1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động của Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô

18 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động của Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô
Tác giả Đỗ Thị Quỳnh Trang
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Minh Huệ
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, sự cạnh tranh trong nền kinh tế diễn ra ngày càng gay gắt, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng-tài chính.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, sự cạnh tranh trong nền kinh tế diễn ra ngày càng gay gắt, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng-tài chính Cùng với sự phát triển của đất nước, Ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng và đóng vai trò quyết định trong sự phát triển chung của nền kinh tế trong nước và thế giới

Là sinh viên của khoa Ngân Hàng - Tài chính, em được học tập và nghiên cứu về lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính, nhưng em vẫn còn thiếu những kiến thức

về hoạt động thực tế, vẫn chưa có nhiều cơ hội để ứng dụng những kiến thức đó vào các hoạt động thực tế

Được sự cho phép của Khoa Ngân hàng Tài Chính – Trường Đại học Kinh

tế quốc dân, và ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đô Sau một thời gian thực tập, học hỏi và quan sát dưới sự giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Minh Huệ và các cán bộ nhân viên trong chi nhánh Ngân hàng Đông

Đô, em đã hiểu hơn về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động của chi nhánh để từ đó hoàn thành bài bái cáo thực tập tổng hợp này

Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần chính như sau :

Phần I : Tổng quan về Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam và Chi nhánh Đông Đô

Phần II : Hoạt động của Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô trong các năm 2006 - 2009

Phần III : Những thành công, hạn chế, phương hướng hoạt động và mục tiêu của Chi nhánh trong năm 2010

Do thời gian thực tập chưa lâu và còn rất hạn chế về kiến thức cũng như những kinh nghiệm thực tế nên bài báo cáo không tránh khỏi những hạn chế nhất định về cách trình bày và phân tích Em rất mong nhận được sự đóng góp từ cô để bài báo cáo tổng hợp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

VÀ CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

1.1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tính đến năm 2010, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã có

53 năm hoạt động và trưởng thành Là ngân hàng chuyên doanh được thành lập sớm nhất ở Việt Nam Ngay từ khi ra đời ngân hàng đã giữ một vị trí quan trọng trong nền tài chính nước nhà Tuỳ theo yêu cầu của từng giai đoạn lịch sử trong cụng cuộc xây dựng đất nước mà Ngân hàng đã có những thay đổi và phát triển để luôn khẳng định vai trò chủ đạo của mình trong lĩnh vực đầu tư và phát triển

1.1.1.1 Thời kỳ từ 1957- 1980:

Ngày 26/4/1957, Ngân hang Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) -tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh,

200 cán bộ

Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội

1.1.1.2 Thời kỳ 1981- 1989:

Năm 1982, với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB, chính phủ ra quyết định 259-CP chuyển NH kiến thiết VN thực thuộc bộ tài chính sang thực thuộc NHNN và thành lập NH đầu tư và xây dựng Việt Nam Theo quyết định này NH có thêm nhiệm vụ mới như cho vay vốn đầu tư XDCB các công trình không do NSNN cấp hoặc vốn tự có không đủ, bên cạnh đó cấp vốn thanh toán cho các công trình thuộc NSNN đầu tư.Ngoài ra bước đầu NH đã được phép cho vay vốn lưu động đối với các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực XDCB

Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những công trình to lớn

có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông Đà, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long,

Trang 3

1.1.1.3 Thời kỳ 1990 - nay:

Năm 1990, cùng với quá trình đổi mới cơ chế đang diễn ra trên mọi lĩnh vực,

NH cũng thực hiện đổi mới toàn diện hoạt động tiền tệ, tín dụng để tiến tới kinh doanh theo mô hình đa năng tổng hợp theo tinh thần của hai pháp lệnh ngân hàng mới ra đời NH chính thức đổi tên thành NHĐT&PT Việt Nam, tên giao dịch quốc

tế là Vietindebank (BIDV)

Từ năm 1995 hoạt động cấp phát vốn đầu tư xây dựng được chuyển giao hoàn toàn cho Tổng cục đầu tư và phát triển thuộc Bộ tài chính, NHĐT&PT được thống đốc NHNN cho phép thực hiện các nghiệp vụ của NHTM bên cạnh Nghiệp vụ cho vay đầu tư XDCB theo kế hoạch Nhà nước

Ngày28/3/1996, Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 186-TTg cho phép NH hoạt động theo mô hình tổng công ty Nhà nước, và công nhận NHĐT&PT VN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt Quyết định này đã đặt ngân hàng vào quỹ đạo của một NHTM thực sự, có điều kiện đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cũng như phương thức huy động các loại vốn để tăng khả năng cạnh tranh, củng cố và khuyếch trương vị thế của mình trên thị thường

Hiện nay, NH ĐT&PTVN có mạng lưới rộng trên toàn quốc bao gồm hơn 250 chi nhánh và phòng giao dịch, 2 công ty trực thuộc và 3 đơn vị liên doanh Với đội ngũ hơn 8000 cán bộ có kinh nghiệm và yêu nghề, NH ĐT&ptvn đã nỗ lực vượt bậc và đạt nhiều thành công đáng khích lệ, gióp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế đất nước

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Huy động vốn ngắn – trung – dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển

- Kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch

vụ ngân hàng

- Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, cá nhân tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật ngân hàng

- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ

Trang 4

nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,

phục vụ phát triển kinh tế Đất nước

HỆ THỐNG BIDV

HỘI SỞ CHÍNH HEAD OFFICE

KHỐI

CÔNG TY

KHỐI NGÂN HÀNG

KHỐI ĐƠN

VỊ SỰ NGHIỆP

KHỐI LIÊN DOANH

KHỐI ĐẦU TƯ

CÔNG TY

CHO THUÊ

TÀI CHÍNH I

CÔNG TY

CHO THUÊ

TÀI CHÍNH II

CÔNG TY

CHỨNG

KHOÁN

CÔNG TY

BẢO HIỂM

CÔNG TY

QUẢN LÝ NỢ

VÀ KHAI

THÁC TÀI

SẢN

CÔNG TY

ĐẦU TƯ TÀI

CHÍNH

CÔNG TY

ĐẦU TƯ

CÔNG ĐOÀN

CÔNG TY

QUẢN LÝ

QUỸ

NGÂN HÀNG ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN

3

SỞ GD

100 CN CẤP 1

400 ĐIỂM GD

700 MÁY ATM

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGÂN HÀNG VID-PUBLIC

NGÂN HÀNG LÀO – VIỆT

NGÂN HÀNG VIỆT - NGA

CÔNG TY LIÊN DOANH QUẢN LÝ QUỸ

CÔNG TY LIÊN DOANH THÁP NHĐT&PT

* CTY CHUYỂN MẠCH TC QUỐC GIA

* CTY CP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KTHUẬT HCM

* CTY CO THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN

* CTY CP VĨNH SƠN – SÔNG HINH

* NH TM CP NHÀ HN

* NH TM CP PHÁT TRIỂN NHÀ TP HCM

* NH TMCP NÔNG THÔN ĐẠI Á

* QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TW

Trang 5

1.2 CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh NHĐT&PT Đông Đô được thành lập trên cơ sở nâng cấp phòng Giao dịch 2 –SGD1 NHĐT&PT VN, đi vào hoạt động từ tháng 31/07/2004 theo QĐ số 191/QĐ-HĐQT ngày 05/07/2004 của Hội đồng quản trị Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, là một trong những cơ sở tiên phong đi đầu trong hệ thống NHĐT&PTVN chú trọng triển khai nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại tiện ích cho khách hàng làm nền tảng; hoạt động theo mô hình giao dịch một cửa với quy trình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến; theo đúng dự

án hiện đại hoá ngân hàng Việt nam hiện nay

Việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển; đa dạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế

Trụ sở chính đặt trên đường Láng hạ cắt đường Láng và đê la thành, tiếp giáp với đường Giảng võ cùng với 9 điểm giao dịch đặt trên toàn thành phố rất thuận tiện

để cung cấp các sản phẩm ngân hàng tới từng người dân

Về cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị, ngay từ khi còn là PGDII đã được TW chọn là một trong những điểm giao dịch triển khai chương trình HĐH đầu tiên, đây là chương trình có nhiều tiện ích online trên cả nước rất thuận tiện cho công tác thanh toán trên toàn quốc, chuyển tiền trong nước và quốc tế

1.2.2.Mô hình tổ chức

Mô hình tổ chức của chi nhánh Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô được xây dựng theo mô hình hiện đại hoá ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh

- Điều hành hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô là Giám đốc chi nhánh

Trang 6

- Giúp việc Giám đốc điều hành chi nhánh có 02 Phó Giám đốc, hoạt động theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh theo quy định

- Các phòng ban Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô được tổ chức thành 3 khối bao gồm khối trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh và khối quản lý nội bộ

Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau:

+ Phòng Dịch vụ khách hàng

+ Phòng Tín dụng 1,2

+ Phòng Thanh toán quốc tế

+ Tổ Ngân quĩ

+ Phòng GD1, GD2, GD3, 4, 5

Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau:

+ Phòng Kế hoạch Nguồn vốn

+ Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng

+ Tổ Điện toán

Khối Quản lý nội bộ:

+ Phòng Tài chính - Kế toán

+ Phòng Tổ chức hành chính

Trang 7

MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH

GIÁM ĐỐC

Phòng

tín

dụng

Phòng

TĐ và

QLTD

Phòng giao dịch I

Tổ điện toán

Phòng t/toán Qtế

Tổ tiền

tệ kho quỹ

Phòng dịch

vụ KH

Phòng t/

chính kế toán

QTK

5 QTK 12 QTK 16 QTK 22

Phòng

KH

NV

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng giao dịch II

Phòng tổ chức hành chính

QTK

Trang 8

1.2.3 Các hoạt động cơ bản của chi nhánh

a-Huy động vốn

- Huy động vốn dưới các hình thức : nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân

và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kì hạn

và các loại tiền gửi khác bằng VNĐ hay bằng ngoại tệ

- Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật

và Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

b- Cho vay

Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư và phát triển kinh tế xã hội, các nhu cầu hợp pháp đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình dưới các hình thức ngắn, trung và dài hạn phù hợp với quy định của pháp luật

c- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

d- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ, cấp tín dụng theo quy định

e- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo ưuy định của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

f- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế và các dịch

vụ ngân quỹ

g- Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án, tư vấn đầu tư theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật

h- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ với các khách hàng và tổ chức trong nước và các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định

Trang 9

PHẦN II

HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH BIDV ĐÔNG ĐÔ TRONG CÁC NĂM

2006 – 2009

Bảng 1 : Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô

(2006-2009)

(Đơn vị : tỷ đồng)

Theo loại hình huy động

Theo loại ngoại tệ

Theo thời hạn huy động

Theo đối tượng cho vay

Theo thời hạn cho vay

Theo loại ngoại tệ

Nguồn : Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn

Trang 10

Bảng 2 : Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô

Đơn vị : Tỷ đồng

9

Trích DPRR (Luỹ kế trong

11

Lợi nhuận sau

Nguồn : Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn

2.1 Về Tổng tài sản

Đơn vị : Tỷ đồng

Từ các số liệu trên, ta có thể thấy được từ năm 2006-2009, tổng tài sản của Chi nhánh tăng qua các năm, năm 2006 chỉ đạt 2183 tỷ thì đến năm 2009 đã là 3.728 tỷ Mặc dù tốc độ tăng tổng tài sản xét về tỷ lệ phần trăm giảm nhưng quy

mô thì vẫn tiếp tục tăng

2.2 Về Huy động vốn

Trang 11

Chi nhánh Đông Đô mới được thành lập từ Phòng Giao dịch II, với mục tiêu chủ yếu là huy động vốn từ dân cư, vì thế tỷ trọng huy động từ dân cư chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn Tổng huy động vốn tính đến ngày 31/12/2006 chỉ là 2107 tỷ đồng, trong đó huy động từ dân cư là 1474,9 tỷ ( chiếm 70% ) và huy động từ các tổ chức kinh tế chỉ là 632,1 tỷ( chiếm 30%) Cũng trong năm này, tỷ trọng của nguồn huy động bằng ngoại tệ so với nguồn huy động bẳng VNĐ là chênh lệch không nhiều, cụ thể, huy động bằng VNĐ là 1432,8 tỷ( chiếm 53%) và huy động bằng ngoại tệ là 674,2 tỷ( chiếm 47 %) Ngoài ra, năm 2006, huy động ngắn hạn( dưới 1 năm) của Chi nhánh là 1011,4 tỷ VNĐ, lớn hơn so với huy động trung và dài hạn là 1095,6 tỷ VNĐ

Tuy nhiên, qua các năm, ta thấy tổng huy động vốn của Chi nhánh tăng nhanh qua các năm, đặc biệt là trong năm 2008, đây là năm có sự tăng trưởng nóng về tín dụng Năm 2006 tồng huy động là 2107 thì năm 2007 là 2566 ( tăng 82,11%) Đặc biệt, đến hết năm 2008, tổng huy động là 2970 tỷ VNĐ Không những tăng trưởng nhanh về tồng nguồn huy động mà cơ cấu các nguồn huy động cũng có sự thay đổi khá rõ rệt, cụ thể đối với nguồn huy động từ tổ chức kinh tế tăng từ 632,1 tỷ VNĐ năm 2006 lên 1026,5 tỷ năm 2007 và đến năm 2007 tăng lên đến 1.026, 5 tỷ VNĐ, cũng theo đó, tỷ trọng của nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế cũng tăng qua các năm (năm 2006 tỷ trọng chỉ là 30% thì đến năm

2009, tỷ trọng của nguồn vốn này là 63%) Điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Chi nhánh là đẩy mạnh huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, tiếp thị nhiều hơn đối với các tổ chức kinh tế, tăng tỷ trọng của nguồn vốn này trong tổng huy động vì đây là nguồn vốn lớn

Đối với loại tiền huy động, ta thấy nguồn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với VNĐ và tốc độ tăng trưởng nguồn huy động là chậm, thậm chí trong năm 2009 còn giảm so với năm 2006 Nguyên nhân là do trong các năm này, lãi suất huy động của đồng ngoại tệ thấp còn lãi suất của đồng Việt Nam cao,

ổn định, vì thế tốc độ tăng trưởng huy động bằng VNĐ là cao cả về số tuyệt đối lẫn tương đối Đối với kỳ hạn huy động vốn, qua các năm 2006-2009, ta thấy có

sự tăng lên của cả nguồn huy động ngắn hạn lẫn trung và dài hạn nhưng tỷ trọng huy động ngắn hạn và trung, dài hạn là tương đối cân bằng, chỉ đến năm 2009 có

sự tăng lên của nguồn huy động ngắn hạn(đạt 3402 tỷ chiếm 81 %) nguồn trung và dài hạn chỉ chiếm 19%

Trang 12

Như vậy, qua các năm 2006-2009, ta thấy có sự tăng lên khá nhanh của tổng nguồn huy vốn và cũng có sự thay đổi khá rõ rệt trong cơ cấu loại hình huy động từ dân cư sang các tổ chức kinh tế cũng như loại tiền huy động và kỳ hạn huy động

2.3 Về Dư nợ tín dụng

Chi nhánh phải chịu một số khoản nợ, vì vậy dư nợ cho vay quốc doanh năm 2006 là 277,4 tỷ( chiếm 20% tổng dư nợ) Cũng trong năm 2006, tỷ trọng dư

nợ tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh lớn hơn so với tỷ trọng nợ trung và dài hạn ( nợ ngắn hạn chiếm tới 72%), ngoài ra, do tính ổn định của VNĐ nên các doanh nghiệp vay bằng VNĐ là chủ yếu, vay bằng VNĐ chiếm tới 88%, lượng ngoại tệ chiếm rât ít( 12%)

Qua các năm từ 2006-2009, tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm, năm 2006 thì sự vượt trội của tín dụng ngoài quốc doanh ( tín dụng ngoài quốc doanh đạt 1.109,

6 tỷ VNĐ chiếm 80%, trong khi đó tín dụng quốc doanh chỉ là 20 %), sự vượt trội này vẫn được duy trì đến năm 2009 Nguyên nhân của sự tăng lên vượt trội của tín dụng ngoài quốc doanh là do xu hướng gần đây của ngân hàng là mở rộng cho vay ngoài quốc doanh, hạn chế cho vay quốc doanh vì đây là thành phần kinh tế hoạt động năng động, có hiệu quả, chiếm phần lớn các doanh nghiệp, điều kiện cho vay tốt, lãi suất cao hơn so với các doanh nghiệp quốc doanh

Ngoài ra, trong các năm 2006-2009, có thấy sự tăng lên về tín dụng ngắn hạn cũng như trung và dài hạn, cho vay bằng VNĐ hay ngoại tệ, nhưng các doanh nghiệp, cá nhân vẫn chủ yếu vay bằng VNĐ( Năm 2008 cho vay bằng VNĐ đạt

1857 chiếm 77%) và vay ngắn hạn ( Năm 2009 đạt 2058 chiếm 56%) Nguyên nhân của thực trạng này là do trong giai đoạn này, Chi nhánh có chủ trương hạn chế cho vay trung và dài hạn, cho vay bằng ngoại tệ do có rủi ro tín dụng lớn cũng như rủi ro biến động tỷ giá

Về Nợ quá hạn, mặc dù qua các năm, khối lượng nợ quá hạn tăng lên nhưng vẫn đảm bảo an toàn, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tín dụng vẫn nằm trong giới hạn cho phép

2.4 Về Thu dịch vụ

Bảng : Thu dịch vụ

(Đơn vị : Tỷ đồng)

Ngày đăng: 19/07/2013, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô - Hoạt động của Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô
Bảng 1 Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô (Trang 9)
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh  BIDV Đông Đô - Hoạt động của Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô
Bảng 2 Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w