Nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Cục KT&KĐCLGD)
Trang 1LỜI NÓI ĐẦUTính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình hội nhập ngày nay, tất cả các tổ chức đều phải thay đổi
để có thể theo kịp và đáp ứng các nhu cầu xã hội Cơ cấu tổ chức có ảnhhưởng rất lớn đến các hoạt động trong tổ chức, nó là khung xương sống, là
cơ sở xây dựng các mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức Một cơ cấu tổchức phù hợp sẽ giúp tổ chức có khả năng lớn mạnh hơn và cạnh tranh hơn
so với các tổ chức khác.Trên thực tế cho thấy rằng một cơ cấu tổ chức khôngđáp ứng được các nhu cầu về chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu phát triển sẽtrở thành một tổ chức lạc hậu, không còn ý nghĩa để hoạt động, sự ảnhhưởng này không chỉ tác động đến riêng tổ chức mà là còn tác động đến một
hệ thống do đây là cơ quan quản lý nhà nước Việc thay đổi cơ cấu tổ chứccho phù hợp với thực tiễn là tốt nhưng thay đổi như thế nào để cơ cấu tổchức mới có sự sắp xếp, bố trí sử dụng nhân lực của tổ chức, đặc biệt lànguồn lực con người hợp lý lại là vấn đề lớn cần quan tâm
Vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục – Bộ Giáo dục &Đào tạo” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
Mục đích nghiên cứu:
Nhằm làm rõ 3 vấn đề:
+ Hệ thống hóa lý luận về cơ cấu tổ chức
+ Nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức của Cục Khảo thí và Kiểm địnhchất lượng giáo dục (Cục KT&KĐCLGD)
+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của CụcKT&KĐCLGD
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 2Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ cấu tổ chức của Cục KT&KĐCLGD từ khi thành lậpđến nay
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tổng hợp thống kê, phân tích đánh giá và so sánh
Kết cấu chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu luận văn tốt nghiệp gồm 3chương:
Chương 1: Cơ cở lý luận về cơ cấu tổ chức
Chương 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức tại Cục Khảo thí và Kiểm địnhchất lượng giáo dục
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Cục Khảo thí
và Kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC1.1 Một số khái niệm
1.1.1.Tổ chức
Có nhiều định nghĩa khác nhau tổ chức:
Theo Duncan (1981): “Tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻtương tác lẫn nhau, cùng làm việc hướng tới mục tiêu chung và mối quan hệcủa họ được xác định theo cơ cấu nhất định”
Theo T.D.Money và A.C.Reiley: “ Tổ chức là một hình thức tổ chứccủa nhiều người có mục đích chung Một quần thể tổ chức muốn đạt mụctiêu một cách có hiệu quả thì mỗi người làm việc khác nhau nhưng phải dựatrên nguyên tắc hiệp đồng hợp tác hiệu quả”
Theo Chester I.Barnard: “Tổ chức là một hệ thống các hoạt động hay nỗlực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức” Nóicách khác khi người ta cùng hợp tác, thỏa thuận một cách chính thức để phốihợp những nỗ lực của họ thì khi đó tổ chức được hình thành
Mỗi một quan điểm trên lại nhấn mạnh vào 1 khía cạnh khác nhau.Định nghĩa do Ducan đưa ra nhấn mạnh vào yếu tố con người là chủ yếu.Định nghĩa của T.D.Money và A.C.Reiley nhấn mạnh vào sự tương đồngmục đích giữa các cá nhân trong tổ chức Định nghĩa do Barnard đưa ra nhấnmạnh sự phối hợp các nỗ lực là nền tảng tạo nên tổ chức
Nói tóm lại, tổ chức là một chỉnh thể hoạt động độc lập có chính danh và
có mục tiêu, mục đích hoạt đông rõ ràng Tổ chức có thể là một doanh nghiệp,công ty hay một cơ quan nhà nước, một tổ chức kinh tế - xã hội nào đó
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Một số định nghĩa về cơ cấu tổ chức:
“Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và
Trang 4“Cơ cấu tổ chức xác định các công việc, được chính thức phân công, tậphợp và phối hợp như thế nào” (Robbin,1998).
Mục đích của cơ cấu tổ chức là bố trí, sắp xếp, phối hợp các hoạt độngcác hoạt động riêng lẻ của các cá nhân trong tổ chức nhằm đạt mục tiêuchung
Cơ cấu tổ chức được thể hiện thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức Sơ đồ thểhiện vị trí, mối quan hệ báo cáo và các kênh thông tin chính thức trong tổchức Sơ đồ cơ cấu tổ chức định dạng tổ chức và cho biết mối quan hệ báocáo và quyền lực trong tổ chức Sơ đồ cơ cấu tổ chức cho biết số cấp quản lý,cấp quyền lực tồn tại trong tổ chức (PGS.TS Bùi Anh Tuấn, Giáo trình Hành
vi tổ chức)
1.2 Đặc điểm, vai trò cơ cấu tổ chức
1.2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức
1.2.1.1 Chuyên môn hóa
Chuyên môn hóa công việc để chỉ mức độ ở đó các công việc của tổchức được phân chia thành những bước công việc, nhiệm vụ khác nhau đượcthực hiện bởi những người lao động khác nhau
Bản chất của chuyên môn hóa công việc chính là sự chia nhỏ công việc
ra thành các bước, mỗi bước được một cá nhân riêng biệt hoàn tất, các cánhân này chỉ chuyên về một phần chứ không phải toàn bộ hoạt động
Ưu điểm : Chuyên môn hóa giúptổ chức sử dụng lao động một cách cóhiệu quả hơn, làm giảm chi phí đào tạo do chỉ phải đào tạo người lao độngthực hiện một phần công việc riêng lẻ, thường là đơn giản Hơn nữa chuyênmôn hóa giúp tăng năng suất lao động do khi người la động thực hiện cácthao tác, nhiệm vụ lặp đi lặp lại một phần công việc thì tay nghề của họ sẽđược nâng cao, khéo léo và nhanh nhẹn hơn
Nhược điểm : Chuyên môn hóa quá sâu (Thời gian thực hiện một thaotác quá ngắn, phần công việc quá đơn giản…) sẽ làm giảm năng suất và hiệuquả lao động, có thể gây ra tai nạn lao động Sự chuyên môn hóa cao trong
Trang 5những hành động lặp đi lặp lại gây ra sự nhàm chán, đơn điệu trong côngviệc,làm giảm hứng thú làm việc, lâu dần làm giảm sự tập trung trong côngviệc Mức độ chuyên môn hóa cao gây ra áp lực, mệt mỏi và căng thẳng chongười lao động, giảm sự thỏa mãn trong công việc, giảm sự cam kết, gắn bóvới công việc, tổ chức.
1.2.1.2 Bộ phận hóa
Bộ phận hóa là việc tập hợp các công việc riêng lẻ để có sự phối hợphoàn thành các nhiệm vụ chung Nói cách khác, bộ phận hóa là quá trìnhphân công lại lao động, các nhiệm vụ công việc được kết hợp với nhau vàphân bổ cho những nhóm làm việc
Có nhiều phương pháp bộ phận hóa khác nhau tùy thuộc vào mụcđích sử dụng :
Bộ phận hóa theo chức năng :
Là việc tập hợp, phối hợp các nhiệm vụ, công việc dựa trên các chứcnăng khác nhau như : tài chính, ngân hàng, kinh doanh, marketing…Bộ phậnhóa theo chức năng có thể được áp dụng ở mọi dạng tổ chức
Ưu điểm : Tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp, nghiệp vụ cho các cán
bộ từng phòng ban Do khi bộ phận hóa theo chức năng người lao động cóthể thường xuyên phối hợp, giao tiếp và hợp tác với nhau cùng thực hiện mộtkhối lượng công việc, cùng nhau chia sẻ kiến thức chuyên môn và các khókhăn trong công việc…Bộ phận hóa theo chức năng còn góp phần làm giảm
sự trùng lặp các nguồn lực khan hiếm trong tổ chức, có thể tận dụng cácnguồn lực này tối đa
Nhược điểm : Bộ phận hóa theo chức năng thường chú trọng vào chức
năng nhiệm vụ các phòng ban nên các bộ phận thường hoạt động độc lập, ít
có sự trao đổi thông tin, hợp tác và phối hợp giữa các phòng ban
Bộ phận hóa theo sản phẩm :
Trang 6vụ mà không cần quan tâm đến chức năng của họ Giúp tăng cường tráchnhiệm đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, tuy nhiên lạigây sự trùng lặp các nguồn lực khi giải quyết các vấn đề khó khăn ở bộ phậngiống nhau, mục tiêu bộ phận cao hơn mục tiêu tổ chức.
Bộ phận hóa theo khu vực địa lý và lãnh thổ : Cách phân chia này
nhóm những người lao động theo các khu vực địa lý khác nhau Giúp nhàquản lý dễ dàng hơn trong việc phối hợp các hoạt động giữa các vùng miềnkhác nhau, phương pháp này giúp tiết kiệm chi phí và có thể bao quát thịtrường một cách hiệu quả Tuy nhiên do sự cách biệt về địa lý nên các nếukhông có mạng lưới thông tin liên lạc tốt thì tổ chức không thể đạt hiệu quảcao
Bộ phận hóa theo khách hàng : Là sự phân chia khách hàng ra thành
từng nhóm khác nhau với những đặc điểm và tính chất riêng, theo đó sẽ cónhững nhóm người lao động phụ trách những nhóm khách hàng riêng.Phương pháp này dễ quản lý, khai thác và phát triển thị trường, tìm hiểuđược thị hiếu của khách hàng Tuy nhiên phương pháp này dẫn đến tìnhtrạng các bộ phận ít chuyên sâu vào hoạt động của tổ chức
1.2.1.3 Phạm vi quản lý
Phạm vi quản lý là số lượng nhân viên ở các cấp mà mộtngười quản lý
có thể điều hành một cách hiệu quả Tùy thuộc vào mô hình và các hoạt độngcủa tổ chức mà phạm vi quản lý rộng hay hẹp
Phạm vi quản lý rộng : Số lượng nhân viên cấp dưới trực tiếp của mộtnhà quản lý lớn
Ưu điểm : Các hoạt động quản lý linh hoạt, người lao động có nhiều cơhội thể hiện khả năng sáng tạo, làm việc độc lập hơn do không bị ảnh hưởng,kiểm soát quá nhiều bởi người quản lý cấp trên
Nhược điểm : Khả năng kiểm soát quá trình thực hiện công việc khôngđược chặt chẽ do số lượng nhân viên dưới quyền lớn
Phạm vi quản lý hẹp : Số lượng nhân viên cấp dưới trực tiếp nhỏ
Trang 7Ưu điểm : Người quản lý có thể giám sát chặt chẽ các hoạt động củanhân viên dưới quyền, có thể hỗ trợ kịp thời các nhân viên khi họ gặp khókhăn.
Nhược điểm : Khả năng sáng tạo và chủ động trong công việc của nhânviên không cao, nếu tổ chức có quy mô lớn thì sẽ gây tình trạng số cấp quản
lý nhiều, chi phí quản lý lớn
Hệ thống điều hành lớn hay nhỏ phụ thuộc vào quy mô tổ chức, phạm
vi quản lý, các công nghệ khoa học được sử dụng trong tổ chức (điện tử,máy tính,mạng kết nối…), và tùy vào từng giai đoạn phát triển của tổ chức
1.2.1.5 Tập quyền và phân quyền
Tập quyền là chính sách cơ cấu, trong đó quyền ra quyết định được tậptrung tại cấp cao nhất trong hệ thống quyền lực của tổ chức Một cơ cấumang tính tập quyền cao khi các quyết định trong tổ chức hầu như hoặckhông có sự tham gia đóng góp ý kiến của các nhân viên và nhà quản lý từcấp cao đến cấp thấp Tập quyền giúp nhà quản lý dễ kiểm soát hoạt độngcủa tổ chức hơn, tuy nhiên nó lại hạn chế khả năng sáng tạo, tinh thần đónggóp, học hỏi của nhân viên
Phân quyền là sự phân tán các quyền ra quyết định cho nhiều ngườiquản lý Quá trình ra quyết định có sự tham gia đóng góp của nhân viên vànhà quản lý từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất Phân quyền sẽ khuyến khíchngười lao động tham gia vào quá trình ra quyết định của quản lý cấp trên,
Trang 8tuy nhiên nó lại gây khó khăn cho người quản lý trong quá trình ra quyếtđịnh.
Một tổ chức nên vừa có tính tập quyền vừa có tính phân quyền, tùythuộc vào lĩnh vực hoạt động, giai đoạn phát triển hay cơ cấu của tổ chức mà
tỉ trọng sử dụng tính tập quyền và phân quyền khác nhau
1.2.1.6 Chính thức hóa
‘‘Chính thức hóa là mức độ tiêu chuẩn hóa của các công việc và cáchoạt động của người lao động trong tổ chức dưới các luật lệ và chính sáchtrong tổ chức’’(PGS.TS Bùi Anh Tuấn – GT Hành vi tổ chức)
Bất cứ quyết định quản lý nào cũng được tiến hành bằng các quy định
và luật lệ, các quy định và luật lệ này phải dự đoán và kiểm soát được nhữnghành vi của người lao động trong tổ chức Các luật lệ có thể đưa ra dướidạng văn bản quy định hoặc do sự thỏa thuận ngầm trong tổ chức Một sốquy đinh dưới dạng văn bản : Bản mô tả công việc, bản yêu cầu công việc,tiêu chuẩn thực hiện công việc, quy chế làm việc…
Chính thức hóa cao quá hoặc thấp quá trong tổ chức đều không tốt, nêndung hòa và xây dựng mức độ chính thức hóa hợp lý cho tổ chức để ngườilao động có thể làm việc hiệu quả hơn
1.2.2 Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức
1.2.2.1 Vai trò và tầm quan trọng của cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng vì nó quyết định đến toàn bộhoạt động của tổ chức Một cơ cấu tổ chức tinh giản, gọn nhẹ, phù hợp vớihoạt động của tổ chức sẽ giúp cho tổ chức hoạt động đạt hiệu quả cao Thiếtlập cơ cấu tổ chức giúp cho người lao động hiểu rõ được chức năng, nhiệm
vụ và các mối quan hệ trong công việc, vì vậy có thể nói cơ cấu tổ chức tốtgiúp cho người lao động làm việc hiệu quả hơn Hơn nữa một cơ cấu tổ chứcphù hợp giúp tổ chức có thể thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi của môitrường, giúp tăng năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh
Trang 91.2.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức là một tất yếu khách quan giúp cho tổ chức
có thể đáp ứng được nhu cầu thực tiễn và hoạt động hiệu quả hơn Một tổchức lạc hậu, không phù hợp với nhu cầu thực tiễn sẽ không còn ý nghĩa đểhoạt động, sự ảnh hưởng này không chỉ tác động đến riêng tổ chức mà là còntác động đến một hệ thống do đây là cơ quan quản lý nhà nước
Nếu không hoàn thiện cơ cấu tổ chức sẽ dẫn đến các bộ phận, chứcnăng nhiệm vụ chồng chéo nhau, hoạt động không đạt hiệu quả cao, cácchức năng nhiệm vụ không được thực hiện, dẫn đến tình trạng thừa, thiếunhân lực tại các vị trí công việc, gây lãng phí cho tổ chức
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức 1.3.1 Chiến lược hoạt động của tổ chức
Cơ cấu tổ chức được hình thành nhằm phân bổ và sử dụng các nguồnlực của tổ chức sao cho đạt được mục tiêu hoạt động một cách có hiệu quảnhất Như vậy chiến lược hoạt động có mối liên hệ mật thiết với cơ cấu tổchức Khi chiến lược hoạt động thay đổi tức là mục tiêu và cách thức hoạtđộng của tổ chức thay đổi, điều này sẽ làm phát sinh các vấn đề mới về quảntrị, nhân sự…, khi đó cơ cấu tổ chức cũ không thể giải quyết được nhữngvấn đề này, tất yếu nó sẽ phải thay đổi cho phù hợp để đáp ứng những nhucầu mới của tổ chức
1.3.2 Quy mô của tổ chức
Tổ chức có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của của tổchức cũng phức tạp theo Lúc đó một mô hình cơ cấu quản lý hợp lý sao chođảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động của tổ chức đồng thời phải làm sao
để cơ cấu tổ chức không cồng kềnh và phức tạp là điều cần thiết Thường thìkhi quy mô tổ chức tăng lên thì bộ máy quản lý ban đầu cũng tăng lên, saukhi tổ chức đi vào giai đoạn ổn định thì bộ máy quản lý có xu hướng giảm
Trang 10Đối với các tổ chức vừa và nhỏ thì cơ cấu tổ chức phải tinh giản, gọnnhẹ để tiết kiệm chi phí và dễ thay đổi phù hợp với tình hình hoạt động của
1.3.4 Môi trường hoạt động của tổ chức
Môi trường hoạt động của tổ chức bao gồm các yếu tố : Con người, cácyếu tố kinh tế, các tổ chức khác, các yếu tố văn hóa xã hội
Nếu như tổ chức hoạt động trong lĩnh vực mà môi trường có nhiều biếnđộng thì cơ cấu tổ chức phải linh hoạt, dễ thay đổi, cơ học để có thể ứng biếnđược khi chiến lược hoạt động và mục tiêu của tổ chức thay đổi (Vd : Thayđổi nhóm khách hàng mục tiêu, chiến lược kinh doanh, marketing…)
Nếu tổ chức hoạt động trong lĩnh vực môi trường ít biến động thì cơ cấu
tổ chức cũng ít phải thay đổi, vì vậy cơ cấu tổ chức phát triển theo hướngchắc chắn, mức độ chuyên môn hóa cao
1.4 Các yêu cầu đối với một cơ cấu tổ chức hiệu quả
1.4.1.Tính tối ưu
Một tổ chức có tính tối ưu khi nó đảm bảo được giữa các khâu và cáccấp quản lý đều được thiết lập các mối quan hệ hợp lý, mang tính năng độngcao, luôn đi sát và phục vụ cho mục đích đề ra của tổ chức Tổ chức mangtính tối ưu thể hiện qua các mặt:
-Phân công chuyên môn hóa lao động khoa học, hợp lý
Trang 11-Số lượng nhân viên trong tổ chức và các bộ phận hợp lý.
-Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi bộ phận rõ ràng,hợp lý
-Số cấp quản trị phù hợp, gọn nhẹ và hiệu quả
1.4.2 Tính thống nhất mục tiêu
Bất kỳ một loại hình cơ cấu tổ chức nào cũng phải đảm bảo tính thốngnhất mục tiêu cho tổ chức, tức là sự phân công, hiệp tác lao động giữa cácnhân viên và các phòng ban được tổ chức dựa trên việc hoàn thành các mụctiêu chung
1.4.5 Tính linh hoạt
Cơ cấu tổ chức linh hoạt là cơ cấu tổ chức có khả năng thích ứng linhhoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong hệ thống cũng như ngoài hệthống Trong tình hình kinh tế - xã hội có nhiều biến động như hiện nay, tổchức muốn tồn tại được thì phải luôn thay đổi kịp thời và phù hợp với điềukiện mới đặt ra Một cơ cấu linh hoạt sẽ giúp tổ chức tăng khả năng cạnhtranh và phát triển trở thành người dẫn đầu
1.5 Đặc điểm cơ cấu tổ chức trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước
Khái niệm tổ chức trong quản lý hành chính nhà nước :
Trang 12Vua, Nữ hoàng ) thay mặt nhà nước đảm nhiệm một phần hay một côngviệc, một nhiệm vụ, hoặc tham gia thực hiện các chức năng của nhà nước….Các loại hình cơ quan nhà nước: Cơ quan hành chính; Cơ quan sựnghiệp (đơn vị sự nghiệp); Doanh nghiệp nhà nước
1.5.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước.
Cơ cấu mang tính khuôn mẫu : Là một cơ cấu ‘‘cứng’’ mang tính bắt
buộc và thống nhất chung cho các cơ quan nhà nước nói chung và các cơquan hành chính nhà nước nói riêng Cơ cấu tổ chức được quy định thànhvăn bản ban hành kèm theo chức năng nhiệm vụ của tổ chức
Ví dụ trong các cơ quan hành chính nhà nước : Nghị định mới nhất quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan
ngang Bộ là nghị định 178/NĐ-CP ban hành ngày mùng 3 tháng 12 năm2007
Cơ cấu hành chính quan liêu : Là mô hình cơ cấu hành chính bổ nhiệm
(các quan chức và viên chức được bổ nhiệm chứ không phải được bầu) Nóđược đặc trưng bởi các mối quan hệ trên dưới, xác định các lĩnh vực thẩmquyền theo các quy tắc khách quan, phi nhân cách, tuyển mộ, bổ nhiệm vàcất nhắc theo tài năng được tiến hành với những thủ tục chuẩn hóa, phâncông quyền hạn, trách nhiệm một cách chính thức, thúc đẩy phân công laođộng và chuyên môn hóa (Tiến sĩ Nguyễn Quang A – Tạp chí Tin học vàĐời sống)
Mô hình cơ cấu và các mối quan hệ ràng buộc:
Cơ quan hành chính nhà nước là một hệ thống cơ quan được thành lập
từ trung ương đến cơ sở, đứng đầu là chính phủ, tạo thành một chỉnh thểthống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiếtphụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý hànhchính nhà nước
Trang 13Hầu hết các cơ quan hành chính nhà nước đều có hệ thống các đơn vị
cơ sở trực thuộc Các đơn vị, cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơitrực tiếp tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Ví dụ Bộ Công an cócác đơn vị, Bộ Giáo dục và Đào tạo có các đơn vị sự nghiệp, các trường Đạihọc trực thuộc,
Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, đó là mối quan hệ trực thuộc trên – dưới, trực thuộc ngang – dọc, quan
hệ chéo tạo thành một hệ thống thống nhất mà trung tâm chỉ đạo là Chính
phủ
Ưu điểm : Cơ cấu tổ chức mang tính thống nhất và được quy định trước
giúp cho người quản lý dễ kiểm soát hoạt động của cơ sở hơn, các quy tắchoạt động giúp cho tổ chức hoạt động đúng hướng, mục tiêu rõ ràng hơn
Nhược điểm : Cơ cấu tổ chức không linh hoạt, không nhanh nhạy kịp
thời với sự thay đổi của thực tiễn, cơ cấu trực thuộc chéo, ngang – dọc …làmchậm quá trình ra quyết định, đôi khi quá rườm rà, mất thời gian cho nhữngviệc mà đơn vị tự quyết được
1.5.2 Sơ đồ tổ chức.
Tham khảo mô hình tổ chức trong bộ máy quản lý nhà nước Việt Nam
và sơ đồ cơ cấu tổ chức cụ thể của Bộ Giáo Dục và Đào tạo nhằm hình dung
rõ hơn về hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước và mối quan hệ củachúng:
Trang 141.5.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước Việt Nam(tóm tắt)
Trang 151.5.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ Giáo Dục (tóm tắt)
Trang 16CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CỤC KHẢO
THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
2.1 Tổng quan về Cục Khảo Thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục là một cơ quan hànhchính nhà nước thuộc Bộ Giáo Dục Cục KT&KĐCLGD ra đời để đáp ứngnhu cầu xã hội cần có một cơ quan chuyên trách việc thi cử đồng thời pháttriển chất lượng giáo dục các cơ sở đào tạo trên cơ sở xây dựng các quychuẩn đánh giá chất lượng giáo dục (kiểm định CLGD) và các dịch vụ công
có liên quan Cục KT&KĐCLGD chính thức ra đời ngày 18 tháng 7 năm
2003, tên Cục được đưa vào cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạotrong Nghị định số 85/2003/NĐ-CP
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
*) Giai đoạn từ năm 2003 đến 2005: Giai đoạn hình thành ban đầu
Giai đoạn này ban đầu Cục chỉ có 3 phòng ban:
Trang 17Sơ đồ cơ cấu tổ chức giai đoạn 2003 đến 2005:
Giải thích sơ đồ:
Do đến cuối năm 2004 mới có Phó Cục trưởng đầu tiên, trong giai đoạnnày vai trò của lãnh đạo Cục trưởng là chủ yếu nên trong sơ đồ tạm thời đểngười lãnh đạo duy nhất là Cục trưởng, những giai đoạn sau sẽ xuất hiện Banlãnh đạo
Ban đầu thành lập Cục KT&KĐCLGD có số nhân sự là 15 người(Nguồn: Văn phòng Cục)
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục trong giai đoạn đượcquy định trong quyết định số 407/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 20 tháng 1năm 2004:
“ Điều 1: Nay quy định quyền hạn, trách nhiệm và cơ cấu tố chức củaCục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục:
Cục trưởng
Phòng
Tổng hợp
Phòng Khảo thí
Phòng Kiểm định
Trung tâm Ngân hàng câu hỏi đề thi
Trang 181.1- Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm,chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về quản lý, tổ chức, chỉ đạ toàn bộ hoạtđộng của Cục, là chủ tài khoản của Cục.
1.2- Cục trưởng có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể cho cácđơn vị thuộc Cục; xây dựng và ban hành các quy định để quản lý, chỉ đạocác hoạt động của Cục
1.3- Quản lý công tác cán bộ, tài chính và tài sản của Cục theo cácquy định hiện hành
1.4- Cục trưởng được ủy quyền quyết định bổ nhiệm các chức vụcủa các đơn vị thuộc Cục
trưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm theo đề nghị của Cụctrưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và Bộ trưởng về từng mặt côngtác được phân công; được Cục trưởng ủy nhiệm thay mặt quản lý Cục khiCục trưởng đi vắng.”
Tham khảo phần còn lại của quyết định trong phụ lục
Các hoạt động chính:
Năm 2004 – 2005 là năm đầu tiên Cục khảo thí và Kiểm định chấtlượng tham gia vào công tác thi cử của cả nước, cụ thể là hai kì thi: Tốtnghiệp THPT và thi đại học 2004 Giai đoạn này trong công tác khảo thí chủyếu là chuẩn bị ngân hàng câu hỏi đề thi để chuẩn bị cho việc chuyển biến từthi tự luận sang thi trắc nghiệm
Hoạt động kiểm định là một hoạt động mới được xuất hiện nên gặpnhiều khó khăn trong giai đoạn đầu khi xây dựng các tiêu chuẩn và quy trìnhthực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
Ngày 02 tháng 12 năm 2004: Phát hành quy định tạm thời về kiểm địnhchất lượng trường đại học, ban hành kèm quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT
Trang 19Năm 2005 khi Luật Giáo dục được sửa đổi, bổ sung, đã có thêm điểu 17quy định về kiểm định chất lượng giáo dục:
“Kiểm định giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thựchiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sởgiáo dục khác
Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kì trong phạm
vi cả nước với từng cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định giáo dục được công
bố công khai để xã hội biết và giám sát
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiệnkiểm định chất lượng giáo dục.”
*) Giai đoạn từ 2006 đến 2009: Giai đoạn định hình hoàn thiện các
chức năng nhiệm vụ của Cục
Cơ cấu phòng ban
- Văn phòng;
- Phòng Khảo thí;
- Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông;
- Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyênnghiệp;
- Phòng Công nhận văn bằng;
Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Ngân hàng câu hỏi thi
Trang 20Sơ đồ cơ cấu tổ chức giai đoạn 2006 đến 2009:
Nguồn: Tác giả
Giải thích sơ đồ:
Bắt đầu có sự phân chia lại quyền lực trong Cục, điều hành chung cáchoạt động của Cục là Ban lãnh đạo, các Phó Cục trưởng có chức năng giúpviệc cho Cục trưởng điều hành các hoạt động của Cục
Văn phòng thể hiện rõ là một bộ phận chức năng, thực hiện các nhiệm
vụ quản trị, kế toán, quản lý cơ sở dữ liệu… giúp Cục trưởng và Ban lãnhđạo điều hành chung các hoạt động của Cục Năm 2005 Cục KT&KĐCLGDchính thức có mã số và tài khoản sử dụng ngân sách nhà nước riêng (Phụ lục
Số 9707/BGD&ĐT-KHTC), đầu năm 2006 Cục bắt đầu hạch toán riêng và
có kế toán trưởng (Nguồn: Văn phòng Cục)
Cơ cấu của Cục trong giai đoạn này có sự thay đổi, từ 1 phòng Kiểmđịnh tách ra thành 2 phòng Kiểm định với sự phân chia cấp học khác nhau,
do yêu cầu thực tiễn và mục tiêu của các cấp học khác nhau nên điều này là
Ban lãnh đạo
Trung tâm Ngân hàng câu hỏi thi
Văn phòng
P.Kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông
P.Kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp
Phòng Công nhận văn bằng P.Khảo thí
Trang 21tất yếu để hoạt động kiểm định được chính xác và sát với tình hình thực tiễntrong nước.
Tháng 3 năm 2006 Cục KT&KĐCLGD bắt đầu có vị trí Phó trưởngphòng trong một số phòng chuyên môn (Nguồn: Văn phòng Cục)
Quyết định số 7939 có phần nhiệm vụ được quy định cụ thể và rõ rànghơn, chứng tỏ sau 5 năm trình hình thành và phát triển Cục đã và đang địnhhình các nhiệm vụ trong công tác khảo thí và kiểm định một cách có hệthống và cụ thể hơn
- Trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và ban hànhQuyết định Số: 29/2008/QĐ-BGDĐT ngày 6/6/2008 về việc ban hành Quyđịnh chu kỳ và quy trình kiểm định chất lượng chương trình giáo dục của cáctrường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp:
- Trình Bộ trưởng phê duyệt và ban hành quyết định Số: BGDĐT vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 quy định về quy trình và chu kỳkiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
83/2008/QĐ-Công tác khảo thí của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dụckhông có thay đổi gì lớn về công tác tổ chức thi Tuy nhiên trong giai đoạnnày có sự thay đổi lớn trong hình thức thi, chuyển từ thi tự luận hoàn toàn
Trang 22Có sự phân chia lại nhiệm vụ lại giữa các Vụ và Cục KT&KĐCLGD, theo
đó, công tác thi tuyển do Cục KT&KĐCLGD đảm nhiệm, còn phần xét tuyển thì
do các Vụ có liên quan trực tiếp đảm nhiệm (Vụ Đại học, Vụ Trung học phổthông, …), sự phân chia này làm rõ trách nhiệm và công việc của các bên, tạo sựphối hợp tốt hợp tốt hơn giữa Cục và các Vụ trong các giai đoạn sau
Đây là giai đoạn hoàn thiện các tiêu chuẩn kiểm định trên từng lĩnh vựckiểm định; Đào tạo, hướng dẫn các cơ sở bước đầu thực hiện kiểm định chấtlượng giáo dục Đây là giai đoạn triển khai thí điểm kiểm định một số cơ sởgiáo dục (chủ yếu là đại học)
*) Giai đoạn từ 2010 đến nay: Giai đoạn tiếp tục hoàn thiện và phát
triển các chức năng nhiệm vụ của Cục KT&KĐCLGD
Cơ cấu phòng ban
- Văn phòng;
- Phòng Khảo thí;
- Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên
- Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp;
- Phòng Công nhận văn bằng;
Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện nay:
Trang 23Ban lãnh đạo
Văn phòng
P.Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
P.Kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Phòng Công nhận văn bằng P.Khảo thí
Trang 24Kết quả hoạt động trong năm 2010:
- Công tác khảo thí: Hoàn thành đạt chỉ tiêu các nhiệm vụ và mục tiêu
đề ra trong năm Tiếp tục hoàn thiện và đề ra các phương hướng đổi mớitrong năm 2011 để công tác khảo thí phát triển hơn
- Công tác Kiểm định:
Kiểm định đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp: Triển khaicông tác kiểm định và đánh giá chất lượng các trường đại học, cao đẳng vàtrung cấp chuyên nghiệp Tổng số trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá
là 257 trường, trong đó có 100 trường đại học, 83 trường cao đẳng và 74trường trung cấp chuyên nghiệp (40 trường đại học đã được đánh giá ngoài)Như vậy đã có 44,4% số trường đại học, cao đẳng hoàn thành báo cáo
tự đánh giá, vượt chỉ tiêu “phấn đấu đến hết năm 2010 có ít nhất 30% số cáctrường đại học, cao đẳng hoàn thành báo cáo tự đánh giá” do Chương trìnhhành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày06/01/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản
lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012 đề ra
Kiểm định mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên: Tổ chứcHội nghị sơ kết công tác tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông tại Hà Nội và
Tp Hồ Chí Minh.Tổ chức 6 đợt tập huấn đánh giá ngoài (tại TP Hải Phòng,Vĩnh Phúc, TP Huế, TP Đà Lạt, TP Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh) cho 63tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Công tác dịch vụ công: Chủ yếu là công tác công nhận văn bằng: Tiếpnhận các hồ sơ công nhận văn bằng, tham gia nghiên cứu đề xuất nhiều giảipháp được Bộ phê duyệt nhằm tháo gỡ những vướng mắc, giải quyết nhiềuvấn đề tồn đọng lâu nay trong việc công nhận văn bằng của các chương trìnhliên kết đào tạo do các cơ sở giáo dục trong nước tổ chức thực hiện và một
số công tác khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Cục
2.1.2 Vị trí, chức năng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục – Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Trang 25(Dựa theo Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.)
- Vị trí :
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chính thức được ra đời
và công nhận bởi Nghị định số 85/2003/NĐ-CP (ban hành ngày 18 tháng 7năm 2003) và quyết định số 4778/QĐ BGD&ĐT-TCCB (ban hành ngày 8tháng 9 năm 2004)
Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục là một đơn vị trong cácđơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáodục và Đào tạo
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàngthương mại theo quy định của pháp luật
- Chức năng :
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác khảothí và kiểm định chất lượng giáo dục trong phạm vi cả nước; thực hiện cácdịch vụ công về khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận vănbằng
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàngthương mại theo quy định của pháp luật
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng vàtrình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bảnhướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục; hướng dẫn và theodõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản về khảo thí và kiểm định chất lượnggiáo dục sau khi được ban hành
Trang 26Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởngtrong việc chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi quốc gia, quốc tế và khu vực, bao gồm:thi tốt nghiệp trung học phổ thông (giáo dục trung học phổ thông và giáo dụcthường xuyên); thi học sinh giỏi quốc gia; thi chọn đội tuyển quốc gia dự thiolympic quốc tế và khu vực các môn văn hóa cấp trung học phổ thông; các
kỳ thi olympic quốc tế và khu vực đối với học sinh phổ thông do Việt Namđăng cai tổ chức;
Chủ trì tập huấn và thành lập các đoàn cán bộ, học sinh dự thi olympicquốc tế và khu vực;
Chủ trì giúp Bộ trưởng trong việc tổ chức ra đề thi, xây dựng đáp ánthang điểm; hướng dẫn và chỉ đạo công tác chấm thi tuyển sinh đại học, caođẳng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban chỉ đạo
kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ;
d) Chủ trì giúp Bộ trưởng tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi thi làm
cơ sở cho việc ra đề thi trong các kỳ thi quốc gia; tập huấn chuyên môn,nghiệp vụ cho các đơn vị làm công tác khảo thí theo chương trình công táchàng năm do Bộ trưởng phê duyệt
*) Đối với công tác kiểm định chất lượng giáo dục, giúp Bộ trưởng:
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo các sởgiáo dục và đào tạo triển khai việc kiểm định chất lượng giáo dục các cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm định chất lượng các cơ sởgiáo dục đại học và các trường trung cấp chuyên nghiệp;
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định vàcông nhận cơ sở giáo dục đại học, các trường trung cấp chuyên nghiệp đạttiêu chuẩn chất lượng; giải quyết các thắc mắc liên quan đến kết quả kiểmđịnh các cơ sở giáo dục đại học và các trường trung cấp chuyên nghiệp; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định đểtrình Bộ trưởng quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể tổ
Trang 27chức kiểm định chất lượng giáo dục; xây dựng và trình Bộ trưởng ban hànhquy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chứckiểm định chất lượng giáo dục; xây dựng và trình Bộ trưởng ban hànhchương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kiểm định viên; quản lý việc cấp
và thu hồi chứng chỉ kiểm định viên;
Chủ trì tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị làm công tácđảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục theo chương trình công tác hàngnăm do Bộ trưởng phê duyệt
*) Đối với công tác dịch vụ công
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng
trong việc quy định sự tương đương văn bằng cao đẳng, đại học, thạc sỹ và
tiến sỹ của các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài; công nhận văn bằng
do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam đã tốt nghiệp trình độtrung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ;
Thực hiện các hợp đồng tổ chức các hoạt động khảo thí, đảm bảo chấtlượng giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và cấp chứng chỉ kiểm định viên
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởngtrong việc công nhận văn bằng trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học,thạc sỹ và tiến sỹ của các chương trình liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáodục trong nước và nước ngoài
- Tham mưu giúp Bộ trưởng chỉ đạo, tổ chức việc phối hợp với các địaphương, các cơ quan, các tổ chức có liên quan trong công tác khảo thí vàkiểm định chất lượng giáo dục
- Giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế vềkhảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trong phạm vi quản lý của Bộ
- Tổ chức thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tronglĩnh vực khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 28- Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học thẩm định các hồ sơ mở chuyênngành đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ; đề xuất trình Bộ trưởng các chủ trương, biệnpháp đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.
- Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quanthẩm định hồ sơ liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nước ngoài và cơ sởgiáo dục Việt Nam
- Thực hiện quản lý biên chế công chức; thực hiện chế độ tiền lương,chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; quản lý tài chính, tài sản, cácnguồn lực khác được giao của Cục và các đơn vị trực thuộc Cục theo ủyquyền của Bộ trưởng
2.1.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Hầu hết nhân sự trong Cục đều được thuyên chuyển từ vị trí công táckhác nhau ở các dự án, cơ quan trong Bộ GD&ĐT, trong ngành giáo dục,những năm gần đây thì có bổ sung thêm một số cử nhân cho các vị trí côngviệc mới phát sinh
Cơ cấu nhân sự: Tổng số chuyên viên trong biên chế hiện tại là 33
người, nhân viên hợp đồng là 7 người Số nhân viên trong hệ thống công táckhảo thí và kiểm định chất lượng tại các cơ sở giáo dục hiện chưa thể thống
kê được tại thời điểm hiện tại, nhưng trong thời gian tới khi công tácKT&KĐCLGD phát triển hơn thì số lượng này hoàn toàn có thể nắm rõ.Tổng sô có 18 chuyên viên chính và 16 chuyên viên, phụ trách các công việckhác nhau trong tổ chức
- Bảng cơ cấu trình độ (số liệu năm 2010) :
Trang 29Tổng 33 100%
Do đặc điểm và yêu cầu công việc của Cục mang tính chất chuyên mônsâu và đòi hỏi một trình độ quản lý nhất định, nên lao động phải có trình độcao Nhận thấy 100% lao động có trình độ từ đại học trở lên, trong đó trình
độ đại học chiếm 33,34%, trình độ sau đại học chiếm 66,96% Lao động ởtrình độ Thạc sĩ chiếm tỉ lệ cao nhất ở mức 39,39%
Tổng số lao động đạt trình độ Tiến sĩ và Thạc sĩ chiếm hơn 60%, con sốnày cho thấy mặt bằng trình độ chung của Cục KT&KĐCLGD là khá cao
- Bảng cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính (tính trong năm 2011) :
Do tính chất công việc và hoạt động của tổ chức và nên tất cả nhân sựtrong biên chế của Cục tính trong năm 2011 đều trên 30 tuổi Bản cơ cấuchia làm 3 giai đoạn tuổi như bảng dưới để phù hợp với thực tiễn của tổchức
Ngoài ra tất cả 7 nhân viên hợp đồng đều dưới 35 tuổi, trong đó có 3 nữ
4 nam, có thể trong tương lai họ sẽ trở thành nhân viên biên chế của Cục nếuthi qua kì thi công chức
Trong đó có 1 nhân viên nữ năm nay nghỉ hưu
Nhận xét :
Cơ cấu tuổi khá ổn định cho thấy biến động nhân sự của Cục nhữngnăm vừa qua không có sự thay đổi lớn
Trang 30Có thể do công việc của Cục mang nhiều tính chất quản lý, cần nhiềunhân sự có kinh nghiệm (quản lý nhà nước) nên cơ cấu lao động nam chiếm
đa số do số năm phục vụ tổ chức được nhiều hơn
2.1.5 Đặc điểm về công tác quản trị nguồn nhân lực
Cục KT&KĐCLGD không có bộ phận chuyên trách nguồn nhân lựcriêng biệt, trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực chủ yếu thuộc về Cục trưởngsau đó phân phối đến các Phó Cục trưởng và các lãnh đạo phòng chuyênmôn, chức năng
- Hồ sơ nhân sự của các chuyên viên trong Cục do Vụ tổ chức thuộc BộGiáo Dục & Đào tạo lưu trữ
Công tác tuyển dụng:
Cơ sở của việc tuyển dụng tại Cục KT&KĐCLGD dựa trên phân tíchcông việc và kế hoạch hoạt động hàng năm Từ các phòng ban sẽ đưa lên bảnbáo cáo hoạt động và yêu cầu bổ sung nhân lực của phòng sắp tới lên Cụctrưởng, thông qua Văn phòng tổng hợp, Cục trưởng sẽ gửi yêu cầu bổ sungnhân sự tùy theo tình hình thực tiễn của Cục lên Bộ trưởng Bộ Giáo dục &Đào tạo Khi văn bản chính thức được phê duyệt, Vụ tổ chức/Bộ GD&ĐTnghiên cứu và phối hợp cùng với Bộ Nội vụ tổ chức xét tuyển và thi tuyểnnhân sự Thông báo tuyển dụng được thông báo trên trang Web của BộGD&ĐT
Có 3 hình thức tuyển dụng vào các vị trí của Cục:
- Thi tuyển và xét tuyển: từ các hồ sơ được chọn, Vụ tổ chức tổ chức thituyển cho các ứng viên Phần thi tuyển gồm 3 môn do Bộ GD&ĐT quyếtđịnh (thi công chức) Hình thức này chỉ dành cho các ứng viên là nhân viên,viên chức bình thường, chưa thi vào công chức Sau khi thi tuyển thì nhữngứng viên này vẫn tiếp tục thi qua vòng phỏng vấn trực tiếp để
- Xét tuyển: Những người đã là công chức thì không cần qua vòng thituyển mà sẽ được xét tuyển phỏng vấn trực tiếp luôn
Trang 31- Bổ nhiệm trực tiếp: ứng viên được bổ nhiệm trực tiếp không qua thituyển và xét tuyển, đây là một đặc trưng của cơ cấu hành chính quan liêu.Ban hội đồng phỏng vấn được hình thành theo nhu cầu tuyển dụng vàgiải thể khi công tác tuyển dụng đạt được mục đích, tìm được đúng người,đúng việc.
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Hiện tại theo định hướng tại Cục thì có 2 định hướng đào tạo:
- Đào tạo cho bên ngoài: Đào tạo cho các cán bộ khảo thí và kiểm địnhchất lượng ở các cơ sở giáo dục để cho họ hiểu một cách cụ thể và thốngnhất về công tác KT&KĐCLGD là gì; Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượnggiáo dục trường; Trách nhiệm, nghĩa vụ các bên liên quan trong hệ thốngđánh giá; Các đối tượng điều chỉnh; Quy trình kiểm định, đánh giá do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành Đồng thời đào tạo cho họ các kĩ năng chuyênmôn và kĩ năng làm việc theo quy chuẩn
- Đào tạo nội bộ: Đào tạo các nhân viên làm việc tại CụcKT&KĐCLGD Trong hình thức này có 2 loại hình:
ngoài tài trợ; Vd: Đào tạo theo yêu cầu của các dự án, đào tạo theo chỉ tiêu
từ Bộ đưa xuống…
Các chương trình do Cục tự đứng ra tổ chức
Công tác đánh giá thực hiện công việc:
Hiện công tác này chưa hình thành tại Cục KT&KĐCLGD quy mô số
lượng người ít, chưa có nhu cầu về đánh thực hiện công việc, hơn nữa đây làmột tổ chức thuộc khu vực công nên khó thực hiện và chưa có bộ phậnchuyên trách thực hiện nhiệm vụ này Tuy nhiên trong thời gian sắp tới cóthể công tác này rất cần thiết để công việc được thực hiện hiệu quả hơn