Hệ thống tài chính có phạm vi rất rộng lớn nên trong khuôn khổ bài nghiên cứu này, đứng trên giác độ tổng quan và với một cách nhìn khái quát chúng ta sẽ tìm hiểu, làm rõ hơn hoạt động của hệ thống tài chính, qua đó thấy được vai trò quan trọng cũng như tác động của nó đối với nền kinh tế, đặc biệt đối với sự tăng trưởng kinh tế.
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khoa Ngân hàng - Tài chính
BÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài:
Hoạt động của hệ thống tài chính và tác động
của nó đến kinh tế Việt Nam
Nhóm thực hiện: nhóm 5
1 Nguyễn Thùy An
2 Vũ Quỳnh Anh
3 Vũ Hà Giang
4 Nguyễn Thị Minh Hiền
5 Nguyễn Thị Thanh Mai - Thư ký
6 Nguyễn Hữu Nam
Trang 2bộ phận này luôn có mối liên hệ, tác động ràng buộc lẫn nhau và tạo thành hệthống tài chính
Ngoài ra, hoạt động trên thị trường tài chính có tác động trực tiếp đến củacải của mỗi cá nhân, đến hình thái diễn biến của các hãng kinh doanh và đến tínhchất hiệu quả của nền kinh tế
Từ những vấn đề trên ta nhận thấy rằng, để có một nền kinh tế lành mạnh vàsôi động phải cần đến một hệ thống tài chính để chuyển vốn từ những người cótiền để dành tới những người có cơ hội đầu tư sinh lợi
Hệ thống tài chính có phạm vi rất rộng lớn nên trong khuôn khổ bài nghiêncứu này, đứng trên giác độ tổng quan và với một cách nhìn khái quát chúng ta sẽtìm hiểu, làm rõ hơn hoạt động của hệ thống tài chính, qua đó thấy được vai tròquan trọng cũng như tác động của nó đối với nền kinh tế, đặc biệt đối với sự tăngtrưởng kinh tế
Không chỉ dừng lại ở đó bài nghiên cứu còn đi vào phân tích, tìm hiểu hoạtđộng của hệ thống tài chính ở Việt Nam hiện nay Vì vậy, để các bạn hiểu rõ hơn
về hệ thống tài chính, chúng tôi xin được đưa ra đề tài “Hoạt động của hệ thống
tài chính và tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam”
Do khả năng hiểu biết và tầm nhìn còn nhiều hạn chế, vì thế sẽ có nhiềuthiếu sót mong thầy và các bạn theo dõi, đóng góp để bài viết hoàn thiện hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 31 Tổng quan về hệ thống tài chính
1.1 Định nghĩa, chức năng và vai trò
1.1.1 Định nghĩa
Trước hết để hiểu xem hệ thống tài chính là gì ta sẽ tìm hiểu khái niệm thế nào
là tài chính Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liềnvới quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
Hệ thống tài chính là tập hợp các cấu phần bao gồm: Thị trường tài chính; Địnhchế tài chính; Luật pháp; Quy chế điều chỉnh và Các yếu tố kỹ thuật, nhờ đó tráiphiếu, cổ phiếu và các công cụ tài chính khác được mua bán, vay mượn, lãi suấtđược xác định, các dịch vụ tài chính được cung cấp, luân chuyển trên toàn thếgiới
Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực: tạo ra các
nguồn lực tài chính, thu hút và chu chuyển các nguồn tài chính
1.1.2 Vai trò
Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực: tạo ra các nguồnlực tài chính, thu hút các nguồn tài chính và chu chuyển các nguồn tài chính (dẫnvốn) Với các lĩnh vực hoạt động này, tòan bộ hệ thống tài chính thực hiện vai tròđặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân lầ đảm bảo nhu cầu về vốn cho pháttriển kinh tế
1.1.3 Chức năng : hệ thống tài chính có 4 chức năng chính như sau
Huy động tiết kiệm và phân bổ vốn
Giám sát doanh nghiệp
Trang 4 Chuyển đổi và phân phối rủi ro
Giám sát hoạt động quản lý doanh nghiệp: hệ thống tài chính phân bổ vốn và đồng thời giám sát việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp
1.2 Cấu trúc của Hệ thống tài chính
Cấu trúc của hệ thống tài chính bao gồm các tị điểm vốn và bộ phận dẫn vốn, được
tổ chức theo sơ đồ sau:
Các tụ điểm vốn là bộ phận mà ở đó các nguồn tài chính được tạo ra, đồng thời cũng
là nơi thu hút lại các nguồn vốn, tuy nhiên ở mức độ và phạm vi khác nhau Trong hoạt động kinh tế, các tụ điểm vốn này có mối liên hệ thường xuyên với nhau thông qua những mối liên hệ, quy luật nhất định
Hệ thống
tài chính
Giám sát DN
và cho phép tách sở hữu và quản lý
Thông tin Cung cấp
Thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian
Trang 51.2.1 Tài chính doanh nghiệp
- Khái niệm: là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp (DN) với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ TCDN chủ yếu gồm quan hệ giữa DN với Nhà nước, quan hệ giữa DN với thị trường chứng khoán, quan hệ giữa DN với các thị trường khác và quan hệ trong nội bộ DN
- Vai trò:
Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của DN
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh
Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Ngân sách Nhà nước (NSNN)
- Khái niệm: là toàn bộ các khoản thu, chi của quốc gia trong dự toán đã được cơ quan chính phủ có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của chính phủ
- Vai trò:
Vai trò huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của NN
NSNN là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát
NSNN là công cụ định huớng phát triển sản xuất
NSNN là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
1.2.3 Tài chính dân cư
1.2.4 Tài chính đối ngoại : đứng trên góc độ vĩ mô là mối quan hệ giữa tài chính
quốc gia và tài chính quốc tế Quan hệ này sẽ tạo được luồng di chuyển vốn từ bên ngoài để cung ứng vốn cho nền kinh tế
- Vai trò:
Huy động nguồn thu cho NSNN ( qua vay nợ, viện trợ nước ngoài)
Huy động vốn cho các doanh nghiệp ( qua liên doanh, góp vốn cổ phần )
1.2.5 Thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian: là các tổ chức tài
chính thực hiện chức năng dẫn vốn từ người có vốn tới người cần vốn
- Chức năng: tạo vốn, cung ứng vốn và kiểm soát
- Các tổ chức tài chính trung gian: bao gồm NHTƯ, NHTM, CT tài chính, CT cho thuê tài chính, quỹ đầu tư…
- Phân loại
Trang 6 Theo công cụ tài chính trên thị trường: thị trường nợ và thị trường chứng khoán
Theo thời gian luân chuyển vốn: thị trương tiền tệ và thị trường vốn
Theo hình thức phát hành: thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
2 Hoạt động của hệ thống tài chính ở Việt Nam hiện nay và tác động của nó đến sự phát triển của nền kinh tế
Chúng ta sẽ nghiên cứu hoạt động của hệ thống tài chính thông qua hoạt động của các bộ phận cấu thành nên nó.
2.1 Tài chính doanh nghiệp.
2.1.1 Khái niệm :
Tài chính DN là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp (DN) với các chủ thể trongnền kinh tế
2.1.2 Hoạt động và vai trò:
- TCDN được coi như những tế bào có khả năng tái tạo ra các nguồn tài chính
- Thực hiện hoạt động trao đổi hoặc với thị trường cung cấp hàng hóa dịch vụđầu vào, hoặc với thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa dịch vụ đầu ra; tùythuộc vào tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 4220 1445374 596524
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 3.21 21.52 22.22
Trang 7Theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam tính đến hết ngày 31/12/2006
Vai trò :
- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinhdoanh của DN
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh
- Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của DN
2.1.3 Mối quan hệ với các tụ điểm vốn khác
2.1.3.1 Quan hệ giữa DN với Nhà nước
DN nộp thuế cho NN :
Thuế là 1 khoản thu của Ngân sách Nhà nước Theo số liệu của Tổng cục thống
kê Việt Nam, tính đến hết ngày 31/12/2006, khoản thuế các DN trong nước đã nộp là
46344 tỷ đồng, khoản thuế các DN có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp là 25838 tỷ đồng
NN góp vốn vào DN:
Những doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), nguồn vốn tự có ban đầu chính là vốnđầu tư của Ngân sách Nhà nước Các DN ngoài Nhà nước nhận góp vốn của Nhà nướcthông qua các quỹ đầu tư và phát triển
2.1.3.2 Quan hệ giữa DN với thị trường TC và các tổ chức TC trung gian
DN huy động vốn từ các tổ chức tài chính trung gian
DN vay ngắn hạn hoặc dài hạn từ các tổ chức tài chính trung gian Trong quátrình hoạt động, các DN trường vay Ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộnghoặc đầu tư chiều sâu của DN Đây là hình thức huy động vốn của DN từ nhữngkhoản tiết kiệm của người dân thông qua Ngân hàng thương mại
DN có thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại chứng khoán Đây là hìnhthức huy động vốn của DN từ những khoản vốn nhàn rỗi của người dân, thông qua cáccông ty chứng khoán
DN gửi tiền vào Ngân hàng, đầu tư chứng khoán…
DN sẽ đóng vai trò là những người có vốn nhàn rỗi, gửi số vốn đó vào các Ngânhàng thương mại hoặc đầu tư vào chứng khoán hay mua bảo hiểm Ngân hàng sẽ sửdụng khoản vốn này để cho các DN khác cần vốn vay với lãi suất cao hơn lãi suấtnhận gửi
DN cũng có thể dùng khoản vốn nhàn rỗi này đầu tư vào chứng khoán bằng cáchmua một số chứng khoán của các DN đang hoạt động trên thị trường nhằm sinh lời
DN cũng có thể mua bảo hiểm để giảm thiểu rủi ro và sinh lời
2.1.3.3 Quan hệ giữa DN với thị trường khác (tài chính đối ngoại, tài chính dân cư và các tổ chức xã hội)
Trong nền kinh tế, DN có quan hệ chặt chẽ với các DN khác trên thị trường hànghóa, dịch vụ, thị trường sức lao động
DN tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng của các DN chuyên cung cấp
tư liệu sản xuất, tìm kiếm lao động trong dân cư, huy động vốn từ nguồn tiết kiệm của
Trang 8các hộ gia đình, tìm kiếm các nguồn tài trợ nước ngoài (nhận viện trợ hoặc vay vốnnước ngoài…), cũng có thể huy động vốn từ nước ngoài bằng cách liên doanh hoặcgóp vốn cổ phần…
Thông qua thị trường, DN có thể xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cầnthiết cung ứng Trên cơ sở đó, DN hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất,tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường
2.1.3.4 Quan hệ trong nội bộ DN
Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của DN nhằmhuy động vốn trong nội bộ như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập) chính sáchđầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí v.v…
DN có thể huy động vốn từ nguồn vốn nội bộ Tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ làmột con đường tốt vì công ty phát huy được nguồn lực của chính mình, giảm bớt sựphụ thuộc vào bên ngoài
2.1.4 Đánh giá chung:
Đóng góp của DN vào tổng GDP
Số tuyệt đối (Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối (Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 228892 100,00 481300 100,00
1 Khu vực doanh nghiệp 103701 45,3 255726 53,2
cơ cấu kinh tế gữa các vùng, địa phương
DN phát triển, đặc biệt là DN ngành công nghiệp tăng nhanh là nhân tố đảm bảocho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng caohiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh củanền kinh tế trong quá trình hội nhập
Có thể nói vai trò của DN không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặtkinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hóa các vấn đề xã hội
2.2 Ngân sách nhà nước
2.2.1 Khái niệm
NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quanNhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm dể đảm bảothực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước NSNN tồn tại dạng thức Kho bạcNhà nước
Trang 92.2.2 Đặc điểm, vị trí, vai trò
Đặc điểm:
- Quan hệ phân phối trong NSNN là không hoàn trả
- Sự ra đời của NSNN phụ thuộc vào sự ra đời và phát triển các chức năng của NN
Vị trí: Là khâu TC tập trung giữ vị trí chủ đạo.
NSNN là một tụ điểm vốn có quan hệ mật thiết với các tụ điểm vốn còn lại thôngqua hoạt động thu - chi NSNN Cụ thể:
- Có các chính sách thu thích hợp từ các tụ điểm vốn để huy động vốn
- Thực hiện các khoản chi cho tiêu dùng và chi đầu tư kinh
Ta có số liệu về tổng thu và chi của NSNN như sau:
TỔNG THU 90749 123860 152274 190928 228287 279472 Thu trong nước (Không kể thu từ dầu thô) 46233 63530 78687 104576 119826 145404
Thu từ khu vực công, thương nghiệp, dịch vụ
Thuế xuất nhập khẩu thuế tiêu thụ đặc biệt hàng
Thu viện trợ không hoàn lại 2028 2249 2969 2877 3789 7897
TỔNG CHI 108961 129773 148208 181183 214176 262697 308058 Trong tổng chi
Chi đầu tư phát triển 29624 40236 45218 59629 66115 79199 88341
Chi phát triển sự nghiệp kt - xh 61823 71562 78039 95608 107979 132327 161852
Trong đó:
Trang 10Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 12677 15432 17844 22881 25343 28611 37332
Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính 846 849 535 111 78 69 135
Theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam
Vai trò : Là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội Cụ thể:
- Kích thích sự tăng trưởng kinh tế: Thông qua các chính sách thuế và chính sáchchi tiêu của ngân sách chính phủ, đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
- Giải quyết các vấn đề xã hội (vai trò điều tiết trong lĩnh vực xã hội), định hướngphát triển sản xuất, điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư…
- Góp phần ổn định thì trường giá cả, chống lạm phát (điều chỉnh trong lĩnh vựcthị trường)
2.2.3 Thực trạng thu - chi NSNN ở Việt Nam hiện nay:
Thu NSNN:
Nguồn thu thuế và phí chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu NSNN (bình quân 94% tronggiai đoạn 1997-2006) và luôn lớn hơn chi thường xuyên, nhờ vậy đã đáp ứng đượcphần lớn nhu cầu chi của nhà nước, tuân thủ triệt để nguyên tắc cân đối NSNN màLuật NSNN quy định Sau đây là biểu đồ phản ánh cơ cấu nguồn thu của NSNN:
Nguồn: bộ tài chính Như vậy ta thấy: Tỷ trọng thu NSNN chủ yếu nhờ nguồn dầu thô và thuế tiêu thụxăng dầu Gần đây nguồn thu này tăng do giá dầu thô trên thế giới tăng Nghĩa là, cơ
sở của sự gia tăng là từ một yếu tố mà chúng ta không chi phối được Điều đó cũng cónghĩa rằng nguồn thu trong nước của NSNN thiếu ổn định và phụ thuộc vào các yếu tốbên ngoài khá nhiều
Chi NSNN:
Trang 11Chi NSNN gồm chi thường xuyên và chi cho đầu tư phát triển
Thưc trạng chi tiêu của NSNN ta nhìn chung trong những năm gần đây như sau:
Việc thực hiện dự toán chi ngân sách còn chưa nghiêm, hiệu quả chưa cao, tiếtkiệm chưa triệt để Công tác quản lý chi tiêu chưa chặt chẽ, thanh quyết toánchưa nghiêm, còn để xảy ra vi phạm, lãng phí, tiêu cực Nhiều định mức chitiêu đã lạc hậu nhưng chậm được sửa đổi, bổ sung
Dẫn chứng là: vừa qua, Chủ nhiệm UB Tài chính - Ngân sách đề nghị giải trình rõ
việc ước chi bù lỗ dầu lên tới 32.000 tỷ đồng năm 2008 trong khi với giá xăng dầunhập khẩu đã có xu thế giảm và giá bản lẻ bình ổn, khó có thể nói là doanh nghiệp vẫnlỗ
Tình trạng chung đối với chi đầu tư là giải ngân chậm, đầu tư dàn trải, phângiao vốn đầu tư không đúng quy định, vi phạm trong đầu tư XDCB vẫn khá phổbiến, hiệu quả đầu tư chưa cao
Dẫn chứng là: năm 2008: Tỷ lệ giải ngân vốn XDCB đến hết tháng 9 mới đạt xấp
xỉ 52% dự toán Tỷ lệ giải ngân vốn Trái phiếu Chính phủ đạt rất thấp, 9 tháng đầunăm mới giải ngân đạt 40% so với kế hoạch Chính phủ đã điều chỉnh (28.526 tỷđồng), dự ước cả năm chỉ đạt 20.000 tỷ, bằng 54% kế hoạch theo Nghị quyết củaQuốc hội và 70% vốn kế hoạch điều chỉnh của Chính phủ
Cơ cấu chi tiêu NSNN vẫn còn nhiều vấn đề bất cập
Mức độ bội chi của NSNN trong những năm gần đây vẫn nằm trong phạm vidưới 5% song tỷ lệ bội chi ngân sách ở mức 5% giữ liên tục trong nhiều nămtrong khi quy mô kinh tế ngày càng lớn nhưng chưa đặt ra kế hoạch giảm bộichi do đó không tạo dược áp lực đối với việc kiểm soát và tiết kiệm chi tiêungân sách Tình hình bội chi này là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạmphát, đặc biệt trong tình hình hiện nay khi mà nước ta đang ở mức lạm phát 2con số - lạm phát phi mã
2.2.4 Đánh giá tác động của NSNN đối với nền kinh tế
Một nền kinh tế nếu chỉ dựa theo hoạt động của thị trường sẽ không tránh khỏikhiếm khuyết, biến động và suy thoái Những biến động này gây tác động xấu đến nềnkinh tế tác động xấu đến tính bền vững của một Nhà nước Thông qua công cụ thuế
và chi NSNN, Nhà nước can thiệp vào thị trường, sửa chữa những khiếm khuyết đónhằm đảm bảo sự tồn tại của mình, ổn định và đảm bảo kinh tế phát triển bền vững
Sự can thiệp của nhà nước được thực hiện theo 3 dạng chủ yếu sau:
- Đưa về tình trạng ổn định khi nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn
- Giữ tình trạng ổn định bền vững
- Tăng trưởng dựa trên nền tảng phát triển bền vững
Cụ thể , ta sẽ xét tác động của NSNN tới một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
Trang 12Thực tế trong những năm gần đây, mặc dù chúng ta đã kiểm soát bội chi NSNN
từ hai nguồn là vay nước ngoài và vay trong nước nên sức ép tăng tiền cung ứng thêm
ra thị trường là không có, nhưng sức ép tăng chi tiêu của Chính phủ cho tiêu dùngthường xuyên và cho đầu tư là tăng lên
Kết luận:
- NSNN có mối quan hệ nhân quả với lạm phát Nếu thâm hụt NSNN quá mức cóthể dấn đến lạm phát cao Đặc biệt, nếu bù đắp thâm hụt NSNN bằng việc pháthành tiền sẽ tất yếu dẫn đến lạm phát
- Tăng chi NSNN kích thích tiêu dùng kích thích đầu tư phát triển tăngtrưởng cao Tuy nhiên, nếu tăng chi quá mức cho phép (làm cho thâm hụt NSNNquá cao), để bù đắp thâm hụt này phải đi vay nợ quá lớn, đưa đến gánh nặng nợ.Kết quả là đưa đến kích cầu quá mức, ở chu kỳ sau sẽ dẫn đến lạm phát, lạm phátcao lại làm giảm đầu tư phát triển kéo theo giảm tăng trưởng Như vậy, thực tế ởđây là cần có liều lượng của chi tiêu NSNN ở mức cho phép nhằm đẩy đầu tư pháttriển tăng lên đưa tăng trưởng kinh tế lên cao mà không kéo theo lạm phát cao
NSNN và tăng trưởng GDP:
Chi NSNN so với GDP từ 2001- 2007
Qua đồ thị cho thấy, chi NSNN đã tăng từ 27% GDP (2001) lên 40,4% (2007) – làmột con số khá lớn trong chi tiêu của Chính phủ Điều này cho thấy chi NSNN đếdành cho phát triển, tăng trưởng kinh tế ngày càng tăng
NSNN với hiệu quả sử dụng vốn
Có thể nói chất lượng tăng trưởng kinh tế của nước ta còn thấp, hiệu quả đầu tư
không cao, thể hiện thông qua chỉ số ICOR có xu hướng tăng: 3,4 (năm 1996); 4,2(năm 1997); 5,2 (năm 2002); 4,6 (năm 2005)
Huy động và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN trong thời gian qua chưa đem lại hiệuquả, tiến độ giải ngân nguồn vốn ở các Bộ, ngành, địa phương còn chậm Do vậy, việcxây dựng định hướng hiệu quả, khai thông các dòng vốn huy động cho đầu tư pháttriển là rất cần thiết
Theo thống kê, từ 1991- 2007, nguồn vốn đầu tư từ NSNN chiếm 23,3% tổng vốnđầu tư toàn xã hội Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư từ NSNN giai đoạn từ năm 2001-
2005 bình quân đạt 13%, trong khi đó, tốc độ tăng trưởng tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Trang 13mới chỉ chiếm 16,6% Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, vốn đầu tư thuộc NSNN trongnăm nay ước đạt khoảng 104,5 nghìn tỷ đồng, chưa bao gồm các khoản đầu tư bổsung từ nguồn tăng thu ngân sách năm 2006, tăng 5,1% so với kế hoạch đề ra và tăng20% so với năm 2006 Đây là những con số khá cao và chưa thể hiện giảm sự phụthuộc vào nguồn vốn đầu tư từ NSNN và tăng nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân Nguồn vốn đầu tư từ NSNN năm 2007 được tập trung cho đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất, phát huy lợi thếcủa từng vùng, ngành, đặc biệt nhiều công trình và dự án đầu tư quan trọng về giaothông vận tải, thủy lợi, GD – ĐT, KH – CN, các chương trình quốc gia đã được đưavào sử dụng và phát huy tác dụng tốt cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển KT-
XH Tuy nhiên, theo đánh giá chung của chính các cơ quan quản lý Nhà nước thì tỷ lệthực hiện và tốc độ giải ngân vẫn còn chậm Báo cáo của Tổng cục Thống kê chothấy, 8 tháng đầu năm nay, vốn đầu tư từ NSNN thực hiện được 59,19 nghìn tỷ đồng,bằng 62% kế hoạch năm Trong khi đó, vốn đầu tư từ NSNN đầu tư cho các Bộ,ngành và địa phương là khá lớn nhưng tỷ lệ thực hiện kế hoạch lại đạt thấp như: Bộ
GD - ĐT đạt 64,7%; Bộ NN và PTNT đạt 55,4%, Bộ Giao thông- Vận tải đạt 37% kếhoạch năm Tại các địa phương như Nghệ An mới đạt 59,7%, Hải Phòng 56,1% và TP
Hồ Chí Minh 51,6% kế hoạch năm Còn theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thìtốc độ giải ngân nguồn vốn đầu tư từ NSNN còn chậm, thậm chí có những Bộ, ngànhchỉ đạt từ 10 - 30% như Ngân hàng Nhà nước, Bộ Y tế và Kiểm toán Nhà nước
Do vậy, huy động vốn cần đặc biệt chú trọng song phải gắn liền với cơ cấu chingân sách hiệu quả và tiết kiệm, phục vụ mục tiêu phát triển KT- XH lâu dài Vai tròđịnh hướng và chủ lực của tài chính Nhà nước trong đầu tư phát triển KT- XH là cầnthiết nhưng về lâu dài việc đầu tư này cũng cần giảm bớt sự phụ thuộc vào NSNN Đểlàm được điều này, ngoài việc thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ, Chính phủcần đẩy mạnh phân cấp cho các địa phương tự chi, tự chịu trách nhiệm về tính hiệuquả, đồng thời hỗ trợ các địa phương chủ động về cơ cấu thu ngân sách
2.3 Tài chính dân cư (tài chính hộ gia đình) và các tổ chức xã hội
2.3.1 Khái quát chung:
Tài chính dân cư và các tổ chức xã hội là một tụ điểm vốn quan trọng trong hệthống tài chính Chúng ta có thể huy động đựơc một khối lượng vốn đáng kể từ các hộgia đình để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, đồng thời còn góp phần to lớnvào việc thực hiện các chính sách về định hướng tích luỹ và tiêu dùng của Nhà nước Tuy nhiên cũng nhận thấy rằng: tính chất phân tán và đa dạng là đặc điểm nổi bậtcủa tài chính hộ gia đình Nguồn lực tài chính không quy tụ vào những tụ điểm lớn màphân bố rải rác, không đồng dều trong hàng triệu tế bào nhỏ của nền kinh tế: là các hộgia đình Nhưng tổng quy mô của nguồn vốn tiềm tàng trong các hộ gia đình thì rấtlớn và cần phải có các biện pháp lưu tâm thích đáng
Tài chính hộ gia đình có thể có quan hệ thường xuyên hoặc không thường xuyênvới tất cả các tụ điểm vốn và các bộ phận trong hệ thống TC
Trang 14Để hiểu rõ hơn mối quan hệ này và tác động của tài chính dân cư , các tổ chức xãhội đến tăng trưởng kinh tế chúng ta sẽ tìm hiểu một vài hoạt động cụ thể sau:
2.3.2 Mối quan hệ và tác động:
2.3.2.1 Tài chính dân cư và ngân sách nhà nước:
Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức xã hội đóng thuế vào ngân sách nhà nước
hay mua trái phiếu chính phủ…Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đóng một vai trò đáng
kể trong nguồn thu ngân sách và là nghĩa vụ của tất cả những người lao động trên lãnhthổ Việt Nam
Theo số liệu của cục thống kê Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm
2006 chiếm 1.85% tổng thu của NSNN Thuế TNCN cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ
trọng thu nội địa để ổn định thu cho NSNN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi người trong xã hội đều được hưởng những thànhquả phát triển của đất nước về luật pháp, thể chế, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, anninh trật tự đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho
xã hội thông qua nộp thuế Vì vậy, NSNN đầu tư vào các công trình công cộng, anninh quốc phòng, trợ cấp cho những cá nhân thuộc những đối tượng ưu tiên, chínhsách hay chế độ lương hưu nhà nước Bên cạnh đó, nhà nước cũng chi ngân sách vàocác tổ chức xã hội như các quỹ bảo trợ xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội… mộtphần nào đó cải thiện, ổn định cuộc sống dân cư và xã hội
Quá trình này có quan hệ tác động qua lại nếu quá trình diễn ra mạnh mẽ thì giúpcho nguồn ngân sách nhà nước càng lớn và đời sống dân cư cũng được cả thiện đángkể
2.3.2.2 Tài chính dân cư và tài chính doanh nghiệp:
Bộ phận dân cư có quan hệ tài chính với doanh nghiệp như nhận lương, trợ cấp,mua chứng khoán của doanh nghiệp…Nguồn lao động được cung cấp vào các doanhnghiệp ngày càng tăng Doanh nghiệp cũng là nơi mà nhận nguồn vốn một phần từ cánhân thông qua việc cá nhân đóng góp cổ phần hay mua chứng khoán của các DN Trong thời gian qua nhiều doanh nghiệp đã phát hành cổ phiếu, trái phiếu để tăngvốn và rất nhiều người dân đã dùng tiền đầu tư vào chứng khoán thay vì gởi vào ngânhàng Vì vậy, theo báo cáo mới đây của Bộ Kế hoạch - Đầu tư cho biết điểm đáng chú
ý nhất trên lĩnh vực huy động vốn và cho vay của nền kinh tế là tiền gửi VND của dân
cư tăng rất thấp, chỉ tăng 6,6% so với mức tăng 13,2% của cùng kỳ năm ngoái
2.3.2.3 Tài chính dân cư và tài chính đối ngoại:
Dân cư nhận nguồn trợ cấp (tiền và tài sản) từ nhân thân ở nước ngoài hoặc
ngược lại người dân trong nước gởi ra nước ngoài một nguồn tài chính dân cư Bêncạnh đó, người dân và các tổ chức xã hội cũng có thể mua bảo hiểm trực tiếp từ nướcngoài lúc này nảy sinh quan hệ tài chính hoặc trường hợp nước ngoài thu nhận phí bảohiểm… cả tài chính dân cư và đối ngoại đều hoạt động Nguồn kiều hối này đóng góp
quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Vì vậy ở nước ta Chính phủ đã có chính sách ưu đãi và khuyến khích đối với
nguồn tiền của người Việt Nam ở nước ngoài gửi về cho gia đình, người thân và tạo
Trang 15điều kiện thuận lợi để họ cùng gia đình được tham gia đầu tư, kinh doanh tại ViệtNam Xây dựng các ưu đãi về thuế đối với nguồn tiền kiều hối sử dụng cho mục đíchđầu tư, kinh doanh tại Việt Nam Có chế độ khen thưởng kịp thời những kiều bào cónhiều đóng góp trong việc tuyên truyền chính sách, chủ trương của Nhà nước và vậnđộng gửi tiền về Việt Nam với số lượng nhiều, thường xuyên.
2.3.2.4 Tài chính dân cư và thị trường TC, các tổ chức trung gian TC:
Tổ chức trung gian, thị trường tài chính là nơi mà các giao dịch của dân cư và các
tổ chức xã hội với các bộ phân nhà nước, doanh nghiệp, nước ngoài được thực hiệnnếu các giao dịch này không trực tiếp được thực hiện Nhờ có thị trường và trung giantài chính này mà các vấn đề khó khăn hay không thuận tiện của dân cư được khắcphục Ngày nay, các giao dịch của dân cư và các tổ chức với các bộ phận khác thườngthông qua bộ phận này
Trong đó quan hệ của dân cư với các NH là thường xuyên nhất, đặc biệt việc NHthay đổi lãi suất có ảnh hưởng mạnh tới hành vi của dân cư
Quan sát mức lãi suất tiết kiệm thực VNĐ từ năm 1995 – 2006, nhìn chung là có
xu hướng giảm từ mức 7,5%/năm (1999) xuống còn 4,9%/năm (2000) và -1,2%(2005) (Năm 2006 tăng và năm 2007 giảm là -3,5%/năm) và tiết kiệm cũng có xuhướng giảm từ mức 19,0% (2000) xuống mức 8,7% năm (2005)
Đồ thị 1: Lãi suất thực kỳ hạn 3 tháng và tốc độ tăng tiết kiệm (loại trừ tăng CPI)
Nguồn số liệu: Ngân hàng Nhà nước, tổng cục thống kê
Lãi suất thực huy động 3 tháng Tiết kiệm loại trừ tăng CPI
Như vậy có thể sơ bộ thấy rằng, lãi suất thực trong giai đoạn này có tác động cùngchiều đến hành vi tiết kiệm và ngược chiều với tiêu dùng của các cá nhân Như vậy,nếu như các yếu tố khác không đổi ảnh hưởng của lãi suất đến hành vi của cá nhân làlãi suất thực giảm sẽ khuyến khích tiêu dùng hơn là tiết kiệm