Tìm tọa độ điểm P sao cho MNPQ là hình bình hành.. Gọi G là trọng tâm tam giác CMN.. Gọi E là giao điểm của BC và Oy.. Chứng minh rằng hai điểm A và E đối xứng với nhau qua gốc tọa độ O.
Trang 150 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 TOÁN 10 TPHCM NĂM 2016-2017
(CÓ BÀI GIẢI CHI TIẾT)
ĐỀ SỐ 1 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 TOÁN 10, THPT TÂY THẠNH, Q TÂN PHÚ, TPHCM, 2016-2017
Câu 1: Tìm tập xác định của hàm số y=f (x)=1+√3−2 x
x4−5 x2+4
Câu 2: Xét tính chẵn lẻ của hàm số
y=f (x )= x5+ x
√ x2+1
Câu 3: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y=−x2+ 4 x−3
Câu 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác MNQ có M ( 1; −2 ) , N ( −1; 1 ) và Q ( 3; 2 ) Tìm tọa độ điểm
P sao cho MNPQ là hình bình hành
Câu 5: Giải phương trình: √ 2 x2−4 x+9=x+1
Câu 6: Tìm nghiệm dương của phương trình:
2 x−5
5 x−3
3 x+5
Câu 7: Cho hình bình hành ABCD Gọi M, N lần lượt là các điểm trên các cạnh AD, BC thỏa mãn
3AD , BN=
1
4BC Gọi G là trọng tâm tam giác CMN Phân tích ⃗ AG theo ⃗ AB và ⃗ AD .
Câu 8: Tìm tham số thực m để parabol ( P ) : y=x2+4 x−m và đường thẳng ( d ) : y=−3 cắt nhau tại 2
điểm A, B sao cho A và B nằm về 2 phía của trục Oy
Câu 9: Tìm tham số thực m để phương trình 4 x2− ( m+3 ) x−24=0 có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa điều
kiện: x1+2 x2+1=0
Câu 10: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A ( 0; −2 ) , B ( 1; 1 ) và C ( 3; −1 ) Gọi E là giao điểm của BC
và Oy Chứng minh rằng hai điểm A và E đối xứng với nhau qua gốc tọa độ O
Câu 11: Giải phương trình: x+2 √ 7−x=2 √ x−1+ √ − x2+8 x−7 +1
Trang 2BÀI GIẢI Câu 1: Tìm tập xác định của hàm số y=f (x)=1+√3−2 x
x4−5 x2
+4
Giải:
Hàm số y xác định khi: { 3−2 x≥0
x4 −5 x 2
(x2 −1)(x2 −4)≠0⇔{ x≤3
2
( x−1 ) ( x +1) ( x− 2) ( x +2)≠ 0
⇔{ x≤3
2
x−1≠0
x +1≠0
x−2≠0
x+2≠0
⇔{ x≤3
2
x≠1
x ≠−1
x ≠2 x≠−2
TXĐ: D=(−∞; 3
2 ] ¿ {−2; −1; 1 ¿
Câu 2: Xét tính chẵn lẻ của hàm số
y=f (x )= x5+ x
√ x2+1
Giải:
TXĐ: D = R
∀ x∈D ⇒ ( − x ) ∈ D
Ta có:
f ( − x ) = ( − x )5+ ( − x )
√ ( − x )2+1 =
− x5
− x
√ x2+1 =−
x5 + x
√ x2+1 =− f ( x ) Vậy hàm số y = f(x) lẻ
Câu 3: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y=−x2+ 4 x−3
Giải:
⦁ TXĐ: D = R
⦁ Ta có:
a=−1; b=4 ; c=−3 ⇒{− b
2 a=2
− Δ
4 a=1
Đỉnh I ( 2; 1 )
⦁ Trục đối xứng: x=2
⦁ Ta có: a=−1<0 : bề lõm quay xuống
⦁ Sự biến thiên:
Vì a=−1<0 nên hàm số đồng biến trên ( −∞ ; 2 ) và nghịch biến trên ( 2; +∞ )
⦁ Bảng biến thiên:
y
−∞
1
−∞
⦁ Bảng giá trị
Trang 3y −3 0 1 0 −3
⦁ Đồ thị
O
P ( ): y = x2 + 4x 3
I
x = 2
Câu 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác MNQ có M ( 1; −2 ) , N ( −1; 1 ) và Q ( 3; 2 ) Tìm tọa độ điểm
P sao cho MNPQ là hình bình hành
Giải:
N M
Gọi P(x P ; y P)
MNPQ là hình bình hành ⇔⃗ QP=⃗ MN
⇔(x P−3 ; yP−2)=(−2; 3 )
⇔{x P−3=−2
y P−2=3 ⇔{x P=1
y P=5 Vậy P ( 1; 5 )
Câu 5: Giải phương trình: √ 2 x2−4 x+9=x+1 (1)
Trang 4( 1) ⇔{ x+ 1≥0
2 x2 −4 x+ 9=(x +1)2 ⇔{ x≥−1
2 x2 −4 x+ 9=x2 +2 x +1⇔{ x≥−1
x2 −6 x+ 8=0⇔{x≥−1[x=2
x=4
⇔[x =2 x=4
Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là: S= { 2; 4 }
Câu 6: Tìm nghiệm dương của phương trình:
2 x−5
5 x−3
3 x+5 (2)
Giải:
ĐKXĐ: {3 x +5≠0 x −1≠0 ⇔{ x ≠1
3 x≠−5⇔{x≠− x≠15
3
(2) ⇔ ( 2 x−5 ) ( 3x+5 ) = ( 5 x−3 ) ( x−1 )
⇔6 x2+10 x−15 x−25=5x2−5 x−3 x+3
⇔6 x2+10 x−15 x−25−5x2+ 5x+3 x−3=0
⇔ x2+3 x−28=0
⇔[ x=4 (N )
x=−7 ( N )
Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là: S= { 4; −7 }
Câu 7: Cho hình bình hành ABCD Gọi M, N lần lượt là các điểm trên các cạnh AD, BC thỏa mãn
3AD , BN=
1
4BC Gọi G là trọng tâm tam giác CMN Phân tích ⃗ AG theo ⃗ AB và ⃗ AD .
Giải: