Thực trạng và giải pháp cho vấn đề cấp nước sạch trên địa bàn Phường Lĩnh Nam – Quận Hoàng Mai- Hà Nội
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa là xu thế chung của toàn thế giới và Việt Nam cũng không nằmngoài sự phát triển tất yếu ấy Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra khá sớm và đãđạt được những thành tựu đáng kể trong công cuộc xây dựng đất nước giàu đẹp, vănminh như hoàn thiện cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống dâncư… song ở một bình diện khác, làn sóng đô thị hóa trên diện rộng cũng làm nảy sinhnhiều bất cập và để lại những hậu quả nặng nề về mặt xã hội, quy hoạch, kiến trúc…,tạo áp lực lớn đối với sự phát triển chung
Có thể thấy rằng ảnh hưởng rõ rệt nhất của quá trình đô thị hóa là sự tập trungquá đông dân cư tại các đô thị, gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý, phát triển
và vận hành đô thị Sự tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa và dân số tăng nhanh đãtạo sức ép rất lớn đến cơ sở hạ tầng đô thị nói chung và hệ thống cấp nước sạch nóiriêng
Đối với các đô thị thì hệ thống nước máy phục vụ sinh hoạt nhân dân còn quantrọng hơn cả nhu cầu ăn – lương thực,thực phẩm Do đó đây đang là một vấn đề khókhăn và phức tạp
2 Phạm vi và mục tiêu nghiên cứu
Phường Lĩnh Nam vốn là một trong 14 phường thuộc Quận Hoàng Mai mớiđược thành lập vào năm 2004 Vốn là cửa ngõ phía Đông Nam của thủ đô phườngđang đứng trước nhiều cơ hội và tiềm năng lớn để phát triển Hiện nay Phường LĩnhNam đang là điểm đến hứa hẹn đầy tiềm năng của các nhà đầu tư nhất là từ khi có câycầu lớn nhất Đông Nam Á cầu Thanh Trì đi qua Tuy về hệ thống cơ sở hạ tầng đãđược cải tạo đầu tư xây dựng nhưng một vài mảng chưa được xem xét đúng vai tròcủa nó Tiêu biểu là hệ thống cấp nước trên địa bàn Phường Tình trạng thiếu nướcsinh hoạt và hiện tượng thất thoát nước vẫn thường xuyên diễn ra trên địa bànPhường,nó vừa gây lãng phí tài nguyên nước vừa làm thất thoát nguồn thu lớn củanhà nước
Trang 2Để tìm được lời giải cho bài toán nhức nhối không chỉ phường Lĩnh Nam nóiriêng mà Hà Nội nói chung thì trước hết cần phải tìm ra hướng đi đúng cho mạnglưới cấp nước.
Đi từ thực tế này, tôi xin mạnh dạn đi vào nghiên cứu vấn đề cấp nước sạch tạiPhường Lĩnh Nam, nhằm đưa ra được thực trạng về nhu cầu sử dụng nước về sốlượng cũng nhử chất lượng nước sạch mà người dân đang sử, từ đó tìm ra được giảipháp tích cực, phù hợp với quy hoạch tổng thể của Hà Nội nói chung và quy hoạchcủa Quận nói riêng, đồng thời góp phần nâng cao đời sống của người dân đô thị
3 Câu hỏi nghiên cứu.
Vậy thực trạng cung cấp nước sạch trên địa bàn Phường hiện nay ra sao? Các
cơ quan chức năng đã có những giải pháp nào để nâng cấp, cải tạo hệ thống cung cấpnước nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của dân cư
Xuất phát từ những câu hỏi trên, tôi xin trình bày ý kiến của mình về “Thực trạng và giải pháp cho vấn đề cấp nước sạch trên địa bàn Phường Lĩnh Nam – Quận Hoàng Mai- Hà Nội”
4 Phương pháp nghiên cứu.
Bài viết có sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá sốliệu… Với phương pháp này, việc nghiên cứu sẽ được xem xét trong mối quan hệ tácđộng qua lại giữa lý luận và thực tiễn, từ đó có thể đề ra những định hướng và giảipháp phát triển
Bài viết của em gồm 3 phần:
Phần I : Lý luận chung
Phần II: Thực trạng hệ thống cấp nước trên địa bàn Phường Lĩnh Nam
Phần II: Giải pháp cho vấn đề cấp nước
Trang 3PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG
I Cơ sở hạ tầng đô thị
1.1 Đô thị và đặc điểm của đô thị
Cơ cấu lao động: Trên 60 % lao động phi nông nghiệp
1.1.2 Đăc điểm của đô thị
Đô thị là nơi tập trung nhiều vấn đề và có tính toàn cầu
Quan hệ thành thị và nông thôn luôn tồn tại và ngày càng trở nên quan trọng
Hệ thống thị trường đô thị với những đặc trưng riêng biệt
Đô thị như là một nền kinh tế quốc dân
Đô thị mang tính kế thừa
1.2 Đô thị hoá và đặc điểm của đô thị hoá
1.2.1 Khái niệm
Đô thị hoá là sự quá độ từ hình thức sống nông thôn lên hình thức sống đô thị.Khi kết thúc thời kỳ quá độ thì các điều kiện tác động đến đô thị hoá cũng thay đổi và
xã hội sẽ phát triển trong các điều kiện mới … đặc biệt là sự thay đổi cơ cấu dân cư
1.2.2 Đặc điểm của đô thị hoá
Đô thị hoá mang tính xã hội và lịch sử và là sự phát triển về quy mô, số lượng,nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành các chum đô thị
Trang 4Đô hị hoá gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội của đô thị vànông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịchvụ… do vậy đô thị hoá không thể tách rời một chế độ kinh tế - xã hội.
Tiền đề cơ bản của đô thị hoá sự phát triển công nghiệp hay công nghiệp hoá là
cơ sở phát triển của đô thị hoá Như vậy mỗi nền văn minh đền tạo ra một phong cáchsống, làm việc thích hợp, một hình thái phân bố dân cư, một cấu trúc đô thị thích hợp
Đô thị hoá nông thôn: Là xu hướng bền vững có tính quy luật Là quá trìnhphát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn( cách sống, hìnhthức nhà cửa, phong cách sinh hoạt….) Thực chất đó là tăng trưởng đô thị theo xuhướng bền vững
Đô thị hoá ngoại vi: Là quá trình phát triển mạnh vùng ngoại vi của thành phố
do kết quả phát triển công nghiệp, và cơ sở hạ tầng… tạo ra các cum đô thị, liên đôthị …góp phần đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn
Đô thị hoá giả tạo : Là sự phát triển thành phố do tăng quá mức dân cư đô thị
và do dân cư từ các vùng khác đến, đặc biệt là từ nông thôn…dẫn tới tình trạng thấtnghiệp, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trường giảm chất lượng cuộc sống
2 Cơ sở hạ tầng đô thị
2.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng đô thị
Cơ sở hạ tầng đô thị là hệ thống các công trình cần thiết đảm bảo cho sự hoạtđộng của đô thị, đó chính là cơ sở vật chất - kỹ thuật của một đô thị, là tiêu chuẩnphân biệt giữa thành thị và nông thôn
2.2 Phân loaị
Căn cứ vào vai trò của các công trình cơ sở hạ tầng đô thị , có thể chia cơ sở hạtầng đô thị thành 3 loại : Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng sản xuất và cơ sở hạtầng xã hội
Cơ sở hạ tầng sản xuất đô thị bao gồm các công trình như đường sá, kho tang,khách sạn thuộc các khu công nghiệp, khu thương mại ( chợ, siêu thị ) và khu du lịch
Trang 5Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm các công trình giao thông, cấp nước,thoát nước, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sang công cộng, thông tinbưu điện và các công trình khác
Cơ sở hạ tầng xã hội đô thị bao gồm trường học, bệnh viện, các công trình lịch
sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh đã xếp hạng và các khu bảo tồn, bảo tàng
2.3 Chức năng của cơ sở hạ tầng đô thị
Chức năng chung của cơ sở hạ tầng đô thị là cung cấp các dịch vụ thiết yếu chocác tổ chức, doanh nghiệp và dân cư đô thị Quan hệ mua bán trao đổi giữa các nhàcung cấp dịch vụ và các tổ chức, doanh nghiệp và dân cư đô thị tạo thành các thịtrường dichj vụ : thị trường giao thông, thị trường giáo dục, thị trường các dịch vụkhác…Các thành phần kinh tế đều tham gia vào các thị trường này Xu hướng chungcủa kinh tế thị trường là thành phần kinh tế tư nhân ngày càng tham gia tích cực hơn,đặc biệt là trong các hoạt động cung cấp mà thành phần kinh tế Nhà nước tỏ ra không
đủ khả năng cung cấp hoặc cung cấp không hiệu quả Tuy nhiên, để đảm bảo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước đóng vai trò điều tiết và đảm bảo sự công bằng, antoàn và các vấn đề môi trường thông qua các chính sách và quy định
2.4 Vai trò, ý nghĩa của cơ sở hạ tầng đô thị
Vai trò
Sự phát triển các ngành của cơ sở hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của nó.Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò của kết cấu hạ tầng khôngngừng tăng lên Các hình thức mới về giao thông vận tải và thông tin liên lạc xuấthiện và phát triển không những trong khuôn khổ từng nước, mà còn trên phạm vi quốc
tế theo xu hướng toàn cầu hoá
Do đó, hình thành kết cấu hạ tầng vật chất của sự hợp tác quốc tế mới, đó làtoàn bộ các bộ phận của các hệ thống giao thông vận tải thông tin liên lạc trong nước
và nước ngoài, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại, cũng như các côngtrình và đối tượng phối hợp với nhau, đảm bảo cho việc bảo vệ môi trường xungquanh, sử dụng hợp lý các nguồn nước, nguồn tài nguyên khác, đảm bảo thông tin liên
Trang 6lạc của các cơ quan khí tượng thuỷ văn, quản lý Nhà Nước, các cơ quan phục vụ xãhội và an ninh quốc phòng….nhằm mục đích phát triển dân giàu nước mạnh, xã hộicông bằng và văn minh.
Ý nghĩa của cơ sở hạ tầng đô thị
Việc quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị một cách khoa học và hợp lý có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng Vì kết cấu hạ tầng là cơ sở nền tảng đảm bảo sự phát triểnbền vững của cả một quốc gia nói chung Một quốc gia giàu mạnh, hiện đại và vănminh phải có kết cấu hạ tầng đô thị vững mạnh, hiện đại, tiện lợi và đầy đủ
II Nước và hệ thống cấp nước
1.Tài nguyên nước
Theo luật tài nguyên nước thì nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng là thànhphần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vữngcủa đất nước, đồng thời nước cũng gây ra hoạ cho con người và môi trường
Tài nguyên nước thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lýTài nguyên nước quy định trong luật này bao gồm nước mặt, nước mưa., nướcdưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nước sinh hoạt là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh con người
Nước sạch là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của tiêu chuẩnnước sạch Việt Nam
Nguồn nước sinh hoạt là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước cóthể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế
1.2 Vai trò của nước
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu trong đời sống conngười Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất nước và môi trường nước đóngvai trò rất quan trọng Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ Trong quátrình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm Nước là dung môi của nhiều chất vàđóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể
Trang 7Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sốngtinh thần cho dân ( một ngôi nhà hiện đại không có nước khác nào một cơ thể sốngkhông có máu)
Nước đóng vai trò cực kì quan trọng trong sản xuất công nghiệp
Đối với cây trồng nước là nhu cầu thíêt yếu, đồng thời còn đóng vai trò điều tiếtcác chế độ nhiệt độ, ánh sang, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất
1.3 Nguồn cung cấp nước
Nguồn nước mặt :Sông ngòi, ao hồ và biển
- Nước sông: là loại nước mặt chủ yếu để cung cấp nước
+ Ưu điểm: Trữ lượng lớn có khả năng cung cấp cho các đối tượng dùng nước chotrước mắt và tương lai
Nguồn nước ngầm : ưu tiên cho hệ thống cấp nước vừa và nhỏ
- Ưu điểm: nước rất sạch, hàm lượng cặn nhỏ, ít vi do nước thẩm qua các tầngchứa nước thường là cát, sỏi, cuội giống như lọc qua lớp vật liệu lọc Xử lý đơn giản,giá thành rẻ
- Nhược điểm:Thăm dò lâu, khó khăn Do tồn tại trong các tầng chứa nướcthường có các khoáng chất nên nước ngầm thường chứa nhiều sắt, mangan hoặcnhiễm mặn vùng văn biển lúc này xử lý khó và phức tạp
Trang 8Nguồn nước mưa : nguồn nước cấp cho đối tượng nhỏ, chủ yếu cho từng gia đình ởnhững vùng thiếu nước ngọt như một số vùng ở miền núi phía bắc, vùng đồng bằngsông cửu Long, hải đảo… Nước mưa tương đối sạch nhưng cũng bị nhiễm bẩn dorọi qua không khí ở khu công nghiệp hoặc khu đô thị
1.4 Tiêu chuẩn nước sạch
Chất lượng nước ăn uống sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu, theo tiêu chuẩn, chất lượng
do Nhà nước quy định:
Bảng các giá trị tiêu chuẩn:
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối
đa
Phương pháp thử Mức độ kiểm
tra(*)
I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
Trang 92.Hệ thống cấp nước
2.1 Lịch sử hình thành hệ thống cấp nước ở Việt Nam
Hệ thống cấp nước bắt đầu bằng khoan giếng mạch nông tại Hà Nội, Thànhphố Hồ Chí Minh vào năm 1894 và các đô thị mới như Hải Phòng, Đà Nẵng hệ thốngcấp nước đã xuất hiện khai thác cả nước ngầm và nước mặt
Hiện nay hầu hết các khu đô thị đều có hệ thống cấp nước sạch Nhiều trạmcấp nước đã áp dụng công nghệ tiên tiến của các nước phát triển như Pháp, PhầnLan….những trạm cấp nước này đã áp dụng công nghệ tiên tíên và tự động hoá
Hiện nay Đảng và Nhà nước đang quan tâm đến vấn đề cấp nước sạch chovùng nông thôn nên đòi hỏi các chuyên gia cần phải sang tạo và đóng góp nhiều hơn
để đáp ứng nhu cầu thiết yếu
2.2 Khái niệm và các thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước
sông
1- Công trình thu nước,dùng để thu nước từ nguồn
2- Trạm bơm cấp 1: dùng để bơm nước từ công trình thu lên các công trình xử lý 3- Trạm xử lý : dùng để làm sạch nước theo yêu cầu của đối tượng dùng nước
4- Các bể chứa nước sạch : dùng để chứa nước đã làm sạch
5- Trạm bơm 2: dùng để phun nước từ bể chứa nước lên đài hoặc vào mạng phân phối cung cấp cho các đối tượng sử dụng
6- Đài nước: dùng để dự trữ nước, điều hòa áp lực cho mạng giữa các giờ dùng
nước khác nhau
7- Các đường ống chuyển tải: dùng để vận chuyển nước từ trạm bơm cấp 2 đến
điểm đầu tiên của mạng lưới phân phối nước
Trang 108- Mạng lưới phân phối nước: Dùng để vận chuyển và phân phối nước trực tiếp đến các đối tượng phân phối nước.
2.3 Phân loại hệ thống cấp nước
Theo đối tượng sử dụng nước
- Hệ thống cấp nước đô thị
- Hệ thống cấp nước công nghiệp
- Hệ thống cấp nước nông nghiệp
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: phục vụ cho việc dập tắt các đám cháy trong khu dân cư và các khu công nghiệp
- Hệ thống cấp nước kết hợp: là loại hệ thống kết hợp các hệ thống trên Tùy theo yêu cầu cụ thể về chất lượng và số lượng có thể kết hợp các hệ thống cấp nước với nhau
Theo phương pháp sử dụng
- Hệ thống cấp nước chảy thẳng: nước dùng xong thải đi ngay
- Hệ thống cấp nước tuần hoàn: nước chảy tuần hoàn trong một chu trình kín Hệthống này tiết kiệm nước vì chỉ cần bổ sung phần nước hao hụt trong quá trình tuần hoàn, thường dùng trong công nghiệp
- Hệ thống cấp nước dùng lại: nước có thể dùng lại một vài lần nữa mới thải ra thường áp dụng trong công nghiệp
Theo phương pháp vận chuyển nước
- Hệ thống cấp nước có áp: nước chảy trong ống chịu áp lực do bơm hoặc bể chứa nước trên cao tạo ra
Trang 11- Hệ thống cấp nước tự chảy: nước tự chảy theo ống hoặc mương do chênh lệch địa hình.
Trang 12Phần II: Thực trạng hệ thống cấp nước trên địa bàn Phường
Lĩnh NamI Vài nét về Phường Lĩnh Nam
1.Lịch sử hình thành
Phường Lĩnh Nam bắt nguồn từ xã Lĩnh Nam là một trong 25 xã và thị trấnthuộc huyện Thanh trì Lĩnh Nam vốn là một làng quê trù phú có bề dày lịch sử, cáchđầy hàng ngàn năm đã có con người đến đây dịnh cư và sinh cơ lập nghiẹo Ngay từthế kỷ XI, khi Lý Công Uẩn- vị vua đầu tiên của nhà Lý chọn Thăng Long “ nơi cóthế rồng cuộn hổ ngồi” làm kinh đô của đất nước thì vùng đất này cũng đi vào lịch sử
Lĩnh Nam – vùng đất xổ hiểm yếu nằm án ngữ đường thuỷ phía nam kinhthành Thăng Long, cạnh bờ sông Hồng mang nặng phù sa có đường đê dài cùng với
hệ thống giao thông thuỷ bộ nối liền với thành phố tạo nên một cảnh quan và địa thếkhá đẹp Đi trên để song Hồng từ Vĩnh Tuy đến phà Khuyến Lương người ta có thểchime ngưỡng được toàn cảnh “ sông nước hữu tình” của mộtlàng quê có bề dầy lịchsử
Lĩnh Nam ngày nay có diện tích rộng khoảng 5,7 km2, có địa thế như sau: mặtbắc giáp Phường Thanh trì, mặt nam giáp phường Trần Phú, mặt tây giáp phườngVĩnh Hưng, mặt đông giáp sông Hồng, bên kia sông Hồng là xã Bát Tràng, Kim Quan
và Kim Lan huyện Gia Lâm
2.Thành tựu đã đạt được
Năm 2004, sau khi Quận Hoàng Mai được thành lập thì xã Lĩnh Nam được đổitên thành phường Lĩnh Nam dựa trên tiền đề là xã Lĩnh Nam đã có bề dày lịch sửphát triển Sau 5 năm hoạt động thì Phường đã đạt những thành tựu to lớn Trên địabàn Phường hiện đã có một số công trình trọng điểm đi qua như cầu Thanh Trì ( câycầu dài và đẹp nhất Đông Nam Á) Đời sống của người dân được cải thiện Hệ thống
cơ sở hạ tầng được xây dựng hoàn thiện và đồng bộ hơn(bê tông hoá toàn phường, hệthống đèn chiếu sáng hoàn thiện hơn, vấn đề môi trường cũng được đầu tư xây dựng
Trang 13đúng hướng, đặc biệt là hệ thống cung cấp nước sạch đang từng bước xây dựng đểđưa nước sạch đến từng hộ gia đình…).
II.Thực trạng về tình hình cấp nước trên điạ bàn Phường
1.Tinh hình sử dụng nước
Nư c óng vai trò r t quan tr ng v không th thi u trong cu c s ng c a m iất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ể thiếu trong cuộc sống của mỗi ếu trong cuộc sống của mỗi ộc sống của mỗi ống của mỗi ủa mỗi ỗi
ngư i dân.Sáu n m trư c ây khi Qu n Ho ng Mai ch a ận Hoàng Mai chưa được thành lập, phường Lĩnh à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ư ược thành lập, phường Lĩnhc th nh l p, phà không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ận Hoàng Mai chưa được thành lập, phường Lĩnh ư ng L nhĩnhNam ch a ư ược thành lập, phường Lĩnhc ầu tư hệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếngu t h th ng c p nư ệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ống của mỗi ất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ư c thì ngư i dân ch y u dùng nủa mỗi ếu trong cuộc sống của mỗi ư c gi ngếu trong cuộc sống của mỗikhoan, qua các b l c ể thiếu trong cuộc sống của mỗi ọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ơn giản để chuyển thành nước sạch dùng trong sinh hoạt Từ khin gi n ản để chuyển thành nước sạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ể thiếu trong cuộc sống của mỗi chuy n th nh nể thiếu trong cuộc sống của mỗi à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ư c s ch dùng trong sinh ho t T khiạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ừ khi
Phư ng L nh Nam ĩnh ược thành lập, phường Lĩnhc ầu tư hệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ư ệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ống của mỗiu t h th ng c p nất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ư c s ch v i vi c xây d ng hai nh máyạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ựng hai nhà máy à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi
x lý nư c mini v i công su t trung bình thì ã cung c p ất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ược thành lập, phường Lĩnhc ph n n o nầu tư hệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ư c ph c vục vụ ục vụ
ngư i dân Khi ó s h s d ng nống của mỗi ộc sống của mỗi ục vụ ư c s ch còn r t ít do h ã quen v i vi c dùng nạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ư c
gi ng khoan ch a ti p c n ếu trong cuộc sống của mỗi ư ếu trong cuộc sống của mỗi ận Hoàng Mai chưa được thành lập, phường Lĩnh ược thành lập, phường Lĩnhc v i nư c s ch Nh ng n m tr l i ây ạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ững năm trở lại đây đời sống của ở lại đây đời sống của ạch dùng trong sinh hoạt Từ khi i s ng c aống của mỗi ủa mỗi
ngư i dân ng y c ng cao thì nhu c u dùng nà không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ầu tư hệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ư c s ch c ng t ng lên Trong khi ó vi cạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ũng tăng lên Trong khi đó việc ệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng
u t xây d ng nh máy ho c nâng công su t x lý n c s ch ch a c tính n ã
ầu tư hệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ư ựng hai nhà máy à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ặc nâng công suất xử lý nước sạch chưa được tính đến đã ất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ư ạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ư ược thành lập, phường Lĩnh ếu trong cuộc sống của mỗi
l m xu t hi n tình tr ng thi u nà không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ếu trong cuộc sống của mỗi ư c s ch v ng y c ng tr lên nghi m tr ng h n, i uạch dùng trong sinh hoạt Từ khi à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi à không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ở lại đây đời sống của ệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ọng và không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi ơn giản để chuyển thành nước sạch dùng trong sinh hoạt Từ khi ều
ó ược thành lập, phường Lĩnhc th hi n qua vi c dân s t ng quá nhanh trong nh ng n m tr l i ây ể thiếu trong cuộc sống của mỗi ệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ệ thống cấp nước thì người dân chủ yếu dùng nước giếng ống của mỗi ững năm trở lại đây đời sống của ở lại đây đời sống của ạch dùng trong sinh hoạt Từ khi
kê tỷ lệ dân số được dùng nước:
tỉ lệ (%) Dân số
Năm 2015
Tỉ lệ Dân sốPhường Lĩnh Nam 60 14.400 90 23.400
(Bảng 2: Tổng hợp dân số dùng nước đến năm 2015)Mặc dù đường ống đã đến được với hầu hết các hộ gia đình đáp ứng được 95%tuy nhiên nước còn quá ít người dân ở những nơi cao hay cuối hệ thống đường ống thìphải dùng máy bơm để hút nước và phải bơm theo giờ Tuy vậy nhưng lượng nước
Trang 14vẫn rất ít nó không thỏa mãn được tiêu chuẩn dùng nước mà nhà nước quy định HàNội là đô thị loại đặc biệt và Phường Lĩnh Nam là phường ở ngoại đô, do đó tiêuchuẩn dùng nước hiện tại và các năm như sau:
2010 2015 2020
( Bảng 3: Tiêu chuẩn dùng nước theo đối tượng )Nước chưa đáp ứng đúng theo tiêu chuẩn quy định, nhu cầu dùng nước của người dân khoảng 20 m3/ hộ( 4 người) / tháng Nhưng trên thực tế họ chỉ được đáp ứng khoảng 50 %
Tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh và mạnh kéo theo đó là đời sống của ngườidân cao hơn, mức độ tiện nghi về đồ dùng gia đình cũng tăng như máy giặt, số vòinước…dó đó nhu cầu dùng nước cũng tăng Theo quy định của nhà nước về tiêuchuẩn dùng nước theo mức độ tiện nghi là:
( l/ người – ngày ) Nhà có vòi nước riêng, không có thiết bị vệ
sinh
60 -100
Nhà có thiết bị vệ sinh, tắm hương sen và có
hệ thống thoát nước bên trong
100 – 150
Nhà có thiết bị vệ sinh, tắm hương sen, tắm
chậu và có hệ thống thoát nước bên trong
150 – 250
Như trên và có nhà tắm nước nóng cục bộ 200 - 300
( Bảng 4: tiêu chuẩn dùng nước theo mức độ tiện nghi)Chú ý : nhà 1, 2 tầng : 80- 120 l/ người/ ngày
Trang 15Nhà 3,5 tầng: 120 – 180 l/ người/ ngày
Hiện nay đời sống của người dõn ngày càng cao do đú mức độ tiện nghi ngàycàng đầy đủ và hoàn thiện hơn Trong khi đú mỗi người dõn trung bỡnh trờn địa bànPhường chỉ cú 4m3/ thỏng/ người Như vậy cũn quỏ ớt so với quy định
Dõn cư tập trung ngày càng đụng trờn địa bàn Phường, họ cú nhu cầu đăng kớ
sử dụng nước sạch tuy nhiờn việc đú bõy giờ lại trở lờn khú khăn vỡ số lượng nước thỡ
cú hạn mà nhiều người sử dụng quỏ sẽ phải san sẻ tiếp làm cho nước đến hộ gia đỡnhcàng ớt hơn
Túm lại xột trờn nhiều bỡnh diện và nhiều tiờu chuẩn sử dụng nước sạch thỡ sốlượng nước mà nhà mỏy sản xuất ra chưa đỏp ứng được nhu cầu dựng của người dõn
2.Khả năng cung cấp nước
Nhu cầu về nước sạch phục vụ dõn cư đó và đang trở thành một nhiệm vụ bứcthiết đối với cỏc thành phố, đụ thị núi chung và Phường Lĩnh Nam núi riờng Đối với
đụ thị thỡ hệ thống cấp nước mỏy phục vụ đời sống sinh hoạt cũn quan trọng hơn nhucầu về ăn – về lương thực, thực phẩm Từ khi Quận Hoàng Mai được thành lập thỡ hệthống nước sạch đó dần được xõy dựng và ngày càng được hoàn thiện hơn trờn địabàn Phường Lĩnh Nam được thể hiện qua:
Nguồn cấp nước: Năm 2004 Phường chỉ cú một trạm cấp nước mini ở ngoài đểvới cụng suất là 30m3/h, sau quỏ trỡnh đụ thị hoỏ nhanh và mạnh thỡ hiện nay phường
đó xõy dựng thờm một trạm cấp nước mini nữa với cụng suất là 80m3/h Ngoài ra trờnđịa bàn phường cũn cú nhà mỏy nước Nam Dư nơi cung cấp nước cho nhiều phườngcủa Quận.Năm 2006 nhà máy nớc đang thực hiện dự án mở rộng và nâng công suấtlên 60.000m3/ ngày - đêm Tuy nhiờn 2 trạm bơm này chỉ hoạt động được khoảng80% cụng suất thiết kế và chỉ cú duy nhất một giếng khụng cú giếng dự phũng Do đúchỉ đỏp ứng được 50% nhu cầu của nhõn dõn
Mạng lới đờng ống hiện có của Phờng: Năm 2004 khi mới đa vào sử dụng thì
hệ thống đờng ống chỉ đáp ứng đợc 30 % nhu cầu của dân, đờng ống tập trung chủ yếutrên các trục đờng lớn, do đó các hộ gia đình ở mặt đờng sẽ đợc sử dụng nớc sạch trớc
Đến thời điểm hiện tại thì hệ thống đờng ống đã đến đợc với hầu hết các hộ gia đìnhtrên địa bàn Phờng Tuy nhiên về kích thớc đờng ống của một số tuyến không đảm
Trang 16bảo dịch vụ vì vậy áp lực nớc rất yếu, đặc biệt là khu vực xa nguồn và gần chân đê.ống sử dụng trên mạng chủ yếu là ống thép tráng kẽm nên thất thoát, rò rỉ trên đ ờngống thép tráng kẽm rất lớn.
Hiện nay hệ thống cấp nớc trên địa bàn Phờng do công ty nớc sạch Hà Nội phốihợp cùng với Hợp tác xã dịch vụ quản lý Trên các trục đờng lớn nh tuyến đờng LĩnhNam thì có tuyến ống truyền dẫn DN 800, song song với tuyến ống này là đờng ống
DN 200 gang cấp nớc cho khu tái định c X4 - Lĩnh Nam Tiếp đến là hệ thống các ờng ống DN 100, DN 50 và các ống nhỏ đến tận hộ gia đình
đ-Dịch vụ cung cấp nước: Hiện nay trờn địa bàn Phường cú 5000 hộ dõn với quy
mụ dõn số khoảng 24.000 dõn hầu hết cỏc hộ đó được cấp nước sạch tuy nhiờn lượngnước là khụng đều cú những thời điểm nước bị thiếu hụt trầm trọng, người dõn khụng
cú nước để sử dụng Nhu cầu dựng nước của cỏc hộ khoảng 20 m3/ hộ/ thỏng.Vậy mộtthỏng 2 trạm bơm cần phải cung cấp khoảng 100.000 m3/ thỏng Tuy nhiờn trờn thực
tế 2 trạm này chỉ cung cấp được 50.000 m3/ thỏng Do đú chỉ đỏp ứng được khoảng50% nhu cầu của người dõn Do việc cấp nước khụng liờn tục nờn nhiều hộ khụng cúnước sạch vẫn phải sử dụng cỏc giếng khoan hộ gia đỡnh kiểu giếng UNICEF với chấtlượng và vệ sinh kộm, thậm chớ sử dụng cả nguồn nước bị ụ nhiễm cỏc chất bẩn, chấtthải cụng nghiệp, sinh hoạt
Đường ống nước cũn đi cựng với cả hệ thống thoỏt nước do đú nếu xảy ra tỡnhtrạng rũ rỉ thỡ chất lượng nước sẽ khụng được đảm bảo
Đường ống được lắp đặt trờn cỏc trục đường nhưng chưa tớnh tới cỏc yếu tố về
độ bền, về tỡnh trạng sử dụng khả năng biến dạng của cỏc mối nối nờn dễ xảy ra hiệntượng đường ống bị vỡ do ỏp lực quỏ lớn
Nước dẫn đến cỏc hộ gia đỡnh mới chỉ cú một đường ống nờn chưa cú bể chứanước dự trữ trong quỏ trỡnh xảy ra sự cố trong khi đú tiờu chuẩn xõy dựng là phải thiết
kế hai đường ống tới hộ tiờu dựng, đặt tõm cỏc khu vực cú thời hạn khai thỏc khỏcnhau Cho phộp cấp nước theo một đường ống dẫn nhưng phải xõy dựng bể chứa bảođảm chứa đủ lượng nước để cấp trong thời gian khắc phục sự cố Nhưng hiện nay hầunhư trờn phường khụng cú bể dự trữ
Trang 17Về kỹ thuật lắp đặt đường ống chưa được chú trọng nên độ bền của ống nướcchưa cao
Về chất lượng nước: do chỉ có hai nhà máy cung cấp nước sản xuất được 80%công suất nên nước qua xử lý không được triệt để, nước thỉnh thoảng vẫn còn mùigiaven, khi đun nước vẫn còn xuất hiện hiện tượng đóng cặn ở dụng cụ đun
3.Nguyên nhân
Việc thiếu nước cấp cho người dân có nhiều nguyên nhân trong đó quan trọngnhất vẫn là việc dân số tăng quá nhanh, tập trung đông dân cư mà nhà máy nước thìchưa được nâng cấp kịp thời, cung không đáp ứng kịp cầu
Lĩnh Nam vốn là một phường ở ngoại thành Hà Nội, đất đai trù phú,cuộc sốngcủa người dân đang trong giai đoạn nông thôn hóa, đang trong quá trình chuyển giaogiữa cái cũ và đón nhận những luồng khí mới từ nội thành ra Cùng xoáy vào vòngquay của đô thị hóa thì Phường đã có những sự thay đổi chóng măt tiêu biểu là: cónhiều nhà cao tầng mọc lên san sát nhau và diện tích đất vườn trồng cây giảm thayvào đó là những ngôi nhà trọ….nên dân cư tập trung ngày càng đông , cơ sở hạ tầngphát triển, hệ thống giao thông được cải tạo về đường phố và các phương tiện côngcông Đặc biệt từ khi cây cầu lớn nhất khu vực Đông Nam Á cầu Thanh trì được xâydựng đi qua địa bàn Phường càng tạo điều kiện để thu hút nhiều nguồn lực từ các nơiđầu tư vào Phường là vùng đất tiềm năng mà rất nhiều đối tượng muốn khai tháchoặc không thì do đât trong nội thành đã hết, các nhà máy khu công nghiệp buộc phải
di dời ra các vùng ven đô
Hệ thống đường ống đã được đầu tư và đến được 95 % hộ gia đình nhưngđường ống chưa hợp lý về kích thước, chất lượng ống chưa đảm bảo nên dễ xuất hiệnhiện tượng rò rỉ thất thoát nước
Một nguyên nhân khác cũng có thể do ý thức của người dân chưa cao, gây lãngphí nước Hiện tượng đục đường ống bừa bãi, các vòi nước công cộng chưa đượctrông nom bảo quản, không có người chịu trách nhiệm, để nước chảy bừa bãi lãng phí
Một số hiện tượng rò rỉ xuất hiện thì chưa có biện pháp xử lý kịp thời
4 Ảnh hưởng