1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T

58 556 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Tác giả Phạm Thị Thanh Quản
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Đăng Khâm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 546,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T

Trang 1

ưu đãi nên doanh nghiệp không đặt vấn đề khai thác và sử dụng tài sản có hiệu quảlên hàng đầu, nhưng mà ngày nay, khi nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi sang nềnkinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự tìm nguồn vốn để hoạt động thì côngtác sử dụng tài sản trong doanh nghiệp như thế nào? Làm sao để sử dụng hiệu quảtài sản trong doanh nghiệp Đây là một trong những vấn đề bức thiết đối với cácnhà quản lý doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, nhận thức được vai trò và tầm quan trọng củatài sản trong doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây

dựng T & T em xin trình bày chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Hiệu quả

sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T”

Kết cấu của chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T

Do trình độ lý luận, phạm vi và khả năng còn nhiều hạn chế nên bài viếtkhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, bổsung của các thầy cô giáo để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2010

Sinh viên

Phạm Thị Thanh Quản

Trang 2

Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tài sản của Doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt độngkinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cánhân Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các Doanh nghiệpchứ không phải các cá nhân

Trên thực tế doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửahàng, nhà máy, xí nghiệp, hãng…

Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005:

DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đượcđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạtđộng kinh doanh (tức thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lời

Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm1:

+ Doanh nghiệp nhà nước: là doanh nghiệp trong đó nhà nước sở hữu trên50% vốn điều lệ

+ Công ty cổ phần: là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chiathành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phầncủa doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là doanh nghiệp mà các thành viên trongcông ty (có thể là một tổ chức hay một cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu

Trang 3

hạn một thành viên) chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

+ Công ty hợp danh: là doanh nghiệp trong đó ít nhất có 2 thành viên là chủ

sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợpdanh) Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn cócác thành viên góp vốn

+ Công ty liên doanh: là công ty có số vốn từ 10% – 50% do công ty khácđóng góp Thông thường các công ty này có quốc tịch khác nhau

+ Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tựchịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể sauđây:

- Chủ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với nghĩa vụ và các khoản

nợ, không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp

- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của ngườichủ doanh nghiệp

- Khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ

Kinh doanh góp vốn

Trang 4

- Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập thấp Đốivới các hợp đồng phức tạp cần phải được viết tay Một số trường hợp cần có giấyphép kinh doanh.

- Các thành viên chính thức có trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ Mỗithành viên có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần vốn góp Nếu như mộtthành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần còn lại sẽ do cácthành viên khác hoàn trả

- Doanh nghiệp tan vỡ khi một trong các thành viên chính thức chết hay rútvốn

- Khả năng về vốn hạn chế

- Lãi từ hoạt động kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cánhân

Công ty

Công ty là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại lợi ích: các

cổ đông (chủ sở hữu), của hội đồng quản trị và các nhà quản lý Theo truyềnthống, cổ đông kiểm soát toàn bộ phương hướng, chính sách và hoạt động củacông ty Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị, sau đó hội đồng quản trị lựa chọn banquản lý Các nhà quản lý quản lý hoạt động của công ty theo cách thức mang lạilợi ích tốt nhất cho cổ đông Việc tách rời quyền sở hữu khỏi các nhà quản lýmang lại cho công ty các ưu thế so với kinh doanh cá thể và góp vốn:

- Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đông mới

- Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông

- Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổ đông góp vàocông ty

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu nhược điểm riêng và phù hợp vớiquy mô, trình độ phát triển nhất định Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động với

tư cách các công ty Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp

Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu, có thể coi tất cả các loại hình đó làdoanh nghiệp Về nguyên tắc, nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp là như

Trang 5

1.1.1.2.Các hoạt động chủ yếu

Theo quy định của luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp hoạt độngtrong tất cả các lĩnh vực được cấp giấy phép trong giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, quá trình hoạt động của doanhnghiệp chính là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ

Tuy nhiên, để đạt được mức danh lợi mong muốn, doanh nghiệp cần phải

có những quyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi

Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ Sự phát triển của côngnghệ là một yếu tố góp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuậtmới dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong quản lý tài chính doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của Nhà nước, chịu sự quản lý của Nhànước Sự thắt chặt hay nới lỏng hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằngluật và các văn bản quy phạm pháp luật, bằng cơ chế quản lý tài chính

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải dự tính được khả năngxảy ra rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính để tìm cách ứng phó kịp thời và đúng đắn.Trong thời kỳ ngày nay, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệpphải chuyển dần từ chiến lược trọng cung cổ điển sang chiến lược trọng cầu hiệnđại Những đòi hỏi về chất lượng, mẫu mã, giá cả hàng hóa, về chất lượng dịch vụngày càng cao hơn, tinh tế hơn của khách hàng buộc các doanh nghiệp phải thườngxuyên thay đổi chính sách sản phẩm, bảo đảm sản xuất kinh doanh có hiệu quả vàchất lượng cao

Doanh nghiệp thường phải đáp ứng được đòi hỏi của các đối tác về mứcvốn sở hữu trong cơ cấu vốn Sự tăng, giảm vốn chủ sở hữu có tác động đáng kểtới hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau.3

1.1.2.Tài sản của Doanh nghiệp

1.1.2.1.Khái niệm, đặc điểm tài sản của doanh nghiệp

Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng

3 Giáo trình tài chính doanh nghiệp: Nhà xuất bản thống kê 2005, trang 10

Trang 6

Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thịnhững lợi ích mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụcho hoạt động kinh doanh của đơn vị Hay nói cách khác thì tài sản là những yếu

tố hữu hình và vô hình gắn với lợi ích trong tương lai

Tài sản có đặc điểm:

- Thuộc sở hữu của ai đó

- Mỗi tài sản đều có những đặc tính nhất định

- Có thể mang giá trị tinh thần hoặc vật chất

- Là những thứ đã tồn tại (tài sản trước kia) đang tồn tại và có thể có trongtương lai

- Tính có thể chuyển nhượng, trao đổi: Một tài sản có thể được chuyểnnhượng giữa những người đang sống với nhau Một tài sản có thể được mua, bán,tặng, cho với người thứ 3 Các quyền về tài sản có thể tồn tại dưới dạng có đền bùhoặc không đền bù

1.1.2.2.Phân loại tài sản của dn

Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại tài sản Theo chu kỳ sản xuất, ta

có tài sản cố định và tài sản lưu động Còn theo đặc tính cấu tạo của vật chất ta cótài sản hữu hình và tài sản vô hình

a, Tài sản cố định

Tài sản cố định hiểu theo nghĩa rộng là những yếu tố của tư liệu lao độngđược sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài và có giá trị tươngđối lớn Thông thường, thời gian sử dụng hữu ích (tuổi thọ kinh tế) để một tài sảnđược coi là tài sản cố định là trên 1 năm Giá trị đơn vị (giá trị tối thiểu) để một tàisản được xếp vào tài sản cố định phụ thuộc vào quy định của Bộ Tài chính trongtừng thời kỳ và thường được điều chỉnh để phù hợp với sự biến động của giá trị thịtrường

Do mục đích sử dụng tài sản trong doanh nghiệp khác nhau nên có nhữngcách phân loại khác nhau Thông thường có một số phương pháp phân loại chủyếu sau4:

Trang 7

Thứ 1: Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế có TSCĐHH và

TSCĐVH

- Tài sản cố định vô hình

Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị,

do dn quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch

vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vôhình

Tài sản cố định vô hình chỉ được thừa nhận khi xác định được giá trị của

nó, thể hiện một lượng giá trị lớn đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiềuchu kỳ kinh doanh của dn Thông thường, tài sản cố định vô hình gồm các loạisau: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, phầnmềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế…

- Tài sản cố định hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do

doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Nó bao gồm các nhóm sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Là toàn bộ công trình kiến trúc như nhà làm việc,nhà kho, hàng rào, tháp nước, đường sá, cầu cống, cầu tầu…

+ Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng của doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị côngtác, dây chuyền công nghệ…

+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tảiđường bộ, đường sông, đường biển… và các thiết bị truyền dẫn về thông tin, điệnnước, băng truyền tải vật tư, hàng hóa…

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử,thiết bị dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng, máy hút bụi, hút ẩm…

+ Vườn cây lâu năm (như cà phê, cao su, chè, cây ăn quả…), súc vật làmviệc (trâu, bò…) hoặc súc vật cho sản phẩm (bò sữa, trâu sữa…)

Thứ 2: Theo mục đích sử dụng

Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của dn được chia làm 2 loại:+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ đang dùng tronghoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động SXKD phụ của DN

Trang 8

+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: Lànhững TSCĐ không mang tính chất sản xuất do DN quản lý và sử dụng cho cáchoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốc phòng.

Cách phân loại này, giúp cho người quản lý dn thấy được kết cấu tài sản cốđịnh theo mục đích sử dụng qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tínhkhấu hao TSCĐ có tính chất SX, có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loạiTSCĐ

Trên đây là các cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có nhiều cách phânloại khác và doanh nghiệp có thể tùy theo yêu cầu quản lý từng thời kỳ mà ápdụng các cách phân loại riêng

b, Tài sản lưu động 5 :

Để tiến hành sản xuất KD, ngoài các TSCĐ doanh nghiệp cần phải có cáctài sản lưu động (TSLĐ) TSLĐ của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: Tài sản lưuđộng sản xuất và tài sản lưu động lưu thông

- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ đểđảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm dở dang đang trong quá trìnhsản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

- Tài sản lưu động lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thu, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán…

Trang 9

Trong quá trình SXKD, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn thay thếchỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuấtđược tiến hành liên tục và thuận lợi.

c, Tài sản hữu hình

Bao gồm những vật (có những điều kiện nhất định) tiền và giấy tờ có giá(ngôn ngữ luật học) Tài sản hữu hình là những cái có thể dùng giác quan nhận biếtđược hoặc dùng đơn vị cân đo đong đếm được

d, Tài sản vô hình 6

Là những quyền tài sản (nghĩa hẹp) thuộc sở hữu của một chủ thể nhất định

và thường chỉ gắn với một chủ thể nhất định và không thể chuyển giao Tuy nhiênmột số quyền tài sản có thể chuyển giao như một thương hiệu hàng hóa hoặc ủyquyền cho người khác Tài sản vô hình là những thứ không thể dùng giác quan đểlấy được và không thể dùng đại lượng để tính Nhưng trong quá trình chuyển giao

+ Hiệu quả tuyệt đối = kết quả nhận được theo hướng mục tiêu đo bằngcác đơn vị khác nhau – chi phí bỏ ra được đo bằng các đơn vị khác nhau

+ Hiệu quả tương đối: = hiệu quả được xét theo nhiều góc khác nhau

+ Hiệu quả tổng hợp: là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọimục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí

để có được những kết quả đó

+ Hiệu quả kinh tế là hiệu quả nếu chỉ xét về khía cạnh kinh tế của vấn đề

nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế nhận được và chi phí để có được lợiích kinh tế đó

6 http://vi.wikipedia.org/wiki/taisan

Trang 10

+ Hiệu quả tài chính hay hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan hệ giữalợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để có được lợi ích kinh tế Đây là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp7

→ Hiệu quả sử dụng tài sản là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệgiữa giá trị thu được so với chi phí đã bỏ ra tức là làm sao để chỉ phải bỏ ra mộtlượng tài sản nhỏ nhất mà thu về được lợi nhuận lớn nhất Nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản là yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền KTTT.Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứkhông phải chỉ đơn thuần do quản trị tài sản tồi Nhưng cũng cần thấy rằng sự bấtlực của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định kiểm soát một cách chặt chẽcác loại tài sản hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ

1.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Trước kia, trong nền kinh tế tập trung hóa, về lý luận cũng như thực tiễnđều coi giá trị thặng dư là do kết quả của lao động sáng tạo ra, yếu tố vốn bị xemnhẹ, nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thì giá trị thặng dư được quyết

định bởi thị trường Ba vấn đề: sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? không xuất phát từ quan điểm chủ quan của doanh nghiệp, hay từ mệnh lệnh

của cấp trên mà xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ quan hệ cung cầu và từ lợi íchcủa doanh nghiệp Khác với quan điểm trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, cơchế thị trường coi vốn nói chung hay tài sản nói riêng là một trong những nhân tốtạo ra giá trị thặng dư Như vậy, bản chất hiệu quả sử dụng tài sản là một mặt củahiệu quả kinh doanh

Đồng thời, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, quy mô lớn,nhỏ khác nhau, doanh nghiệp nào cũng muốn thu về lợi ích tối đa nhất có thể Nhưvậy vấn đề làm sao để sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp nhằmđạt kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất là điều kiện có tính chất quyết định

để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong tương lai

Chính vì vậy, việc tổ chức sử dụng tài sản có hiệu quả cũng là yêu cầukhách quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì những

lý do:

Trang 11

- Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp xuất phát từtầm quan trọng của tài trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp:

Với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chấtlượng tổng hợp liên quan tới tất cả các mặt trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng sản xuất Đặc biệt, trong nền kinh tếthị trường ngày nay, lợi nhuận chính là điều kiện tiên quyết tới sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Vì vậy, việc tiến hành sản xuất kinh doanh như thế nào để

có thể thu được lợi nhuận cao và ổn định luôn được các doanh nghiệp quan tâm vàphấn đấu Để đạt được mục tiêu đó cần tăng cường công tác tổ chức và sử dụngtài sản trong doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất

- Xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanhnghiệp

- Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là với một lượng tài sản nhất định,doanh nghiệp có thể tạo ra được nhiều doanh thu, và vì thế thu được nhiều đồnglợi nhuận hơn hoặc trang bị thêm được cơ sở vật chất, đầu tư vào máy móc, kỹthuật, thay đổi hiện đại hóa dây chuyền công nghệ, mở rộng quy mô kinh doanh,tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận…

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại

và phát triển Bảo toàn tài sản là cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản vàngược lại, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là biện pháp để bảo toàn tài sản Haivấn đề này gắn bó chặt chẽ với nhau, tồn tại song song và hỗ trợ nhau trong quátrình sử dụng tài sản trong các doanh nghiệp Việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp và còn giúp cho doanh nghiệp có thể duy trì được sức mua của đồng vốn,

kể cả trong trường hợp nền kinh tế có lạm phát cao, góp phần làm tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâudài của doanh nghiệp

Trang 12

→ Như vậy, tài sản của doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng trongquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Chính vì thế mà việc nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp là việc làm cần thiết mang tính khách quan.

Để phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ta có các chỉ tiêusau:

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 8 :

- Số vòng quay tổng tài sản ( hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một tỷ

số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Công thức:

Số vòng quay tài sản = Doanh thu thuần trong kỳ

Giá trị bình quân tổng tài sản (TSCĐ và TSLĐ)Trong đó: Giá trị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ vàgiá trị cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêuđồng doanh thu

- Hệ số sinh lợi tổng tài sản:

Hệ số sinh lợi tổng tài sản = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng tài sản

- Hệ số doanh lợi:

Hệ số doanh lợi = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Doanh thu thuần

Trang 13

Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp cònđược đánh giá qua các chỉ tiêu khác như: hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toánngắn hạn, hệ số thanh toán tức thời, vòng quay hàng tồn kho…

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: đo lường khả năng thanh toán mộtcách tổng quát các khoản nợ của doanh nghiệp

Công thức:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Nợ phải trảChỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thừa

để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Phản ánh khả năng thanh toántạm thời các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản có thể chuyểnđổi thành tiền trong thời gian ngắn

Công thức:

Hs khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Vốn vật tư hàng hóa

Nợ ngắn hạn

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Trang 14

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần Thông thường, chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giátrình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

Công thức:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

- Hệ số hao mòn TSCĐ:

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanhnghiệp, mặt khác nó cũng phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại củaTSCĐ cũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá

Công thức tính:

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh

giá Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giáNgoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá tình hình đầu tư vào tài sản cố định vàhiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể sử dụng một

số chỉ tiêu bổ sung:

- Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ của dn: Kết cấu TSCĐ là quan hệ tỉ lệ giữanguyên giá của từng loại, nhóm tài sản cố định với tổng nguyên giá tài sản cố địnhcủa dn Căn cứ vào phương pháp phân loại TSCĐ có thể tính được các chỉ tiêu vềkết cấu TSCĐ

Chỉ tiêu này có thể đánh giá được tính chất hợp lý hay không hợp lý của kếtcấu TSCĐ để có định hướng đầu tư, điều chỉnh kết cấu TSCĐ và giúp người quản

lý xác định trọng tâm quản lý TSCĐ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ

- Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Công thức:

Hệ số trang bị TSCĐ cho một = Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất

Trang 15

công nhân trực tiếp sản xuất Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất.Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị TSCĐ trực tiếp sản xuất chomột công nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp.

Hệ số này càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho người công nhântrực tiếp sản xuất càng cao, điều kiện lao động càng thuận lợi9

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ ( tài sản dài hạn):

- Hiệu suất sử dụng TSLĐ ( Vòng quay tài sản lưu động): chỉ tiêu này chobiết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần,chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao

Vòng quay TSLĐ trong kỳ = Doanh thu thuần trong kỳ

TSLĐ bình quân trong kỳ

- Hiệu quả sử dụng TSLĐ: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời củaTSLĐ Nó cho biết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ = Lợi nhuận sau thuế

TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

- Mức đảm nhiệm TSLĐ: chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vịdoanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị TSLĐ Chỉ tiêunày càng thấp, hiệu quả kinh tế càng cao

Mức đảm nhiệm TSLĐ = TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Trang 16

đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng nhưlâu dài Bởi vậy, việc xem xét những yếu tố này là điều cực kỳ quan trọng Thôngthường, người ta thường xem xét những yếu tố sau:

- Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:

Nhân tố này tạo điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã được lựachọn, chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chínhgồm:

+ Cơ cấu vốn của doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chính củacông ty ra sao?

+ Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hóa nói chung so vớicác đối thủ cạnh tranh đến đâu Cơ cấu này có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp Việc bố trí cơ cấu tài sản hợp lý, phù hợp với đặcđiểm điều kiện kinh doanh cụ thể của từng ngành nghề, của mỗi doanh nghiệptrong từng thời kỳ Nếu cơ cấu tài sản không hợp lý thì giá trị tài sản đó khôngthể phát huy tối đa tác dụng của nó Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngànhnghề có tốc độ hoàn vốn nhanh thì cơ cấu vốn nghiêng về tài sản lưu động, ngượclại kinh doanh ngành nghề có đặc điểm là vòng quay chậm vốn thì thường có xuhướng nghiêng về tài sản cố định

+Nguồn tài trợ cho những tài sản đó được huy động từ đâu, có đảm bảo lâudài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp không? Các doanh nghiệp phải lựachọn ra một cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm tối thiểu chi phí sử dụng vốn để từ

đó giảm chi phí kinh doanh, làm tăng lợi nhuận, góp phần làm nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản

- Ảnh hưởng do sự lựa chọn phương án đầu tư, phương án kinh doanh:Việc lựa chọn phương án đầu tư kinh doanh có mức sinh lời cao, rủi ro thấp sẽ gópphần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản Ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả sử dụngtài sản của doanh nghiệp Để lựa chọn được phương án đầu tư mang lại hiệu quả

sử dụng vốn cao thì công tác thẩm định dự án đầu tư cần phải tiến hành tỉ mỉ, khoahọc nhằm loại trừ những phương án kinh doanh có độ rủi ro lớn, chọn ra phương

án có mức sinh lời cao, rủi ro ở mức có thể chấp nhận được

Trang 17

- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ doanhnghiệp

Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọnnhe, ăn khớp với nhau

Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khácnhau tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộphận phục vụ sản xuất kinh doanh

Mặt khác, đặc điểm của công tác hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệpluôn gắn bó với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trong cùng doanh nghiệp

sẽ có tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng những công cụ của mình đểtính toán hiệu quả sử dụng tài sản, và kế toán phải có nhiệm vụ phát hiện nhữngtồn tại trong quá trình sử dụng tài sản và đề xuất những biện pháp giải quyết

-Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trongdoanh nghiệp

Tài sản của mỗi doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn: nguồn vốn bêntrong và nguồn vốn bên ngoài, vì vậy, sự tác động của các nhân tố trên đối với mỗinguồn vốn có tính chất và mức độ khác nhau

1.3.2.Nhân tố khách quan.

-Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: thể hiện ở sự thay đổi của cácchính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Mỗi một sự thay đổi trong cơ chế quản lýnền kinh tế đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp nhất là các quy định về cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, về tríchkhấu hao, tỉ lệ trích lập các quỹ, cũng như các văn bản về thuế tài sản, khuyếnkhích nhập một số máy móc thiết bị nhất định đều có thể làm tăng hay giảm hiệuquả sử dụng tài sản Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải nhạy bén trong hoạt độngkinh doanh, cần phải biết đưa ra kế hoạch phù hợp với chủ trương chính sách củaNhà nước như: các chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh củadoanh nghiệp…

- Tác động của thị trường: Trong nền KTTT luôn tồn tại hai nhóm nhân tố

có tác động trái ngược nhau đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp Sự tác động này đều mang tính khách quan, nên việc nhận thức đúng các

Trang 18

nhân tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp khai thác được những hoạt động tích cực từphía nền kinh tế qua đó hạn chế những tiêu cực.

Lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng Lãi suất tiềnvay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp Sự thay đổi lãi suất sẽ kéotheo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm tài sản

- Các nhân tố khác: Sự ảnh hưởng của nhóm nhân tố này đến hoạt độngcủa doanh nghiệp là rất khó có thể lường trước được, các nhân tố này có thể coi lànhân tố bất khả kháng như bão lụt, thiên tai, động đất, hỏa hoạn,… do vậy doanhnghiệp cần có những biện pháp phòng ngừa hoặc có những biện pháp khắc phụcnhanh chóng nếu không may gặp phải những bất lợi

Trang 19

Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG T&T

2.1 Khái quát về công ty cổ phần tư vấn – xây dựng T&T

Công ty Cổ phần Tư vấn - Xây dựng T & T được thành lập vào ngày01/04/1999 theo quyết định của bộ trưởng bộ xây dựng số: 1193/QĐ – BXD doông Vũ Công Ảnh là Giám đốc

Số vốn điều lệ: 3.500.000.000

Giấy phép kinh doanh số: 0132457441

Mã số thuế: 0102678432

Điện thoại: 03203 875 667

Địa chỉ: số 02 đường Bùi Thị Xuân, thành phố Hải Dương

Hiện nay Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T là một doanh nghiệphạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng phù hợp với pháp luậthiện hành của Việt Nam

Từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T đãphát triển nhanh chóng, đa dạng hóa các lĩnh vực, có nhiều đối tác có uy tín vàthực hiện được nhiều công trình trọng điểm đạt chất lượng cao

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T là công ty xây dựng 2 đượcthành lập ngày 18/06/1985 theo quyết định số 1193/QĐ/BXD trên cơ sở đội thicông xây dựng số 2 với nhiệm vụ xây dựng các công trình dân dụng (trụ sở làmviệc, trường học, nhà ở), công trình công nghiệp ( các nhà máy sản xuất, chế biến,các xưởng), công trình san lấp mặt bằng, đường dây và trạm biến áp

Ngày 15/04/1992 Bộ xây dựng ra Quyết định số 104 QĐ/BXD về việcthành lập doanh nghiệp nhà nước công ty xây dựng 2 thuộc bộ xây dựng

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới và sắp xếp lại cácdoanh nghiệp nhà nước, Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T đã chính thứcchuyển cơ chế hoạt động từ doanh nghiệp nhà nước (công ty xây dựng T & T)thành Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T theo quyết định với 51% phầnvốn của nhà nước và 49 % vốn của CBCNV trong công ty

Trang 20

* Tầm nhìn: xây dựng Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T thành

một công ty lớn, hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng bền vững của tỉnh Hải Dương

* Triết lý của công ty:

- Đặt lợi ích người lao động lên hàng đầu, con người là nguồn tài sản vôgiá, là sức mạnh của công ty

- Đoàn kết trong công việc, tính kỷ luật cao là giá trị cốt lõi

- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là tuyệt hảo

- Lợi nhuận là yêu cầu sống còn

* Lĩnh vực hoạt động:

+ Tư vấn đầu tư và phát triển xây dựng: giúp chủ đầu tư lập các dự án đầu

tư các công trình (công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủylợi, chọn đối tác kinh doanh, xác định giá trị tài sản…)

+ Tư vấn cho chủ đầu tư các văn bản luật pháp về đầu tư, xây dựng cơ bản,lập hồ sơ tổ chức đấu thầu trong các lĩnh vực:

+ Khảo sát xây dựng công trình: khảo sát địa chất, thủy văn công trình, đo,

vẽ bản đồ địa hình, xây dựng các tài liệu khí tượng thủy văn phục vụ lập dự án đầu

tư thiết kế công trình

+ Thiết kế công trình: quy hoạch các dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế cơbản, thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán, tổng dự toán và đồ án thiết kế dự toán,tổng dự toán

+ Thẩm định các dự án đầu tư, đồ án thiết kế dự toán, tổng dự toán

Trang 21

Ngoài 2 lĩnh vực hoạt động chính trên ra, công ty còn tiến hành các hoạtđộng khác…

* Danh mục các công trình tiêu biểu:

Stt Tên công trình Giá trị tư

vấn

Giá trị đầu tư Địa điểm

Dương

Dương

Dương

Dương

2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 145 người, trong đó số cótrình độ đại học trở lên là 42 người chiếm 28.96%, trung cấp 35 người chiếm24.13%, công nhân 68 người chiếm 46.91% và là lực lượng đông đảo nhất Quađây ta thấy tuy nguồn nhân lực của công ty không lớn nhưng chất lượng cũngtương đối lớn và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 22

Ta có biểu khai trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân viên trong Công tynhư sau:

Kỹ sư địa chất công trình 2

Bảng 1: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân viên.

(Nguồn: Phòng TC – HC Công ty cổ phần Tư vấn – Xây dựng T&T)

* Tổ chức bộ máy quản lý

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T có tư cách pháp nhân, hoạch toánkinh doanh độc lập Bộ máy quản lý của công ty gồm các bộ phận theo sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T

(Nguồn: Phòng TC – HC)

*Giám đốc công ty:

Giám đốc công ty là ông: Vũ Công Ảnh- là người đứng đầu bộ máy điềuhành của công ty- là người đại diện pháp luật của công ty Giám đốc là người điềuhành cao nhất của công ty, quản lý, chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất, phươnghướng phát triển và các vấn đề khác của công ty, là người chịu trách nhiệm trước

cơ quan nhà nước, là người đại diện cho công ty trong các giao dịch, ký kết hợpđồng

*Phó giám đốc:

Phó giám đốc là người có nhiệm vụ:

+ Tổ chức, điều hành công việc thuộc lĩnh vực được giao trên cơ sở chủtrương kế hoạch, chỉ thị của Giám đốc công ty

+ Tham mưu cho giám đốc

+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về công việc vàcác quyết định của mình

GI¸M §èC

PH GIÁM §èC

Các xưởng sản xuất kinh doanh

Các xưởng sản xuất kinh doanh

Các đội sản xuất

Các đội sản xuất

Ban quản lý

dự án

Ban quản lý

dự án

Trang 24

*Các phòng ban chức năng:

Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mưu và giúp việc cho giám

đốc trong lĩnh vực tổ chức nhân sự và quản lý hành chính, pháp chế thanh tra:

+ Quản lý các hoạt động tài chính của công ty

+ Quản lý thực hiện chế độ lao động, tiền lương, nhân sự, bảo hiểm và cácchế độ khác theo luật do Nhà nước ban hành; chủ động hoặc đề xuất với lãnh đạogiải quyết những phát sinh trong thực hiện công tác, giải quyết đơn khiếu nại, tốcáo theo quy định của nhà nước trong phạm vi công ty

+ Quản lý toàn bộ trang thiết bị, phương tiện văn phòng, phối hợp với cácphòng ban chức năng đề xuất sửa đổi, thay thế và mua mới

+ Thẩm định các văn bản trong phạm vi quản lý của phòng

+ Tập hợp lịch công tác, chuẩn bị tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tiếpkhách theo định kỳ hoặc đột xuất

+ Điều động xe đưa đón cán bộ đi công tác

Phòng Tài chính – Kế toán: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nhiệm vụ

kinh tế - tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng phương pháp quy định, nhằm cungcấp thông tin cho các đối tượng quan tâm, đặc biệt là phục vụ cho việc quản lý vàđiều hành công ty của Ban Giám đốc Bộ máy kế toán của công ty được tổ chứctheo hình thức tập trung Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kếtoán Cuối mỗi tháng, quý, kế toán trưởng tập hợp số liệu, lập báo cáo và gửi trìnhlên giám đốc phê duyệt

Phòng kế hoạch kỹ thuật: bao gồm các chuyên viên, kỹ sư chuyên tham

mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật của công ty như:

+ Hoạch định kế hoạch, chiến lược đầu tư sản xuất kinh doanh ngắn hạncủa công ty trình Giám đốc quyết định, tham mưu cho Giám đốc về những vấn đềthuộc lĩnh vực xây dựng, theo dõi kiểm tra , cập nhật các tài liệu thông tin, số liệu

kĩ thuật

+ Thẩm định phương án kinh doanh, tính giá thành

Trang 25

+ Soạn thảo, quản lý,lưu trữ các phương án, luận chứng kinh tế, kĩ thuật,hợp đồng kinh tế, quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm công trình và thành lập Ban chỉhuy công trường,và các văn bản ,tài liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kĩ thuậtthương mại

+ Kiểm tra, giám sát về kĩ thuật, chất lượng công trình

+ Tìm kiếm, khai thác thị trường trong lĩnh vực kinh doanh nhà ở và bấtđộng sản

+ Lập báo cáo tiền khả thi, lập dự án khả thi, thiết kế kĩ thuật và hoàn tấtcác thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức triển khai, thi công và kinh doanh sản phẩm công trình dự ánđược phê duyệt

+Tìm kiếm đối tác liên kết hoặc đơn vị tư vấn đầu tư kinh doanh nhà và bấtđộng sản

Phòng kinh doanh: gồm các nhân viên lập kế hoạch kinh doanh cho công ty.

Ngoài các phòng ban chính trên, công ty còn có các bộ phận khác như: các

tổ đội sản xuất, bảo vệ, ban quản lý dự án… được lập ra tùy theo tính chất côngviệc và nhu cầu sản xuất kinh doanh thường xuyên hoặc theo thời vụ

2.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu.

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T có rất nhiều hoạt động sản xuấtkinh doanh, nhưng dưới đây là quy trình sản xuất thi công chủ yếu

Quy trình sản xuất thi công của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & Tđược tuân theo trình tự sau:

- Nhận thầu thông qua đấu thầu và giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình, tức bên A

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế thi công để tạo ra sản phẩm: công trình hoặchạng mục công trình

- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình vềtiến độ thi công và mặt kỹ thuật

Trang 26

- Bàn giao công trình và quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư

Sơ đồ2: Quy trình sản xuất thi công Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T& T

(Nguồn: Phòng KH KT Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T)

Định hướng phát triển của công ty trong những năm sắp tới là giữ vững,duy trì và mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín củacông ty, đưa công ty lên một tầm cao mới

* Kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh hiệu quả tổchức và sử dụng vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Để có cái nhìn khái quát

về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong những năm qua ta có bảngsau:

Tæ chøc thi c«ng

NghiÖm thu, bµn giao c«ng tr×nhLËp kÕ ho¹ch

thi c«ng

Trang 27

8 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006,2007,2008

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Xây

dựng T & T)

Qua bảng trên ta thấy rằng:

+ Công ty không có các khoản giảm trừ nên doanh thu thuần về bán hànghoá và cung cấp dịch vụ cũng chính là doanh thu bán hàng

Trang 28

Doanh thu năm 2007 bằng 218% so với 2006 năm 2008 bằng 256% so với

2007 Như vậy doanh thu của doanh nghiệp tăng rất nhanh, thể hiện sự hoạt động

mở rộng của doanh nghiệp

Xét về giá vốn hàng bán:

Năm 2007 bằng 108% so với 2006Năm 2008 bằng 649% so với 2007Như vậy giá vốn hàng bán cũng tăng nhanh, nó phản ánh chi phí của hoạtđộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp tăng nhanh Tuy nhiên năm

2008 giá vốn hàng bán là quá cao, chứng tỏ rằng chi phí phải bỏ ra là nhiều, đây làdấu hiệu không tốt

Ta cũng thấy được rằng năm 2006 doanh nghiệp chưa có doanh thu tàichính thì cho đến 2007 là trên 13 triệu đồng, và năm 2008 là trên 26 triệu đồng.Tuy doanh thu này không lớn nhưng nó cũng thể hiện sự cố gắng của doanhnghiệp nhằm đa dạng hoá nguồn thu, tạo thêm thu nhập cho công nhân viên Tuyvậy, chi phí tài chính tăng lên nhanh chóng và vượt qua cả doanh thu, điều nàykhiến cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị âm Doanh nghiệp cần xem xét kĩ lạichi phí tài chính và có biện pháp quản lý tốt

Xét về chi phí doanh nghiệp: chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên nhanhchóng:

+ Năm 2006 chi phí doanh nghiệp là 212.437.779 đồng+ Năm 2007 tăng lên là 790.607.162 đồng

+ Năm 2008 tăng lên là 864.243.413 đồngLợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

+ Năm 2006 doanh nghiệp lãi: 1.398.223.800 đồng+ Năm 2007 lãi: 15.486.547.063 đồng

+ Năm 2008 lỗ: 8.816.566.204 đồng Nguyên nhân là do các chi phí tăng nhanh, và do năm 2008 giá vốnhàng bán là quá lớn

Trang 29

Năm 2006 công ty lãi: 11.909.258 đ

Năm 2007 lãi hơn 2.701 triệu đồng

Năm 2008 lãi hơn 13.853 triệu đồng

Nhận xét chung: Nhìn chung hoạt động của doanh nghiệp đã mở rộngnhanh chóng Doanh nghiệp đã chú trọng khai thác thị trường, đa dạng hoá hoạtđộng kinh doanh và cung cấp dịch vụ, đa dạng hoá các khoản thu Tuy vậy dochưa kiểm soát tốt giá vốn hàng bán và các chi phí đặc biệt là chi phí quản lýdoanh nghiệp mà công ty có mức lợi nhuận đạt được chưa mong muốn

3 Hệ số thanh toán tức thời % 0.00107 0.0464 0.1404

Ngày đăng: 19/07/2013, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12.Một số Webside: http://www.mof.gov.vnhttp://www.chungta.com http:// www.saga.vn Link
1.Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, chủ biên PGS.TS Lưu Thị Hương, NXB Thống kê 2005 Khác
2.Giáo trình Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ, chủ biên PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài, NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
3.Giáo Trình Tài chính doanh nghiệp, chủ biên PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển, NXB Tài chính 2007 Khác
4.Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án nhà nước- NXB khoa học và kỹ thuật 2001 Khác
5.Giáo trình Tổ chức và quản lý sản xuất, NXB Lao động và xã hội 2004 6.Tạp chí nhà quản lý Khác
7.Tạp chí doanh nghiệp, tạp chí tài chính doanh nghiệp Khác
8.Tiêu chuẩn dùng người của 500 tập đoàn hàng đầu thế giới, NXB văn hóa thông tin 2005 Khác
9.Báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008 cùng một số quy chế điều lệ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T Khác
11. Tiêu chuẩn dùng người của 500 tập đoàn hàng đầu thế giới, NXB văn hóa thông tin 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân viên. - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Bảng 1 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân viên (Trang 22)
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T (Nguồn: Phòng TC – HC) - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T (Nguồn: Phòng TC – HC) (Trang 23)
Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006,2007,2008 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn                                 Xây - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Bảng 2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006,2007,2008 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Xây (Trang 27)
Bảng 3: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty (Nguồn: Phòng TC – KT Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T ) - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Bảng 3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty (Nguồn: Phòng TC – KT Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T ) (Trang 30)
Bảng kê máy móc, phần mềm phục vụ công tác tư vấn, thiết kế: - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Bảng k ê máy móc, phần mềm phục vụ công tác tư vấn, thiết kế: (Trang 31)
Bảng 4: Bảng kê máy móc, thiết bị Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T năm 2008 - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Bảng 4 Bảng kê máy móc, thiết bị Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T năm 2008 (Trang 32)
Bảng 5: Bảng thiết bị kiểm tra chất lượng Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T năm 2008 - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Bảng 5 Bảng thiết bị kiểm tra chất lượng Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T năm 2008 (Trang 34)
Bảng 5:  Tình hình trang bị TSCĐ của công ty năm 2006, 2007, 2008 ( Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T) - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Bảng 5 Tình hình trang bị TSCĐ của công ty năm 2006, 2007, 2008 ( Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T) (Trang 36)
Bảng 7 : Tình hình hao mòn tài sản cố định của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Bảng 7 Tình hình hao mòn tài sản cố định của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T (Trang 37)
Bảng 7: Cơ cấu TS lưu động - Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng T & T
Bảng 7 Cơ cấu TS lưu động (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w