Công ty Cổ phàn Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát được thành lập theoGiấy chứng nhận đãng ký kinh doanh Công ty cổ phàn số 0103037905 do Sở Ke hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội
Trang 1PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH XÂY LẮP VÀ BẤT
ĐỘNG SẢN TIẾN PHÁT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát.
Tên quốc tế: Tiến Phát Construction Business and Real Estate Joint Stock
Company.
Tên viết tắt: TIENPHAT CBRE., JSC.
Đia điẩn trụ sở chính: số 1, ngõ 123 phố Âu Cơ, phường Từ Liêm, quận Tây Hồ,
thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.37186435
Mã số thuế: 10201.0000.797535 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương ViệtNam, chi nhánh thảnh phố Hà Nội
Cơ quan thuế quản ¡ý trực tiếp: Chi cục Thuế quận Tây Hồ.
Công ty Cổ phàn Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát được thành lập theoGiấy chứng nhận đãng ký kinh doanh Công ty cổ phàn số 0103037905 do Sở Ke hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 05 năm 2006 với chức năng chính là xâydựng dân dụng, xây dựng các công trình hạ tàng kỹ thuật và xây dựng đường giao thông
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Đe thực hiện mục tiêu đã đề ra như trên, Công ty cần phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm
vụ là:
+ Tư Yấn, khảo sát, thiết kế, lập dự án quản lý và điều hành các dự án đầu tư XDCBthuộc các ngành Giao thông, thoát nước, xây dựng dân dụng và chuyên dụng; nhận thầu vàthi công xây dựng các công trình đường giao thông, thoát nước, xây dựng dân dụng vàcông nghiệp; thi công cải tạo và nâng cấp mặt bằng kỳ thuật
+ Tạo công việc ổn định và nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ YỚi Nhà nước và cộng đồng
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Qua thực tế tìm hiểu tại Công ty cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản TiếnPhát, có thể nhận thấy rằng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty rất đa dạng, baogồm:
♦ Xây dựng các công trình dân đụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và san lấp một bằng
♦ Dịch vụ tư vẩn nhà, đất
Trang 2♦ Trang trí nội, ngoại thất công trình
♦ Sản xuất, mua bản Vật liệu xây dựng
♦ Lắp đặt thiết bị điện nước, điện lạnh công trình
♦ Xây dựng đường dây và trạm biến áp 35 KV
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
Là một doanh nghiệp luôn lấy chất lượng sản phẩm đặt lên hàng đầu, Công ty cổ phầnKinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát rất chú ý tới kỹ thuật thi công công trình,ngoài việc tuân thủ các qui định về xây dựng của nhà nước, công ty còn không ngừng họchỏi, tìm hiểu và cải tiến kỹ thuật thi công
Tất cả các công trình mà công ty thực hiện đều tuân thủ theo một qui trình quản lý chặt
chẽ nhưng hiệu quả Điều đó được thể hiện khái quát qua sơ đồ: (Sơ đồ 1)
1.3 Cff cấu bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được khái quát theo sơ đồ: (Sơ đồ 2)
Trong đó, chức năng và nhiệm vụ từng Phòng, Ban, Bộ phận như sau:
♦ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý và quyết định cao nhất trong công ty HĐQT
có các quyền quyết định các vấn đề sau: Chiến lược phát triển của công ty, Chínhsách chi trả cổ tức, phương án đầu tư, cách thức vay vốn và huy động vốn,
♦ Giám đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm, là người trực tiếp quản lý, điều hành sản
xuất kinh doanh trong Công ty
♦ Giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc Kinh tế - Kỹ thuật và Phó giám đốc Tài chính - Nhân sự - Tổ chức lao động - Tiền lưomg.
♦ Phòng quản lý xây lắp: là phòng chuyên trách về kỹ thuật, chịu sự quản lý trực tiếp
của Phó giám đốc Kinh tế - Kỹ thuật
♦ Phòng dự án: có nhiệm vụ là nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn,
trung hạn, ngắn hạn, tham mưu cho Giám đốc giao chi tiêu hoạt động cho các bộphận trong Công ty
♦ Phòng kế toán - tài chính: là phòng tham mưu giúp giám đốc quản lý điều hành các
mặt hoạt động kinh doanh thông qua việc quản lý tài chính
♦ Phòng hành chinh - nhân sự: đề xuất các phương án xây dựng và kiện toàn bộ máy,
cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị
Các Phòng, Ban, Bộ phận không chi phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình
mà còn phài duy trì mối quan hệ mật thiết YỚi các Phòng, Ban, Bộ phận khác và hỗ trợ nhau trong hoạt động nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Trang 31.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty.
Mặc dù mới tiến hành SXKD trong thời gian 4 năm song Công ty đã có những bướctiến đáng ghi nhận, điều đó được thể hiện trong các Báo cáo Tài chính qua các năm 2006,
2007, 2008 (Bảng 1, Bảng 2)
Từ bảng số liệu trên, có thể nhận thấy từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phàn Kinhdoanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát có hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Cụ thể
(Bảng 3)
+ Qui mô tài sản tăng đáng kể Thời điểm cuối năm 2006, Tổng tài sản là khoảng
7.209 triệu đồng, sang năm 2006 đạt khoảng 28.023 triệu đồng thì đến cuối năm 2008 đãđạt ừên 50.579 triệu đồng
+ Chi tiêu hàng tồn kho mà chủ yếu là Giá trị sản phẩm dở dang của các công trình
xây dựng chưa được hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư, cũng tăng nhanhqua các năm Cụ thể, năm 2006 Giá trị hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm là 7.797 triệuđồng thì đến 31/12/2008, chi tiêu này đã tăng khoảng 7.777 triệu đồng đạt hơn 15.574 triệuđồng, tăng 99,7% so với cùng kỳ năm 2006 Đối với một hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựcxây dựng như Công ty cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát thì chi tiêuHàng tồn kho cao là điều hoàn toàn bình thường
+ Doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng qua các năm Năm 2006, tổng doanh thu đạt
khoảng 27.302 triệu đồng, Lợi nhuận sau thuế đạt 395 triệu đồng, và đến năm 2008 Doanhthu đã tăng tới hơn 65.434 triệu đồng và Lợi nhuận sau thuế là hơn 840 triệu đồng Lợinhuận công ty tăng là do Doanh thu tăng nhanh qua các năm và tăng nhanh hơn tốc độ tăngcủa chi tiêu chi phí Đây là một thành tựu của công ty và cần được tiếp tục duy trì, phát huytrong các năm tới
Với những bước đi thành công và vững chắc, có thể khẳng định Công ty cổ phần Kinhdoanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát đã và đang dần trở thành một doanh nghiệp xâydựng mạnh mẽ, có đủ năng lực thi công công trình quy mô lớn với chất lượng, tiến độ, hiệuquả cao; đồng thời hoạt động thương mại cũng được ban lãnh đạo công ty quan tâm, chútrọng, hứa hẹn có nhiều khởi sắc trong thời gian tới
Trang 4PHẦN 2
TỔ CHỨC Bộ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH XÂY LẮP VÀ BẤT ĐỘNG SẢN TIẾN PHÁT
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
♦ Nhiệm vụ của phòng Tài chính - Kế toán.
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh rõ số liệu có, tình hình luôn chuyển và sử dụng tài sản, yật
tư, tiền vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của côngty
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán
+ Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân tích, kiểm tra tình hình tài chính toàn công ty
+ Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về vốn của công ty, từ đó báo cáo cho giám đốc, để giám đốc có hướng giải quyết đúng đắn, kịp thời
+ Phối hợp với các phòng ban chức năng khác thực hiện các nhiệm vụ, công việc dolãnh đạo công ty giao phó khi càn thiết
♦ Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy hoạt động điều hành của công ty, bộ máy kế toán của công ty được phân cấpgồm 4 nhân viên như sau:
Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán.
♦ Kế toán trưởng: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về công tác kế toán nói chung, có
nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, chi đạo thốngnhất trong phòng kế toán, phân công các phần hành kế toán cũng như nhiệm vụ rõràng cho từng kế toán viên
Dưới kế toán trưởng là các kế toán viên với số lượng và nhiệm vụ được phân công nhưsau:
♦ Kế toán thanh toán: có chức năng cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho lãnh đạo
công ty về các khoản Yốn bằng tiền và các khoản thanh toán YỚi người bán, ngườimua, người lao động và Nhà nước
♦ Kế toán TSCĐ và hàng tồn kho: thực hiện chức năng cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin cho công tác quản lý TSCĐ và hàng tồn kho
♦ Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: có chức năng là cung cấp đầy đủ, kịp
thời thông tin cho ban lãnh đạo về tình hình chi phí và tính giá thành sản phẩmphục vụ việc ra quyết định
Trang 52.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty.
2.2.1 Các chính sánh kế toán chung tại Công ty.
- Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20/3/2006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
15/2006/QĐ-và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn thực hiện kèm theo
- Đồng tiền sử dụng: trong quá trình kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp chuyển đổi: Các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán :
sử dụng tỷ giá thực tế
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dưcác khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phítài chính trong năm đó
- Niên độ kế toán: Công ty chọn niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N.
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Công ty tính thuế Giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
+ Phương phép xác định giá tri hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp nhập trướcxuất trước (FIFO)
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên
- Nguyên tẳc ghi nhận và tính KHTSCĐ:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình :
TSCĐ được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá TSCĐ bao gồmtoàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản
đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi đượcghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trongtương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận
Chứng từ kế toán Công ty cổ phàn Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát nắm
rõ các quy định về Chứng từ kế toán nên hệ thống Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty
Trang 6được lập đúng theo biểu mẫu, đúng nội dung, ký chứng từ theo đúng quy định và hướngdẫn của Luật kế toán và Quyết định 15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộtài chính.
❖ Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán.
Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều tập trungtại phòng KT - TC Kế toán viên tại phòng KT - TC của công ty sẽ kiểm tra những chứng
từ kế toán đó và chi sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng
những chứng từ đó để ghi sổ kế toán (Sơ đồ 4)
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty.
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định
số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và do vậy, hiện nay, Công ty đang
sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC
Ngoài ra, do thực tiễn hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty, một số tài khoản đãđược chi tiết thành các tiểu khoản như sau:
♦ Tài khoản 154- Chi phí SXKD dở dang được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 tùy
theo từng công trình thi công, như:
+ Tài khoản 1541 - Chi phí SXKD dở dang Công trình đường Nam Triệu
+ Tài khoản 1542 - Chi phí SXKD dở dang Công trình Nhà lảm việc Ngân hàng cầuBươu
+ Tài khoản 1543 - Chi phí SXKD dở dang Công trình Đường Bắc Ninh
♦ Các tài khoản về chi phí sản xuất và giá vốn như TK 621 - Chi phíNVL trực tiếp,
TK 622 - Chi phi nhân công trực tiếp, TK 623 - Chi phi sử dụng máy thi công,
TK 627
- Chi phí sản xuẩt chung, TK 632 - Giá vốn hàng bán cũng được chi tiết theo từng
công trình thi công
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty.
*t* Quy trình ghi sổ kế toán.
Do quy mô sản xuất của Công ty ngày càng mở rộng và trong bối cảnh nền kinh tế thịtrường có sự cạnh tranh gay gắt, yêu cầu đặt ra đối YỚi phòng Kế toán tài chính của Công
ty là cung cấp thông tin kế toán phải nhanh chóng, chính xác và kịp thời, phục vụ cho việc
ra quyết định của Ban lãnh đạo Để làm được điều đó, công tác kế toán trong công tykhông ngừng được đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp YỚi tình hình, hiện tại công ty đang
áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 5).
❖ Hệ thống sổ sách kế toán.
Với việc áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ, hệ thống sẳ sách của công ty
Trang 7hiện nay bao gồm:
♦ Sổ tổng hợp
+ Chứng từ ghi sổ + Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ + Sổ Cái
các tài khoản
♦ Sổ chi tiết được mở chi tiết cho từng đối tượng theo dõi và cho từng công trình thi
công, gồm các loại chủ yếu như sau:
+ Sổ chi tiết NVL, CCDC + sổ chi tiết các khoản phải trả,phải + Sổ chi tiết hàng hóa, thành phẩm thu
+ Một sổ các số chi tiết khác.
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty.
Công ty Cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát tiến hành lập Báo cáo
tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương tịch, bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào
ngày 31/12 của năm
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty luôn tuân thủ đúng mẫu, theo
yêu cầu và nguyên tắc kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ tài chính các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 - “Trình bày Báo cáo tàichính” Hiện tại Công ty không sử dụng Báo cáo kế toán quản trị Hệ thống Báo cáo tàichính mà công ty sử dụng như sau:
Tên báo cáo
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Nguồn: Phòng Tài chinh - Kể toán Công ty cổ phần Kinh doanh xây lắp
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (Sơ đồ 6)
Mẩu sẩ
B 01 -DNN B
02 - DNN B
04 - DNN
Trang 8Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Ví du : Ngày 20/8/2009, Công ty mua một máy trộn betong trị giá 120.000.000 đồng(Chưa có thuế YAT) thuộc quyền quản lý của phòng Quản lý Xây lắp.Công ty đã thanhtoán 80.000.000 đồng cho nhả cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng theo hóa đơn số 01234
(Phụ lạc 1) Cán bộ phòng đã lập Biên bản Giao nhận TSCĐ (Phụ lục 2).Kế toán TSCĐ
lập thẻ TSCĐ và ghi vào sổ chi tiết TSCĐ
❖ Quy trình ghi sổ kế toán tổng họp.
Dựa vào hóa đơn mua hàng cùng với biên bản giao nhận TSCĐ, Ke toán TSCĐ ghi:
Nợ TK211: 120.000.000 Nợ TK 133: 12.000.000
Có TK 112: 80.000.000 Có TK 331:52.000.000 Sau đó phản ánh vào các sổ kế toán liên quan như Chứng từ ghi sổ, sổ đãng kí chứng từ ghi sổ, sổ Tài sản cố định
Ví dụ: Ngày 31/8/2009, Ke toán tiến hành trích KHTSCĐ sử dụng cho tùng bộ phậntrong 8/2009:
KHTSCĐ sử dụng trực tiếp trong sản xuất: 20.870.000
❖ Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Hiện tại, để hạch toán chi tiết NVL, công ty sử dụng phương pháp Thẻ song song (Sơ
Trang 9Ngày 29/8/2009, Công ty xuất 50 m3 cát vàng và 40 m3 cát đen sử dụng cho công trình
xây dựng theo Phiếu xuất kho số 247 (Phụ lục 5)
❖ Quy trình ghi sỗ kế toán tổng họp.
Dựa vào hóa đơn số 04578 và phiếu nhập kho số 1400, Kế toán hàng tồn kho phảnánh :
Nợ TK 152:
17.800.000 Nợ TK 133: 1.780.000
Có TK 111:19.580.000Dựa vào phiếu xuất kho số 247, Kế toán ghi nhận:
Nợ TK621: 12.200.000
Có TK 152: 12.200.000Vào các sổ kế toán tổng họp liên quan như sổ tổng hợp Vật liệu, dụng cu; Chứng từ ghi
sổ, Sổ đãng kí chứng từ ghi sổ
2.3.3 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tính đến cuối năm 2008, Tổng sổ cán bộ công nhân viên của Công ty là 267 người.Trong
đó:
♦ Cán bộ quản ¡ý và kỹ thuật: 76 người (29 cán bộ trình độ Đại học trở lên, 47 cán
bộ trình độ Cao đẳng và Trung cấp)
♦ Lao động sử dụng cho công trình: 191 người (36 Công nhân vận hành thiết bị, 155
Công nhân xây dựng)
Công ty Cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát áp dụng hình thức trảlương theo thời gian Đối với công nhân trong danh sách chính thức của Công ty thì đượctrả 75.000/công Còn đối với nhân công thuê ngoài thì tùy theo hợp đồng thỏa thuận giữaCông ty và người được thuê, giá dao động từ 25.000 đến 55.000/công tùy theo mức độphức tạp của công việc Theo đó:
Tiền lương phải trả = Mức lương bình quân ngày X số ngày hưởng lương.
về các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT và KPCĐ, công ty tính như sau:+ Người lao động (thuộc sanh sách chính thức của Công ty) sẽ phải nộp tổng cộng 6%bao gồm: 5% BHXH và 1% BHYT trích trên lương cơ bản Khoản phải nộp này sẽ đượckhấu trừ trực tiếp vào tiền lương
+ Công ty chịu 19% trong đó BHXH là 15%, BHYT là 3% và KPCĐ là 2%
Trang 10Nợ TK622: 190.000.000
-Đội 1:70.000.000 -Đội 2: 120.000.000 Nợ
kê trích nộp các khoản theo lương
Yí du: Tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng 8/2009 :
Trang 11+ Phiếu xuất kho vật tư + Hóa đơn
GTGT + Bảng thanh toán tiền lương +
Bảng kê trích nộp các khoản theo
Kế toán chi phí NVL trực tiếp:
- Ngày 29/8/2009, xuất 50 m3 cát vàng và 40 m3 cát đen sử dụng trực tiếp cho sản xuấttheo phiếu xuất kho số 247 trị giá 12.200.000
- Ngày 31/8/2009, tổng chi phí NVL trực tiếp là 279.000.000 Kế toán kết chuyển chiphí
Nợ TK 154: 279.000.000
Có TK 621:279.000.000 Ke toán chi phí nhân
Ke toán chi phi sản xuất chung:
- Tổng giá trị NVL xuất dùng cho bộ phận quản lý xây lắp cho công trình:
21.1 000.
- Tiền lương phải trả cho cán bộ quản lý xây lắp là 20.000.000, trích BHXH, BHYT và KPCĐ cho cán bộ quản lý xây lắp là 3.800.000
- Trích KHTSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý xây lắp : 20.470.000
- Chi phí khác bàng tiền gồm cả thuế GTGT phát sinh : 2.200.000
Ke toán ghi tổng họp chi phí sản xuất chung trong tháng:
Trang 12❖ Phương pháp xác định kết quả kinh doanh.
Doanh thu thuần = Tổng DT - Các khoản giảm trừ DT
Lợi nhuần thuần từ HĐKD = DT thuần - GVHB + DT HĐTC - CP HĐTC - CPBH
- CP QLDN
LN khác = Thu nhập khác - Chi phí khác LN
trước thuế - LN thuần từ HĐKD + LN khác
LN sau thuế - LNTT - Thuế TNDN phải nộp Ví du: Ngày 31/8/2008, Công ty hoàn thảnh công trình xây dựng là nhà trẻ mẫu giáo phường Tân Mai, bàn giao cho ủy ban Nhân
trình là 429.770.000 Giá thanh toán theo hóa đơn là 770.000.000 đã bao gồm cả VAT10% Bên chủ đầu tư đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
- KHTSCĐ sử dụng cho quản lý công trình: 10.000.000
- Các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho quản lý công trình: 20.000.000
Kế toán phản ánh:
Nợ TK642: 113.300.000
Trang 13Ke toán trong lĩnh vực Kinh doanh xây lắp và bất động sản là một phần kiến thức rấtlớn và khó khăn Tuy em đã được các thầy cô trong trường giảng dạy hướng dẫn nhưngkhi tiếp xúc thật với thực tế, em thấy mình còn rất nhiều thiếu sót và phải học hỏi thêm.Nhờ có sự chi bảo nhiệt tình của các cán bộ kế toán trong Công ty, em đã hiểu rõ hơnnhững phần hành kế toán liên quan đến lĩnh vực xây lắp và bất động sản như kế toánTSCĐ, NVL, tính giá thành Giờ đây em có thể tự tin nếu được làm việc trong một đơn
3.2 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán
3.2.1 Ưu điểm
Phòng KT - TC của Công ty được bố trí gọn nhẹ, phù hợp YỚi qui mô hoạt động củaCông ty, phân công công việc cụ thể, rõ ràng Đội ngũ kế toán có trình độ (Đại học), có
Trang 14kinh nghiệm và sự nhiệt tình trong lĩnh vực tài chính kế toán, luôn luôn cố gắng trau dồi,
bổ sung kiến thức cho phù hợp YỚi công tác, cập nhật các văn bản pháp luật, chuẩn mực,chế độ kế toán, cũng như có sự nhạy bén trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và có khả năng tổng hợp thông tin kế toán
3.2.2 Nhược điểm
Hiện tại trong Công ty chưa có thủ quỳ chính thức, mà chi có kế toán thanh toán kiêm luônvai trò thủ quỳ này Việc để cho kế toán thanh toán kiêm nhiệm vị trí thủ quỳ có ưu điểm làviệc thu chi sẽ được thực hiện nhanh hơn, tuy nhiên lại vi phạm nghiệm trọngnguyên tắc Bất kiêm nhiệm trong kế toán, không có khả năng kiểm tra chéo và giám sátlẫn nhau nên dễ xảy ra sai phạm và gian lận
3.3 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán
3.3.1 ưu điểm
Công tác kế toán ở Công ty đã góp phần không nhỏ trong việc bảo đảm hoạt động sảnxuất kinh doanh ở Công ty để đạt hiệu quả kinh tế cao Cụ thể:
về hình thức ghi sổ kế toán và hệ thống tài khoản Ke toán
Hiện tại, Công ty cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát đang áp dụnghình thức kế toán Chứng tò ghi sổ Việc áp dụng hình thức này có ưu điểm là rõ ràng, kháphù họp với nhu cầu của công tác kế toán
Ke toán công ty đã mở những tài khoản kế toán cụ thể phản ánh cho từng công trình hoặc hạng mục công trình Việc làm này đảm bảo cho việc theo dõi việc tình hình thi côngcông trình và các khoản chi phí phát sinh để có những điều chinh cho phù hợp đồng thời đánh giá chính xác hơn hiệu quả của từng công trình
về hệ thống chứng từ Ke toán và hệ thống sổ Ke toán
Các chứng từ kế toán sử dụng trong công ty được lập theo đúng mẫu qui định của Bộ Tài chính và phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh của đơn vị Việc tập hợp, luân chuyển chứng từ cũng như bảo quản, lưu trữ được tổ chức thực hiện một cách khoa học, họp lý và đúng theo qui định
Việc mở sổ kế toán chi tiết cho từng công trình, hạng mục nên tạo điều kiện thuận lợicho kế toán trưởng và ban lãnh đạo công ty trong việc phân tích tình hình hoạt động, hiệuquả sử dụng chi phí
về phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty đã vận dụng
phương pháp trực tiếp và tổng cộng chi phí để tính giá thành sản phẩm Đây là phương pháp tính giá thành tương đối dễ dàng, chính xác
Trang 15công tác kế toán này còn có một số những hạn chế cụ thể sau: về hình thức ghi sổ kế toán
Hiện tại, Công ty cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát đang ápdụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Việc áp dụng hình thức này khá phù hợp tuynhiên vẫn có nhược điểm (một phần là hệ quả của việc tập hợp chứng từ từ các đội thicông chậm trễ) là khi thời hạn thi công công trình không dài, hoặc công ty muốn đẩynhanh tiến độ thi công thì các nghiệp vụ phát sinh càng nhiều, nhất là các nghiệp vụliên quan đến chi phí NVL trực tiếp (xuất, nhập kho vật tư ), chi phí sử dụng máy thicông,
Trang 16Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
chi phí sản xuất chung nên việc áp dụng hình thức này sẽ không còn hiệu quả, giúp theodõi thường xuyên và quản lý tốt chi phí
về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất của Công
ty Nhung nguyên yật liệu Công ty giao trực tiếp cho các đội thi công tự mua, xuất thẳngtới công trình, hạng mục công trình Điều này có thể xảy ra gian lận hoặc thất thoát, lãngphí ừong khâu mua sắm, quản lý và sử dụng yật tư
về công tác kế toán quản trị
Hiện nay tại công ty mới chi chú trọng đến công tác kế toán tài chính, còn công tác kế toán quản trị hầu như không được chú trọng và đưa vào thực hiện tốt Điều này ảnh hưởngrất lớn đến quyết định đầu tư của Công ty từ đó ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, nhất là khi thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp xây dựng
3.4 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát.
Qua quá trình tìm hiểu, đánh giá công tác tác kế toán tại công ty, em xin đề xuất một
số giải pháp như sau nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại công ty
❖ về tổ chức công tác kế toán.
về hình thức ghi sổ kế toán.
Công ty nên áp dụng hình thức Nhật ký chung thay YÌ hình thức Chứng từ ghi sổ vìhình thức này phù hợp hơn YỚi tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, đem lại những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm sổ cho công ty;
- Công việc không bị dồn đến cuối tháng và phản ánh kịp thời các chi phí phát sinh do
kế toán ghi sổ hàng ngày khi có chứng từ nhận được từ các đội thi công
về công tác kế toán quản trị
Ngoài ra, công ty nên chú trọng hơn đến Công tác kế toán quản trị để phục vụ choviệc ra quyết định nhận thi công công trình, tăng hiệu quả quản lý chi phí và hiệu quảhoạt động SXKD
Trang 17Đấu thầu công Chuẩn bị thi Thi công
kết toán
Trang 19BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
21.211.325.5 22
I Tiền và các khoản tương
1.631.923.050
1 Thuê Giá trị gia tăng
8.400.500.900
1.631.923.050
B TAI SAN DAI HẠN 7.921.838.01
8
7.615.207.33
4
6.811.614.44 6
I Tài sản cố định 7.769.726.02
9
7.249.291.434
6.569.713.246
1 Tài sản cố định hữu hình 7.769.726.02
9
7.249.291.434
6.569.713.246
- Nguyên giá 9.250.465.91
0
8.335.800.494
7.340.990.494
- Giá trị hao mòn lũy kế (1.480.739.8
81)
(1.086.509.060)
(771.277.248)
Trang 20BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
II Tài sản dài hạn khác 152.111.989 365.915.900 241.901.200
1 Chi phí ừả trước dài
28.022.939.9 68
NGUON VON
A NỢ PHẢI TRẢ 17.777.058.1
40
20.698.657.8 00
7.445.580.89 8
I Nợ ngắn hạn 17.777.058.1
40
20.698.657.800
7.445.580.898
1 Vay ngắn hạn 3.600.000.00
0
8.653.293.000
1.701.942.000
2 Phải trả người bán 925.049.140 3.684.900.80
0
2.493.297.898
3 Người mua ứng trước 13.151.000.0
00
8.000.000.000
3.000.000.000
4 Phải trả người lao động 101.009.000 360.464.000 250.341.000
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 32.802.164.7
72
32.518.408.9 34
20.577.359.0 70
I Vôn chủ sở hữu 32.318.935.4
72
32.030.179.6 34
20.478.630.0 70
1 Vôn đâu tư của chủ sở
2 Các quỹ thuộc vôn chủ
28.022.939.9
68
Nguôn: Phòng Tài chinh - Kê toán Công ty Cô phân Kinh doanh xây lăp và bâí động sản Tiên Phát
Trang 21tiêu
5.029.594.944
64,5% 2.748.064.440 21,4%
Doanh
thu 27.301.900.000 36.209.000.000 %132.6 1.923.370.900 3,03%Lợi nhuận
sau thuế
394.916.256
338.022.504
85,6% 107.892.836 14,7%
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Trang 22Phòng TC - KT kiếm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình bày Ban giám đốc ký duyệt
Phân loại, sắp xếp chứng từ KT, định khoản và ghi sổ KT
Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán