1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II

81 563 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II
Tác giả Nguyễn Thị Mai Hương
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Kim Thu
Trường học Cao đẳng Kế toán 47A
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước như hiện nay,các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo qui định củapháp luật, đảm bảo doanh nghiệp của mình hoạt động ngày càng phát triển vàcó lợi nhuận, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của người lao động.Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sauthời gian làm việc tại công ty Đối với công ty, đây chính chi phí sản xuấtchính để có thể hoạt động và phát triển Một công ty sẽ hoạt động và có kếtquả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này

Do đó, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lýquan trọng của doanh nghiệp Nếu làm tốt được việc này sẽ tạo ra động lực tolớn, giải phóng được sức sản xuất Tuy nhiên việc quản lý, phân phối quỹ tiềnlương theo cách thức như thế nào sao cho công bằng, hợp lý đúng pháp luật,kích thích tinh thần làm việc hăng say của người lao động, phát huy tác dụngcủa đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong sản xuất đảm bảo mục tiêu kinhdoanh có lãi của doanh nghiệp lại là vấn đề không đơn giản chút nào Điềunày đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm được một phương pháp quản lý hạch toántiền lương phù hợp, tuân thủ quy định của nhà nước về chính sách đãi ngộ,nhưng cũng phải có những ứng dụng sáng tạo căn cứ vào tình hình sản xuấtkinh doanh thực tế tại đơn vị

Ngoài ra, hạch toán chính xác chi phí về lao động còn là căn cứ để xácđịnh nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động.Qua đó nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sảnphẩm Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xácđịnh nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước

Trang 2

Từ nhận thức trên, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH GSK Việt

Nam – Chi nhánh Hà Nội II, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II”

Nội dung của chuyên đề ngoài lời nói đầu và phần kết luận được chialàm ba phần như sau:

Phần 1: Lí luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương trong các doanh nghiệp

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II

Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh HàNội II

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các anh chị trong phòng kế toánCông ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II đã tạo điều kiện thuậnlợi để em hoàn thành bài viết này Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơnsâu sắc cô giáo- Nguyễn Thị Kim Thu đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoànthành chuyên đề này

Hà nội, ngày 17 tháng 01 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Hương

Trang 3

Như vậy, về tổng thể tiền lương được xem như một phần của quá trìnhtrao đổi giữa doanh nghiệp và người lao động:

- Người lao động cung cấp cho doanh nghiệp thời gian, sức lao động,trình độ nghề nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình

- Đổi lại, người lao động nhận được tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp xãhội cũng như các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp từ doanhnghiệp

Đối với thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động trở thành hàng hoá rất

rõ ràng vì người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sảnxuất Họ là người làm thuê, bán sức lao động cho người có tư liệu sản xuất.Giá trị của sức lao động được xác định thông qua sự thoả thuận của hai bêncăn cứ vào pháp luật hiện hành

Đối với thành phần kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước, tập thể người laođộng từ giám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và đượcNhà nước trả lương Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuấtcho tập thể người lao động Giám đốc và công nhân viên chức là người làm

Trang 4

chủ được uỷ quyền không đầy đủ, và không phải tự quyền về tư liệu đó Tuynhiên, do những đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động của khu vực kinhtế có hình thức sở hữu khác nhau nên các quan hệ thuê mướn, mua bán, hợpđồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương và cơ chế quản lýtiền lương cũng được thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau.

Tiền lương là bộ phận cơ bản trong thu nhập của người lao động, đồngthời đây lại là một trong các chi phí đầu vào chủ yếu trong sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Như vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sứclao động, là giá cả của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanhnghiệp) phải trả cho người cung cấp sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung

- cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước

Cùng với khả năng tiền lương, tiền công là một biểu hiện, một tên gọikhác của tiền lương Tiền công gắn với các quan hệ thoả thuận mua bán sứclao động và thường sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồngthuê lao động có thời hạn Tiền công còn được hiểu là tiền trả cho một đơn vịthời gian lao động cung ứng, tiền trả theo khối lượng công việc được thựchiện một cách phổ biến, theo những thoả thuận thuê nhân công trên thị trườngtự do Trong nền kinh tế thị trường phát triển, khái niệm tiền lương và tiềncông được xem như đồng nhất cả về bản chất kinh tế, phạm vi và đối tượngáp dụng

1.2 Bản chất tiền lương và chức năng của tiền lương

1.2.1 Các quan điểm cơ bản về tiền lương

Quan điểm chung về tiền lương

Lịch sử xã hội loài người trải qua nhiều hình thái kinh tế xã hội khácnhau, phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.Một trong những đặc điểm của quan hệ sản xuất xã hội là hình thức phânphối Phân phối là một trong những khâu quan trọng của tái sản xuất và trao

Trang 5

đổi Như vậy trong các hoạt động kinh tế thì sản xuất đóng vai trò quyết định,phân phối và các khâu khác phụ thuộc vào sản xuất, do sản xuất quyết định vàđồng thời có ảnh hưởng trực tiếp, tích cực trở lại sản xuất.

Tổng sản phẩm xã hội là do người lao động tạo ra phải được đem phânphối cho tiêu dùng cá nhân, tích luỹ tái sản xuất mở rộng và tiêu dùng côngcộng Hình thức phân phối vật phẩm cho tiêu dùng cá nhân dưới chủ nghĩa xãhội (CNXH) được tiến hành theo nguyên tắc: “Làm theo năng lực, hưởng theolao động” Bởi vậy, “phân phối theo lao động là một quy luật kinh tế “ Phânphối theo lao động dưới chế độ CNXH chủ yếu là tiền lương, tiền thưởng.Tiền lương dưới CNXH khác hẳn tiền lương dưới chế độ tư bản chủ nghĩa

Tiền lương dưới chế độ XHCN được hiểu theo cách đơn giản nhất đólà: số tiền mà người lao động nhận được sau một thời gian lao động nhất địnhhoặc sau khi đã hoàn thành một công việc nào đó Còn theo nghĩa rộng: tiềnlương là một phần thu nhập của nền kinh tế quốc dân biểu hiện dưới hình thứctiền tệ được Nhà nước phân phối kế hoạch cho công nhân viên chức phù hợpvới số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đã cống hiến

Như vậy nếu xét theo quan điểm sản xuất tiền lương là khoản đãi ngộcủa sức lao động đã được tiêu dùng để làm ra sản phẩm Trả lương thoả đángcho người lao động là một nguyên tắc bắt buộc nếu muốn đạt hiệu quả kinhdoanh cao

Nếu xét trên quan điểm phân phối thì tiền lương là phần tư liệu tiêudùng cá nhân dành cho người lao động, được phân phối dựa trên cơ sở cân đốigiữa quỹ hàng hoá xã hội với công sức đóng góp của từng người Nhà nướcđiều tiết toàn bộ hệ thống các quan hệ kinh tế: sản xuất, cung cấp vật tư, tiêuhao sản phẩm, xây dựng giá và ban hành chế độ, trả công lao động Tronglĩnh vực trả công lao động Nhà nước quản lý tập trung bằng cách quy địnhmức lương tối thiểu ban hành hệ thống thang lương và phụ cấp Trong hệthống chính sách của Nhà nước quy định theo khu vực kinh tế quốc doanh và

Trang 6

được áp đặt từ trên xuống Sở dĩ như vậy là xuất phát từ nhận thức tuyệt đốihoá quy luật phân phối theo lao động và phân phối quỹ tiêu dùng cá nhân trênphạm vi toàn xã hội.

1.2.2 Bản chất phạm trù tiền lương theo cơ chế thị trường

Trong những năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế của nước ta đã đạtđược nhiều thành tựu to lớn Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới mộtsố lĩnh vực xã hội còn chưa kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nước,vấn đề tiền lương cũng chưa tạo được động lực cho phát triển kinh tế xã hội

Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về tiền lương, song nhìn chungđều coi sức lao động là hàng hoá Dù trước đây chưa được công nhận chínhthức nhưng thị trường sức lao động thực sự đã được hình thành từ rất lâu ởnước ta và hiện nay đã khá phổ biến Sức lao động là một trong các yếu tốquyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nên tiền lương, tiềncông thực sự là vốn đầu tư quan trọng nhất Do vậy việc trả công lao động cầnphải được tính toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh tại các đơnvị kinh tế Muốn xác định tiền lương một cách hợp lí, cần tìm ra cơ sở cho đểtính đúng, tính đủ giá trị của sức lao động Người lao động sau khi đã bỏ rasức lao động, tạo ra sản phẩm thì cần nhận được một số tiền công tươngxứng.Vậy có thể thấy sức lao động là một loại hàng hoá, một loại hàng hoáđặc biệt Tiền lương chính là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hàng hoá sức laođộng

Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống như mọi hàng hoá khác là cógiá trị Người ta xác định giá trị ấy là số lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết đểsản xuất ra nó Sức lao động gắn liền với con người nên giá trị sức lao độngđược đo bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộcsống (ăn, ở, học hành,đi lại ) và những nhu cầu cao hơn nữa Tuy nhiên,hàng hóa sức lao động cũng phải chịu tác động của các quy luật kinh tế thịtrường

Trang 7

Như vậy, về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả của hàng hoá sức

lao động, là động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động Tiền lươnglà một phạm trù của kinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luậtkinh tế khách quan Tiền lương cũng tác động rất lớn tới quyết định của cácchủ doanh nghiệp trong việc hình thành các thoả thuận, các hợp đồng thuê laođộng

1.2.3 Chức năng của tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, bao gồm các chức năng sau:

- Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhậpquốc dân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động vàngười lao động

- Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổitiền tệ do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho ngườilao động và gia đình họ

- Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộphận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người laođộng Do đó, tiền lương là công cụ rất quan trọng trong quản lí Người ta sửdụng nó để thúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như làmột công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh (SXKD)

1.3 Nguyên tắc tính lương

1.3.1 Cơ sở pháp lí cho quản lí tiền lương trong các doanh nghiệp

Quy định của nhà nước về chế độ trả lương:

Năm 1960 lần đầu tiên nhà nước ta ban hành chế độ tiền lương áp dụngcho công chức, viên chức, công nhân cho doanh nghiệp Nét nổi bật trongchế độ tiền lương này là nó mang tính hiện vật sâu sắc, ổn định và quy địnhrất chi tiết

Năm 1985, Nghị định 235/NĐ-HĐBT ngày 18/4/1985 được ban hànhvới một chế độ tiền lương mới thay thế cho chế độ tiền lương năm 1960 Ưu

Trang 8

điểm của chế độ tiền lương này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lươngtối thiểu song nó vẫn chưa hết yếu tố bao cấp mang tính cứng nhắc và thụđộng.

Sau đó, qua các năm 1993, 1998, 2002, 2003,2005,2006, 2008,2009,Chính phủ đã có những văn bản pháp luật về thay đổi mức lương tối thiểu đểđảm bảo cuộc sống cho người lao động và phù hợp với thay đổi của nền kinh tế

Ngày 25/3/2010, Nghị định số 28/2010/NĐ-CP được ban hành, quyđịnh mức lương tối thiểu chung từ gày 01/05/2010 tăng từ 650.000 lên730.000đ/tháng/người, đồng thời cũng tăng các khoản trợ cấp bảo hiểm hàngtháng

Các văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng theo một chế độ trả lươngcho người lao động, đó là chế độ trả lương theo cấp bậc

Tiền lương cấp bậc là tiền lương áp dụng cho công nhân căn cứ vào sốlượng và chất lượng lao động của công nhân

Hệ số tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước màdoanh nghiệp dựa vào đó để trả lương cho công nhân theo chất lượng và điềukiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định

Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa cácnghành, các nghề một cách hợp lí, hạn chế được tính chất bình quân trongviệc trả lương, đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trìnhđộ lành nghề của công nhân

Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng cácthang lương, mức lương, hiện hành của Nhà nước

- Mức lương: là lượng tiền trả cho người lao động cho một đơn vị thờigian (giờ, ngày, tháng ) phù hợp với các cấp bậc trong thang lương Thôngthường Nhà nước chỉ quy định mức lương bậc I hoặc mức lương tối thiểu vớihệ số lương của cấp bậc tương ứng

Trang 9

- Thang lương: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữacác công nhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theocấp bậc của họ Mỗi thang lương đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lương ởcác cấp bậc khác nhau so với tiền lương tối thiểu.

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạpcủa công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở mộtbậc nào đó phải biết gì về mặt kỹ thuật và phải làm được gì về mặtthực hành

Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ.Công nhân hoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ được xếp vào cấp bậc đó

Cũng theo các văn bản nàý nghĩa cán bộ quản lý trong doanh nghiệpđược thực hiện chế độ tiền lương theo chức vụ Chế độ tiền lương chức vụđược thể hiện thông qua các bảng lương chức vụ do Nhà nước quy định Bảnglương chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau, bậc lương, hệ số lưong vàmức lương cơ bản

1.3.2 Phương pháp tính lương

Bộ luật lao động của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamChương 2, Điều 56 có ghi: “Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiềnlương thực tế của người lao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mứclương tối thiểu để đảm bảo tiền lương thực tế”

Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lươngcủa mình sao cho phù hợp Nhà nước cho phép tính hệ số điều chỉnh tăngthêm không quá 1,5n lần mức lương tối thiểu chung

Hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:

Kđc = K1 + K2Trong đó: Kđc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm

K1 : Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)

K2 : Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)

Trang 10

Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (Kđc = K1 + K2), doanhnghiệp được phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung củamình để tính đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạndưới là mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thựchiện từ ngày 01/01/2010 là 650.000đ/tháng và tại thời điểm thực hiện từ ngày01/05/2010 là 730.000d/tháng), giới hạn trên được tính như sau:

TL minđc = TLmin x (1 + Kđc)Trong đó:

TLmin đc : tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp được

phép áp dụng;

TLmin : là mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định , cũng

là giới hạn dưới của khung lương tối thiểu;

Kđc : là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp

Như vậy, khung lương tối thiểu của doanh nghiệp là TLmin đến TLmin đcdoanh nghiệp có thể chọn bất cứ mức lương tối thiểu nào nằm trong khungnày, nếu đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định sau:

+ Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận Trường hợp doanh nghiệp thựchiện chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước mà không có lợi nhuận hoặc lỗthì phải phấn đấu có lợi nhuận hoặc giảm lỗ;

+ Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nước so với nămtrước liền kề, trừ trường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh giá ở đầuvào, giảm thuế hoặc giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định;

+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề, trừtrường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng cáckhoản nộp ngân sách ở đầu vào Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chínhsách kinh tế-xã hội thì phải giảm lỗ

Trang 11

1.4 Các hình thức trả lương

1.4.1 Trả lương theo thời gian

Điều 58- Luật lao động quy định các hình thức trả lương cho người laođộng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lương của mỗi người

+ Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động

+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên

cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc xác địnhtrên cơ sở tiền lương tháng chia cho 26

+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy địnhcủa luật lao động (không quá 8 giờ/ ngày)

Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian(mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắcphục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiềnthưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc

1.4.2 Tiền lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao độngcăn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Việc trả lương theo sảnphẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩmtrực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm cóthưởng, theo sản phẩm luỹ tiến

1.4.3 Tiền lương khoán

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khốilượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành

Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chếđộ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất

Trang 12

kinh doanh Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) vàthưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến )

Bên cạnh các chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quátrình kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộcquỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong các trường hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phầncòn lại được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

1.5 Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp

Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp là tổng tiền lương mà doanh nghiệptrả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ lươngbao gồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm,phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tiền thưởng trong sản xuất.Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chiathành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp trong đóchi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ

2 Các khoản trích theo lương

Ngoài tiền lương, công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợcấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành bằng cách trích theo tỷlệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chứcvụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinhtrong tháng Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 22%, trongđó 16% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp được tính vào chi phí kinhdoanh; 6% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng.Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất Quỹ này do

cơ quan BHXH quản lý

Trang 13

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được sử dụng để thanh toán các khoản tiềnkhám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gianốm đau sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.

Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4,5%, trong đó 3% trích vào chi phí kinhdoanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động

Để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn hàng tháng doanh nghiệpcòn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụcấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút;phụ cấp đắt đỏ; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưuđộng, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh) thực tế phải trảcho người lao động kể cả lao động tính vào chi phí kinh doanh để hình thànhkinh phí công đoàn Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%

Ngoài ra, kể từ ngày 01/01/2009, các doanh nghiệp có từ 10 lao độngtrở lên bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ trích bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Tỷ lệ trích lập BHTN hiện hành là 2%, trong đó trích 1% vào chi phí kinhdoanh và 1% từ thu nhập của người lao động

3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tiền lương

3.1 Yêu cầu quản lý

Tiền lương là chi phí cho giá trị của sức lao động, là yếu tố chính trongchi phí sản xuất Do đó muốn tiết kiệm được chi phí, các doanh nghiệp cần sửdụng tiền lương của mình có kế hoạch thông qua các phương pháp quản lý và

sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lương Việc trả lương cho công nhân trongdoanh nghiệp cần thực hiện theo từng tháng

Muốn làm tốt tất cả các vấn đề trên các doanh nghiệp phải lập kế hoạchquản lý nguồn vốn tạm thời này Nếu thực hiện tốt sẽ tạo ra khả năng sử dụngcó hiệu quả đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơnvị mình

Trang 14

Trong điều kiện kinh tế thị trường quá trình sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật cạnh tranh, quy luật giátrị, thị trường khắc nghiệt sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ,kém hiệu quả Trong điều kiện đó chất lượng sản phẩm và giá cả là những nhântố quan trọng giúp cho mỗi doanh nghiệp đứng vững và phát triển của.

Để người lao động gắn bó, phát huy hết khả năng sáng tạo tinh thần, tráchnhiệm trong sản xuất, luôn tìm ra cách cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm,tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành, các doanh nghiệp phải có phương phápquản lý hiệu quả tiền lương nói riêng và quỹ tiền lương nói chung

3.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương

Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâmriêng của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý Vìvậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một hoạt động rấtquan trọng Kế toán lao động tiền lương cần thực hiện những nhiệm vụ chủyếu sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thời gian kết quả lao động, tính lương, tính trích các khoản theo lương vàthanh toán kịp thời tiền lương cũng như các khoản liên quan khác cho ngườilao động, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao động

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, cácbộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệpvụ lao động tiền lương theo đúng chế độ, đúng phương pháp

- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấpcho người lao động Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động,tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương

- Lập báo cáo về lao động tiền lương, cung cấp thông tin hữu ích phụcvụ cho công tác quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp

Trang 15

- Kết hợp chặt chẽ tổ chức kế toán tài chính với kế toán quản trị , kếtoán tổng hợp với kế toán chi tiết đối với chi phí nhân công.

II Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương theo chế độ

kế toán hiện hành

1 Kế toán lao động tiền lương

Chu trình tiền lương và lao động được bắt đầu từ thời điểm tiếp nhậnnhân sự, đến việc theo dõi thời gian làm việc hoặc sản phẩm hoàn thành; tínhlương phải trả cho công nhân viên và các khoản trích theo lương, cuối cùng làthanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên

1.1 Hạch toán lao động

Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lương và laođộng Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc chongười lao động, quyết định phê chuẩn mức lương, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộnhân viên

Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổdanh sách lao động Sổ này do phòng nhân sự lập (lập chung cho toàn doanhnghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sửdụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còncăn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhânsự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độđối với lao động

Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chứchạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sửdụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm côngđược lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động Bảng chấm công do tổtrưởng (hoặc trưởng các phòng ban) trực tiếp ghi rõ và để nơi công khai đểcông nhân viên chức giám sát thời gian lao động của từng người Cuối tháng

Trang 16

bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương chotừng bộ phận, tổ, đội sản xuất.

Theo dõi thời gian làm việc hoặc khối lượng công việc hoàn thành vàtính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên là giai đoạn tổ chứcchấm công, lập bảng kê và xác nhận khối lượng hoàn thành, tính lương và cáckhoản khác phải trả cho từng công nhân viên, từng tổ, đội, bộ phận liên quan,tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các chứng từ tuỳ theoloại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp Mặc dù sử dụng các mẫuchứng từ khác nhau nhưng chúng đều mang các nội dung nhất quán như têncông nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sảnphẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành Đó chính là các báo cáo kết quả như “Phiếu giao, nhận sản phẩm”, “Phiếukhoán”, “Hợp đồng giao khoán”, “Phiếu báo làm thêm giờ”, “Phiếu xác nhậnsản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “Bảng kê sản lượng” từng lao động

Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (tổ trưởng) kí, cán bộkiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xưởng,trưởng bộ phận) Sau đó các chứng từ này được chuyển cho nhân viên hạchtoán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển vềphòng nhân sự xác nhận Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp

để làm căn cứ tính lương, tính thưởng Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗiphân xưởng, bộ phận sản xuất, nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổtổng hợp do các tổ gửi đến, hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toánphân xưởng ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ vàcộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan.Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động đểtổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp

Trang 17

1.2 Kế toán tổng hợp tiền lương

1.2.1 Chứng từ lao động

Muốn tổ chức tốt công tác kế toán tiền lương thì phải hạch toán laođộng chính xác là điều kiện tiên quyết để việc hạch toán được chính xác.Theo quy định hiện nay, chứng từ lao động tiền lương bao gồm:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán lương

- Phiếu nghỉ BHXH

- Bảng thanh toán BHXH

- Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành

- Phiếu báo làm thêm giờ

Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán viết phiếu chi, chứng từ tàiliệu về các khoản khấu trừ trích nộp

1.2.3 Thủ tục hạnh toán

Từ bảng chấm công kế toán cộng sổ công làm việc trong tháng, phiếubáo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm, kế toán tiến hành trích lương chocác bộ phận trong doanh nghiệp Trong bảng thanh toán lương phải phản ánhđược nội dung các khoản thu nhập của người lao động được hưởng, các khoảnkhấu trừ BHXH, BHYT, BHTN và sau đó mới là số tiền còn lại của người laođộng được lĩnh Bảng thanh toán lương là cơ sở để kế toán làm thủ tục rút tiềnthanh toán lương cho công nhân viên Người nhận tiền lương phải ký tên vàobảng thanh toán lương

Trang 18

Trường hợp ở một số doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép nămkhông đều đặn trong năm hoặc là doanh nghiệp sản xuất theo tính chất thời vụthì kế toán phải dùng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của côngnhân trực tiếp sản xuất Việc trích trước sẽ tiến hành đều đặn vào giá thànhsản phẩm và coi như là một khoản chi phí phải trả Cách tính như sau:

Tổng số tiền lương nghỉ phép của Mức trích trước CNSX theo kế hoạch năm Tiền lương thực tếtiền lương nghỉ = x phải trả cho CNSXphép của CNSX Tổng số tiền lương chính phải

trả theo kế hoạch của CNSX năm

Tỷ lệ trích trước tiền Tổng số tiền lương nghỉ phép KH năm CNSX

Tổng số tiền lương theo KH năm CNSX

Mức tiền lương = Tiền lương thực tế x Tỷ lệ % trích tiền nghỉ phép phải trả lương nghỉ phép

Hạch toán

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất sản phẩm

Nợ TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp)

Có TK 335 (chi phí phải trả)

- Khi tính lương thực tế phải trả cho CNSX nghỉ phép

Nợ TK 335 (chi phí phải trả)

Có TK 334 (phải trả công nhân viên)

Để phục vụ yêu cầu hạch toán thì tiền lương được chia ra làm 2 loại:Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên (CNV) trong thờigian CNV thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậcvà các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)

Trang 19

Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiệnnhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ đượchưởng lương theo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất )

Việc phân chia tiền lương thành lương chính lương phụ có ý nghĩaquan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thànhsản phẩm Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sảnxuất sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sảnphẩm, tiền lương phụ của công nhân viên sản xuất không gắn liền với các loạisản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm

1.2.4 Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng 2tài khoản chủ yếu

- TK334 - Phải trả công nhân viên: là tài khoản được dùng để phản ánhcác khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhânviên của doanh nghiệp về tiền lương (tiền công), tiền thưởng, bảo hiểm và cáckhoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 như sau:

TK 334

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, Tiền lương, tiền công và các lương củatiền lương của CNV khoản khác còn phải trả cho CNV

- Tiền lương, tiền công và các khoản

khác đã trả cho CNV

- Kết chuyển tiền lương công nhân

viên chức chưa lĩnh

Dư Nợ (nếu có): số trả thừa cho CNV Dư Có: Tiền lương, tiền công và các

khoản khác còn phải trả CNV

Trang 20

- TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phảitrả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, chocấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền nuôicon khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí, ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý,các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thuhộ, giữ hộ

Kết cấu và nội dung phản ánh TK338

TK 338

- Các khoản đã nộp cho cơ quan - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT

- Các khoản đã chi về kinh phí công - Tổng số doanh thu nhận trước phát

- Xử lý giá trị tài sản thừa - Các khoản phải nộp, phải trả hay thu

hộ

- Kết chuyển doanh thu nhận trước - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

vào doanh thu bán hàng tương ứng

từng kỳ

- Các khoản đã trả đã nộp khác - Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp

phải trả được hoàn lại

Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp

thừa và ượt chi chưa được giá trị tài sản thừa chờ xử lý thanh toán

Trang 21

- Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản cấp 2:

3381- Tài sản thừa chờ giải quyết

3382- Kinh phí công đoàn

3383- Bảo hiểm xã hội

3384- Bảo hiểm y tế

3385- Phải trả về cổ phần hóa

3386- Nhận kí quỹ kí cược dài hạn

3387- Doanh thu nhận trước

3388- Phải nộp khác

3389- Bảo hiểm thất nghiệp

Ngoài ra kế toán cũng sử dụng thêm một số TK khác có liên quan trongquá trình hạch toán như 111, 112, 138

1.2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, KPCĐ

TK 3335 TK 334 TK 622 Thuế thu nhập Tiền lương phải trả

Cá nhân

TK138

Khấu trừ các khoản 335

Phải thu Trích trước tiền

lương nghỉ phép

TK 111, 112 TK 627, 641, 642

Thực tế đã trả

Thanh toán lương

Cho CNV

TK 431 Tính tiền thưởng

Trang 22

PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY TNHH GSK VIỆT NAM

CHI NHÁNH HÀ NỘI II

Chương 1: Khỏi quỏt chung về Cụng ty TNHH GSK Việt Nam

Chi nhỏnh Hà Nội II

1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển

Công ty TNHH GSK Việt Nam chi nhánh Hà Nội 2

Trụ sở chính: Lô Công nghiệp B5, Khu công nghiệp Phú Nghĩa, xã PhúNghĩa, Chơng Mỹ - Hà Nội

Chi nhánh: Hà Nội

- Điợ̀n thoại : (018) 864 256

1.2 Nhiợ̀m vụ sản xuất kinh doanh

Sản xuất phanh đĩa xe máy

1.3 Tổ chức bộ mỏy quản lý

Hiợ̀n nay cụng ty đang tụ̉ chức bụ̣ máy quản lý của mình theo mụ hìnhchức năng Bao gồm các bụ̣ phọ̃n sau đõy: giám đụ́c, và 2 phó giám đụ́c phụtrách điờ̀u hành và tài chính, sau đó là các phũng kỹ thuọ̃t, kờ́ hoạch, hànhchính và kờ́ toán tài chính Bờn dưới nữa là các đụ̣i sản xuṍt Các phũng đượcsắp xờ́p cụ thể như sau:

Trang 23

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán

Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lýcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ý thức được điều này,Công ty GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II đã chú trọng tới việc tổ chứccông tác kế toán một cách khoa học và hợp lý

Công ty GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II là một doanh nghiệphạch toán độc lập nghĩa là công tác kế toán bao gồm đầy đủ ba giai đoạn từgiai đoạn ban đầu trên hệ thống chứng từ để hạch toán trên tài khoản và sổ tàikhoản cuối cùng là hạch toán hệ thống báo cáo tài chính Công ty có khối l -ượng công tác kế toán khá lớn, đa dạng gồm nhiều thành phần kế toán khác

Đội sản xuất

3 Đội sản xuất4

Giám đốc tàichính

Giám đốc điềuhành

Trang 24

nhau như: kế toán vốn bằng tiền, kế toán tài sản cố định, kế toán tiêu thụ, kếtoán thành phẩm….

Để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh công ty tổ chức bộ máykế toán theo mô hình tập trung Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác kế toáncủa công ty là phòng tài chính kế toán Hình thức này có ưu điểm là đảm bảosự lãnh đạo thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời củalãnh đạo Công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm sự sailệch của thông tin khi truyền qua các cấp trung gian

Khác với các công ty khác, phòng tài chính kế toán của Công ty GSKViệt Nam - Chi nhánh Hà Nội II có chức năng nhiệm vụ khá rộng Phòngkhông chỉ chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, quản lý tài chính cho công tymà còn có nhiệm vụ thống kê doanh nghiệp Tức là phòng kế toán có tráchnhiệm thống kê các số liệu đã thu thập được ( từ bên ngoài cũng như cácphòng ban trong công ty cung cấp ) căn cứ vào những số liệu đó phòng kếtoán lên các báo các và các báo cáo tài chính làm cơ sở phân tích các nhântố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty Nhận diện cácmặt tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến công ty từ đó có các biện pháp pháthuy các yếu tố tích cực và kìm hãm các yếu tố tiêu cực góp phần thực hiệnmục tiêu đã đề ra của toàn công ty

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết kế cụ thể theo sơ đồ sau:

Trang 25

Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong phòng như sau:

Kế toán trưởng: Kiêm trưởng phòng tài chính kế toán, có nhiệm vụ

quản lý điều hành chung tất cả các nhân viên trong phòng thực hiện đúngchức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán

Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và cấp trên về nhiệm vụ đượcgiao, có nhiệm vụ báo cáo cấp trên kết quả công việc thực hiện

Tổ chức công tác tài chính kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổchức sản xuất kinh doanh của công ty, không ngừng cải tiến để hoạt động cóhiệu quả

Tổ chức việc hạch toán sản xuất kinh doanh của công ty và lập báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước

Tổ chức kiểm tra kế toán và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chínhsách của Nhà nước trong nội bộ công ty và các chi nhánh phổ biến và hướng

Kế toán trưởng

Kế

toántiềnlương

Kế toánchi phí và

tính giá

thành

Thủ kho

Nhân viên thống kê tạicác đội thi côngKế toán tổng hợp

Trang 26

dẫn thi hành kịp thời các chế độ chính sách tài chính, kế toán do Nhà nướcban hành.

Quản lý, theo dõi các hợp đồng kinh tế

Lập kế hoạch tài chính hàng năm và kế hoạch thu nộp hàng quý

Ngoài ra kế toán trưởng còn có trách nhiệm theo dõi công nợ người bán

Kế toán tổng hợp: Kiêm phó phòng

Khi kế toán trưởng vắng mặt được thay thế kế toán trưởng quản lý điềuhành chung tất cả các nhân viên kế toán trong phòng thực hiện đúng chứcnăng nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính

Có trách nhiệm kiểm tra việc hạch toán, tổng hợp thông tin, số liệu từcác nhân viên kế toán để vào sổ cái, cuối kỳ hình thành báo cáo

Kế toán tiền lương: Phối hợp với văn phòng lập bảng thanh toán tiền

lương, tiến hành phân bổ lương và cáć khoản trích theo lương vào các tài khoảnchi phí

Kế toán vật tư và TSCĐ: Theo dõi vật tư, công cụ lao động, theo dõi

tổng hợp chi tiết, trích và phân bổ khấu hao TSCĐ

Kế toán thanh toán : Theo dõi thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,

tiền vay thanh toán vói công nhân và các công nợ khác, phải theo dõi cáckhoản còn phải thu, các khoản nợ đến hạn để báo cáo kịp thời từ đó kế toántrưởng cùng ban lãnh đạo lập kế hoạch dự trù

Kế toán chi phí và tính giá thành : Tập hợp và phân bổ các chi phí

một cách hợp lý Từ đó tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kì

Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của xí nghiệp.

Hành ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập quỹ hoặc xuấtquỹ.Cuối ngày đối chiếu với kế toán tiền mặt, nếu có sai sót phải sửa chữa kịpthời khi có lệnh của cấp trên, thủ quỹ và các bộ phận có liên quan tiến hànhkiểm kê quỹ tiền mặt hiện có Nếu có phát hiện thừa hoặc thiếu tiền mặt tạiquỹ phải tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp xử lí kịp thời

Trang 27

1.5 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II

Hiện nay công tác hạch toán kế toán và các chứng từ mẫu biểu mà công

ty đang áp dụng tuân theo quyết định số 15 của Bộ Tài chính ban hành ngày20/03/2006 Cụ thể như sau:

- Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 mỗi năm và kết thúcvào ngày 31/12 năm đó, kỳ hạch toán tại Công ty được tính theo tháng

- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toánlà đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)

- Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Theo tỷ giá thực tế

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Công ty sử dụng phương phápkiểm kê định kỳ

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Tính giá xuất theo phương phápbình quân gia quyền

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phươngpháp khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ:

K toán 47A ế toán 47A

27

Sổ đăng kí

chứng từ ghi

sổ

Chứng từ kế toán

Bảng tổnghợp chứng từ

kế toán cùngloại

CHỨNG TỪ GHI

SỔ

toán chi tiết

Trang 28

Chương 2: Thực tế kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công

ty TNHH GSK Việt Nam Chi nhánh Hà Nội II 2.1 Đặc điểm công tác quản lý lao động tiền lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II

2.1.1 Đặc điểm về lao động của Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II

Đặc điểm lao động của công ty liên quan đến đặc điểm sản xuất kinhdoanh của công ty Do là công ty chuyên về sản xuất và lắp ráp máy móc nênlao động là nam giới chiếm phần lớn

Bảng CĐtài khoản

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi hàng kỳĐối chiếu

Trang 29

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty đã chú trọng tuyển dụng laođộng hợp đồng là những người có đủ các tiêu chuẩn của công việc Từ laođộng phổ thông cho tới các kỹ sư kỹ thuật hay các cử nhân kinh tế đều phảiđược xét tuyển kỹ càng, Điều này có thể làm mất thời gian ban đầu tuy nhiênnó rất có ích cho sau này Đầu quý, công ty thực hiện giao công việc cho cácđội trên cơ sở thực tế lượng công nhân hiện có và khối lượng công việc sẽphải thực hiện, các đơn vị có thể thuê ngoài lao động Công ty hiện nay đangduy trì việc thực hiện quản lý lao động về số lượng, thời gian lao động, kếtquả lao động bằng các chứng từ sổ sách theo quy định như : bảng chấm công,bảng thanh toán lương thưởng, Tiền lương trả theo quy chế chi trả lươngcủa công ty và phù hợp với quy định của pháp luật

Tình hình lao động cụ thể của công ty được chi tiết theo các bảng sau :

Công ty TNHH GSK Việt Nam

5 năm

Từ

5-10 năm

Từ

10-15 năm

Trên 15 năm

Trang 30

1 Kỹ sư cơ khí 9 2

3 Kỹ sư điện tử tin học 4 1

- Phân loại lao động theo thời gian lao động: Theo tiêu chí này thì laođộng của doanh nghiệp hiện nay được chia thành các loại sau:

+ Lao động thường xuyên trong danh sách: Lao động thường xuyên trongdanh sách là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trảlương gồm: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộccác hoạt động khác (bao gồm cả số hợp đồng dài hạn và hợp đồng ngắn hạn)

+ Lao động tạm thời tính thời vụ (lao động ngoài danh sách): là lựclượng lao động làm tại doanh nghiệp nhưng theo vụ việc

- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất: Theo đó lao động trongcông ty hiện nay được chia làm :

Trang 31

+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là những người trực tiếp tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Là bộ phận lao động tham gia một cáchgián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc quản lý lao động theo nhiều tiêu thức như hiện nay giúp cho công

ty quản lý lao động chặt chẽ hơn và nó giúp cho việc tập hợp chi phí lao độngđược kịp thời, chính xác

2.1.3 Hình thức trả lương hiện nay tại công ty

Xuất phát từ việc nhận thức được vai trò quan trọng của tiền lương nêncông ty đã chú trọng trong việc hạch toán chính xác lương và các khoản tríchtheo lương cho người lao động Và nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanhnghiệp và người lao động, đồng thời với mong muốn có hình thức trả lươngđúng đắn để làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp hành tốt

kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công và năng suất lao động phòngkế toán cùng ban giám đốc Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh HàNội II đã nghiên cứu thực trạng lao động ở công ty (cả bộ phận làm công việchành chính và bộ phận tổ đội làm công tác sản xuất kinh doanh) để quyết địnhlựa chọn hình thức trả lương theo thời gian để tính và trả lương cho người laođộng làm việc tại công ty

Việc theo dõi thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên được thựchiện ở từng phòng ban, từng tổ đội Tại mỗi bộ phận này có một bảng chấmcông được lập một tháng một lần Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từngthành viên trong phòng, người phụ trách chấm công đánh dấu lên bảng chấmcông ghi nhận sự có mặt của từng người trong ngày tương đương ứng từ cột 1đến 31theo các ký hiệu quy định Bảng chấm công được công khai trongphòng và trưởng phòng là người chịu trách nhiệm kiểm tra sự chính xác củabảng chấm công

Trang 32

Cuối tháng, các bảng chấm công của từng phòng ban, tổ đội đượcchuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương, tính thưởng và tổng hợpthời gian lao động của toàn doanh nghiệp và thời gian sử dụng cụ thể ở mỗibộ phận trong công ty Các kế toán viên căn cứ vào đó để tính công cho côngnhân viên khối cơ quan.

Trường hợp CBCNV chỉ làm một thời gian lao động theo quy địnhngày Vì lý do nào đó vắng mặt trong thời gian còn lại của ngày thì trưởngphòng căn cứ vào số thời gian làm việc của người đó, để xem có tính côngngày đó cho họ hay không Trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn laođộng, thai sản đều phải có chứng từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyềncấp ( Như cơ quan y tế, hội đồng y khoa ) và được ghi vào bảng chấm côngtheo những kí hiệu theo quy định riêng

Việc tính lương cho CBCNV ở khối hành chính và lao động trực tiếpdựa vào thời gian làm việc trong bảng chấm công, mức lương cơ bản và cáckhoản khác Các bảng tính lương sau khi lập xong phải có đủ chữ ký củaGiám đốc công ty, và chữ ký của những người có liên quan Căn cứ vào bảngchấm công của các phòng ban, tổ đội trong công ty, phòng kế toán tiến hànhtính lương mà mỗi lao động được hưởng từ đó lập bảng thanh toán lương vàthanh toán lương cho người lao động trong công ty

Do đặc thù của ngành xây dựng công việc đôi khi để đạt được tiến độthi công, tránh mùa lũ, đôi khi công ty cho các lao động ở các tổ đội làm đêmthêm giờ và khi đó sử dụng bảng chấm công làm thêm giờ để theo dõi thờigian làm việc của người lao động Cuối tháng bảng chấm công làm thêm giờđược tập hợp cùng các bảng chấm công bình thường và được gửi lên chophòng kế toán để các kế toán viên thực hiện tính và thanh toán lương chongười lao động

Tuy nhiên đối với một bộ phận nhỏ một số lao động thì công ty đanghạch toán theo hình thức khoán công việc Công việc của họ gắn với việc

Trang 33

hoàn thành một công việc nhất định do đó họ không phải theo dõi chặt chẽ vềthời gian – hình thức này được Công ty áp dụng cho những công việc laođộng giản đơn mà rõ nhất là thể hiện ở các công việc như bảo vệ, tạp vụ

2.2 Hạch toán tiền lương.

2.2.1 Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thờichính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ việcngừng việc của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất, tổ đội sản xuất vàtừng phòng ban trong công ty Trên cơ sở này để tính lương phải trả chongười lao động

Chứng từ ban đầu rất quan trọng để hạch toán thời gian lao động trongcác phòng ban, tổ đội là Bảng chấm công ( bảng chấm công làm thêm giờ ) -Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc thực tế và vắng mặttrong tháng của cán bộ công nhân viên trong các phòng ban, và người laođộng tại các tổ đội sản xuất Bảng chấm công phải lập riêng cho từng phòngban, tổ đội và được dùng trong một tháng Danh sách người lao động ghitrong sổ danh sách lao động của từng bộ phận được ghi trong bảng chấmcông, số liệu của chúng phải phù hợp với nhau

Trưởng các phòng ban hoặc đội trưởng các đội là người trực tiếp ghilên bảng chấm công Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trongdanh sách theo dõi trên Bảng chấm công, người phụ trách việc chấm côngđánh dấu lên Bảng chấm công ghi nhận thời gian làm việc của từng ngườitrong ngày tương ứng từ cột 1 - cột 31 Bảng chấm công được công khai chomọi người biết và người chấm công là người chịu trách nhiệm về sự chính xáccủa Bảng chấm công Cuối tháng trưởng phòng, tổ trưởng tập hợp tình hình

sử dụng thời gian lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế toánkiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiến hành tậphợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng kế toán Sau đó các kế toán có trách

Trang 34

nhiệm tính và thanh toán lương cho người lao động ở các bộ phận Nếu cótrường hợp CBCNV chỉ làm một phần thời gian lao động theo quy định trongngày, vì lý do nào đó vắng mặt trong thời gian còn lại của ngày thì ngườichấm công căn cứ vào số thời gian làm việc thực tế của người đó để xem xéttính công ngày đó cho họ là cả ngày, nửa ngày hay là không tính công ngàyđó.

Nếu CBCNV nghỉ việc do ốm đau, thai sản phải có các chứng từ nghỉviệc của cơ quan y tế, bệnh viện cấp, và được ghi vào bảng chấm công theonhững ký hiệu quy định như: ốm “O”, con ốm “CO”, thai sản “TS”, tai nạn- T Trường hợp nghỉ phép thì ở Công ty chỉ cần công nhân viên có báo trướccho người chấm công thì ngày nghỉ của họ được ghi là “P” Trong các trườnghợp nghỉ phép hay ốm đau thai sản thì các lao động vẫn được hưởng lươngtheo quy định

VD: Trên bảng chấm công T3 của bộ phận phòng kế hoạch các ngày từ

1 > 31ghi 27 công nghỉ đẻ “TS” của chị Nguyễn Vân Phúc có chứng từ kèmtheo là giấy khám bệnh của bệnh viện như sau:

(Kèm giấy xin nghỉ thai sản trước 1 tháng)

Phiếu khám bệnh

Họ và tên: Nguyễn Vân Phúc

Địa chỉ: Phòng kế hoạch – Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh HàNội II

Khoa khám bệnh: Sản

Chẩn đoán : Sinh con

Ngày nằm viện: 22/03 - 28/03

Ngày nghỉ theo quy định: 4 tháng

Ngày 28 tháng 02 năm 2009

Trang 35

Ký, đóng dấu Ký, họ tên Ký, họ tên

Riêng tại các tổ đội do đặc thù công việc sẽ có các trường hợp làm đêm, thêm giờ khi cần phải đẩy nhanh tiến độ thi công để đảm bảo kế hoạch thi công sản phẩm hoặc để tránh mưa lũ Khi đó tại các tổ đội sẽ dùng bảng chấm công làm thêm giờ để theo dõi tình hình làm thêm này Cuối tháng các bảng chấm công làm thêm giờ không được tập hợp cùng các bảng chấm công thông thường mà ba tháng một các bảng chấm công làm thêm giờ mới được gửi lên phòng kế toán để các kế toán tính và thanh toán lương cho người lao động tại các tổ đội

Trang 36

Đơn vị: Công ty GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II

Bộ Phận: Phòng Kế Hoạch

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 07 năm 2010

Mẫu số 01a - TĐTL Ban hành theo QĐ số 15/2006 ngày 20/03/2006 của BTC

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc dừng việc được hưởng 100%

lương

Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng

…%

lương

Số công hưởng BHXH

5

6

7

Cộng Người chấm công

Đơn vị: Công ty GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II

Bộ Phận: Phòng Hành chính

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 07 năm 2010

Mẫu số 01a - TĐTL Ban hành theo QĐ số 15/2006

Trang 37

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc dừng việc được hưởng 100%

lương

Số công nghỉ việc ngừng việc hưởng

…%

lương

Số công hưởng BHXH

5

6

7

Cộng Người chấm công

Trang 38

Riêng đối với bộ phận nhỏ lao động hưởng lương khoán theo công việcthì mức lương khoán đã được tính cho tháng làm việc nên Công ty không theodõi thời gian sử dụng lao động của số nhân viên này.

2.2.2 Hạch toán kết quả lao động

Song song với việc hạch toán số lượng lao động và thời gian lao động,kế toán còn tiền hành hạch toán kết quả lao động Hạch toán kết quả lao độnglà một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán laođộng - tiền lương ở các công ty nói chung và tại Công ty nói riêng Công việctiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩmhoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tínhlương và trả lương chính xác, hợp lý

Căn cứ để hạch toán kết quả lao động là bảng chấm công của các phòngban và tổ đội gửi lên trên phòng kế toán vào cuối mỗi tháng Tiền lương củaCông ty được tính theo lương thời gian với mức lương cơ bản tối thiểu quyđịnh của nhà nước là 730.000đ - Nghị định số 166/2010/NĐ-CP (Tuy nhiên từ

01 tháng 5 lương tối thiểu theo Nghị định 33/2009 là 650.000đ ) Như vậy mức

lương tháng cơ bản của CBCNV sẽ được tính như sau:

= Hệ số lương x 730.000đ x Số ngày làm trong tháng26 (ngày)

Để đảm bảo mức sống của CBCNV công ty còn có một số quy định vềhệ số lương tăng thêm Như vậy đối với trưởng phòng sẽ được hưởng mứclương tăng thêm là: 1,5 còn với CBCNV khác thì được hưởng hệ số lương tăngthêm là 1,1

Khi đó mức lương tăng thêm được tính:

= Hệ số lương tăng thêm x 730.000đ x Hệ số lương x Số ngày làm trong tháng26 (ngày)Khi đó mức lương thời gian mà mỗi cán bộ công nhân viên được hưởngtrong tháng là :

= Mức lương tháng cơ bản + Mức lương tăng thêm

Trang 39

mỗi CBCNV Đối với trưởng phòng thì mức phụ cấp trách nhiệm là 0.2 và 0.1là đối với phó phòng.

Tiền lương thực lĩnh của công nhân viên thì bằng tổng số lương (Mứclương tháng cơ bản + Mức lương tăng thêm + phụ cấp) trừ đi các khoản phảikhấu trừ (gồm BHXH (6%) và BHYT (1,5%), BHTN (1%)

Trình tự tính lương tại các phòng ban ở công ty như sau:

VD: Bà Nguyễn Lan Anh - Trưởng phòng hành chính

Hệ số lương: 3,66

Lương cơ bản = 730.000 x 3.66

Mức phụ cấp được hưởng là 0.2: 730.000 x 0.2 = 146.000 đ

Tổng số lương = 6.679.000 + 146.000 = 6.825.500 đ

* Các khoản phải khấu trừ:

BHXH (6%) : 6.825.500 x 6% = 409.530 đ

BHYT (1,5%) : 6.825.500 x 1.5% = 102.383 đ

BHTN (1%) : 6.825.500 x 1% = 68.255đ

Vậy số tiền thực lĩnh là: 6.825.500 – 580.168 = 5.734.060 đ/tháng

Tiền lương của cán bộ công nhân viên ở các phòng ban và bộ phận quảnlý tại tổ đội được tính tương tự như trên và được hạch toán vào Tài khoản 642– chi phí quản lý doanh nghiệp

Sau khi ã tính lđã tính lương cho các nhân viên trong công ty dựa vào bảng ương cho các nhân viên trong công ty dựa vào bảngng cho các nhân viên trong công ty d a v o b ngựa vào bảng à kỹ thuật của doanh nghiệp ảng

ch m công ( b ng ch m công l m thêm gi ) các k toán l p b ng thanhảng à kỹ thuật của doanh nghiệp ờ ) các kế toán lập bảng thanh ế toán lập bảng thanh ật của doanh nghiệp ảngtoán lương cho các nhân viên trong công ty dựa vào bảngng cho ngườ ) các kế toán lập bảng thanhi lao ông trong các b ph n c a công ty:đã tính lương cho các nhân viên trong công ty dựa vào bảng ộ phận của công ty: ật của doanh nghiệp ủa doanh nghiệp

Trang 40

Đơn vị:Công ty GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II

Bộ phận: Phòng Hành chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Số:02………

……… Tháng 07 năm

2010

STT Họ và tên Bậc Hệ số

Lương thời gian

Nghỉ việc, ngừng việc hưởng…%

lương Phụ

cấp thuộc quỹ lương

Phụ

cấp khác

Tổng số

Tạm ứng kỳ I

Các khoản phải khấu trừ vào lương Kỳ II được lĩnh

Cộng Số

tiền

Ký nhận

Ngày 31 tháng 7 năm 2010

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Ngày đăng: 19/07/2013, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, KPCĐ - Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II
1.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, KPCĐ (Trang 21)
Bảng tổng hợp chứng từ - Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II
Bảng t ổng hợp chứng từ (Trang 28)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 36)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG                           Tháng  07  năm - Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II
h áng 07 năm (Trang 40)
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ - Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ (Trang 43)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Số:02 - Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II
02 (Trang 46)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 57)
Bảng hệ số chất lượng - Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH GSK Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội II
Bảng h ệ số chất lượng (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w