồn tài chính nhất định để tiến hành có hiệu quả Nó là điều kiện quan trọnghàng đầu để đảm bảo cho chiến lược có tính hiệu quả, nếu nguồn lực tài chínhmạnh doanh nghiệp thì có thể thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm thông qua
nhiều hình thức khác nhau tạo nên hiệu quả sâu rộng
Trang 17 Khoa học kỹ thuật: Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay thì ngườiđược lợi nhiều sẽ là người tiêu dùng Các doanh nghiệp nỗ lực hết mình để đưa ranhững sản phẩm đáp ứng nhanh với những nhu cầu và thị hiếu của người tiêudùng, phù hợp với khả năng tiêu dùng cũng như tâm lý của họ Từ đó, làm tăng sứcmua trên thị trường, kết quả là thị trường được mở rộng, thị phần tăng len Sự pháttriển của sản xuất sẽ tác động đến cung - cầu làm cho thị trường ngày một mởrộng Cùng với sự phát triển của văn hóa- nghệ thuật, khoa học cũng đang có đượcnhững bước phát triển mạnh mẽ kéo theo máy móc thiết bị ngày càng tiến bộ trọngcông năng thì chất lượng sản phẩm đảm bảo theo tiêu chuẩn làm cho giá cả lại hạmột cách đáng kể tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc mở rộng thị trương tiêuthụ sản phẩm.
1.4.1.3 Mạng lưới phân phối
Với các chính sách quảng cáo đang được áp dụng, mạng lưới phân phối
có sẵn, chất lượng và chủng loại sản phẩm cũng như vị trí của doanh nghiệp có ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động mở rộng thị trường
1.4.2 Các nhân tố khách quan
1.4.2.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc mở rộng thị trườngcủa doanhnghiệp Các ảnh hưởng chủ yếu như là:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tốc độ phát triển kinh tế càng cao thì tốc độ
phát triển thị trường cũng càng cao, đồng thời góp phần làm giảm áp lực cạnhtranh Tổng sức mua của thị trường cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộngthị trường tiêu thụ của doanh nghiệp Khi kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thìsức mua giảm khiến hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn
Chính sách thuế:
Thuế là một khoản chi phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp cho
nhà nước hằng tháng hằng năm Sự thay đổi trong chính sách thuế của nhà nước
Trang 18cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động mở rộng thị trường Nhìn chung thuế cao
sẽ bất lợi cho kinh doanh, thuế thấp sẽ kích thích kinh doanh Trong điều kiện hiệnnay, các doanh nghiệp Việt Nam ngoài việc quan tâm đến mức thuế suất, còn quantâm tới cả tính ổn định của thuế suất Thuế suất không ổn định sẽ gây khó khăn chocác dự kiến chiến lược kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp
Môi trường kinh tế là tổng thể các nhân tố tác động tương hỗ qua lại lẫnnhau Vì vậy ngoài các yếu tố nêu trên khi mở rộng thị trường doanh nghiệp cầnlưu ý tới các yếu tố kinh tế như: tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, tình trạng việc làm
và thu nhập của dân cư, chính sách và cán cân thương mại quốc tế, chi tiêu củachính phủ…
Lãi suất: là một trong những yếu tố quan trọng trong chính sách tiền tệ.
Khi ngân hàng trung ương gia tăng lãi suất chiết khấu tức là họ đang nỗ lực làmcho lượng cung tiền trong xã hội giảm bằng cách tạo chi phí vay tiền đắt hơn Bảnthân các doanh nghiệp cần vay tiền từ ngân hàng thương mại để duy trì hoạt động
và mở rộng sản xuất Một khi các khoản vay từ ngân hàng trở nên đắt hơn thì cácdoanh nghiệp sẽ có tâm lý ngại vay tiền và trên thực tế thì họ phải trả lãi suất caohơn cho các khoản vay Với một doanh nghiệp trong thời kỳ tăng trưởng thì điềunày có thể tác động nghiêm trọng, doanh nghiệp phải thu hẹp phạm vi hoạt động vàkết quả là lợi nhuận bị giảm sút Thực chất, tất cả các doanh nghiệp không ai hoạtđộng chỉ dựa trên vốn của mình mà còn phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay Vì vậy,khi lãi suất tăng lên, giá của vốn vay tăng lên thì doanh nghiệp sẽ dễ mất ổn địnhnếu như mức sinh lời không tăng
1.4.2.2 Môi trường văn hóa - xã hội
Yếu tố văn hóa quyết định tới nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.Tuy nhiên không phải dễ dàng nhận biết nhưng khi đã nhận biết đôi khi đem lạithành công lớn trong kinh doanh hoặc giúp cho doanh nghiệp tránh được tổn thất
Trang 19Quan niệm về giá trị cuộc sống và giá trị tiêu dùng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau.Trong cuộc sống có biết bao câu hỏi được đặt ra: giá trị trong cuộcsống là gì ? cuộc sống vật chất hay, tinh thần cái nào quan trọng hơn? cuộc sốngđược nhận thức như thế nào? … Những câu hỏi này được đặt ra và hình thành nênquan niệm về giá trí cuộc sống Và quan niệm này lại làm nảy sinh quan niệm vềgiá trị tiêu dùng, tiếp theo là tác động hình thành lối sống và những ước muốntrong sự nghiệp, và sớm hay muộn nó cũng ảnh hưởng tới quyết định mua sắmhàng hóa, làm xuất hiện cơ hội hay đe dọa tới quyết định mở rộng thị trường tiêuthụ của doanh nghiệp.
Phong tục tập quán cũng ảnh hưởng không nhỏ tới nhu cầu và thị hiếu của ngườitiêu dùng nên khi thực hiện việc tìm hiểu thị trường các doanh nghiệp cần hiểu rõyếu tố này
1.4.2.3 Môi trường chính trị, luật pháp
Đó là các chủ trương, chính sách, biện pháp của nhà nước các cấp tác độngvào thị trường tiêu thụ sản phẩm Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạtđộng củng cố và mở rộng thị trường của doanh nghiệp Chính phủ ngày càng cónhững biện pháp và hình thức phong phú can thiệp vào đời sống kinh tế nhằm nângcao mức sống cảu người dân Thực chất các nhân tố này thể hiện sự quản lý củanhà nước với thị trường, sự điều tiết của nhà nước đối với thị trường và doanhnghiệp
Luật pháp cũng trực tiếp chi phối cơ hội hay thách thức trong hoạt động mởrộng thị trường của doanh nghiệp Hệ thống pháp luật được lập ra nhằm điều chỉnhcác hành vi trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước Biểu hiện tập trung tưtưởng của luật pháp là khẳng định những cái được phép và cái không được phép,nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể kinh doanh, chủ thể pháp nhân,chủ thể xã hội Ở nước ta, hệ thống pháp luật còn chưa thực sự hoàn thiện, chồngchéo,chưa ổn định Vì thế, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ sự thay đổi, điềuchỉnh các điều lệ, luật lệ trong môi trường luật pháp để có biện pháp thích hợp
Trang 201.4.2.4 Môi trường cạnh tranh
Doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những chiến lược thích hợp để cạnhtranh trực tiếp với các đối thủ ,củng cố lợi thế của mình Môi trường cạnh tranhliên quan đến các dạng và số lượng đối thủ mà doanh nghiệp phải đối phó cùng vớinhững vấn đề phải ứng xử thích hợp Xác định đối thủ cạnh tranh với chiến lượcmục đích, điểm mạnh điểm yếu của họ là những yếu tố mà doanh nghiệp cần
quan tâm khi quyết định và thực hiện hoạt động mở rộng thị trường của mình
1.4.2.5 Nhân tố địa lý
Thị trường tổng thể bị chia cắt thành nhiều đơn vị địa lý:vùng, miền, thànhphố,tỉnh… Yếu tố địa lý cũng ảnh hưởng tới xu hướng tiêu dùng, cũng như khảnăng sản xuất cung ứng sản phẩm ra thị trường của các doanh nghiệp vì thế nghiêncứu thị trường cần đưa ra phương hướng tiêu thụ sản phẩm hợp lý Để từ đó tạocho mình một lợi thế để khai thác thế mạnh địa lý, góp phần chiếm lĩnh thị trường
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRANG VỀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY BVTV AN GIANG
2.1 Giới thiệu về công ty bvtv An Giang
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty:
Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT ANGIANG
Tên tiếng anh: ANGIANG PLANT PROTECTION JOINT – STOCKCOMPANY
Tên giao dịch: CÔNG TY BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG
Tên viết tắt: AGPPS
Trụ sở đăng kí của công ty:
Địa chỉ: Số 23 đường Hà Hoàng Hổ, phường Mỹ Xuyên, Tp LongXuyên, tỉnh An Giang
Trang 22Đăng kí lần đầu : 27/9/2004 và đăng kí sửa đổi lại lần thứ 15 vào ngày25/10/2010 - tại An giang.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Xuất thân từ Chi cục BVTV tỉnh, công ty dịch vụ bảo vệ thực vật An Giangđược thành lập năm 1993 và được cổ phần hóa vào tháng 9 năm 2004 Từ một đơn
vị kinh doanh nhỏ chỉ với 23 người và vỏn vẹn 750 triệu đồng tiền vốn, đến nay,công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang đã trở thành nhà phân phối dẫn đầu thịtrường Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp và hoạt động trong nhiều ngành nghề:thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, bao bì giấy, du lịch, chế biến gạo xuấtkhẩu với đội ngũ nhân viên trên 1.000 người
Qua gần 20 năm hình thành và phát triển công ty cổ BVTV An Giang đãtrở thành đơn vị dẫn đầu cả nước về cung ứng dịch vụ sản phẩm nông nghiệp của
cả nước Và dần khảng định vị thế của mình trên thị trường khu vực và quốc tế,dưới đây các các mốc son lớn trong chặng đường phát triển chói lọi của công ty
1993 Thành lập công ty bảo vệ thực vật An Giang
1994 Thành lập chi nhánh Tp Hồ Chí Minh
1996
Thành lập 2 chi nhánh tại: Châu Phú, Phú Tân
Thành lập Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ChâuThành (20.000 tấn/năm)
Thành lập Nhà máy sản xuất Bao bì giấyThành lập 2 trại sản xuất lúa giống tại: Định Thành, Tà ĐảnhThành lập Trung tâm nghiên cứu & sản xuất Giống.Thành lập Trung tâm nghiên cứu & sản xuất Giống
Trang 23theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000
Thành lập Trung tâm thực phẩm an toàn Sao Việt, khánhthành nhà lưới trồng rau an toàn tại Đà Lạt
Thành lập Trung tâm dịch vụ du lịch Trăng Việt
Thành lập 4 chi nhánh tại: An Giang, Nghệ An, Phú Yên, ĐàNẵng
Tổng Giám đốc Huỳnh Văn Thòn vinh dự đón nhận danhhiệu “Anh hùng Lao động”
2003 Thành lập 3 chi nhánh tại: Mộc Hóa, Vĩnh Long, Kiên Giang
2004 Thành lập Quỹ chăm sóc sức khỏe nông dân
Thành lập 3 chi nhánh tại: Cao Lãnh, Hồng Ngự, Sóc TrăngChuyển đổi thành Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Trang 24Thành lập trạm giao dịch Cai Lậy
Trung tâm thực phẩm an toàn Sao Việt chấm dứt hoạt độngkinh doanh, chuyển đổi mô hình hoạt động sang hướng phối hợp
cùng Cục bảo vệ thực vật thực hiện dự án: “Huấn luyện nông dân
sản xuất và xây dựng mô hình rau an toàn theo hướng GAP” cho
các tỉnh thành
2007 Vốn điều lệ của Công ty: 180 tỷ đồng
2008 Thành lập Nhà máy chế biến hạt giống Thanh Trì
2009
Thành lập chi nhánh Gia LaiThành lập trại sản xuất lúa giống Lương An TràThành lập các điểm tư vấn kỹ thuật chương trình “Cùng nôngdân ra đồng”
Vốn điều lệ của Công ty: 270 tỷ đồng
2010
Thành lập chi nhánh Sơn LaThành lập Công ty TNHH Bảo vệ thực vật An Giang –Campuchia (AGPPCam)
Thành lập Xí nghiệp chế biến gạo xuất khẩu Vĩnh Bình
Để đạt được vị thế như hôm nay không thể không nhắc đến sự ủng hộ giúp
Trang 25con nông dân … Quan trọng nhất sự nỗ lực phấn đấu không biết mệt mỏi của banlãnh đạo, toàn thể nhân viên Minh chứng cho sự cố tuyệt vời là đã được Nhà nướctrao tặng giải thưởng “ Anh hùng lao động ” năm 2002, riêng TGĐ Huỳnh VănThòn cũng đã vinh dự được nhà nước trao tặng giả thưởng “ Anh hùng lao động ”cùng năm “ Bông lúa vàng ” - Bộ NN&PTNT trao tặng Năm 2009 là đơn vị dẫnđầu phong trào thi đua cả nước năm 2009, đạt Cúp vàng "Vì sự nghiệp bảo vệ môitrường Việt Nam năm 2009" Sáu năm liền 2006 - 2011 hàng Việt Nam chất lượngcao.Công ty đã thực sự trở thành người bạn nhà nông Việt Nam, AGPPS đứng đầucác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc BVTV và là doanh nghiệp trong nướcduy nhất của ngành nằm trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 4 năm liền
2007 - 2010 theo xếp hạng của VNR 500
Tình hình kinh doanh:
Năm 2010, doanh thu đạt 4.075 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ nămtrước, đạt 105,9% kế hoạch Mạng lưới phân phối gồm 25 chi nhánh và gần 500đại lý cấp 1 trên khắp cả nước
Tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh để tăng doanh số, gia tăng thị phần,nới rộng khoảng cách so với các công ty cạnh tranh bằng các chính sách bán hàngcạnh tranh, hoạt động tạo lực hút, quản lý mạng lưới bán lẻ
Điều hành trên quan điểm an toàn tài chính, quản lý rủi ro trên hệ thốngphân phối bằng các chính sách, công cụ tài chính linh hoạt cho từng thời kỳ, thíchứng với diễn biến vĩ mô của nền kinh tế
Thành lập công ty TNHH Bảo vệ thực vật An Giang - Campuchia(AGPPCam) để chính thức bán hàng tại thị trường mới, giàu tiềm năng trong tươnglai
Trại Lương An Trà đã đi vào sản xuất và tiếp tục được cải tạo
Trang 26Ký hợp đồng, đầu tư cho nông dân, kiểm soát được toàn bộ quá trình sảnxuất vùng nguyên liệu 1.200 ha trong vụ ĐX 10-11; vụ HT 2011 mở rộng lên2.000 ha; chính thức tham gia vào khâu dịch vụ sau thu hoạch (mua, sấy, tồn trữ,chế biến, xuất khẩu) Nhà máy chế biến gạo xuất khẩu tại Vĩnh Bình (Châu Thành,
An Giang) với công suất chế biến 100.000 tấn lúa/năm
Hoạt động tài chính:
Quản lý tốt nguồn vốn
Quản lý tốt rủi ro về tỷ giá
Đầu tư vào Công ty Angimex: - Kết quả kinh doanh Angimex năm 2010cũng tương đối khả quan Doanh số đạt 1.972 tỷ (97% so 2009, 78% so kế hoạch),lợi nhuận trước thuế đạt 100,8 tỷ (112% so 2009, 168% so kế hoạch), EPS đạt12.780 đồng, chi cổ tức bằng tiền mặt 30% ; - Nhận cổ phiếu thưởng ngày14/12/2010 theo tỷ lệ 1:2 sở hữu 900.000 cổ phần (chiếm 5,15%)
Trên đây là những nét chung nhất về công ty và quá trình hình thành pháttriển của công ty BVTV An Giang
2.1.3 Nhiêm vụ của công ty:
Với triết lý là góp phần chăm lo lợi ích cho xã hội ngày hôm nay chính là vì
sự phát triển của công ty trong tương lai, phân phối và phân phối lại lợi nhuận mộtcách hợp lý và đạo lý Công ty đã luôn xác định cho mình những kế hoạch lớnngay từ ngày đầu thành lập là sẽ nhà cung ứng dịch vụ dẫn đầu thị trường ViệtNam trong lĩnh vực nông nghiệp và luôn nỗ lực đóng góp vào sự phát triển bềnvững của nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam Xây dựng một chuỗi giá trịbền vững cho các chủ thể như công ty, các bạn hàng và người nông dân, xã hội, …
AGPPS cam kết mang lại một dịch vụ phân phối hữu hiệu, thỏa mãn lợi ích
Trang 27quả cho mùa màng, cho cuộc sống của người nông dân Tự hào với năng lựcmarketing, năng lực quản lý tài chính, hoạt động phân phối hiệu quả, dịch vụ kháchhàng ưu việt và một thương hiệu dẫn đầu, AGPPS sẽ không ngừng phấn đấu nângcao các khả năng của mình để đáp ứng tốt hơn những nhu cầu và thách thức củatương lai, theo đuổi sự phát triển bền vững và đóng góp vào sự phát triển bền vữngcủa nền nông nghiệp Việt Nam.
Các ngành kinh doanh chính của công ty:
Sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, bao
bì giấy, phân bón, rau an toàn
Xuất khẩu: nguyên liệu, thành phẩm cuả các loại nông sản ( câylương thực và công nghiệp ) theo quy định của Nhà nước
Nhập khẩu: vật tư nông nghiệp, máy và phụ tùng nông nghiệp, hàngtiêu dùng
Kinh doanh thực phẩm an toàn
Kinh doanh dịch vụ lữ hành và các dịch vụ khác
Kinh doanh xây dựng công trình dân dụng và đĩa ốc
Kinh doanh các nghành nghề khác phù hợp với quy định của phápluật
Sản xuất nông nghiệp và máy nông nghiệp
Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ
Sản xuất máy, thiết bị công nghiệp
Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
In bao bì, nhãn mác mang tính thương mại
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 28Sơ đồ tổ chức của AGPPS:
Mô tả sơ đồ
Đại Hội đồng cổ đông: có quyền quyết định các vấn đề; thông qua các báocáo hàng năm; thông qua định hướng phát triển của Công ty; số lượng thành viêncủa Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; lựa chọn đơn vị kiểm toán; bầu, bãi, miễn
và thay thế Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty;sát nhập, chuyển đổi, tổ chức lại và giải thể Công ty
Trang 29Ban kiểm soát: được hội đồng quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định vàbãi nhiệm đơn vị kiểm toán; thảo luận với đơn vị kiểm toán về tính chất và phạm vikiểm toán; kiểm tra các báo cáo tài chính trước khi đệ trình Hội Đồng quản trị;kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghichép và lập sổ sách kế toán.
Hội đồng quản trị: quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển, sản xuất kinhdoanh và ngân sách hàng năm của Công ty; xác định các mục tiêu và kế hoạch hoạtđộng của Công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, Kế toántrưởng hoặc đại diện của Công ty nếu hội đồng quản trị thấy cần thiết; quyết địnhmức lương và lợi ích của các Cán bộ quản lý; quyết định tổ chức bộ máy, nội quy,quy chế quản lý nội bộ của Công ty; đề xuất và thực hiện phương án phát hành cổphiếu, trái phiếu; chịu trách nhiệm báo cáo với Đại Hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc: tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị vàĐại Hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty; xâydựng quy chế trích lập và sử dụng các quỹ từ lợi nhuận sau thue, trình Hội Đồngquản trị phê duyệt các báo cáo về việc trích lập và sử dụng các quỹ hàng năm củaCông ty; kiến nghị về số lượng và cơ cấu phòng ban của Công ty; đề xuất các biệnpháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý Công ty; chuẩn bị các báocáo tài chính
Ban giám đốc:tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh trong công
ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại diện cho toàn thểcán bộ công nhân viên và thay mặt công ty quan hệ pháp lý với các đơn vị, tổ chứcbên ngoài
- Mảng nhân sự hành chính: là bộ phận chịu trách nhiệm về hoạt động
của nhân sự, từ tuyển dụng cho đến đào tạo và phát triển nguồn nhân sự Đồng thời
nó đảm nhiệm các công tác hành chính sự nghiệp của công ty
- Mảng tài chính kế toán: Đây là khu vực hết sức quan trọng ảnh hưởng
sâu rộng đến hoạt động của công ty Quản lý tài chính các hoạt động kinh doanh
Trang 30như vốn, rủi ro, đầu tư, lương, cổ phiếu Các hoạt động hạch toán kế toán tạo chocông ty rõ ràng về mặt tài chính, quản lý tốt được lượng tiền trong sản xuất, lưuthông cho công ty.
- Mảng marketing: Bộ phận này thực hiện các hoạt động marketing
cho toàn bộ doanh nghiệp từ sản xuất cho đến phân phối, gây dựng được chiếnlược phát triển hữu hiệu cho toàn công ty, phát triern quảng cáo xây dựng và pháttriển hình ảnh công ty
- Mảng Công nghệ thông tin: giúp công ty quản lý thông tin trong và
ngoài công ty một cách thuận lợi Dự báo về thời tiết, nguồn hàng cần cung cấp,cập nhật các thông tin mới về các biến động của thị trường,…Thông tin chính xáckịp thời sẽ giúp công ty dự báo được cầu tiêu dùng, đưa ra quyết định linh hoạt hợp
Trang 31 Cục bảo vệ thực vật, Cục trồng trọt,…
Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu bảo vệ thựcvật, Viện khoa học kỹ thuật miền Nam,…
Trung tâm khuyến nông quốc gia
Hội nông dân Việt Nam, Hiệp hội rau quả Việt Nam,
Các trương Đh uy tín trên khắp cả nước về lĩnh vực kinh tế nôngnghiệp như: Đh Nông lâm TP HCM, Nông nghiệp HN,…
Văn phòng đại diện chi nhánh, đại lý
Hiện tại công ty có 24 chi nhánh trên cả nước kéo dài từ An Giang ra đến HàNội, Thái Bình.Toàn quốc có 433 đại lý cấp 1, 8500 đại lý cấp 2 phủ sóng rộngkhắp từ đồng bằng tới miền núi, thành thị đến nông thôn Có 1 VPĐD tại Tp Hồ