Kinh doanh tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng chủ yếu là hàng bách hóa, công nghệ phẩm, thực phẩm công nghệ, vải sợi may mặc, dệt kim, dụng cụ gia đình, điện máy, điện lạnh, điện tử và điện gia dụng, văn phòng phẩm và phương tiện đi lại, trang thiết bị nội thất, vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự hoạt động của nhiều thànhphần kinh tế độc lập, tính tự chủ trong hoạt động kinh tế của mỗi doanhnghiệp ngày càng cao, doanh nghiệp phỉa năng động, sáng tao, phải chịu tráchnhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn nguồn vốn và quan trọnghơn là có lãi Muốn vậy các doanh nghiệp phải nắm bắt được cơ chế thịtrường, cách tổ chức hoạt động kinh doanh của mínhao cho phù hợp và đạtkết quả cao nhất Từ đó đưa ra quyết định đúng đắn giúp cho doanh nghiệptồn tại và đứng vững trên thương trường
Nhưng để giải quyết được vấn đề này không đơn giản, nó đòi hỏi phải cóhướng đi đúng đắn và đặc biệt phải có một chế độ kế toán hợp lý Việc tổchức bộ máy và thực hiện công tác kế toán hợp lýlà vô cùng quan trọng nóảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Để tìm hiểu dõ hơn về vấn đề này em đã chọn địa điểm thực tập là
Doanh nghiệp thương mại tư nhân số 1 sau gần 2 tháng thực tập tại doanh
nghiệp với các tài liệu thu thập được cùng với sự giúp đỡ của các cô, chútrong phòng kế toán của doanh nghiệp và đặc biệt là sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệttình của cô giáo Th.s NGUYỄN KIM NGÂN đã giúp em hoàn thành bản báocáo thực tập này tai doanh nghiệp
Nội dung báo cáo thực tập gồm 3 phần:
1 Tổng quan về doanh nghiệp thương mại tư nhân số 1
2 Một số phần hành kế toán chủ yếu tại doanh nghiệp thương mại tưnhân số 1
3 Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tạiDoanh nghiệp thương mại tư nhân số 1
Trang 3PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TƯ NHÂN SỐ 1
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của DNTM tư nhân số 1
Doanh nghiệp thương mại tư nhân số 1 được thành lập theo quyết định số55/QĐ ngày 04/01/1993 và số 7729/QĐ - UB ngày 23/11/1992 của UBNDtỉnh Điện Biên
Địa chỉ trụ sở : số nhà 154 tổ dân phố số 1, phường Thanh Bình, TP ĐiệnBiên Phủ , tỉnh Điện Biên
Điện thoại : 02303825828
Fax : 3736646
Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp tư nhân
Người đại diện theo pháp luật : Giám đốc: Nguyễn Văn An
Vốn điều lệ : Đồng Việt Nam : 24.800.000.000,00
1.2 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh doanh tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng chủ yếu là hàng báchhóa, công nghệ phẩm, thực phẩm công nghệ, vải sợi may mặc, dệt kim,dụng cụ gia đình, điện máy, điện lạnh, điện tử và điện gia dụng, vănphòng phẩm và phương tiện đi lại, trang thiết bị nội thất, vật liệu xâydựng, thiết bị văn phòng
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa cho các thành phần kinh tế trong vàngoài nước
Trang 4 Tổ chức các dịch vụ phục vụ đời sống và sản xuất
( Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định củapháp luật )
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp ( phụ lục 1- trang 1phần phụ lục )
Chức năng nhiệp vụ của từng bộ phận:
Giám đốc điều hành là người có thẩm quyền cao nhất, trực tiếp điềuhành các hoạt động của doanh nghiệp và có trách nhiệm quản lý mọihoạt động của doanh nghiệp
Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh trợ giúp cho giám đốc trongviệc giao nhiệm vụ, kiểm tra đôn đốc các công việc và tạo mối liên
hệ giữa giám đốc tới các phòng ban
Các phòng ban thực hiện các nhiệm vụ theo các chức năng đã đượcgiao
1.4 Một số chỉ tiêu đạt được của doanh nghiệp trong những năm qua :
Báo cáo một số chỉ tiêu
Trang 55 Bình quân thu nhập 2,000,000 1,8 00,000 200,000 11Căn cứ nguồn: Tổng kết năm 2007, 2008
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại doanh nghiệp
Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tậptrung vì thế bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức gọn nhẹ, đơn giản
và linh động
Phòng kế toán của doanh nghiệp có 5 người, mỗi người phụ trách một phầnhành kế toán riêng, cung cấp thông tin tài chính nhằm giúp Ban giám đốc ranhững quyết định kịp thời
Sơ đồ Cơ cấu bộ máy kế toán tại doanh nghiệp: ( phụ lục 2- trang 2
phần phụ lục )
Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:
Kế toán trưởng: Tổ chức hệ thống kế toán quản trị nội bộdoanh nghiệp, tham mưu giúp Giám đốc trong lĩnh vực: kế toán, thống kê,tài chính, quản lý kinh tế của doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, soát xét, kế toán tổng hợp quátrình bán hàng, mua hàng, thanh toán Kế toán tổng hợp tiếp nhận, truyềnđạt ý kiến chỉ đạo của kế toán trưởng và hướng dẫn các kế toán bộ phậnthực hiện
Kế toán vốn bằng tiền thanh toán: tổ chức và quản lý kế toánliên quan tới các khoản thu chi của doanh nghiệp: các khoản thu về bánhàng, các khoản chi thanh toán tiền hàng, thanh toán tạm ứng
Kế toán hàng hoá: tổ chứng hoá đơn chứng từ về hàng hoámua vào, bán ra đồng thời kế toán quá trình đó Ngoài ra còn có nhiệm vụđôn đốc nhân viên bán hàng hạch toán các trường hợp bán lẻ
Kế toán tiền lương: quản lý tiền lương và các khoản tríchtheo lương của cán bộ công nhân viên
Trang 6 Hình thức kế toán và hệ thống sổ sách:
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
và hệ thống sổ sách theo đúng QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính
Niên độ kế toán: theo năm, năm tài chính bắt đầu từ ngày 01- 01 và kếtthúc vào ngày 31-12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế, trị giá vật tư xuấtkho tính theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Kế toán chi tiết hàng tồn kho: theo phương pháp ghi thẻ song songPhương pháp nộp thuế VAT: theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ: được phản ánh theo nguyên giá, khấu haotheo phương pháp đường thẳng theo QĐ 206/2003 QĐ/BTC ngày 12/12/2003
Trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ : ( phụ luc 3 trang 2 phần
Trang 7PHẦN 2
MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI TƯ NHÂN SỐ 1
Ví dụ 1 : Ngày 11/07/2008 phiếu thu số 002 Doanh nghiệp thu tiền Công ty
Đại Nam 5.000.000 đ về nhập quỹ tiền mặt Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 : 5.000.000 đ
Có TK 131 : 5.000.000 đ
2.1.2 Kế Toán Tiền Gửi Ngân Hàng :
Chứng từ kế toán sử dụng : giấy báo có, giấy báo nợ của ngânhàng, các bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốcnhư: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản…
Tài khoản sử dụng : TK 112 “ tiền gửi ngân hàng “
TK 1121 “ tiền việt nam “
TK 1122 “ ngoại tệ “
Ví dụ2 : Giấy báo có số 11, ngày 09/08/2008 thu tiền bán hàng trực tiếp
bằng chuyển khoản, trị giá bán chưa thuế là: 100.000 ( đơn vị 1000 đ) thuếsuất thuế GTGT 10%
Kế toán hạch toán :
Nợ TK 112 : 110.000
Có TK 511 : 100.000
Trang 8Có TK 333(1) : 10.000
2.2 Kế Toán Tài Sản Cố Định
2.2.1 Tài sản cố định hữu hình: Nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý
2.2.2 Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá, hao mòn và giá trị
còn lại
2.2.3 Kế toán chi tiết tài sản cố định: đối với từng đối tượng ghi TSCĐ đã
xác định, kế toán tổ chức theo dõi chi tiết từng đối tượng cả về hiện vật
và giá trị, ở cả nơi bảo quản, sử dụng và ở cả bộ phận kế toán, đồng thờiquy định cho mỗi đối tượng ghi
TSCĐ một số hiệu riêng
ở địa điểm sử dụng: để quản lý theo dõi TSCĐ người ta mở sổ “ sổTSCĐ theo đơn vị sủ dụng “ cho từng đơn vị, bộ phận Sổ này dùng đểtheo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tạiđơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ
ở bộ phận kế toán: ở phòng kế toán ( bộ phận kế toán TSCĐ ) sử dụngthẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tìnhhình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từngTSCĐ thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ
2.2.4 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ :
Chứng từ kế toán sử dụng: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh
lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,biên bản kiểm kê TSCĐ
Trang 9Ví dụ 1: Ngày 23/05/ 2008 doanh nghiệp mua một ô tô tảI huyndai phục
vụ cho việc vận chuyển hàng hóa với trị giá mua là: 850.000.000đ, thuế suấtthuế GTGT 10% , doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng,TSCĐ này được lấy từ nguồn vốn của doanh nghiệp Kế toán hạch toán:
ví dụ 2: Ngày 12/03/2008 doanh nghiệp đã thanh lý 1 máy photo dùng cho
văn phòng của doanh nghiệp với nguyên giá là : 25.000.000 đ, giá trị đã khấuhao là: 20.000.000 đ Kế toán định khoản:
BT1: phản ánh nguyên giá TSCĐ giảm
Nợ TK 214 : 20.000.000 đ
Nợ TK 811 : 5.000.000 đ
Có TK 211 : 25.000.000 đ
TSCĐHH được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm/ 12 tháng
Mức khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao
2.3 Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương
2.3.1 Hình Thức Trả Lương Của Doanh Nghiệp:
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
áp dụng đối với cán bộ , nhân viên hành chính Bên cạnh tiền lương, tiềnthưởng được hưởng trong quá trình làm việc, người lao động còn được hưởngcác chế độ: BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định, chế độ
2.3.2 Cách tính lương: tiền lương được tính theo hệ số lương của từng chức danh, từng bộ phận cụ thể
Trang 10Tiền lương theo tháng = mức lương cơ bản * hệ số lương
2.3.3 Kế toán tổng hợp:
Chứng từ kế toán sử dụng: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương……
TK kế toán sử dụng:
TK 334 “ phải trả công nhân viên “
TK 338 “ phải trả phải nộp khác “ trong đó:
TK 338(2) “ kinh phí công đoàn “
TK 338(3) “ bảo hiểm xã hội “
TK 338(4) “ bảo hiểm y tế “Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan như: TK 111, TK
112, TK641, TK642 …
Ví dụ: Trích bảng thanh toán tiền lương trả công nhân viên trong tháng
09/2008, trong đó: Nhân viên quản lý kho: 25.035.500đ, nhân viên bán hàng22.090.100đ , Nhân viên quản lý doanh nghiệp 31.617.000đ
Trang 11Có TK 338(4): 2.068.660đ
2.4 Kế Toán Hàng Hoá
2.4.1 Đánh giá hàng hoá.
- Tại thời điểm mua: Trị giá hàng trên hoá đơn thanh toán
- Tại thời điểm nhập kho:
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên trị giá hàng nhập kho do mua ngoài là trị giá thực tế chưa có thuế GTGT được xác định theo công thức:
-Tại thời điểm xuất kho:
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho theophương pháp nhập trước xuất trước
2.4.2 Kế toán chi tiết vật tư hàng hoá
Chứng từ kế toán sử dụng: bao gồm, Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, biên bản nghiệm thu, hoá đơn GTGT…
Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 156: “Hàng hoá”
TK 151: “Hàng mua đang đi đường”
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác như: TK 111, TK112, TK133, TK311…
Phương pháp hạch toán.
VD: Ngày 07/05/2008 Bán máy điều hoà nhiêt độ cho Công ty ChiếnThắng giá vốn là 9.743.526, tổng giá thanh toán 13.083.018, thuế GTGT10% Khách hàng chưa trả tiền
trả lại
Trang 12Nợ TK 632: 9.743.526đ
Có TK 156: 9.743.526đ-Ghi nhận doanh thu:
2.5.2 Kế toán doanh thu
Chứng từ sử dụng : hóa đơn GTGT, phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán, báo cáo bánhàng……
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “
Ví dụ 1 : Ngày 14/08/2008 Doanh nghiệp đã xuất kho bán cho Công ty
Thanh Hà 10 bộ bàn ghế văn phòng với đơn giá chưa thuế là 1.700.000 đ,thuế suất thuế GTGT là 5% Công ty Thanh Hà đã thanh toán bằng tiền gửiNgân hàng căn cứ vào hóa đơn GTGT Kế toán hạch ghi nhận doanh thu :
Trang 13 Chứng từ sử dụng : phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơnkiêm phiếu xuất kho, báo cáo bán hàng…
Tk sử dụng :
TK 632 "giá vốn hàng bán”
Tk liên quan : TK 155, TK 156, TK 157
Ví dụ: Dựa vào ví dụ trên, kế toán ghi nhận giá vốn cho 10 bộ bàn ghế đã
xuất bán cho Công ty Thanh Hà như sau:
2.5.5 Kế Toán Chí Phí Quản LýDoanh Nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: tiền lương và cáckhoản trích theo lương của nhân viên, chi phí công tác, chixăng xe, thanh toán tiền điên, tiền nước, điện thoại, chi phíkhấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý…
TK sử dụng: TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp “
Ví dụ: Căn cứ phiếu chi số 17 ngày 28/08/2008 và hóa đơn thanh toán tiềnmua xăng số 008175 kế toán ghi:
Nợ TK 642(8) : 343.182 đ
Trang 14- Kết quả bán hàng của doanh nghiệp thương mại tư nhân số 1
được xác định như sau:
2.5.7.Tài khoản kế toán sử dụng:
Đế xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh “
bán hàng
Chi phí QLDN
Trang 15
-Kết quả bán hàng của doanh nghiệp = 745,187,532 – ( 527,319,418 + 81,326,508 + 75,782,508 ) = 60,758,962.
- Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh
Nợ TK 152, 156, 153, 211, 213, 611… Giá mua chưa cú thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Cú TK 111, 112, 331… Tổng giỏ thanh toỏn
Vớ dụ : Ngày 5/9/2007, mua một số mặt hàng cho hợp đồng kinh tế HĐ
016 bao gồm : đèn chiếu, đèn trang trí, tủ sách, sơn chống thấm, cọ quét
…Trị giá 13.750.000 (bao gồm cả thuế 10%)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 1561 : 13.750.000 đ
Nợ TK 133 : 1.375.000 đ
Có TK 33111: 15.125.000 đ
Trang 16PHẦN 3
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TƯ NHÂN SỐ 1
3.1 Thu Hoạch Của Bản Thân Qua Đơt Thực Tập
Sau một thời gian thực tập tại Doanh Nghiệp thương mại tư nhân số 1
em đã hiểu thêm về việc thực hiện các chế độ , chính sách kế toán; quy trình hạch toán từng đối tượng kế toán Tuy thời gian thực tập không dài nhưng vớinhững kiến thức thực tế có được trong thời gian thực tập cùng những kiến thức đã được học ở trường sẽ giúp em rất nhiều sau khi ra trường
3.2 Nhận Xét Về Công Tác Kế Toán Tại Doanh Nghiệp
Về cụng tỏc tổ chức bộ mỏy kế toỏn :
Doanh nghiệp tổ chức bộ mỏy kế toỏn theo hỡnh thức tập trung, gọnnhẹ, tiết kiệm được nhiều chi phớ cho doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu đũihỏi của cụng việc Tại phũng kế toỏn, cỏc kế toỏn được phân công nhiệm vụchức năng riêng , rừ ràng và cú mối quan hệ chặt chẽ với cỏc bộ phận khỏc
Về cụng tác hạch toán ban đầu của doanh nghiệp :
Việc tiếp nhận chứng từ bên ngoài được giỏm sỏt và kiểm tra chặt chẽ,
cú sổ theo dừi chứng từ giao nhận, chứng từ xuất nhập khẩu với chữ ký ngườigiao nhận,
chứng từ được luõn chuyển, sắp xếp, phõn loại theo từng nghiệp vụ kinh tế,từng lụ hàng xuất khẩu, theo trỡnh tự thời gian và đảm bảo cẩn thận, thuậntiện, dễ tỡm cho người sử dụng và cho cỏc cơ quan chức năng
Hỡnh thức kế toỏn doanh nghiệp sử dụng :
Trang 17Hiện nay, hỡnh thức kế toỏn doanh nghiệp đang áp dụng là hỡnh thức
kế toỏn Nhật kớ chung Nhật kớ chung tại doanh nghiệp đang áp dụng đúngvới quy định của Bộ Tài Chính đảm bảo đầy đủ, chính xác, chi tiết các nghiệp
vụ kinh tế phỏt sinh
Về Hệ Thống Chứng Từ: Viêc lập báo cáo chứng từ và luân chuyển
chứng từ tương đối hợp lý và không gây chồng chéo Các phát sinh đềuđược lập chứng từ một cách đầy đủ, đảm bảo
Hệ Thống Danh Mục Tài Khoản: Doanh nghiệp sử dụng đảm bảo
tuân thủ quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp và được áp dụngtại thống nhất trong toàn doanh nghiệp
Hệ Thống Sổ Kế Toán: Doanh nghiệp sử dụng tương đối ổn định và
đầy đủ theo đúng chế độ kế toán quy định đảm bảo cho viêc hạch toánđúng và đầy đủ
đó kế toán chưa cung cấp được thông tin chi tiết, cụ thể cho ban lãnh đạodoanh nghiệp
Hiện nay Doanh nghiệp mới chỉ áp dụng tực hiện công tác kế toán trên sổ kế toán mà chưa áp dụng kế toán máy, vì vậy mà gây mất thời gian và chưa cung cấp kịp thời cho các đối tượng cần thông tin
Về chính sách bán hàng còn chưa thực sự hợp lý, doanh nghiệp còn thiếu các biện pháp khuyến khích bán hàng
Trang 18 Doanh nghiệp kế toán giá vốn theo phương pháp nhập trước xuất trước Phương pháp này theo tình hình hiên nay thì phù hợp với đặc điểmcủa doanh nghiệp, nhưng sẽ là không hợp lý trong thời gian tới Vì trong tương lai ban giám đốc doanh nghiệp có phương án mở rộng về đầu tư cả
về chiề sâu và chiều rộng điều đó đồng nghĩa với việc sẽ tăng quy mô kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp, hàng hóa đa dạng nhiều hơn, nếu
kế toán hàng hóa tiếp tục áp dụng tính giá vốn theo phương pháp này sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức, khó khăn trong quản lý và rễ nhầm lẫn khi sác định trị giá vốn thực tế của từng mặt hàng
3.3 Một Số ý Kiến Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tại Doanh Nghiệp
Tổ chức kế toán quản trị của doanh nghiệp cần tập chung thêm vàoviệc thu nhận sử lý, cung cấp thông tin cho yêu cầu quản trị của Doanhnghiệp cũng như yêu cầu về phân tích kinh doanh của toàn doanh nghiệp.Doanh nghiệp cần phải xây dựng kế toán quản trị doanh nghiệp riêngnhằm cung cấp thông tin chi tiết hơn, cụ thể hơn cho ban giám đốc doanhnghiệp
Doanh Nghiệp nên sớm áp dụng phương pháp kế toán máy nhằm giúpcho công tác kế toán cũng như việc cung cấp thông tin được nhanhchóng hơn cho các đối tượng cần thông tin
Về chính sách bán hàng: Doanh nghiệp nên áp dụng các hình thứckhuyến mại, giảm giá cho khách hàng nhằm thu hút đươc đông đảokhách hàng hơn
Về phương pháp tính giá vốn: Hiện nay doanh nghiệp đang có phương
án mở rộng doanh nghiêp vì vậy doanh nghiệp nên áp dụng theophương pháp: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ trị giá vốn thực tế đượcxác định theo công thức:
Trang 19Trị giá vốn thực tế xuất kho = Số lượng vật tư xuất kho * Đơn gia bình quân
Và đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ được xác định theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế + Trị giá vốn thực tếĐơn giá vật tư tồn đầu kỳ vật tư nhập trong kỳBình quân