Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, sự cạnh tranh trong nền kinh tế diễn ra ngày càng gay gắt, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng-tài chính.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, sự cạnh tranh trong nền kinh tế diễn ra ngày càng gay gắt, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng-tài chính Cùng với sự phát triển của đất nước, Ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng và đóng vai trò quyết định trong sự phát triển chung của nền kinh tế trong nước và thế giới
Là sinh viên của khoa Ngân Hàng - Tài chính, em được học tập và nghiên cứu về lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính, nhưng em vẫn còn thiếu những kiến thức
về hoạt động thực tế, vẫn chưa có nhiều cơ hội để ứng dụng những kiến thức đó vào các hoạt động thực tế
Được sự cho phép của Khoa Ngân hàng Tài Chính – Trường Đại học Kinh
tế quốc dân, và ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đô Sau một thời gian thực tập, học hỏi và quan sát dưới sự giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Minh Huệ và các cán bộ nhân viên trong chi nhánh Ngân hàng Đông
Đô, em đã hiểu hơn về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động của chi nhánh để từ đó hoàn thành bài bái cáo thực tập tổng hợp này
Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần chính như sau :
Phần I : Tổng quan về Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam và Chi nhánh Đông Đô
Phần II : Hoạt động của Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Đông Đô trong các năm 2006 - 2009
Phần III : Những thành công, hạn chế, phương hướng hoạt động và mục tiêu của Chi nhánh trong năm 2010
Do thời gian thực tập chưa lâu và còn rất hạn chế về kiến thức cũng như những kinh nghiệm thực tế nên bài báo cáo không tránh khỏi những hạn chế nhất định về cách trình bày và phân tích Em rất mong nhận được sự đóng góp từ cô để bài báo cáo tổng hợp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
VÀ CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
1.1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tính đến năm 2010, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã có
53 năm hoạt động và trưởng thành Là ngân hàng chuyên doanh được thành lập sớm nhất ở Việt Nam Ngay từ khi ra đời ngân hàng đã giữ một vị trí quan trọng trong nền tài chính nước nhà Tuỳ theo yêu cầu của từng giai đoạn lịch sử trong cụng cuộc xây dựng đất nước mà Ngân hàng đã có những thay đổi và phát triển để luôn khẳng định vai trò chủ đạo của mình trong lĩnh vực đầu tư và phát triển
1.1.1.1 Thời kỳ từ 1957- 1980:
Ngày 26/4/1957, Ngân hang Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) -tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh,
200 cán bộ
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội
1.1.1.2 Thời kỳ 1981- 1989:
Năm 1982, với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB, chính phủ ra quyết định 259-CP chuyển NH kiến thiết VN thực thuộc bộ tài chính sang thực thuộc NHNN và thành lập NH đầu tư và xây dựng Việt Nam Theo quyết định này NH có thêm nhiệm vụ mới như cho vay vốn đầu tư XDCB các công trình không do NSNN cấp hoặc vốn tự có không đủ, bên cạnh đó cấp vốn thanh toán cho các công trình thuộc NSNN đầu tư.Ngoài ra bước đầu NH đã được phép cho vay vốn lưu động đối với các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực XDCB
Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những công trình to lớn
có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông Đà, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long,
Trang 31.1.1.3 Thời kỳ 1990 - nay:
Năm 1990, cùng với quá trình đổi mới cơ chế đang diễn ra trên mọi lĩnh vực,
NH cũng thực hiện đổi mới toàn diện hoạt động tiền tệ, tín dụng để tiến tới kinh doanh theo mô hình đa năng tổng hợp theo tinh thần của hai pháp lệnh ngân hàng mới ra đời NH chính thức đổi tên thành NHĐT&PT Việt Nam, tên giao dịch quốc
tế là Vietindebank (BIDV)
Từ năm 1995 hoạt động cấp phát vốn đầu tư xây dựng được chuyển giao hoàn toàn cho Tổng cục đầu tư và phát triển thuộc Bộ tài chính, NHĐT&PT được thống đốc NHNN cho phép thực hiện các nghiệp vụ của NHTM bên cạnh Nghiệp vụ cho vay đầu tư XDCB theo kế hoạch Nhà nước
Ngày28/3/1996, Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 186-TTg cho phép NH hoạt động theo mô hình tổng công ty Nhà nước, và công nhận NHĐT&PT VN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt Quyết định này đã đặt ngân hàng vào quỹ đạo của một NHTM thực sự, có điều kiện đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ cũng như phương thức huy động các loại vốn để tăng khả năng cạnh tranh, củng cố và khuyếch trương vị thế của mình trên thị thường
Hiện nay, NH ĐT&PTVN có mạng lưới rộng trên toàn quốc bao gồm hơn 250 chi nhánh và phòng giao dịch, 2 công ty trực thuộc và 3 đơn vị liên doanh Với đội ngũ hơn 8000 cán bộ có kinh nghiệm và yêu nghề, NH ĐT&ptvn đã nỗ lực vượt bậc và đạt nhiều thành công đáng khích lệ, gióp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế đất nước
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn ngắn – trung – dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển
- Kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch
vụ ngân hàng
- Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, cá nhân tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật ngân hàng
- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ
Trang 4nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,
phục vụ phát triển kinh tế Đất nước
HỆ THỐNG BIDV
HỘI SỞ CHÍNH HEAD OFFICE
KHỐI
CÔNG TY
KHỐI NGÂN HÀNG
KHỐI ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP
KHỐI LIÊN DOANH
KHỐI ĐẦU TƯ
CÔNG TY
CHO THUÊ
TÀI CHÍNH I
CÔNG TY
CHO THUÊ
TÀI CHÍNH II
CÔNG TY
CHỨNG
KHOÁN
CÔNG TY
BẢO HIỂM
CÔNG TY
QUẢN LÝ NỢ
VÀ KHAI
THÁC TÀI
SẢN
CÔNG TY
ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH
CÔNG TY
ĐẦU TƯ
CÔNG ĐOÀN
CÔNG TY
QUẢN LÝ
QUỸ
NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN
3
SỞ GD
100 CN CẤP 1
400 ĐIỂM GD
700 MÁY ATM
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGÂN HÀNG VID-PUBLIC
NGÂN HÀNG LÀO – VIỆT
NGÂN HÀNG VIỆT - NGA
CÔNG TY LIÊN DOANH QUẢN LÝ QUỸ
CÔNG TY LIÊN DOANH THÁP NHĐT&PT
* CTY CHUYỂN MẠCH TC QUỐC GIA
* CTY CP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KTHUẬT HCM
* CTY CO THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN
* CTY CP VĨNH SƠN – SÔNG HINH
* NH TM CP NHÀ HN
* NH TM CP PHÁT TRIỂN NHÀ TP HCM
* NH TMCP NÔNG THÔN ĐẠI Á
* QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TW
Trang 51.2 CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh NHĐT&PT Đông Đô được thành lập trên cơ sở nâng cấp phòng Giao dịch 2 –SGD1 NHĐT&PT VN, đi vào hoạt động từ tháng 31/07/2004 theo QĐ số 191/QĐ-HĐQT ngày 05/07/2004 của Hội đồng quản trị Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, là một trong những cơ sở tiên phong đi đầu trong hệ thống NHĐT&PTVN chú trọng triển khai nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại tiện ích cho khách hàng làm nền tảng; hoạt động theo mô hình giao dịch một cửa với quy trình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến; theo đúng dự
án hiện đại hoá ngân hàng Việt nam hiện nay
Việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển; đa dạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế
Trụ sở chính đặt trên đường Láng hạ cắt đường Láng và đê la thành, tiếp giáp với đường Giảng võ cùng với 9 điểm giao dịch đặt trên toàn thành phố rất thuận tiện
để cung cấp các sản phẩm ngân hàng tới từng người dân
Về cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị, ngay từ khi còn là PGDII đã được TW chọn là một trong những điểm giao dịch triển khai chương trình HĐH đầu tiên, đây là chương trình có nhiều tiện ích online trên cả nước rất thuận tiện cho công tác thanh toán trên toàn quốc, chuyển tiền trong nước và quốc tế
1.2.2.Mô hình tổ chức
Mô hình tổ chức của chi nhánh Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô được xây dựng theo mô hình hiện đại hoá ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh
- Điều hành hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô là Giám đốc chi nhánh
Trang 6- Giúp việc Giám đốc điều hành chi nhánh có 02 Phó Giám đốc, hoạt động theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh theo quy định
- Các phòng ban Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô được tổ chức thành 3 khối bao gồm khối trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh và khối quản lý nội bộ
Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau:
+ Phòng Dịch vụ khách hàng
+ Phòng Tín dụng 1,2
+ Phòng Thanh toán quốc tế
+ Tổ Ngân quĩ
+ Phòng GD1, GD2, GD3, 4, 5
Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau:
+ Phòng Kế hoạch Nguồn vốn
+ Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng
+ Tổ Điện toán
Khối Quản lý nội bộ:
+ Phòng Tài chính - Kế toán
+ Phòng Tổ chức hành chính
Trang 7MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
GIÁM ĐỐC
Phòng
tín
dụng
Phòng
TĐ và
QLTD
Phòng giao dịch I
Tổ điện toán
Phòng t/toán Qtế
Tổ tiền
tệ kho quỹ
Phòng dịch
vụ KH
Phòng t/
chính kế toán
QTK
5 QTK 12 QTK 16 QTK 22
Phòng
KH
NV
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng giao dịch II
Phòng tổ chức hành chính
QTK
Trang 81.2.3 Các hoạt động cơ bản của chi nhánh
a-Huy động vốn
- Huy động vốn dưới các hình thức : nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kì hạn
và các loại tiền gửi khác bằng VNĐ hay bằng ngoại tệ
- Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật
và Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
b- Cho vay
Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư và phát triển kinh tế xã hội, các nhu cầu hợp pháp đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình dưới các hình thức ngắn, trung và dài hạn phù hợp với quy định của pháp luật
c- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
d- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ, cấp tín dụng theo quy định
e- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo ưuy định của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
f- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế và các dịch
vụ ngân quỹ
g- Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án, tư vấn đầu tư theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật
h- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ với các khách hàng và tổ chức trong nước và các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định
Trang 9PHẦN II
HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH BIDV ĐÔNG ĐÔ TRONG CÁC NĂM
2006 – 2009
Bảng 1 : Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô
(2006-2009)
(Đơn vị : tỷ đồng)
Theo loại hình huy động
Theo loại ngoại tệ
Theo thời hạn huy động
Theo đối tượng cho vay
Theo thời hạn cho vay
Theo loại ngoại tệ
Nguồn : Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn
Trang 10Bảng 2 : Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô
Đơn vị : Tỷ đồng
9
Trích DPRR (Luỹ kế trong
11
Lợi nhuận sau
Nguồn : Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn
2.1 Về Tổng tài sản
Đơn vị : Tỷ đồng
Từ các số liệu trên, ta có thể thấy được từ năm 2006-2009, tổng tài sản của Chi nhánh tăng qua các năm, năm 2006 chỉ đạt 2183 tỷ thì đến năm 2009 đã là 3.728 tỷ Mặc dù tốc độ tăng tổng tài sản xét về tỷ lệ phần trăm giảm nhưng quy
mô thì vẫn tiếp tục tăng
2.2 Về Huy động vốn
Trang 11Chi nhánh Đông Đô mới được thành lập từ Phòng Giao dịch II, với mục tiêu chủ yếu là huy động vốn từ dân cư, vì thế tỷ trọng huy động từ dân cư chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn Tổng huy động vốn tính đến ngày 31/12/2006 chỉ là 2107 tỷ đồng, trong đó huy động từ dân cư là 1474,9 tỷ ( chiếm 70% ) và huy động từ các tổ chức kinh tế chỉ là 632,1 tỷ( chiếm 30%) Cũng trong năm này, tỷ trọng của nguồn huy động bằng ngoại tệ so với nguồn huy động bẳng VNĐ là chênh lệch không nhiều, cụ thể, huy động bằng VNĐ là 1432,8 tỷ( chiếm 53%) và huy động bằng ngoại tệ là 674,2 tỷ( chiếm 47 %) Ngoài ra, năm 2006, huy động ngắn hạn( dưới 1 năm) của Chi nhánh là 1011,4 tỷ VNĐ, lớn hơn so với huy động trung và dài hạn là 1095,6 tỷ VNĐ
Tuy nhiên, qua các năm, ta thấy tổng huy động vốn của Chi nhánh tăng nhanh qua các năm, đặc biệt là trong năm 2008, đây là năm có sự tăng trưởng nóng về tín dụng Năm 2006 tồng huy động là 2107 thì năm 2007 là 2566 ( tăng 82,11%) Đặc biệt, đến hết năm 2008, tổng huy động là 2970 tỷ VNĐ Không những tăng trưởng nhanh về tồng nguồn huy động mà cơ cấu các nguồn huy động cũng có sự thay đổi khá rõ rệt, cụ thể đối với nguồn huy động từ tổ chức kinh tế tăng từ 632,1 tỷ VNĐ năm 2006 lên 1026,5 tỷ năm 2007 và đến năm 2007 tăng lên đến 1.026, 5 tỷ VNĐ, cũng theo đó, tỷ trọng của nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế cũng tăng qua các năm (năm 2006 tỷ trọng chỉ là 30% thì đến năm
2009, tỷ trọng của nguồn vốn này là 63%) Điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Chi nhánh là đẩy mạnh huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, tiếp thị nhiều hơn đối với các tổ chức kinh tế, tăng tỷ trọng của nguồn vốn này trong tổng huy động vì đây là nguồn vốn lớn
Đối với loại tiền huy động, ta thấy nguồn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với VNĐ và tốc độ tăng trưởng nguồn huy động là chậm, thậm chí trong năm 2009 còn giảm so với năm 2006 Nguyên nhân là do trong các năm này, lãi suất huy động của đồng ngoại tệ thấp còn lãi suất của đồng Việt Nam cao,
ổn định, vì thế tốc độ tăng trưởng huy động bằng VNĐ là cao cả về số tuyệt đối lẫn tương đối Đối với kỳ hạn huy động vốn, qua các năm 2006-2009, ta thấy có
sự tăng lên của cả nguồn huy động ngắn hạn lẫn trung và dài hạn nhưng tỷ trọng huy động ngắn hạn và trung, dài hạn là tương đối cân bằng, chỉ đến năm 2009 có
sự tăng lên của nguồn huy động ngắn hạn(đạt 3402 tỷ chiếm 81 %) nguồn trung và dài hạn chỉ chiếm 19%
Trang 12Như vậy, qua các năm 2006-2009, ta thấy có sự tăng lên khá nhanh của tổng nguồn huy vốn và cũng có sự thay đổi khá rõ rệt trong cơ cấu loại hình huy động từ dân cư sang các tổ chức kinh tế cũng như loại tiền huy động và kỳ hạn huy động
2.3 Về Dư nợ tín dụng
Chi nhánh phải chịu một số khoản nợ, vì vậy dư nợ cho vay quốc doanh năm 2006 là 277,4 tỷ( chiếm 20% tổng dư nợ) Cũng trong năm 2006, tỷ trọng dư
nợ tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh lớn hơn so với tỷ trọng nợ trung và dài hạn ( nợ ngắn hạn chiếm tới 72%), ngoài ra, do tính ổn định của VNĐ nên các doanh nghiệp vay bằng VNĐ là chủ yếu, vay bằng VNĐ chiếm tới 88%, lượng ngoại tệ chiếm rât ít( 12%)
Qua các năm từ 2006-2009, tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm, năm 2006 thì sự vượt trội của tín dụng ngoài quốc doanh ( tín dụng ngoài quốc doanh đạt 1.109,
6 tỷ VNĐ chiếm 80%, trong khi đó tín dụng quốc doanh chỉ là 20 %), sự vượt trội này vẫn được duy trì đến năm 2009 Nguyên nhân của sự tăng lên vượt trội của tín dụng ngoài quốc doanh là do xu hướng gần đây của ngân hàng là mở rộng cho vay ngoài quốc doanh, hạn chế cho vay quốc doanh vì đây là thành phần kinh tế hoạt động năng động, có hiệu quả, chiếm phần lớn các doanh nghiệp, điều kiện cho vay tốt, lãi suất cao hơn so với các doanh nghiệp quốc doanh
Ngoài ra, trong các năm 2006-2009, có thấy sự tăng lên về tín dụng ngắn hạn cũng như trung và dài hạn, cho vay bằng VNĐ hay ngoại tệ, nhưng các doanh nghiệp, cá nhân vẫn chủ yếu vay bằng VNĐ( Năm 2008 cho vay bằng VNĐ đạt
1857 chiếm 77%) và vay ngắn hạn ( Năm 2009 đạt 2058 chiếm 56%) Nguyên nhân của thực trạng này là do trong giai đoạn này, Chi nhánh có chủ trương hạn chế cho vay trung và dài hạn, cho vay bằng ngoại tệ do có rủi ro tín dụng lớn cũng như rủi ro biến động tỷ giá
Về Nợ quá hạn, mặc dù qua các năm, khối lượng nợ quá hạn tăng lên nhưng vẫn đảm bảo an toàn, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tín dụng vẫn nằm trong giới hạn cho phép
2.4 Về Thu dịch vụ
Bảng : Thu dịch vụ
(Đơn vị : Tỷ đồng)