Trong điều kiện toàn cầu hóa và hiện đại hóa hiện nay diễn ra sôi động. Chưa bao giờ mà việc trao đổi mua bán và các dich vụ có vai trò và có ảnh hưởng lớn như ngày hôm nay. Mọi thứ đều diễn ra một cách nhanh chóng và rút thời gian đi khá nhiều.
Trang 1Mở Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện toàn cầu hóa và hiện đại hóa hiện nay diễn ra sôiđộng Chưa bao giờ mà việc trao đổi mua bán và các dich vụ có vai trò và
có ảnh hưởng lớn như ngày hôm nay Mọi thứ đều diễn ra một cách nhanhchóng và rút thời gian đi khá nhiều hoạt động giao nhận cũng không nămngòai quy luật của sự phát triển này và nó ngày càng thích nghi và đan xenvới quy luật của sự phát triển Hoạt động giao nhận là hoạt động thươngmại không cần đầu tư với số vốn nhiều và có thể thu được lợi nhuận kinh tếhợp lý và mang tính ổn định cao Xét theo tình hình kinh tế hiện nay là có
sự giao lưu trao đổi giữa các quốc gia, giữa các vùng miền, hoạt động giaonhận góp phần không ít cho quá trình phát triển công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nước tạo điều kiện cho việc tiếp thu những cơ hội từ quốc tế Hoạtđộng giao nhận hàng hóa quốc tế thực chất là hoạt động phụ trợ cho quátrình vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ tay người bán đến tay ngườitiêu dùng có quốc tịch khác nhau Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tếbao gồm các hoạt động như bố trí các phương tiện vận chuyển, lưu kho,bảo quản, làm các thủ tục về chứng từ vận chuyển, chứng từ của cơ quanNhà nước như hải quan, đóng thuế, mua bảo hiểm
Với điều kiện tòan cầu hóa hiện này diễn ra một cách khốc liệt trêntoàn thế giới Hoạt động thương mại quốc tế sẽ mang vai trò quan trọng.Đối với Việt Nam là hoạt động theo nền kinh tế thị trường vì thế hoạt độngthương mại quốc tế cũng có tính quan trọng song song với cơ chế thịtrường hiện nay đang phát triển mạnh mẽ Như vầy kéo theo là sự pháttriển ngày càng phát triển của hoạt động giao nhận Xét theo môi trườngm
xu thế, cơ hội phát triển của lĩnh vực giao nhận, tầm quan trọng của ngành
sẽ là chìa khóa của sự thành công Hiện nay đã có rất nhiều doanh nghiệptrong nước lẫn cả doanh nghiệp nước ngoài đang và sẽ ra nhập vào lĩnh vựcnày Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn và Dịch Vụ ANH-MINH là một trong
Trang 2những doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hànghóa quốc Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế là một hoạt động quantrọng đem lại doanh thu và lợi nhuận thần kì cho công ty Với trong hoàncảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay trên thị trường trong nước và cũng vớinhiều hãng quốc tế nổi tiếng Công ty TNHH và DV ANH-MINH cũngmuốn có ý định mở rộng thị trường sang thị trương LÀO Đặc điểm của thịtrường này là có tính chất ít cạnh tranh và có mức độ phát triển ở một mức
ổn định hơn Công ty giao nhận nhận ANH- MINH đã khẩn trọng đối vớivấn đề cung cấp dịch vụ sao cho hoàn hảo và có tính cạnh tranh cả chấtlượng và giá cả và đã có nhiều biện pháp để đẩy mạnh hoạt động giao nhận
hang hóa quốc tế của mình Đó là cơ sở để em lựa chọn đề tại " Khả năng phát triển dịch vụ Logistic của công ty TNHH và DV Anh-Minh Logistic sang thị trường Lào " để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 2 Mục đích nghiên cứu và nội dung nghiên cứu của đề tài :
2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là tìm kiếm thị trường khả thi
ANH – MINH
2.2 3 Nội dung Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu một số Hệ thống hóa lý luận chung về hoạt động giaonhận hàng hóa quốc tế
- Phân tích và đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của công
ty TNHH và DV ANH-MINH
- Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cảucông ty TNHH và DV ANH-MINH
4 Đối tượng và phạm vi nghihên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu : hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế
Trang 3- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế sang thịtrường Lào của công ty TNHH và DV ANH-MINH.
5 Phương pháp nghiên cứu :
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, sosánh, phân tích, tổng hợp
6 Bổ cục của đề tài Kết cấu của chuyên đề :
Ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận và danh sách tài liệu tham khảonội dung của khóa luận chia làm 3 chương chính như sau :
Chương 1 : lý luận chung về hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế Chương 2 : Năng lực kinh doanh logistics của công ty Anh-Minh Chương 3 : Khả năng phát triển dịch vụ logistics của công
ty ANH-MINH sang thị trường Lào.
Trang 5Chương 1 : Tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế.
1.1I Khái niệm, vai trò , của hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tếnội dung, phân loại hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế.
1.1 1 Khái niệm.
Giao nhận hàng hóa quốc tế là một quá trình cung cấp các dịch vụ cólien quan đến hoạt động về vận tải với mục đích là đảm bảo hàng hóa đếnđịa điểm mà người khách hàng yêu cầu
Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ có lien quan đến quá trình vải tải,nhằm mục đích chuyên chở hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác Giao nhận hàng hóa là một qúa trình phối hợp nhiều phương thứcchuyên chở và có nhiều sự phối hợp của nhiều bên
Trong quá trình hoạt động dich vụ giao nhận hàng hóa theo luật ViệtNam năm 2005 tại điều 233 quy định rằng: hoạt động giao nhận hàng hóa
là hoạt động thương mại, theo đó thươgn nhân tổ chức thực hiện một hoặcnhiều công việc có liên quan về việc nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưubãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khai khác, tư vấn khách hàngbao bì, ghi ký hiệu, giao hang hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hànghóa theo thỏa thuận với khách hàng hoặc hàng để hưởng thù lao Giao nhậnhàng hóa là với mục đích là đảm bảo hàng hóa trong quá trình vận chuyển
và có trách nhiện trong việc chuyên chở cho đúng yêu cầu của khách hàng
và trên cơ sở lợi ích hợp lý
Giao nhận hàng hóa quốc tế là nghệ thuật và khoa học của quản lý vàđiều chỉnh luồng di chuyển của hàng hóa, năng lượng, thong tin và nhữngnguồn lực khác như sản phẩm, dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sảnxuất cho đến thị trường, vậy ta có thể hiểu về hoạt động giao nhận đơn giản
Trang 6là như là thời giạn của việc định vị các nguồn lực Vì vậy hoạt động giaonhận nhìn chung được coi như là một nhánh của quá trình tạo ra một hệthống liên quan đến nguồn lực con người hơn là mọtt hệ thống về máymóc Điều này rất quan trọng , nó chỉ rõ nguồn lực tập trung là con ngườivới vai trò vừa là đối tượng, vừa là công cụ tác động, vừa là chủ thể củaquá trình trong chuỗi vận chuyển.
Theo quy tắc của Liên Đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA vềdịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất lỳ loại vụnào liên quan đến vận chuyển , gôm hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hayphân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến cácdịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanhtoán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa
Nói một cách ngắn gọn thì giao nhận hàng hóa là tổng hợp các nhiệp
vụ, các thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc dichuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng
Doanh nghiệp giao nhận là doanh nghiệp kinh doanh các loại dịch vụgiao nhận hang hóa trong xã hội bao gồm 2 loại doanh nghiệp chủ yếunhư : doanh nghiệp giao nhận hàng hóa vận tải hàng hóa trong nước vàtrong phạm vi lãnh thổ đất nước và doanh nghiệp giao nhận vận tải hànghóa quốc tế là hoạt động của doanh nghiệp có những phần việc diễn rangòai lãnh thổ đất nước Sản phẩm của doanh nghiệp chính là các dịch vụtrong giao nhận ( dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế ) mà doanh nghiệpgiao nhận đóng vai trò giao nhận
1 1.2 Vài trò của hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế :
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay không chỉ diễn ra trong khuônkhổ là mỗi quốc gia đơn lẻ mà là toàn cầu hóa Trong thời đại hiện nay hoạtđộng thương mại và các hoạt động mua bán, trao đổi diễn ra với một khốilượng lớn và song song với nó là phạm vị ảnh hưởng của nó diễn ra ở quy
mô lớn Hơn bao giờ hết với sự kết hợp hài hòa giữa kinh tế và kỹ thuật
Trang 7công nghệ hiện nay làn sóng của sự phát triển của khoa học công nghệtrong thời đại ngày nay đã đưa cho loài người rút ngắn khoảng cách vềkhông gian thời gian giữa Nhà sản xuất và đến tay người tiêu dùng ngàycàng được rút ngăn và tăng tốc hiệu quả một cách không lý tưởng được.Cho nên điều này cũng đánh thức Chúng ta đã hiểu được tầm quan trọngcủa việc giao nhận hàng hóa ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc tế này và giao nhận hàng hóa quốc tế ngày càng trở nên găn
bó hơn và đóng vai trò trong sự phát triển của nhân loại Hoạt động giaonhận hàng hóa quốc tế đã đưa đến cho chúng ta một cơ hội cũng như tháchthức từ môi trường quốc tế bên ngòai Giao nhận hàng hóa là yếu tố quantrọng là động lực trong việc kích thích, thúc đẩy là nhân tố quan trọng vàtào môi trường cho việc tích cực phát triển nền kinh tế tòan cầu một cáchmạnh mẽ
1.1.2.1 Đối với Việt Nam.
Đối với Việt Nam là một nước đang ngày càng ra nhập mạnh mẽ sẽtrong việc hội nhập kinh tế Trong thời gian qua thì ngành logistics đã đónggóp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế quốc dân Giao nhận vận tải ngàycàng hiện đại sẽ tiết kiệm chi phí đồng thời làm giảm đi giá cả hàng hóa màngười tiêu dùng phải ngánh chịu, Do đó làm tăng them sức mua và gópphầm tăng nhanh lượng hàng hóa ngoại thương
Phục vụ cho quá trình sản xuất vả thúc đẩy quá trình sản xuất ngàycàng hoàn thiện và đáp ừng về mặt thời gian, giá cả đồng thời cũng làmtăng hiệu quả kinh tế
Hoạt động giao nhận là một khâu kích thích và một yếu tố quan trọngtrong việc thú đẩy quá trình sản xuất, trao đổi giữa các bên dẫn đến tạocông ăn việc làm, với các doanh nghiệp kinh doanh giao nhận hàng hóaquốc tế thu hút một số lượng khá lớn lao động cho xã hội
Ngành giao nhận phát triển tất yếu sẽ kéo theo sự phát triển của nhữngngành khác cùng với sự phát triển của cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các công
Trang 8trình kết cấu hạ tầng trực tiếp phục vụ cho ngành giao nhận như bến cảng,
hệ thong giao thông các loại như : Hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ,đường ống, Hệ thống hàng không, bến cảng v v )
1.1.2.2 Đối với quốc tế
- Tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển, có thể hạnchế và ngăn ngừa các rủi ro, đảm bảo an toàn cho hoạt động xuất nhậpkhẩu, giảm chi phí đầu vào, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài
- Phục vụ cho việc phát triển và mở rộng thị trường buôn bán quốc tế
Để góp phần thúc đẩy và mở rộng ngoại thương, việc khai thác các tuyếnđường mới, đưa hàng hoá tới các thị trường mới là công việc của hoạt độnggiao nhận
- Mở rộng cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị trường trên thế giới Khi hoạtđộng giao nhận hàng hoá phát triển tất yếu dẫn tới sự phát triển của quốcgia đó cả về bề rộng và bề sâu, do đó có sự trao đổi buôn bán giữa cácnước
Vận tải nói chung, giao nhận nói riêng không những là một ngànhquan trọng trong nền kinh tế của một nước, mà còn đóng vai trò quan trọngtrong buôn bán quốc tế, như Lênin nói: "Ngành vận tải của chúng ta làphương tiện vật chất của mối liên hệ với nước ngoài" Hay nói cách khác là
nó được tiến hành vượt ra ngoài biên giới của một hay nhiều quốc gia Điềunày giúp các nước có sự trao đổi ngoại tệ, làm tăng sự tích luỹ ngoại tệ
1.2 N ội dung, phân loại hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế.
1 1.3.2.1 Nội dung của hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế.
1 2.1 1 3.1 Hoạt động giao nhận truyền thống
Hoạt động giao nhận truyền thống chủ yếu là các khâu nghiệp vụ dohàng trực tiếp thực hiện theo nghĩa vụ của mình được quy định trong hợpđồng, bao gồm:
Trang 9- Tổ chức chuyên chở hàng hoá từ nơi sản xuất đến các địa điểm đầumối vận tải và ngược lại.
- Tổ chức xếp, dỡ hàng hoá lên xuống các phương tiện vận tải tại cácđiểm đầu mối vận tải
- Lập các chứng từ liên quan đến giao nhận vận chuyển nhằm bảo vệquyền lợi của chủ hàng
- Theo dõi và giải quyết những khiếu nại về hàng hoá trong quá trìnhgiao nhận vận tải, đồng thời thanh toán các chi phí có liên quan đến giaonhận
Đây thực chất là việc tổ chức chuyên chở hàng hoá từ người gửi hàngtới người nhận hàng, là nghiệp vụ khá phức tạp và vì tính chất phức tạp nhưvậy nên ở hầu hết các nước các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu muốn tậptrung vào nghiệp vụ kinh doanh của mình hơn nên họ thường uỷ thác chomột tổ chức chuyên hoạt động giao nhận hàng hoá
Thực chất của việc chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu từ người gửihàng đến người nhận hàng là nghiệp vụ giao nhận
1 2 1 3 2 Các nghiệp vụ của hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế
Người làm hoạt động giao nhận có thể thay mặt người xuất khẩu hoặcngười nhập khẩu hoặc cả hai để thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Nhận uỷ thác giao nhạn vận tải trong và ngoài nước bằng các phươngtiện vận tải khác nhau với các loại hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng hội chợ,hàng triển lãm, ngoại giao, quá cảng, công trình, hàng tư nhân đóng trongcontainer, hàng bao kiện rời
- Là đầu mối vận tải đa phương thức Kết hợp sử dụng nhiều phươngthức vận tải để đưa hàng đi bất cứ nơi nào theo yêu cầu của chủ hàng
- Thực hiện mọi hoạt động có liên quan đến hoạt động giao nhận, vậntải như lưu cước tàu chợ, thuê tàu chuyến, thuê các phương tiện vận tảikhác, mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo quản hàng, đóng
Trang 10gói, thu gom hoặc chia lẻ hàng, giao hàng đến tận nơi yêu cầu của kháchhàng.
- Làm tư vấn cho các nhà xuất nhập khẩu về mọi vấn đề liên quan đếnhoạt động giao nhận như phương tiện vận chuyển, hãng vận chuyển, bảohiểm cho hàng hoá và thậm chí các thông tin về đối thủ cạnh tranh nhận
uỷ thác xuất nhập khẩu và thu gom hàng xuất khẩu
Nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu:
* Đối với hàng hoá xuất khẩu.
- Yêu cầu đối với việc giao hàng xuất khẩu: Giao hàng nhanh chóng,
kế toán chính xác, lập bộ chứng từ đầy đủ để thanh toán tiền hàng
- Trình tự giao hàng xuất khẩu:
+ Bước 1: Chuẩn bị hàng hoá, nắm tình hình phương tiện vận tải
Nghiên cứu hợp đồng mua bán và L/C để chuẩn bị hàng hoá xemngười mua đã trả tiền hay mở L/C chưa
Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để làm thủ tục hải quan
Nắm tình hình phương tiện vận tải hoặc tiến hành lưu cước
tiện
+ Bước 2: Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu
với hợp đồng mua bán hay không
chứng nhận hay biên bản thích hợp
+ Bước 3: Làm thủ tục hải quan
Đăng ký tờ khai hải quan
Tính thuế sơ bộ và ra thông báo thuế
Tính lại thuế và nộp thuế
+ Bước 4: Giao hàng hoá xuất khẩu cho phương tiện vận tải
Trang 11 Đối với hàng hoá đóng trong container.
Nếu gửi hàng nguyên (FCL / FCL)
booking note rồi đưa cho đại diện hãng tàu biển để xin ký cùng với bảndanh mục hàng xuất khẩu (Cargoi List)
lệnh giao vỏ container để chủ hàng muợn và giao Packing list và Seal
hàng vào container, lập Packing list
hải quan (có thể được miễn kiểm tra tuỳ loại hàng)
tục và đến hải quan đăng ký tại bãi container, đồng thời lập hướng dẫn xếphàng (Shipping Order) để trên cơ sở đó lập B/L
là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và đóng phí Khi hải quan đóng dấuxác nhận thì việc giao hàng coi như đã xong (việc xếp container lên tàu, đại
lý tàu biển sẽ lên danh sách hàng xuất khẩu cho điều độ của cảng biết để bốtrí người và phương tiện phục vụ
hãngn tàu hay đại lý để lấy B/L hoặc đóng dấu ngày tháng bốc hàng lên tàuvào B/L nhận để xếp (nếu trước đó đã cấp) để có B/L đã xếp
Nếu giao hàng lẻ (LCL/LCL)
Trang 12 Chủ hàng gửi Cargo list cho hãng tàu đại lý của hãng tàu, hoặcngười giao nhận Sau khi chấp nhận, hãng àu hay người giao nhận sẽ thoảthuận với chủ hàng về ngày giờ, địa điểm giao nhận sẽ thoả thuận với chủhàng về ngày giờ, địa điểm giao nhận hàng
Chủ hàng hay người được chủ hàng uỷ thác mang hàng ra kiểm trahải quan và giao cho người chuyên chỏ (cùng với Shipping Order để lập B/L) hoặc người giao nhận tại CFS quy định và lấy B/L (có ghi Part ofcontainer) hay House B/L nếu chủ hàng yêu cầu House B/L cũng có thểđược đóng dấu thêm chứ "Surrendered" Trong trường hợp này, khi nhậnhàng ở cảng đến sẽ không cần xuất trình House B/L gốc, nhưng người giaonhận phải điện báo cho đại lý của mình ở cảng đến biết và để đại lý giaohàng cho người nhận
hàng vào container sau khi người gửi hàng đã làm thủ tục hải quan, bốccontainer lên tàu va vận chuyển đến nơi đến, hoặc nếu không qua ngườigiao nhận, người chuyên chở sẽ đóng hàng của nhiều chủ hàng vàocontainer và giao nguyên container cho hãng tàu để lấy Master B/L
Thanh lý, thanh khoản tờ khai hải quan
Đối với hàng hoá thông thường
Chủ hàng trực tiếp giao hàng cho tàu hay uỷ thác cho cảng để cảnggiao hàng cho tàu, cũng có thể giao nhận tay ba (chủ hàng, cảng, tàu) theocác bước:
Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho cảng, lấyy
lệnh xếp hàng, bố trí xe, công nhân và người áp tải nếu cần
Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu Việc xếp hàng lên tàu do côngnhân của cảng làm Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của hảiquan Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số
Trang 13lượng hàng giao và Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report vàkhi xếp xong một tàu phải ghi vào Final Report Phía tàu cũng có nhân viênkiểm đếm và ghi kết quả vào Tally Sheet Việc kiểm điếm cũng có thể thuênhân viên của công ty kiểm kiện.
trong Tally Sheet, cảng sẽ lập bản tổng kết xếp hàng lên tàu (GeneralLoading Report) và cùng ký xá nhận lên tàu Đây cũng là cơ sở lập B/L
Lấy biên lai thuyền phó để trên cơ sở đó lập B/L
hàng hoá (nếu cần)
(nếu thanh toán L/C), cán bộ giao nhận phải lập hay lấy các chứng từ cầnthiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán và xuất trình cho ngân hàng
để thanh toán tiền hàng Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm cácchứng từ sau đây
CIF/CIP)
Trang 14 Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng nhu chi phí bốc hàng, vậnchuyển, bảo quản, lưu kho
Đối với hàng hoá nhập khẩu :
- Yêu cầu đối với việc giao nhận hàng nhập khẩu: nhận hàng nhanhchóng, kết toán chính xác, lập kịp thời, đầy đủ, hợp lệ các chứng từ, biênbản liên quan đến tổn thất của hàng hoá để khiếu nại các bên có liên quan
- Trình tự giao nhận hàng nhập khẩu:
+ Bước 1: Chuẩn bị trước khi nhận hàng nhập khẩu
Kiểm tra trả tiền hay việc mở L/C
Nắm thông tin về hàng và tàu, về thủ tục hải quan
Nhận các giấy tờ như: NOP, thông báo đến (Notice of Arrval), B/
L và các chứng từ khác về hàng hoá
+ Bước 2: Nhận hàng từ cảng hoặc từ phương tiện vận tải
Đối với hàng nhập khẩu đóng trong container
Đối với hàng nguyên (FCL/FCL)
Khi nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu hay đại lý, chủ hàngmang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy lệnh giaohàng (D/O) và đóng lệ phí
Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng bộ chứng từ nhậnhàng đến văn phòng quản lý tàu biển của cảng để xác nhận D/O, đồng thờimang 1 bản D/O đến hải quan giám sát để chiếu với bản kê khai hàng hóa(Manifest)
Cán bộ giao nhận đến bãi tìm vị trí container
có xác nhận của hãng tàu trên đó có ghi rõ phương thức nhận hàng (nhậnnguyên container hoặc rút ruột) đến bộ phận kho vận làm phiếu xuất kho
Sau khi đóng các lệ phí, cán bộ giao nhận mang D/O đã xác nhận
để thường vụ cảng lấy phiếu vận chuyển để chuẩn bị nhận hàng, nếu nhậncontainer phải xuất trình giấy mượn container của hãng tàu và đến bãi yêu
Trang 15cầu xếp container lên phương tiện vận tải Nếu nhận theo phương thức "rútruột" thì phải có lệnh điều động công nhân để dỡ hàng ra khỏi container vàxếp lên phương tiện.
Đối với hàng lẻ (LCL/LCL)
đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O
mang đến thủ kho để nhận phiếu xuất kho
hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng bản lược khai hàng hoá, sơ đồ hầm tàu
để cảng và các cơ quan chức năng khác như hải quan, điều độ, cảng vụ tiếnhành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng
diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu Nếu phát hiện thấy tàu ẩmướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì phảilập biên bản để hai bên cùng ký, nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì cơquan giám định lập biên bản, sau đó mới tiến hành dỡ hàng
của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho bãi.Trong qúa trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng hay chủ
Trang 16hàng kiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hànghoá và ghi vào Tally Sheet.
vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ số lượng, loại hàng, sốB/L
dỡ hàng xong, cảng và đai diện của tàu phải đối chiếu số lượng hàng hoágiao nhận và cùng ký vào Tally Sheet
hàng với tàu, (Report on Receip of Cargo - ROROC) trên cơ sở phiếu kiểmkiện (Tally Sheet) cảng tàu và chủ hàng đều ký vào bảng kết toán này, xácnhận số lượng háng hoá thực giao so với Manifest và B/L
trong quá trình giao nhận như COR hay Suvery Rerp (nếu hàng bị hư hỏng)hay yêu cầu tàu cấp giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC) nếu tàu giao thiếu
có thể tiến hành nhận hàng hay tay ba giữa tàu, cảng và chủ hàng
dỡ đưa vào kho cảng từ trước, thì để nhận được hàng, cán bộ giao nhận củachủ hàng phải mang biên lai thu phí lưu kho, 3 bản D/O, Invoice, PackingList đến văn phòng quản lý tàu tại cảng xác nhận D/O và xuống kho tìm vịtrí hàng Sau đó mang 2 bản D/O đến bộ phận kho vận để nhận hàng
Bước 3: Làm thủ tục Hải quan
Sau khi có B/L và D/O có thể tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàngnhập khẩu Thủ tục hải quan thường qua các bước sau:
dịch
gồm có: tờ khai hải quan nhập khẩu, phiếu tiếp nhận hồ sơ, giấy giới thiệu của cơ quan, giấy phép kinh doanh, vận đơn, điện giao hàng (nếu là
Trang 17B/L Surrendered), lệnh giao hàng, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận phẩm chất, hoá đơn thương mại.
Khi và tính thuế nhập khẩu Chủ hàng tự khai và áp má tính thuế
Đăng ký tờ khai: hải quan nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra doanh nghiệp còn nợ thuế quá 90 ngày không Nếu hồ sơ đầy đủ và không
nợ thuế, nhân viên hải quan sẽ ký xác nhận và chuyển hồ sơ qua đội trưởnghải quan để phực tập tờ khai Sau đó bộ phận thu thuế sẽ kiểm tra, vào sổ sách máy tính và thông báo thuế Chủ hàng nhận thông báo thuế cùng với tiếp nhận hồ sơ, còn bộ hồ sơ chuyển qua bộ phận kiểm hoá
Đăng ký kiểm hoá: đối với hàng nguyên container có thể kiểm hoátại cảng hay đưa về ICD ngoài cảng Đối với hàng lẻ hay hàng rời khácphải kiểm hoá tại kho cảng Trước khi kiểm hoá, cán bộ hải quan thườngđối chiếu D/O với bản kê khai hàng hoá trở trên tàu (Manifest)
Tiến hành kiểm hoá: Các nhân viên hải quan sẽ tiến hành kiểm trathực tế hàng hoá tại kho cảng, tại bãi container, ICD hay kho riêng, tuỳtừng loại hàng
Kiểm tra thuế: sau khi kiểm hoá hồ sơ sẽ chuyển sang bộ phân theodõi và thu thuế để kiểm tra việc áp dựng mã tính thuế, tỷ giá tính thuế Sau khi kiểm tra thuế xong lãnh đại hải quan sẽ ký và đóng dấu "đã hoànthành thủ tục hải quan"
Nhận thông báo thuế, đóng thuế và lệ phí hải quan
+ Bước 4: Thanh toán các chi phí cho cảng như tiền thưởng phạt xếp dỡ,tiền phạt lưu container, tiền lưu kho bãi
Nghiệp vụ giao nhận hàng hoá quốc tế bao gồm nhiều bước Mỗibước có những yêu cầu và nội dung nghiệp vụ riêng biệt Song các bướcnghiệp vụ lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau Để nghiệp vụ giao nhậnhàng hoá quốc tế đạt kết quả tốt nhất, cần nắm vững tất cả các khâu nghiệp
cụ có liên quan
1 2.21.4 Phân loại giao nhận hàng hóa quốc tế.
Trang 18( Có 4 cách phân loại sau )::
1 2.2 1 4.1 Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
- Giao nhận quốc tế: đó là hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá khinhững hoạt động của doanh nghiệp diễn ra ngoài lãnh thổ đất nước
- Giao nhận nội địa: đó là hoạt động giao nhận vận tải hàng hoá khicac hoạt động của doanh nghiệp chỉ diễn ra trên và trong phạm vi lãnh thổđất nước
1 2.2.2 1.1.4.2 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
- Giao nhận thuần tuý: Là hoạt động chỉ bao gồm việc giử hàng đi và
nhận hàng đến
- Giao nhận tổng hợp : Là haọt độgn giao nhận bao gồm tất cả các
hoạt động như xếp, đỡ, bảo quản, vận chuyển…
1 1.4.3.2.2.3 Căn cứ vào tính chất giao nhận:
- Giao nhận riêng: là hoạt động do người kinh doanh xuất nhập khẩu
tự tổ chức, không sử dụng lao vụ của giao nhận dịch vụ
- Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức
công ty chuyên kinyh doanh hoạt động giao nhận theo sự uỷ thác của kháchhàng
1 1.4.4.2.2.4 Căn cứ vào phương tiện vận tải:
- Giao nhận vận tải hàng hoá vằng đường biển: vận tải đường biển
thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế, thích hợp vớichuyên chở hàng hoá có khối lượng lớn, chuyên chở trên cự ly dài nhưngkhông đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh chóng
- Giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường hàng không: là hoạt động
nhằm khai thác việc chuyên chở từ địa điểm này đến địa điểm khác bằngmáy bay một cách có hiệu qủa, đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh chóng
Trang 19- Giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường bộ: phương thức này thích
hợp khi thực hiện giao nhận với các nước có khoảng cách địa lý gần và hệthống giao thông đường bộ thuận lợi
- Giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường sắt: vận tải đường sắt thích
hợp với việc chuyên chở lớn, đồng thời nó được thực hiện liên tục, đều đặn,
có tốc độ khá cao và an toàn Đặc biệt giá thành vận chuyền lại tương đốithấp
- Giao nhận vận tải hàng hoá đa phương thức ( hay còn gọi là vận tải
liên hợp): là một phương thức vận tải trong đó có hàng hoá được vận
chuyển bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau, trên cơ sở mộtchứng từ vận tải, một chế độ trách nhiệm và chỉ một người chịu tráchnhiệm về hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở từ một địa điểm giaonhận hàng ở nước khác
Ngoài ra, ở một số nước còn có hình thức giao nhận hàng hoá theophương thức đường ống là phương thức thích hợp cho việc vận chuyển
hàng hoá chất lỏng như dầu thô, hoá chất, Gas và những chất lỏng khác…
Trang 20Chương II2
Năng lực kinh doanh trong hoạt động giao nhận của
công ty TNHH và DV ANH-MINH2.1I Qúa trình hình thành và phát triển công ty TNHH và DV Anh-Minh.
2.1.1 gG iới thiệu tổng quá về Công ty TNHH & DV Anh-Minh Logistic
Tên đơn vị : Công ty TNHH & DV Anh-Minh logistics chi nhánh HàNội
Địa chỉ : Phòng 205, tầng 2 số 04 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – HàNội
Điện thoại : 043.2210 1668 , Fax : 043 3933 5158
Email : info@anhminhlogistics.com
Công TNHH và DV Anh-Minh là công ty hoạt động trong lĩnh vựcLogistic có uy tín Anh-Minh Logistic được ra đời với mục đích cung cấpcác thông tin đa dạng về các dịch vụ liên quan đến ngành giao vận tải như :
Trang 21vận tải, giao nhận, xuất nhập khẩu, đại lý hãng tàu, đại lý vé, máy bay, bấtđồng sản.
Trong quá trình hoạt động của công ty Anh-Minh Logistic luôn luôncoi trọng về mặt chất lượng và tóc độ nhanh và thuận lợi hơn cho kháchhàng với các phương tiện và trang thiết bị hiện đại và đi cùng với đội ngũlao động có năng lực và có bề dài kinh nghiệm, tận tình và lịch thiệp vớikhách hàng Bên cạnh chất lượng phục vụ Anh-Minh Logistic có hệ thốngthanh tra trên tuyến đường và niêm yết đường dây nóng trên các phươngtiện vận chuyển để đón nhận những ý kiến và những phản hồi của kháchhàng Công ty TNHH Anh- Minh Logistic được thành lập từ ngày 27 tháng
05 năm 2007
Quy mô lúc thành lập của công ty cũng không có gì đặc biệt lắm công
ty thành lập với quy mô nhỏ và cũng do nhiều vấn đề mang tính kháchquan như :
1) Đồng vốn và nhân lực ít nên việc xây dựng bộ máy quản trị cũngmang tính đơn giản và dễ thích nghi với môi trường kinh doanh toàn cầuđang sôi nổi và có khá nhiều sự biến động hiện nay
2) Hầu hết các doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam hiện naycũng chưa nhiều văn phòng đại diện tại nước ngòai trong khi xu thế hiệnnay là Logistic toàn cầu
3) Về nguôn nhân lực thì cũng nằm trong khoảng 10-8 người ý do làtại sao công ty có it nhân viên là do yêu cầu của công việc đang hoạt động
và cũng do tiềm thần của công ty đang bức sang giai đoạn mới cho nên vềlĩnh vực nhân sự này còn phải phụ thuộc về chiến lược mở rộng, ổn địnhhoặc thu hẹp của công ty
2.1.1.1 Qúa trình phát triển của Công ty TNHH & DV Minh Logistic
Anh- A Qúa trình hình thành của công ty Anh-Minh được chia
ra 3 giai đoan:
Trang 22Năm 2007 2008 2009
B Đặc trưng của từng giai đoạn
Giai đoạn hình thành
Sẽ tập trung và đầu tư cơ sở hạ tầng với vốn là 50 tỷ đồng trước mắt
là sử dụng vốn tự có sáng lập và xây dựng các văn phòng đại diện và tậptrung vào các thành phố lớn như HàNội, Hải Phòng và cũng có dự kiến sẽ
tổ chức các văn phòng đại diện cả trong lẫn nước ngòai, Đồng thời tronggiai đoạn này công ty Anh – Minh cũng phải làm marketing như là lậptrang webside là www.anhminhlogistics.com
Đặc trưng của giai đoạn này là cũng có xu hướng phát triển thể hiện là
số lượng công việc mà công ty đã nhận là khá nhiều và có xu hướng tăngtheo xu thế của cơ chế thị trường cũng như xu thế toàn cầu hóa móc xíchvới sự phát triển của kinh tế quốc tế
Giai đoạn đi vào hoạt động
Giai đoạn này là giai đoạn mà công ty Anh-Minh cần phải có sự phấnđấu nhất định trong xu thế cạnh tranh ngày càng ngay ngắt của lĩnh vựclogistic ở Việt Nam hiện nay Công ty Anh-Minh tuyển chọn những nhânviên có năng lực và kinh nghiệm có thâm niên làm việc từ các công ty lớnkhác hiệu quả của chiến lược này cũng tạo thế mạnh cho công ty suy ratrong giai đoạn hoạt động mang lại kết quả lẫn hiệu quả cao
Đặc trưng của giai đoạn này là có xu hướng phát triển thể hiện từ tỷsuất lợi nhân mà công ty đạt được là hơn 40 % là doanh thu nằm trongkhoảng hơn 23 tỷ đồng
Giai đoạn phát triển
Công ty TNHH Anh-Minh là phát triển theo hướng là công ty vừa vànhỏ là công ty vệ tinh cho các công ty lớn hoặc các tập đoàn lớn, Lý do mà
Trang 23công ty lựa chọn phương hướng là công ty vệ tinh đó là sẽ dễ thích nghi vớimôi trường kinh tế hiện nay, vấn đề khủng hoàng tài chính đó cũng là mộtyếu tố ngay ngắt không bất cứ lĩnh vực nào và lĩnh vực logistics này cũngkhông nằm ngoài quy luật của kinh tế thị trường và cũng phải chị tác độngcủa kinh tế toàn cầu
Theo tình hình kinh tế toàn cầu hiện nay công ty cũng sẽ phải sử dụngchiến lược rút lui khỏi lĩnh vực bất động sản và những lĩnh vực khác màcông ty có ý đồ đầu tư, Quyết định này cũng do nhiều yếu tố cấu thành cả
về chủ quan lẫn khách quan
C Thị phần mà doanh nghiệp chiếm được
Khó có thể đưa ra chính xác được thị phần mà doanh nghiệp chiếmđược vì hiện tại thì thị phần của công ty thay đổi theo xu hướng phát triểncủa sự gia tăng về số lượng của các doanh nghiệp mới mới mọc lên, khốilượng của mặt hàng xuất khẩu cũng giảm đi hoặc tăng của một công ty vànhiều công ty xuất những mặt hàng xuất khẩu dẫn tới khối lượng của côngviêc có thể tăng giảm và đó cũng đồng nghĩa với thị phần tháng có sự thayđổi tăng và giảm phụ thuộc vào yếu tố khách quan của môi trường kinh tế
D Kết quản sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn
2 1.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị
A Mô hình tổ chức theo khu vưc địa lý hệ thống nhóm
Cơ sở chủ đạo để xây dưng hệ thống tổ chức theo mô hình này lànhóm hoạt động theo địa bàn hoạt động theo đơn vị của thành viên trongdoanh nghiệp
Trang 24Mô hình 1 : tổ chức khu vưc theo khu vực địa lý
Ưu điểm
- Đáp ứng tốt yêu cầu phân phối hàng trên diện rộng
- Xây dựng được chiến lược và chương trình hoạt động theo đặc điểm thị trường được xác định theo tiêu thức địa lý cụ thể
- Phối hợp tốt hơn hành động của các bộ phận chức năng thỏa mãnđược yêu cầu của thị trường cụ thể
- Có điều kiện thuận lợi đào tạo cán bộ quản lý chung
Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh mà công ty Anh-Minh áp dụng
là mô hình nhóm do nó có hiệu quả hơn mô hình khác phù hợp với quy mô
vì là theo quy mô của công ty còn nhỏ và nếu sử dụng mô hình khác sẽkhông phù hợp với cơ cấu và cả quy mô lẫn nhiệm vụ vì nó sẽ quá cồngkềnh chồng chéo và phức tạp
Trong mối quan hệ giữa các thành viên, nhóm chấp nhận sự khác biệt
và sự không nhất trí về ý tưởng, song đòi hỏi các thành viên làm việc dựatrên sự hợp tác và lòng nhiệt tình Nhóm cố gắng đạt được sự thống nhất vềnhững vấn đề quan trọng và tránh những mâu thuẫn nội bộ
GIÁM ĐỐC
Chi nhánh TP
HCM
Chi nhánh HảiPhòng Chi nhánh Hà Nội
Trang 25Một nhóm hoạt động kinh doanh có hiệu quả thường có những đặctrưng sau đây :
Các thành viên hiểu mục tiêu và nhiệm vụ của mình
Các thành viên luôn luôn tuân theo quy trình ra quyết định
Các thành viên luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác và biết cách đểnhận sự giúp đỡ của người khác
Các thành viên luôn ý thức về sự tự do của chính họ trong mối liên
hệ với sự tự do của người khác
Các thành viên có thể chấp nhận và giải quyết xung đột trong nội bộnhóm
Các thành viên luôn có ý thức về sự cải tiến hoạt động của họ
Mức độ hiển diện hay thiếu vắng nhưng đặc điểm này trong mộtnhóm sẽ quyết định tính hiệu quả của nó
Mô hình 2 : Sơ đồ hệ thống bên trong của nhóm
B Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản trị
Cơ cấu chức năng là những phần việc được tiến hành trong tổ chứcnhư chức năng tài chính hay marketing v v Cơ cấu chức năng phân công
Động lực bên trong
quan qua lại
Tình cảmCác chuẩn
mực giá trị
Trang 26nhân viên theo những lĩnh vực chuyên môn mà họ tinh thông, cùng nhữngnguồn lực giúp họ hoàn thành các công việc của tổ chức
Các bộ phận chức năng được phân chia tùy theo tính chất của tổ chức
và mỗi nhân viên sẽ được bổ nhiệm tuy thuộc vào khả năng, kinh nghiệm
và sự chuyên môn của nhân viên ấy trong tổ chức của công ty Anh – Minhthì vấn đề về cơ cấu tổ chức cũng ngọn nhẹ và dễ dàng thực hiện hơn vìcông ty là có quy mô vừa và nhỏ cho nên việc tổ chức cơ cấu Bộ máy quảntrị sẽ đơn giản và linh hoạt và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh khá làtương đối cao
Hình3 : Sơ đồ tổ chức công ty TNHH và DV ANH-MINH
Cơ cấu này có thẻ đem lại hiệu năng cao, vừa tiết kiệm các chi phí cho
tổ chức, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, bởi nó tập trung quyềnlực và quyền ra quyết định vào các quản trị gia cấp cao, việc đưa ra cácquyết định thuộc về các nhà quản trị đứng đầu các bộ phần này và cấp trên
Giám đốc
Phòng
nội chính
Phòng kế hoạch dự án
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh
Bộ phận theo dõi dự án
Bộ phận lập kế hoạch
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận giao nhận
Trang 27của họ Do đó có thể đưa ra những quyết định một cách nhanh chóng và kịpthời.
Mặt khác, cơ cấu chức năng cho phép tổ chức tiết kiệm chi phí bởi nó
là một cấu trúc khá đơn giản, thích hợp đối với những doanh nghiệp chỉkinh doanh một lọai sản phẩm hay dịch vụ trong một khu vực thị trườngnào đó Do đó, các chi phí quản trị thấp, các thành viên của tổ chức có cơhội nâng cao kỹ năng, tay nghề trong lĩnh vực chuyên môn của họ và giatăng hiệu quả hoạt động thông qua sự phối hợp với các đồng nghiệp trongcùng bộ phận
Bất lợi của cơ cấu chức năng được thể hiện rất rõ rệt khi doanh nghiệp
đa dạng hóa sản phẩm hay thị trường của nó Việc ra quyết định trở nênkhó khăn, phức tạp hơn bởi quá trình này phải trải qua nhiều tầng nấc, nhất
là khi có sự mâu thuẫn giữa các bộ phận thì quá trình này trở nên phức tạp,tốn kém nhiều thời gian hơn, Nhưng công ty TNHH & DV Anh-Minh cũngkhắc phục bằng phương pháp là giảm bớt cấp quản trị thành 2 cấp đó làGiám đôc và phó giám đốc thôi biện pháp này sẽ thích nghi với quy mô vàphù hợp với lĩnh vực cung cấp dich vụ logistics Sau khi thực hiện cơ cấu
đã được nêu kết quả thực hiện cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanhcũng thể hiện cho ta thấy được là khá tốt và hữu hiệu
Những thuận lợi và bất lợi của cơ cấu chức năng
Lợi điểm
1 Thúc đẩy sự chuyên môn hóa kỹ năng, tay nghề
2 Giảm sự lãng phí các nguồn lực và giai tăng sự hợp tác trong bộphận
3 Nâng cao sự phát triển và huấn luyện chuyên môn trong bộ phận
4 Cho phép chi xẻ các kinh nghiệm, kiến thức giữa các cấp trên vàcấp dưới
5 Nâng cao chất lượng và kỹ năng giải quyết vấn đề
6 Ra quyết định tập trung
Trang 28Bất lợi
1 Chú trọng vào những công việc hàng ngày
2 Giảm sự chuyền thông, trao đổi giữa các bộ phận
3 Có thể tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận
Đặc điểm về dich vụ mà công ty cung cấp ra thị trường cũng không
có khác biệt hơn công ty khác nhiều lằm Nhưng cũng có điểm khác biệt đó
là công ty có ưu thế và có kinh nghiệm trong việc đảm nhận những mặthàng mang tính chất nguy hiểm, như loại axit và hóa chất có tinh nguyhiểm cao có thể nó là độc quyền trên Miền Bắc, tỷ trọng khối lượng và thịphần của thị trường về mặt hàng này có thể nói là trên 90 % số lượng hànghóa xuất ra nước ngoài Như thế những loại mặt những loại mặt hàng nàycần phải đi đến là cho đúng hạn và kịp thời, cho nên cần có đôi ngũ laođộng có bề dài về mặt kinh nghiệm và có thâm niên và có năng lực mới cóthể xuất hàng đúng hẹn và đúng địa điểm được
Trong tương lai sắp tới công ty còn có kế hoạch triển khai sẽ mởrộng hoạt động kinh doanh của mình là sẽ cung cấp dịch vụ làm đại lý hãngtàu, đại lý bán vé máy bay và cung cấp dich vụ tư vấn giá và thẩm định bấtđộng sản
Trang 29 B Đặc điểm về xuất nhập khẩu bằng đường biển
Phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa trong buôn bán quốctế
Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn, không bị hạnchế như các công cụ của các phương thức vận tải khác
Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đườnggiao thông tự nhiên
Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên
Tốc độ của tầu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tầubiển còn bị hạn chế
C Đặc điểm về xuất nhập khẩu bằng đường bộ.
Đặc điểm:
Có sức chở rất lớn
Vận chuyển liên tục, đều đặn và tương đối an toàn
Không bị chi phối bở các phương tiện giao thông khác gây cản trở
Ít bị chi phối bởi thời tiết và khí hậu
Ưu điểm:
Chi phí vận chuyển tương đối thấp
Không đòi hỏi điều kiện bao bì khắt khe
Trang 30 Tính linh hoạt không cao
D Đặc điểm về xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.
Vận tải hàng không là một phương thưc vận tải trên không nhằm dichuyển vị trí của hàng hóa và con người từ nơi này đến nơi khác theo mộtđường bay nhất định
Đặc điểm:
Ưu điểm:
Là loại hình chuyên chở hiện đại nhất hiện nay
Thời gian vận chuyển nhanh nhất so với các loại phương tiện khác
Xoá đi trở ngại về khoảng cách địa lý trên mặt đất
Tốc độ vận chuyển lớn ( nhanh gấp 27 lần vận tải biển, 10lần ôtô
và 8 lần tàu hoả)
Hành trình đều đặn theo lịch trình cụ thể
Nhược điểm:
Cước phí cao ( gấp 8 lần đường biển , từ 2-4 lần ôtô và tàu hoả)
Chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố thời tiết
Đòi hỏi đầu tư về trang thiết bị lớn và đồng bộ
Rủi ro và tổn thất khó lương trước được
- Hàng hoá có thời gian bảo quản ngắn
Sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp khi các phương tiện khác khôngthể sử dụng được như: cứu nạn, bão lụt, động đất
- Có khả năng giao tiếp tốt, trong lĩnh vực Logistics này là có thể nói
là lĩnh vực của giao tiếp lẫn nhau, kỹ năng về giao tiếp tốt tạo mối quan hệtốt với khách hàng là việc rất thận trọng trong hoạt động Logistics, không
Trang 31chỉ khả năng và tạo mối quan hệ tốt với các bên bên có liên quan mà mỗinhân viên cũng phải có bề dày về mặt ngữ pháp là việc không thể thiếutrong lĩnh vực Logistics này.
- Phải có trình độ chuyên môn cao trong hoạt động xuất nhập
2.1.2 Năng lực về nhân lực của công ty TNHH và DV ANH-MINH.
Trong hoạt động kinh doanh cung cấp dich vụ Logistic này công tyTNHH & DV Anh-Minh Logistics luôn chú trọng về vấn đề chất lượng vàthời gian là đứng đầu Muốn thực hiện được những lới mà cam kết vớikhách hàng thì công ty không thể thiếu được nguồn nhân lực có khả năngtay nghề và có thâm niên làm việc có bề dài về mặt kinh nghiệm trong lĩnhvực Logistics
A.2.1.2.1 Tình hình về lao động của công ty TNHH và DV MINH.
Năng lực về lĩnh vực nhân sự là điều mà doanh nghiệp đã chú trọng làđặt nó là một vấn đề mà doanh nghiệp nào đều phải nghĩ đến Số lượng laođộng bình quân trong danh sách là có 8 người là nhân viên chính của công
ty Anh - Minh, Và những nhân viên chính này đều có thâm niên làm việctrong lĩnh vực giao nhận quốc tế này ít nhất là không kém 3 năm và điều đó
sẽ khả định cho chất lượng cũng như đảm bảo hiệu quả làm việc cung cấpcho khách hàng những dịch vụ tốt gắn với sự hoàn hảo về mặt thời gian vàkhông gian mà khách hàng yêu cầu Trên cơ sở những điểm mạnh về mặtnhân sự công ty TNHH và DV ANH-MINH sẽ luôn luôn phát huy điêmmạnh của mình và thích nghi với những rủi ro và những vấn đề phát sinhkhác Do trình độ và khả năng cũng như kinh nghiệm về mặt chuyên môncông ty TNHH và DV ANH-MINH sẽ đứng vững và bảo đảm được uy tíncủa mình trên thị trường trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa quốc tế này
B.2.1.2.2 Trình độ về mặt nhân sự
Trang 32Trình độ về mặt dân sự có độ chuyên môn hoá cao và có nhiều kinh
nghiệm trong hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế
2.1.3 Năng lực về tài chính của công ty TNHH và DV ANH-MINH.
Đặc điểm về nguồn vốn của công ty TNHH & DVAnh-MinhLogistics Bắt đầu từ khi thành lập đến nay nguồn vốn sáng lập và vốn lưuđộng hiện nay là do vốn tự có của chủ sở hữu công ty với tỷ lệ vốn là100%
Ưu điểm:
Dự vào năng lực hiện có của công ty là một vấn đề khá quan trọng
đối vói hoạt động sản xuất kinh doanh noi chung hoạt động Logistics nóiriêng Trong việc sử dụng vốn tự có của công ty sẽ tận dụng được sự thậnlợi về mặt thời gian bởi vốn đó là vốn tự có của công ty, Nếu mà công ty cónhu cầu vay vốn ngân hàng thì sẽ có áp lực về mặt thời gian và cũng phảitính toán đến tỷ suất lãi vay và phải tuân thủ trả vốn và lãi đúng thời hạncam kết và nghiêm khắc
Nhược điểm:
Khó có thể phát triển công ty một cách nhanh chóng và thuận tiệnđược bở nguồn vốn sẽ bị hạn chế ảnh hưởng đến chiến lược tác nghiệp vàchiến lược lâu dài mà công ty dự định thực hiện triển khai trong giai đoạnsắp tới và cũng đồng thời với việc mở rộng quy mô hoạt động trong tư lai.Cho nên về vấn đề vốn là vấn đề hết sức quan trọng đối với mọi công ty
2.1.4 Năng lực trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận.
2.1.4.1 Khái quát chung về năng lực trong hoạt động cung cấp dịch
vụ giao nhận hàng hóa quốc tế
Công TNHH và DV Anh-Minh là công ty hoạt động trong lĩnh vựcLogistic có uy tín Anh-Minh Logistic được ra đời với mục đích cung cấpcác thông tin đa dạng về các dịch vụ liên quan đến ngành giao vận tải như :vận tải, giao nhận, xuất nhập khẩu, đại lý hãng tàu, đại lý vé, máy bay, bấtđồng sản
Trang 33Trong quá trình hoạt động của công ty Anh-Minh Logistic luôn luôncoi trọng về mặt chất lượng và tóc độ nhanh và thuận lợi hơn cho kháchhàng với các phương tiện và trang thiết bị hiện đại và đi cùng với đội ngũlao động có năng lực và có bề dài kinh nghiệm, tận tình và lịch thiệp vớikhách hàng Bên cạnh chất lượng phục vụ Anh-Minh Logistic có hệ thốngthanh tra trên tuyến đường và niêm yết đường dây nóng trên các phươngtiện vận chuyển để đón nhận những ý kiến và những phản hồi của kháchhàng Công ty TNHH Anh- Minh Logistic được thành lập từ ngày 27 tháng
05 năm 2007 với quyết định số
ở nước chuyển tải
B Hạn chế
Vì Anh – Minh Logistics chỉ là đại lý hãng tàu nên khi hàng về Anh –Minh Logistics phải qua hãng tàu lấy lệnh và đồng thời làm lệnh giao hàngcho khách Nói tóm lại, thủ tục rườm rà và tốn nhiều thời gian
2 1.4.3 Hệ thống đại lý NetWork Design
Anh – Minh Logistics có trụ sở chính đặt tại Hà Nội , Việt Nam Anh– Minh Logistics có 2 văn phòng đại diện ở Hà Nội và Hải Phòng cảngchính của Việt Nam và những thành phố trọng điểm Để cung cấp đếnkhách hàng thật nhiều những dịch vụ thuận tiện và đáng tin cậy, Anh –Minh Logistics đã không ngừng mở rộng mạng lưới hệ thống đại lý củamình Cho đến nay Anh – Minh Logistics đã thành lập nhiều văn phong đại
Trang 34diện ở các quốc gia và khu vực khác nhau trên thế giới như Hồng Kông,Đông Nam Á, Ấn Độ , Singapro và Đài Loan.
Với sự mở rộng mạng lưới hoạt động mạnh mẽ và không ngừng tăngcường kiến thức thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ Anh – MinhLogistics thiết lập nên những mối quan hệ đáng tin cậy với những đối táctương ứng như khách hàng, các hãng vận tải, …
Anh – Minh Logistics ký hợp đồng tàu chợ dài hạn với nhiều hãng tàunhư APL, Maersk, CCNI, CSAV, ZIM … Chính nhờ vậy về giá cước vậnchuyển Anh – Minh Logistics luôn có giá tương đối tốt
Đối với hàng xuất Nam Mỹ thì Anh – Minh Logistics chủ yếu hợp tácvới APL, Maersk, CCNI, CSAV, …
Còn đối với hàng nhập thì Anh – Minh Logistics hợp tác với nhiềuhãng tàu như: MSC, OOCL, China Shipping, ECU Lines, …
Qua tình hình phân tích về hệ thống các đại lý của Anh – MinhLogistics trên thế giới và đối tác làm ăn của Y Anh – Minh Logistics Chothấy rằng Công ty đã xây dựng được mạng lưới rộng khắp tạo cơ sở và nềntảng vững chắc cho hoạt động của Anh – Minh Logistics
2 1.4.4 Đặt chỗ tàu (Booking Note)
Booking là khâu đầu tiên của quá trình xuất hàng hóa Khi có chi tiếtbooking của khách hàng thì Anh – Minh Logistics sẽ fax Booking cho hãngtàu Hãng tàu sau khi kiểm tra chỗ sẽ fax booking xác nhận (bookingconfirm) và Anh – Minh Logistics sẽ fax lại cho khách hàng
Trang 352 1.4.5 Dự trữ nguyên vật liệu.
Dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hóa là nội dung quan trọngcủa hoạt động logistics Nhờ có dự trữ mà logistics mới có thể diễn ra liêntục và nhịp nhàng
Do công ty không thực hiện gom hàng, đóng hàng nên không thể kiểmsoát được lượng hàng dự trữ Vì vậy dẫn đến công ty chưa thể hưởng đượcgiá ưu đãi từ các hãng tàu trong việc gửi hàng lẻ (gom nhiều lô hàng nhỏ đểgộp thành lô hàng lớn)
2 1.4.6 Hệ thống kho bãi
Công ty TNHH & DVAnh – Minh Logistics không có hệ thống khobãi riêng mà chủ yếu là thuê kho để lưu trữ hàng hóa khi khách hàng cóyêu cầu Thực tế, đối với hàng nguyên container, khách hàng sẽ vận chuyểncontainer đến ra cảng để làm thủ tục thanh lý Còn đối với hàng lẻ kháchhàng sẽ chở hàng đến nơi tập kết hàng lẻ Anh – Minh Logistics cũngkhông thực hiện việc gom nhiều lô hàng nhỏ mà do một công ty giao nhậnkhác đảm nhận
Nhận xét:
Ưu điểm:
Hệ thống kho bãi mà Anh – Minh Logistics thuê chủ yếu nằm gần sânbay Tân Sơn Nhất và gần các cảng Cách bố trí kho bãi này cho phép cùnglúc thực hiện được nhiều công đoạn khác nhau nhằm tiết kiệm được tối đathời gian, công sức và chi phí cho khách hàng cùng với các phương tiệnvận tải hỗ trợ như xe nâng, xe tải luôn được sắp xếp, điều phối, nhịp nhàng
Nhược điểm:
Do chưa có hệ thống kho bãi riêng mà phải đi thuê nên công ty phảitốn thêm một khoản chi phí để thuê kho bãi Điều này đã làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến lợi nhuận của công ty và định giá cho sản phẩm dịch vụ củacông ty dẫn đến khả năng cạnh tranh về giá không cao
Trang 362 1.4.7 Phương tiện vận tải và thủ tục hải quan
Anh – Minh Logistics không có phương tiện vận tải riêng để vậnchuyển hàng hóa cho khách từ kho đến cảng mà phải thuê phương tiện vậntải bên ngoài Chính vì thiếu phương tiện và nguồn lực của công ty còn hạnchế nên khi thực hiện việc khai hải quan, nhận uỷ thác, vận chuyển hànghóa bằng đường bộ (trong Nội thành) công ty phải thuê công ty khác đểthực hiện các việc đó Vì vậy, Anh – Minh Logistics sẽ phụ thuộc nhiềuvào tiến độ làm việc của các công ty đó và giá cả dịch vụ cũng không cạnhtranh
2.1.4.8. Số lĩnh vực kinh doanh qua các năm
Tiếp tục phát huynhững hoạt độngchính của công ty và
có kế hoạch mởrộng hoạt động kinhdoanh vào lĩnh vựcbất động sản và mởđại lý bán vé máybay
2.1.4.9 Cơ cấu sản xuất - kinh doanh theo lĩnh vực qua các năm
Tổng kết là XNK
90 %, 10% triểnkhai hoạt độngkinh doanh khác