1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam thực hiện

80 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Thị Mỹ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 892,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam – VNAC là một công ty trẻ được thành lập ngày 03/04/2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102025607 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà nội.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sự phát triển của Kiểm toán Việt nam từ lúc manh nha đến nay đã và đangngày càng khẳng định vai trò và vị trí của hoạt động kiểm toán trong nền kinh tếquốc dân Sự ra đời của Kiểm toán Việt nam cũng chính là nhân tố quan trọngtrong sự phát triển không ngừng của kinh tế nước nhà thong qua việc lành mạnhhóa tài chính của hệ thống doanh nghiệp, thong qua việc trợ giúp và tư vấn đốivới các doanh nghiệp, các cơ quan, các tổ chức tài trợ, thong qua việc hoàn thiệnhóa các chế độ, chuẩn mực kế toán, cũng như thong qua việc thong tin để quảng

bá, hướng dẫn, áp dụng các chế độ, chuẩn mực đó Nhờ có sự hiện diện của hoạtđộng kiểm toán mà các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài sẽ cóđược thong tin trung thực hơn, khách quan hơn trong việc xác định và đưa raquyết định đầu tư của họ Để có thể phát huy tối đa những vai trò trên của hoạtđộng kiểm toán, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường mở cửa và đầy ắp sựcạnh tranh về thời gian, về nguồn nhân lực, về chất lượng của cuộc kiểm toánnhư hiện nay, nhất là trong hoàn cảnh thị trường kiểm toán Việt nam là một thịtrường khá mới mẻ với sự tham gia của nhiều công ty kiểm toán từ các nước hiệnđại và có lịch sử kiểm toán tương đối lâu dài như: Úc, Singapore, Mỹ, Đức…Sự

kế thừa và phát huy những nguyên lý kiểm toán từ các nước trên thế giới vàothực trạng hoạt động Kiểm toán tại Việt nam nói chung, vào mô hình kiểm toán

cụ thể nói riêng là một trong những nhân tố quan trọng đặc biệt tạo nên sự thànhcông của những vai trò hoạt động kiểm toán nói trên Trong đó, một mô hìnhkiểm toán được đánh giá là hiệu quả nếu mô hình đó kết hợp hài hòa được cácyếu tố đầu vào của cuộc kiểm toán như thời gian, kinh phí, nguồn nhân lực,…Khối lượng công việc kiểm toán sẽ dần chạm tới mức tối thiểu mà vẫn giữ đượchiệu quả và chất lượng cuộc kiểm toán nếu biết kết hợp các yếu tố trên Một công

cụ hữu hiệu tạo ra sự kết hợp đó chính là các thủ tục phân tích Thủ tục phân tíchnếu biết sử dụng hợp lý và khoa học sẽ giúp chúng ta xác định được cần phảithực hiện và phối hợp các nguồn lực của cuộc kiểm toán như thế nào Tuy nhiên,việc sử dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán ở Việt nam đã phổ biến nhưngchưa thực sự đạt được hiệu quả vốn có của nó

Trang 2

Vì vậy, để có thể tìm hiểu sâu hơn về việc sử dụng thủ tục phân tích nàytrong hoạt động đặc trưng tại đơn vị kiểm toán mà em thực tập (Công ty TNHHKiểm toán quốc gia Việt nam) là hoạt động kiểm toán tài chính, em đã chọn đề

tài “Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam thực hiện” làm Báo cáo chuyên đề của

mình

Chuyên đề được chia thành ba phần:

Phần 1 – Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam

Phần 2 – Thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tàichính tại công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam

Phần 3 – Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân tíchtại công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam

Em xin chân thành cám ơn cô giáo – Th.S Nguyễn Thị Mỹ đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thúy Hằng

Trang 3

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC GIA

0102025607 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà nội

 Tên viết tắt: VNAC

 Địa chỉ: 171/211 Đường Khương Trung, Hà nội, Việt nam

vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế, Kiểm toán hoạt động, Kiểm toánthông tin tài chính, Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, Kiểmtoám dự án…); Dịch vụ đào tạo, quản lý và phát triển nguồn nhân lực; Dịch vụ tưvấn thuế, tư vấn kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự…Hiện nay do nền tảng kinh doanh vẫn còn ở bước đầu nên dịch vụ cung cấp chủyếu của công ty là: Kiểm toán BCTC, Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tưhoàn thành, tư vấn kế toán, tư vấn tài chính, và tư vấn thuế

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt Nam

VNAC là một công ty kiểm toán độc lập vì thế thông qua các hợp đồngkiểm toán với công ty khách hàng, VNAC cung cấp các dịch vụ kiểm toán (chủyếu là kiểm toán BCTC và kiểm toán BC quyết toán vốn đầu tư hoàn thành)nhằm giúp các DN nâng cao được công tác quản lý tài chính kế toán cũng nhưhoàn thiện tốt hơn hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 4

VNAC cung cấp dịch vụ đào tạo, quản lý và phát triển nguồn lực nhằm trợgiúp khách hàng áp dụng các chuẩn mực kế toán, kiểm toán một cách có hiệuquả, mặt khác giới thiệu và cập nhật những chính sách và qui định hiện hành mớinhất góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của DN.

VNAC cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính kế toán, thuế và quản lý nhằmgiúp DN có thể lựa chọn được những giải pháp hợp lý nhất trong việc lựa chọnnhững cơ hội mang lại lợi ích thiết thực nhất cho DN nhất là trong bối cảnh nềnkinh tế tại Việt nam phát triển như hiện nay

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt Nam:

Hoạt động kinh doanh của VNAC được xây dựng và tổ chức theo mô hình

1 Mô hình này được giải thích như sau: Khách hàng có thể tìm đến công ty trựctiếp hoặc dựa trên Website, báo chí hoặc các trung gian khác Mặt khác, công tycũng có thể tìm đến khách hàng dựa trên các mối quan hệ kinh doanh, hoặc các

Biểu 1 – Tổ chức hoạt động kinh doanh của VNAC

trung gian khác Tuy là một công ty nhỏ nhưng ở mỗi thị trường thường xuyêncủa công ty đều có đại diện công ty tại đó Khách hàng có thể liên lạc với đạidiện công ty tại đó Đại diện công ty tai mỗi địa bàn thị trường sẽ tập hợp đơnhàng và yêu cầu của mỗi khách hàng gửi về trụ sở công ty Giám đốc công ty sẽxem xét đơn đặt hàng của khách hàng, nếu chấp nhận đơn hàng thì Giám đốc sẽ

bố trí nhân sự các phòng ban để thực hiện hợp đồng với khách hàng Trong tươnglai mô hình này sẽ được mở rộng về phía các đại diện công ty và các phòng ban

Khách

hàng

Đại diện1

Đại diện2

Trụ

sở công ty

Phòng ban 1

Phòng ban 2

Khách hàng

Trang 5

Thị trường của VNAC tuy chưa nhiều song đang từng bước được mở rộng

ở các tỉnh (thành phố) như: Hà Nội, Nghệ An, Sơn La, Đà Nẵng…các loại hình

DN như: DN có vốn đầu tư nước ngoài, Tổng công ty Nhà nước, Công ty cổphần, Công ty TNHH, các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội… Ngoài ra, kháchhàng của VNAC còn là các Hợp đồng hợp tác kinh doanh, các Dự án tài trợ quốctế…

Trong hơn hai năm hoạt động và phát triển vừa qua, dưới sự điều hành củaBGĐ và đội ngũ nhân viên tăng lên từng năm (năm 2006 là 17 nhân viên, năm

2007 là 21 nhân viên và năm 2008 là 31 nhân viên), VNAC đã cố gắng xây dựng

cơ sở vật chất và nguồn nhân sự cho mình và đã có một kết quả kinh doanhtương đối ổn định, thấy rõ xu hướng phát triển của công ty:

Đơn vị:VNĐ

Doanh thu 795.392.037 2.665.107.400 4.868.542.600LNTT (265.663.063) 187.483.963 972.165.700

Nhận xét: VNAC chính thức hoạt động từ ngày 03/04/2006, năm đầu hoạt

động nên CPQLDN để tổ chức hoạt động và CPBH để quảng bá tên tuổi, đểkhách hàng biết đến công ty là tương đối cao, bên cạnh đó với bộ mặt trẻ trên thịtrường kinh doanh đòi hỏi tên tuổi và thương hiệu của ngành nghề thì việc ký kết

và nhận các hợp đồng từ khách hàng còn ít Điều này làm cho doanh thu năm

2006 chưa thể bù đắp được CPQLDN và CPBH năm đó nên năm 2006 công tykhông có lãi mà còn bị lỗ Năm 2007, VNAC dần ký được nhiều hợp đồng hơn

do khách hàng biết đến công ty nhiều hơn nên doanh thu năm 2007 đã tăng lêntới 2.665.107.400 VNĐ song lợi nhuận của công ty vẫn chưa cao mà mới chỉdừng ở mức thấp 187.483.963 VNĐ Nguyên nhân này là do hai nguyên nhân:thứ nhất, năm 2006 công ty bị lỗ và lợi nhuận năm 2007 sẽ được dùng để bù lỗnăm 2006, thứ hai là do công ty mới đi vào hoạt động vì vậy cần đầu tư nguồnlực, cơ sở vật chất hơn nữa, đầu tư quảng bá tên tuổi hơn nữa do đó CPQLDN vàCPBH còn rất cao Hai điều này làm cho lợi nhuận của công ty mới dừng lại ởmức thấp Năm 2008 cho thấy được xu hướng phát triển và khởi sắc của VNAC,năm nay công ty đã dần tạo lập cho mình khối khách hàng thường xuyên dựa vào

Trang 6

uy tín và chất lượng dịch vụ cung cấp và khối khách hàng mới biết đến công tygia tăng một cách nhanh chóng làm cho doanh thu năm 2008 tăng gần gấp đôinăm 2007 Bên cạnh đó, do nền tảng vật chất cũng tương đối ổn định song chiếnlược công ty đặt ra là phát triển và trở thành công ty có tên tuổi, thương hiệu trênthị trường kiểm toán do đó mà công ty vẫn đầu tư CPBH nhưng năm 2008 dokhông phải bù lỗ nên lợi nhuận công ty đặt được cũng tương đối cao Qua đây cóthể thấy rõ xu hướng phát triển và dần ổn định của VNAC.

Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của VNAC trong

ba năm hoạt động vừa qua:

Chỉ tiêu trên BCĐKT:

Đơn vị: VNĐ

1 Tiền và các khoản tương đương 320.551.705 385.661.463 493.385.471

1 Doanh thu cung cấp dịch vụ 795.392.037 2.665.107.400 4.868.542.600

2 Giá vốn

Trong đó:

- Chi phí lương

655.413.274 587.385.000

870.217.167 794.890.000

1.869.860.500

1.601.253.000

3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 415.147.026 357.834.691 425.768.324

4 Lợi nhuận trước thuế (265.663.063) 187.483.963 972.165.700

Nhận xét: VNAC có loại hình kinh doanh tương đối đặc biệt là cung cấp

các dịch vụ kiểm toán và dịch vụ tư vấn nên các chỉ tiêu trong bảng BCĐKT, vàBCKQKD có một số điểm khác biệt so với đơn vị sản xuất kinh doanh như:

-Tiền và các khoản tương đương tiền của VNAC thực chất chỉ bao gồm Tiền mặt và bằng VNĐ, và khoản Tiền mặt này so với Tổng tài sản của công ty chiếm một tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản của công ty và là:

Trang 7

Chỉ tiêu Tiền (VNĐ) Tổng tài sản

Nguyên nhân: Vì trong 3 năm này, công ty mới đi vào họat động nên lợi

nhuận thu được cũng chưa cao Ngoài ra tiền hàng thu được từ khách hàng công

ty sử dụng để tăng quy mô TSCĐ giúp mở rộng nguồn nhân sự cũng như cơ sởvật chất để phát triển công ty Mặt khác, sự tăng trưởng của Tổng tài sản làkhông đáng kể nhưng tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản từ năm 2006 là 15,85%,

2007 là 18,4%, đến năm 2008 là 22,68% có tăng lên rõ rệt và chiếm một tỷ lệtrong tổng tài sản cao so với các doanh nghiệp sản xuất Điều này là hoàn toànphù hợp, vì công ty ngày càng có thêm nhiều khách hàng nên nhu cầu chi tiêu lặtvặt hay tạm ứng công tác sẽ gia tăng cùng với sự gia tăng của số khách hàngcũng như số lượng nhân viên

-Khả năng thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắnhạn, và chỉ tiêu này qua ban năm của VNAC được khái quát như sau:

Chỉ tiêu Tiền và các khoản

tương đương tiền (VNĐ)

Nợ ngắn hạn (VNĐ)

Khả năng thanh toán nhanh (Lần)

tư TSCĐ) Vì vậy, việc tồn tại những con số lớn về chỉ tiêu phản ánh khả năngthanh toán nhanh của doanh nghiệp là hoàn toàn hợp lý Điều này cũng chứng tỏ

Trang 8

doanh nghiệp có tình hình tài chính khá ổn định (Điều này cũng thể hiện một

cách khá rõ rang trong các chỉ tiêu phản ánh về Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu).

-Tỷ lệ giá vốn/ Doanh thu qua ba năm vừa qua như sau:

doanh thuNăm 2006 655.413.274 795.392.037 0,82

Năm 2007 870.217.167 2.665.107.400 0,32

Năm 2008 1.869.860.500 4.868.542.600 0,38

Nguyên nhân: Chênh lệch lớn giữa tỷ lệ giá vốn / Doanh thu năm đầu tiên

với hai năm tiếp theo là do: Năm đầu tiên các hợp đồng mà VNAC ký kết vớikhách hàng phần lớn là chi phí kiểm toán thấp, mục đích của công ty là quảng báthương hiệu và đặt quan hệ với khách hàng, bên cạnh đó do chưa có nhiều trongviệc quản lý chi phí cho mỗi cuộc kiểm toán nên tỷ lệ giá vốn so với doanh thunăm 2006 là rất cao (0,82 lần) Tuy nhiên, trong hai năm tiếp theo giá vốn so vớidoanh thu đã giảm đáng kể, xuống còn 0,32 lần và 0,38 lần Điều này khôngnhững do doanh thu của công ty trong hai năm này tăng lên (thể hiện chiềuhướng phát triển thị trường và khách hàng của công ty) mà còn thể hiện việcquản lý chi phí cho một cuộc kiểm toán hiệu quả và kinh tế hơn Mặt khác, đểnhìn nhận thấy hiệu quả trong việc quản lý giá vốn, em đã so sánh tốc độ tăngdoanh thu và giá vốn của VNAC như sau:

Doanh thu 795.392.037 2.665.107.400 235 4.868.542.600 82,7Giá vốn 655.413.274 870.217.167 32,8 1.869.860.500 115

Trong đó: (4), (6) – thể hiện tốc độ tăng của doanh thu và giá vốn của năm 2007

so với năm 2006, và năm 2008 so với năm 2007 và (4) = [(3) – (2)]/ (2) còn (6) =[(5) – (3)] / (3)

-So sánh biến động chi phí lương với biến động số lượng nhân viên của VNAC

Trang 9

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 (%) Năm 2008 (%)

-Trong đó: Cột (4) và (6) là tốc độ tăng của số nhân viên và chi phí lương

của năm 2007 so với năm 2006 và của năm 2008 so với năm 2007 Nhìn quabảng lương trên cũng thấy được một điều rõ ràng là lương bình quân đầu người

là rất thấp so với lương của người làm trong ngành kiểm toán tại Việt nam hiệnnay Tuy nhiên điều này cũng cho thấy công ty đã tìm cho mình một đội ngũnhân viên khá trung thành Mặt khác, qua ba năm thì lương bình quân đầu người

có tăng lên nhưng không đáng kể so với người làm trong nghề Bên cạnh đó nếu

so sánh tốc độ tăng nhân viên và tốc độ tăng tiền lương ta có thể thấy: Năm 2007

so với năm 2006 tốc độ tăng nhân viên là 23,5% còn tốc độ tăng chi phí lương là35,3% Tuy chi phí lương có tăng nhanh hơn sự gia tăng của số lượng nhân viênnhưng tăng hơn không đáng kể vì lương bình quân của một người tại VNAC làkhông cao và sự tăng lương năm 2007 so với 2006 là không đáng kể Năm 2008

so với năm 2007 có vẻ khả thi hơn song so với một công ty khác cùng nghề thìvẫn chưa cao mặc dù tốc độ tăng lương 101% gấp hơn hai lần tốc độ tăng nhânviên là 47,6% Điều này cũng ảnh hưởng tới số lượng nhân viên có trình độ vàkinh nghiệm gắn bó với công ty

Như vậy, qua toàn bộ kết quả phân tích ở trên chúng ta có thể nhận thấyđược sự phát triển VNAC là hoàn toàn bình thường và hợp lý so với các doanhnghiệp cùng ngành mới được thành lập trong 03 năm vừa qua

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của VNAC theo mô hình 1:

Trang 10

Biểu 2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của VNAC

Trong sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trên thì các chức danh của công tyđược chia theo hai nhóm là nhóm chức danh quản lý và nhóm chức danh nghềnghiệp Mỗi nhóm chức danh được cấu thành như sau:

Đối với chức danh quản lý gồm các các thành viên trong Hội đồng thành

viên và các T/v BGĐ của công ty, thành viên Hội đồng cố vấn nghiệp vụ và cácTrưởng phòng và phó phòng của công ty Trong đó:

 Hội đồng Thành viên gồm các thành viên và là cơ quan quyết định caonhất của công ty và thành viên Hội đồng thành viên là những người quyếtđịnh chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty,quyết định giải pháp phát triển thị trường, phương thức tiếp thị, quyếtđịnh các mức lương thưởng và lợi ích khác đối với các thành viên cũngnhư các nhân viên trong công ty…

 BGĐ công ty bao gồm Giám đốc và Phó Giám đốc, do Hội đồng thànhviên bổ nhiệm và là thành viên Hội đồng thành viên Giám đốc là ngườiđại diện cho công ty trước pháp luật và là người quyết định và điều hànhmọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Đồng thời là ngườitrình bày báo cáo quyết toán tài chính, kiến nghị các phương án kinhdoanh lên Hội đồng thành viên và chịu mọi trách nhiệm về quyền và

Hội đồng thành viênBan giám đốc

Phòng hành chính tổng hợp

toán XDCBPhòng nghiệp

vụ

Trang 11

nghĩa vụ của mình trong quá trình điều hành công ty trước Hội đồngthành viên Phó giám đốc chịu sự phân công công tác của Giám đốc, hoànthành những việc mà Giám đốc giao phó Đồng thời hỗ trợ Giám đốctrong công tác quản lý và điều hành công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt độngcủa công ty trong phạm vi được ủy quyển và phân công.

 Hội đồng cố vấn nghiệp vụ: Gồm những nhà khoa học có uy tín nghềnghiệp để quyết định các vấn đề nghiệp vụ còn đang tranh luận trongBGĐ, các ủy viên Hội đồng cố vấn nghề nghiệp do công ty mời tham gia

 Kế toán trưởng công ty và trưởng, phó các phòng: Kế toán trưởng công ty

là trưởng phòng hành chính tổng hợp và do Hội đồng thành viên bổnhiệm còn các trưởng, phó phòng do Giám đốc bổ nhiệm

Đối với chức danh nghề nghiệp, trong công ty tồn tại những chức danh sau:

KTV chính (3), KTV (2), KTV (1), trợ lý kiểm toán (2), trợ lý kiểm toán (1),nhân viên kế toán, nhân viên hành chính, nhân viên bảo vệ Trong đó:

 KTV (3) là KTV có trên 4 năm kinh nghiệm kiểm toán tại công ty(hoặc tương đương) và phải có chứng chỉ CPA Việt nam

 KTV (2) là KTV có trên 3 năm kinh nghiệm kiểm toán tại công ty(hoặc tương đương)

 KTV (1) là KTV có trên 2 năm kinh nghiệm kiểm toán tại công ty(hoặc tương đương)

 Trợ lý kiểm toán (2) là người đến hết 2 năm kinh nghiệm kiểm toántại công ty hoặc tương đương

 Trợ lý kiểm toán (1) là người đến hết 1 năm kinh nghiệm kiểm toántại công ty hoặc tương đương

Trợ lý kiểm toán có trách nhiệm báo cáo trực tiếp cho KTV chính, quản lý

và ghi chép thời gian làm việc, các trao đổi với khách hàng liên quan dưới sựchấp thuận của KTV chính Về mặt nghiệp vụ, trợ lý kiểm toán có thể thực hiệncông việc kiểm toán theo từng phần hành cụ thể dưới sự phân công, chỉ đạo vàhướng dẫn của KTV chính Đồng thời trợ lý kiểm toán còn trợ giúp KTV chínhtrong việc lập dự thảo BC kiểm toán, thư quản lý, trợ giúp KTV chính hoàn thiệncác File toán và thực hiện những công việc khác theo yêu cầu của KTV chính

Trang 12

 Nhân viên khác bao gồm nhân viên kế toán, nhân viên hành chính, nhânviên văn thư, nhân viên dịch thuật, nhân viên bảo vệ…

1.4 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam:

Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của VNAC được xây dựng và thiếtlập thành một Mẫu “Hồ sơ kiểm toán Báo cáo tài chính mẫu” riêng dùng chocông tác đào tạo và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên kiểm toán trong công ty,

“Hồ sơ kiểm toán Báo cáo tài chính mẫu” này được cập nhật hàng năm cho phùhợp với sự thay đổi của chế độ kế toán cũng như các chuẩn mực kế toán, kiểmtoán và nhằm lựa chọn những ưu điểm, loại trừ khuyết điểm trong công tác kiểmtoán Báo cáo tài chính tại công ty Quy trình kiểm toán này tại VNAC tuân theoquy trình kiểm toán chung của công ty và cũng là quy trình kiểm toán chungtrong lý thuyết kiểm toán bao gồm ba bước:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Bước 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Bước 3: Kết thúc kiểm toán và hình thành báo cáo kiểm toán

Ngoài ba bước cơ bản này thì lồng ghép và xuyên suốt quy trình kiểmtoán Báo cáo tài chính nói riêng cũng như quy trình kiểm toán nói chung là quytrình soát xét, quy trình này có mặt ở tất cả các bước của quy trình kiểm toán Báocáo tài chính vì thế nó không được coi là một giai đoạn của quy trình kiểm toánBáo cáo tài chính mà được coi là một chức năng và là nội dung chính của kiểmsoát chất lượng kiểm toán tại VNAC và được xem xét ở phần sau

1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán:

Lập kế hoạch kiểm toán đối với kiểm toán Báo cáo tài chính tại VNACđược thực hiện theo các bước trong một Mẫu sẵn có trong “Hồ sơ kiểm toánkiểm toán Báo cáo tài chính mẫu” và triển khai phù hợp tới từng cuộc kiểm toán

cụ thể, gồm các bước sau:

(1) Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng: Lập kế hoạch họp kháchhàng, lập kế hoạch phục vụ khách hàng, kiểm tra điều kiện phục vụ cho côngviệc, nhận tài liệu được khách hàng cung cấp

Trang 13

(2) Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát tại đơn vị kháchhàng

(3) Bàn bạc các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán với khách hàng(4) Thực hiện tìm hiểu về các hoạt động của khách hàng

(5) Thực hiện tìm hiểu về quy trình kế toán của đơn vị khách hàng: Phântích khái quát các phần hành, tìm hiểu môi trường máy tính, tìm hiểu cơ cấu kiểmsoát máy tính

(6) Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

(7) Xác định mức độ trọng yếu: Thể hiện qua bảng xác định giá trị trọngyếu của mỗi cuộc kiểm toán Bảng này được lập theo một mẫu có sẵn trong Hồ

sơ kiểm toán mẫu và đối với mỗi cuộc kiểm toán, KTV chính sẽ dựa vào kinhnghiệm của mình và sự hiểu biết khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh củakhách hàng, dựa vào sự phân tích sơ bộ đối tượng kiểm toán, dựa vào hợp đồngkiểm toán giữa công ty kiểm toán và khách hàng kiểm toán để đưa ra các giá trịtrong bảng này

(8) Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán: Tổng hợp việc lập kế hoạch kiểmtoán, tổng hợp tài liệu thu thập được trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kếhoạch kiểm toán các tài khoản trọng yếu…

Các bước trong lập kế hoạch kiểm toán tại VNAC chỉ được thực hiện đầy

đủ đối với khách hàng quy mô lớn, phần lớn khách hàng của VNAC là kháchhàng quy mô nhỏ như: Công ty TNHH, Dự án nhỏ, Đầu tư nhỏ, Công trìnhXDCB nhỏ nên đối với khách hàng này thì bước lập kế hoạch chỉ tập trung vàocác phần sau:

Thực hiện tìm hiểu về hoạt động của khách hàng: Việc này được thực hiệndựa theo một Form được thiết lập sẵn, dùng chung cho các khách hàng và đượchoàn thiện đối với mỗi khách hàng cụ thể trước khi thực hiện kiểm toán nhằmcung cấp thông tin cho KTV về tình hình hoạt động, quản lý của khách hàng đểKTV xem xét những ảnh hưởng của nó đến việc lập kế hoạch kiểm toán Đối vớicác khách hàng nhiều năm có thể sử dụng các thông tin đã thu thập từ năm trước

và cập nhật những thay đổi quan trọng phát sinh trong kỳ kiểm toán năm nay.Những thông tin này có thể thu thập trên cơ sở phỏng vấn, quan sát, phân tích

Trang 14

hoặc thu thập từ các nguồn bên ngoài như báo chí, internet… Nội dung chủ yếucủa bước này là: Tìm hiểu về đơn vị và môi trường hoạt động (hoạt động sảnxuất kinh doanh, sở hữu và quản lý, tổ chức bộ máy, bộ phận khác, các bên liênquan, hoạt động đầu tư, mục tiêu và chiến lược kinh doanh…), tìm hiểu về môitrường hoạt động của đơn vị (xu hướng phát triển, môi trường luật pháp, BCTC,chính sách kế toán, thuế, quy trình xem xét và quản lý rủi ro của đơn vị…), tìmhiểu về nhân sự chủ chốt…

Thực hiện phân tích sơ bộ: Phân tích BCTC về biến động lớn các chỉ tiêunăm nay và năm trước và giải thích các biến động đó và tìm hiểu nguyên nhân,phân tích chỉ số phản ánh khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, tình hình vay

nợ, phân tích sự biến động về các yếu tố hợp thành đối tượng kiểm toán…

Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán: Kết thúc bước lập kế hoạch này,phải tổng hợp kế hoạch thông qua việc hoàn thiện một số Mẫu: Bảng đánh giákhách hàng trước khi ký hợp đồng kiểm toán (Mẫu này được lập nhằm xem xétnhững rủi ro trước khi ký hợp đồng kiểm toán đồng thời xem xét những yêu cầucủa khách hàng, của giám đốc điều hành đối với nhóm kiểm toán Nội dung củaMẫu này nhằm trả lời một số câu hỏi sau: Đây là hợp đồng kiểm toán năm đầutiên hay là KTV đã có kinh nghiệm, Loại kiểm toán cung cấp là gì, Việc sử dụngKTV của khách hàng như thế nào, Loại hình công ty và lĩnh vực kinh doanh củakhách hàng là gì…Việc trả lời các câu hỏi này sẽ giúp KTV xác định được mức

độ rủi ro của hợp đồng kiểm toán và xác định được việc thực hiện hợp đồng nàynhư thế nào.), bản cam kết về tính độc lập, Hợp đồng kiểm toán, Chương trìnhkiểm toán chi tiết…

Phần lớn khách hàng của công ty tính tới thời điểm này đều là những kháchhàng có quy mô vừa và nhỏ nên trong giai đoạn lập kế hoạch, VNAC không chútrọng tới việc lập kế hoạch tổng quát mà thay thế bằng các Mẫu tìm hiểu và đánhgiá tổng quát về khách hàng và bảng phân công KTV, riêng đối với các kháchhàng có quy mô lớn như các tổng công ty, các tập đoàn… thì bước lập kế hoạchtổng quát mới được xem trọng

Đối với chương trình kiểm toán chi tiết thì tùy thuộc vào từng loại kiểm toán

sẽ có một mẫu sẵn được thiết lập chung cho các cuộc kiểm toán và được hoàn

Trang 15

thiện cụ thể cho từng cuộc kiểm toán Bố cục chung của chương trình kiểm toánchi tiết bao gồm:

Phần 1: Thông tin chung và khách hàng và nhóm kiểm toán

Phân 2: Chương trình kiểm toán (gồm ba phần nhỏ: thủ tục phân tích và đốichiếu tổng hợp, kiểm tra chi tiết, kết luận)

1.4.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán:

Trước khi thực hiện chương trình kiểm toán chi tiết, KTV phải nắm rõ loạihình và đặc điểm kinh doanh của đơn vị khách hàng cũng như đặc điểm của đốitượng kiểm toán dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của mình trong các lĩnh vực

ấy và dựa vào các thông tin thu thập và phân tích sơ bộ ở trong giai đoạn lập kếhoạch để đánh giá tổng quát về phạm vi trọng yếu của các khoản mục Ngoài radựa vào các thủ tục phân tích sơ bộ KTV phải ước lượng được rủi ro tổng thểmong muốn hoặc thỏa thuận trong hợp đồng đối với khách hàng về đối tượngkiểm toán, đồng thời dựa vào quy trình thiết lập đối tượng kiểm toán, dựa vàocác chính sách, thủ tục được đơn vị khách hàng thiết lập đối với đối tượng kiểmtoán được KTV thu thập và tìm hiểu trong phần lập kế hoạch để có thể đánh giáđược rủi ro cố hữu và rủi ro kiểm soát đối với đối tượng kiểm toán Sau đó dựavào ba loại rủi ro trên để tính ra rủi ro phát hiện mà KTV phải thực hiện trongcuộc kiểm toán cho toàn thể đối tượng kiểm toán KTV dựa vào kinh nghiệm vàcác tài liệu thu thập, đánh giá ban đầu để nhận biết khoản mục chứa đựng rủi ro

và phạm vi trọng yếu của các khoản mục để phân bổ mức trọng yếu cho cáckhoản mục sau đó lựa chọn thủ tục kiểm toán thích hợp được thiết kế sẵn trongchương trình kiểm toán File kiểm toán mẫu cho từng đối tượng kiểm toán cụ thể

Việc thực hiện kế hoạch kiểm toán được thể hiện qua việc thực hiện nộidung chương trình kiểm toán chi tiết Chương trình kiểm toán trong File kiểmtoán mẫu bao gồm các thủ tục kiểm toán (kết hợp các thủ tục kiểm soát, thủ tụcphân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết) được thiết kế chung cho từng loại đối tượngkiểm toán khác nhau và được áp dụng và cập nhật phù hợp vào từng cuộc kiểmtoán cụ thể dựa trên kinh nghiệm chuyên môn và sự hiểu biết của KTV tới đốitượng kiểm toán cụ thể Các thủ tục kiểm toán được thiết kế cho từng khoản mụchợp thành đối tượng kiểm toán Các thủ tục này được thực hiện bằng các kỹ

Trang 16

thuật: Phỏng vấn, điều tra, kiểm kê, lấy xác nhận, xác minh tài liệu, quan sát, tínhtoán và phân tích Việc thực hiện các kỹ thuật này phải thể hiện trên các giấy tờlàm việc của KTV hoặc các tệp tài liệu liên quan kèm theo Việc thực hiện các kỹthuật này cần được kiểm tra lại bằng các phép thử, nếu kết quả thu được trùngvới các đánh giá trong bước lập kế hoạch thì các thủ tục cơ bản được giữ nguyêntheo chương trình kiểm toán chi tiết, ngược lại cần thực hiện các thủ tục kiểmtoán bổ sung…

Kết thúc mỗi chương trình kiểm toán cho một khoản mục cụ thể kiểm toánviên phải đưa ra kết luận về khoản mục kiểm toán như: Điều chỉnh với khoảnmục, những đề cập trong thư quản lý, lập trang kết luận và lập trang thuyết minhcho kết luận nếu cần phải điều chỉnh kết luận của KTV…

1.4.3 Kết thúc kiểm toán và hình thành báo cáo kiểm toán:

Kết thúc cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, KTV chủ nhiệm thực hiệntổng hợp, soát xét lại cuộc kiểm toán và đưa ra kết quả của mình về cuộc kiểmtoán thể hiện trên báo cáo kiểm toán về đối tượng kiểm toán để gửi đến kháchhàng Báo cáo kiểm toán tài chính trước khi phát hành thì cần được chuyển lên

và soát xét bởi T/v Ban giám đốc phụ trách khách hàng sau đó được chuyểnxuống cho KTV chủ nhiệm cuộc kiểm toán để điều chỉnh và hoàn thiện báo cáotrước khi nó đến tay khách hàng Mỗi ý kiến đưa ra, nếu không phải là ý kiếnchấp nhận toàn phần thì cần phải có kèm theo thuyết minh kèm theo về việc đưa

Ngoài ra, sau khi ký báo cáo kiểm toán gửi cho khách hàng thì KTV vẫnphải có trách nhiệm kết hợp với đơn vị khách hàng để kiểm tra và xử lý các sựkiện có thể xảy ra sau khi kết thúc hợp đồng kiểm toán

Trong suốt quy trình kiểm toán từ khi xét duyệt hợp đồng kiểm toán đến khi cuộckiểm toán kết thúc, luôn có sự soát xét của T/v BGĐ chịu trách nhiệm giao dịch

Trang 17

với khách hàng, của ban quản trị đơn vị khách hàng, của KTV chủ nhiệm để đảmbảo cuộc kiểm toán đạt chất lượng.

Trang 18

PHẦN 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

QUỐC GIA VIỆT NAM

2.1 Thực tế vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam

Thành phần khách hang chủ yếu của VNAC rất đa dạng trong đó chủ yếu

là các công ty cung cấp dịch vụ tư vấn, các công ty thuộc lĩnh vực, các công tykinh doanh thương mại, các công ty sản xuất kinh doanh… Để thuận tiện choviệc so sánh các điểm nổi bật trong việc vận dụng thủ tục phân tích vào kiểmtoán Báo cáo tài chính tại VNAC em đã lựa chọn hai trong số các thành phầnkhách hàng chủ yếu của VNAC để trình bày: Khách hàng thứ nhất là công ty cổphần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng ThiKeCo (gọi tắt là công ty ThiKeCo),

và khách hàng thứ hai là công ty TNHH Tư vấn, Thương mại và dịch vụ khoahọc kỹ thuật Transmed (gọi tắt là công ty Transmed) Trong đó, công tyThiKeCo là công ty chuyên về tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng và là kháchhang năm đầu tiên của VNAC còn công ty Transmed là công ty chuyên về kinhdoanh thương mại (mua, bán, bảo hành, sửa chữa máy móc, thiết bị y tế, thiết bịcông nghiệp…) và tư vấn kỹ thuật, và là khách hàng thường xuyên của công ty( từ năm 2006 đến nay )

Thủ tục phân tích được sử dụng trong cả ba giai đoạn của cuộc kiểm toánBáo cáo tài chính: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kế hoạch kiểm toán, Kếtthúc và hình thành Báo cáo kiểm toán Mỗi một giai đoạn của cuộc kiểm toánBáo cáo tài chính cũng như trong mỗi khách hàng cụ thể thì thủ tục phân tích sẽđược vận dụng một cách linh hoạt và hợp lý Dưới đây em xin trình bày việc vậndụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại VNAC đối với haikhách hàng trên theo từng giai đoạn của cuộc kiểm toán

Trang 19

2.1.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty Kiểm toán quốc gia Việt nam:

Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV tiến hành thủ tục phân tích sau khi đãthu thập các thông tin về khách hàng Thủ tục phân tích được sử dụng để phântích sơ bộ các thông tin đã thu thập được và đánh giá tính hợp lý chung của cácthông tin cũng như các biến đổi của các chỉ tiêu tài chính và các quan hệ kinh tếgiữa các biến tài chính và phi tài chính Từ đó có thể xác định được biến độnglớn, bất thường của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính Tại đây KTV có thể hỏitrực tiếp khách hàng để có lời giải thích hợp lý cho biến động lớn, bất thường củacác chỉ tiêu, khoản mục Nếu không tìm được lời giải thích hợp lý cho nhữngbiến động lớn, bất thường đó thì KTV sẽ khoanh vùng khả năng xảy ra sai phạm

để giới hạn phạm vi sử dụng thủ tục phân tích cũng như thủ tục kiểm tra chi tiếttrong phần thực hiện kế hoạch kiểm toán của giai đoạn tiếp theo Việc sử dụngthủ tục phân tích một cách hiệu quả sẽ làm giảm khối lượng thủ tục kiểm toán chitiết một cách cần thiết và tạo hiệu quả cho cuộc kiểm toán Trong giai đoạn lập

kế hoạch này, KTV thường sử dụng hai loại thủ tục phân tích cơ bản là phân tíchngang (phân tích trên cơ sở so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên Báo cáotài chính) và phân tích dọc (phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quancủa các chỉ tiêu và các khoản mục khác nhau trên Báo cáo tài chính) Trong đóviệc sử dụng thủ tục phân tích dọc được đánh giá đem lại hiệu quả cao vì nó đặtcác nhân tố trong một mối quan hệ nhất định nào đó để có thể dễ dàng thấy đượctác động tương tác giữa các nhân tố trong mối quan hệ đó tới sự biến động vàthay đổi đáng kể của nhân tố khác đang xét đến và cũng nằm trong mối quan hệ

đó Việc vận dụng các tỷ suất nếu không biết sử dụng và không có kinh nghiệmxét đoán cũng như kinh nghiệm và sự am hiểu về lĩnh vực hoạt động kinh doanhcủa đơn vị khách hang thì nó sẽ không bộc lộ tính linh hoạt của nó hoặc sẽ trởthành bước công việc thừa trong thủ tục phân tích nói riêng cũng như trong quytrình kiểm toán nói chung Tại VNAC, thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán được bắt đầu bằng việc tìm hiểu các thông tin về khách hàng,phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và kết thúc bằng việc đánh giá ban đầu của

Trang 20

KTV về những biến động lớn, bất thường từ đó hình thành cơ sở cho việc xácđịnh chương trình kiểm toán phù hợp.

2.1.1.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đối với công ty ThiKeCo:

Sau khi lập kế hoạch họp, phục vụ khách hàng và nhận tài liệu cung cấp từphía khách hàng, KTV tiến hành phân tích hoạt động và môi trường kinh doanhcủa khách hàng bằng việc trả lời các câu hỏi trong một mẫu các câu hỏi được xâydựng sẵn trong Hồ sơ kiểm toán Báo cáo tài chính mẫu và rút ra nhận xét chungđối với khách hàng đó (Dưới đây em xin trình bày tóm lược nội dung các câu trảlời mà KTV lưu ý đối với từng khách hàng cụ thể):

 Mẫu tìm hiểu khách hàng ThiKeCo:

Khách hàng Công ty cổ phần tư vấn đầu tư phát triển và xây dựng ThiKeCoNgười lập

Người soát xét

TÌM HIỂU VỀ KHÁCH HÀNG VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Quy hoạch xây dựng, quy hoạch khu công nghiệp

- Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế công trình, tư vấn quản lý môitrường, tư vấn quản lý thực hiện dự án (không bao gồm tư vấn pháp luật,

tư vấn tài chính)

- Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất công trình, thủy văn, xử lý nền móngcông trình

- Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng

- Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật

- Sản xuất vật liệu, chế tạo thiết bị

- Dịch vụ thương mại

- Kinh doanh bất động sản và cho thuê văn phòng (không bao gồm hoạtđộng đầu tư tư vấn về nhà đất)

Các bộ phận đặc biệt

Ban kiểm soát

Các bên liên quan

Đơn vị kiểm soát là Bộ Quốc Phòng

Hoạt động đầu tư

Không có

Tài chính và các vấn đề liên quan khác

Trang 21

Chính sách công ty áp dụng theo QĐ 15/ BTC ban hành ngày 20/03/2006

Mục tiêu và các chiến lược kinh doanh

- Đầu tư thêm máy móc thiết bị để tăng năng suất và nâng cao chất lượngphục vụ

- Tuyển them nguồn nhân lực để bù đắp cho nguồn nhân lực đang thiếu hụt

Công tác lập kế hoạch và đánh giá công việc thực hiện

TÌM HIỂU VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ

Các vấn đề về ngành nghề kinh doanh và xu hướng phát triển

Sau khi chuyển sang công ty cổ phần, được sự giúp đỡ của cấp có thẩm quyền.Ngoài ra, do có sự chỉ đạo chặt chẽ của các phòng nghiệp vụ cũng như Ban lãnhđạo đã luôn giúp đỡ, hỗ trợ và định hướng cho công ty đạt kế hoạch và hoànthiện nhiệm vụ được giao

Môi trường kinh doanh chung

Việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã gây ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Chính sách kế toán

Sau đây là chính sách kế toán chủ yếu được công ty áp dụng trong việc lập Báocáo tài chính:

Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt nam (VNĐ) theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực Kế toán Việt nam, Hệ thống

Kế toán Việt nam và các quy định khác về Kế toán hiện hành tại Việt nam

Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt nam yêucầu Ban giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báocáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềmtang tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu Báo cáo về doanh thu vàchi phí trong suốt năm tài chính Kết quả của hoạt động kinh doanh thực tế có thểkhác các ước tính và các giả định đặt ra

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngânhang, tiền đang chuyển, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạnkhác có khả năng thanh toán cao có thời gian đáo hạn không quá ba tháng hoặc ít

Trang 22

Các khoản phải thu

- Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phíquản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Công ty đang thực hiện các thủ tục pháp lý nhằm xác định khả năng thuhồi các khoản phải thu quá hạn thanh toán nằm trên Bảng cân đối kế toántại thời điểm kết thúc năm tài chính Các thủ tục này trợ giúp công ty trongviệc trích lập dự phòng phải thu đối với khoản phải thu quá hạn thanh toáncũng như xác định khả năng thu hồi công nợ chi tiết cho từng đối tượngnợ

Hàng tồn kho

- Phương pháp tính giá trị hang tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp hạch toán hang tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Tài sản cố định hữu hình và hao mòn

Một số tài sản được trích khấu hao bằng cách lấy giá trị còn lại chia cho thời gian

sử dụng hữu ích còn lại của TSCĐ Những TSCĐ hữu hình mua tăng trong nămđược khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ướctính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2008

Nhà cửa, vật kiến trúc: 5 đến 25 năm

Máy móc thiết bị: 3 đến 7 năm

Phương tiện vận chuyển truyền dẫn: 5 đến 8 năm

Thiết bị văn phòng: 3 đến 7 năm

Tài sản cố định vô hình hao mòn

Phần mềm máy vi tính và được ghi nhận theo giá trị ban đầu là giá mua và đượckhấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên giá trị hữu dụng ước tính

Trang 23

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tạingày phát sinh nghiệp vụ

Thuế

Do công ty mới chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần nên năm

2008 công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo các quy định hiện hành

- Việc công ty có Ban kiểm soát, có chịu sự kiểm soát của đơn vị bên ngoài

là Bộ quốc phòng và có lập kế hoạch công tác cũng như có đánh giá công việcthực hiện Những công việc này thể hiện trong nội bộ công ty có sự kiểm tra chéogiữa các bộ phận và các bên ngoài công ty, mặt khác công ty cũng có lập kếhoạch thực hiện nên cũng dễ có cơ sở để kiểm tra và đánh giá Đánh giá ban đầu

về sự tồn tại của hoạt động kiểm soát nội bộ, do đó trong thủ tục phân tích đốivới từng khoản mục cần phải đánh giá tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối vớikhoản mục đó

- Do trong năm 2008 công ty không có khoản mục đầu tư nên cần lưu ý tớibiến động cũng như giá trị của khoản mục đầu tư trên Bảng cân đối kế toán cũngnhư khoản doanh thu tài chính trên Báo cáo tài chính

- Do mục tiêu và chiến lược kinh doanh của công ty là: Thứ nhất, đầu tưthem máy móc thiết bị để tăng năng suất và nâng cao chất lượng phục vụ Thứhai, tuyển dụng thêm người lao động để bù đắp cho nguồn nhân lực đang thiếuhụt Mục tiêu thứ nhất cho thấy khả năng tăng them các nghiệp vụ về tài sản cốđịnh có thể là chỗ tiềm ẩn của các sai phạm xảy ra đặc biệt là các sai phạm vềkhấu hao tài sản cố định Vì vậy cần sử dụng thủ tục phân tích đối với khoản mụcnày để nhận biết được khả năng xảy ra sai phạm và xác định được thủ tục kiểmtoán chi tiết tương ứng Mục tiêu thứ hai cho thấy các nghiệp vụ về tuyển laođộng và tiền lương tăng, nó là chỗ tiềm ẩn cho các sai phạm về chi phí lương vềkhoản phải trả lao động, khoản trích theo lương, do đó nó có thể ảnh hưởng tới

Trang 24

giá thành hay chi phí quản lý, chi phí khác… Vì thế cần tập trung thủ tục phântích vào đây để đánh giá tính hợp lý của mối quan hệ giữa số lượng lao động vớiquỹ tiền lương cũng như việc xác định khả năng sai phạm ảnh hưởng tới cáckhoản mục trên.

- Môi trường kinh doanh chung: Việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ, khủng hoảngkinh tế toàn cầu, đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty Do đó cần chú ý sử dụng thủ tục phân tích để xem xét mối quan hệgiữa số lượng hang hóa, dịch vụ cung cấp, giá cả với sự biến động của doanh thu.Bên cạnh đó, cần quan tâm phân tích tính hợp lý của xu hướng chung của sự thayđổi tỷ giá với sự biến động của khoản mục doanh thu tài chính và khoản mục chiphí tài chính

- Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hang

và các khoản đầu tư ngắn hạn không quá ba tháng Điều này cho thấy khi xemxét tới các khoản tiền gửi ngân hang cần chú ý tới sự đối chiếu giữa doanhnghiệp và ngân hang, mặt khác ở phần trên cũng có cho thấy năm 2008 doanhnghiệp không có khoản đầu tư nào nhưng nếu có thì cần xem xét và phân tíchthời hạn của khoản đầu tư

- Khoản phải thu: Công ty thực hiện và tiến hành các thủ tục pháp lý vềkhoản dự phòng dựa trên quy chế đã quy định của công ty cũng như của phápluật Vì thế mà KTV cần thu thập các quy định, văn bản, bằng chứng về trích lập

dự phòng của công ty cũng như các quy định pháp luật khác lien quan tới khoản

dự phòng Nếu như việc phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính cho thấy khoản dựphòng có biến động bất thường không được giải thích thì có thể lập mô hình tínhtoán các khoản dự phòng và so sánh đối chiếu khoản dự phòng được ghi sổ

- Hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp “Giá đích danh” để tính giátrị hang xuất kho và sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toánhang tồn kho Dựa trên cơ sở này, nếu trong phân tích sơ bộ Báo cáo tài chínhcho thấy khoản mục hang tồn kho có biến động bất thường không được giải thíchthì KTV có thể xây dựng mô hình tính giá trị hang xuất kho và tồn kho để đốichiếu

Trang 25

- Tài sản cố định: Một số tài sản được trích khấu hao bằng cách lấy giá trịcòn lại chia cho thời gian sử dụng hữu ích còn lại của TSCĐ Những TSCĐ hữuhình mua tăng trong năm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trênthời gian hữu dụng ước tính KTV cần thu thập thong tin về tài sản cố định như:Biên bản bàn giao tài sản cố định, thẻ tài sản cố định…để có thông tin chính xáchơn về nhóm và loại tài sản Nếu phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính cho thấykhoản khấu hao có biến động bất thường không được giải thích hoặc không phùhợp với xu hướng tăng, giảm của TSCĐ thì KTV có thể lập mô hình ước tínhkhấu hao và so sánh với số liệu của khách hàng.

- Doanh thu: Thông qua phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính nếu thấy khoảnmục doanh thu tài chính (phần lãi tiền gửi ngân hàng) biến động thất thườngchưa được giải thích thì KTV có thể thu thập các thông báo lãi và tính toán lạisau đó đối chiếu với số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh

- Ngoại tệ: Được hạch toán theo tỷ giá tại ngày phát sinh do đó cuối kỳ sẽ

có bút toán đánh giá lại ngoại tệ theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm lập Báocáo tài chính Vì thế KTV nên lưu ý bút toán điều chỉnh cuối kỳ hoặc nếu cầnthiết KTV có thể xây dựng mô hình để xác định giá trị của ngoại tệ theo tỷ giá tạithời điểm lập Báo cáo tài chính rồi đối chiếu với số liệu trên Báo cáo tài chính

- Thuế: Do công ty mới chuyển sang hoạt động dưới hình thức cổ phần nênnăm 2008 công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp Dựa trên cơ sở nàyKTV có thể xem xét sự tồn tại của khoản mục thuế thu nhập doanh nghiệp trênBáo cáo kết quả kinh doanh

Sau khi tìm hiểu khách hàng và đánh giá tổng quát ban đầu như trên, KTVtiến hành phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính để có thể thấy rõ được những biếnđộng lớn, bất thường và tiến hành tìm hiểu nguyên nhân của những biến động đó.Trong phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của công ty ThiKeCo, KTV đã sử dụngthủ tục phân tích ngang (so sánh số liệu năm 2008 với số liệu năm 2007 để thấyđược những biến động lớn, bất thường), và KTV đã sử dụng thủ tục phân tíchdọc để thấy được mối quan hệ giữa các nhân tố phản ánh các khía cạnh tài chínhcủa công ty Em xin trình bày phần phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính củaThiKeCo như sau:

Trang 26

Doanh thu thuần (33.186.591.014) (30.690.336.990) (2.496.254.024)Giá vốn hang bán 24.501.818.671 23.027.822.045 1.473.996.626

Lãi gộp (8.684.772.343) (7.662.514.945) (1.022.257.398)Chi phí quản lý 3.212.751.292 2.595.782.740 616.968.552Chi phí bán hàng 99.188.950 25.838.600 73.350.350Thu nhập, chi phí hoạt

Trang 27

-Lợi nhuận sau thuế (5.908.193.895) (5.164.000.316) (744.193.579)

Chỉ số phản ánh khả năng thanh toán Năm 2008

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện tại 2,6 Tổng Tài sản lưu động/ Tổng nợ

ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanh 2,5 Tài sản lưu động có khả năng thanh

toán nhanh/ Tổng nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán bằng tiền 0,7 Tiền/ Tổng nợ ngắn hạn

Luân chuyển của tài sản lưu động

Số ngày thu hồi công nợ phải thu 208,0 Số dư khoản phải thu/ Doanh thu

thuần *365Vòng quay khoản phải thu 1,7 Doanh thu thuần/ ((Phải thu năm

trước + phải thu năm nay)/2)Vòng quay hang tồn kho 70,0 Giá vốn hang bán/ ((số dư HTK năm

trước + Số dư HTK năm nay)/2)Vòng quay vốn lưu động 1,9 Doanh thu thuần (Tài sản lưu động –

nợ ngắn hạn)

Khả năng thanh toán lãi vay

Không áp dụng

Khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh/ doanh

thu thuần

17,8%

Lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu thuần 17,8%

Đánh giá khả năng sử dụng tài sản,

nguồn vốn

Trang 28

Tổng nguồn vốn/ Tổng tài sản 65% 53%

Biểu 4 – Các bảng phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính công ty ThiKeCo Nhận xét: KTV đã thực hiện đầy đủ các thủ tục phân tích ngang, dọc và kết

quả cho thấy các chỉ tiêu này không phát hiện ra biến động lớn, bất thường

2.1.1.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đối với công ty Transmed:

Do Công ty Transmed là khách hàng thường xuyên của VNAC nên trongkhâu tìm hiểu khách hàng, KTV sẽ sử dụng những thông tin của những nămtrước và bổ sung thêm những thông tin mới trong năm nay như sau:

Khách hàng Công ty TNHH Tư vấn, thương mại và dịch vụ khoa học kỹ

thuật TransmedNgười lập

Người soát xét

TÌM HIỂU VỀ KHÁCH HÀNG VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng (theo hồ sơ kiểm toán năm trước)

- Đại lý mua bán máy móc, thiết bị vật tư trong lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vận tải, truyền thông và công nghệ thông tin

- Đại lý mua bán vật tư, thiết bị y tế

- Tư vấn kỹ thuật trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thôngvận tải, truyền thông và công nghệ thông tin

- Bảo trì, bảo hành và sửa chữa máy móc, thiết bị trong các lĩnh vực côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, truyền thông và công nghệ thôngtin

Tài chính và các vấn đề liên quan khác

Chính sách công ty áp dụng theo QĐ 15/ BTC ban hành ngày 20/03/2006

Mục tiêu và các chiến lược kinh doanh

Công ty tập trung hoạt động trong lĩnh vực mua bán vật tư thiết bị y tế, cung cấpcác dịch vụ bảo trì, bảo hành và sửa chữa các thiết bị y tế

Trang 29

Công tác lập kế hoạch và đánh giá công việc thực hiện

Không Có

TÌM HIỂU VỀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ

Môi trường kinh doanh chung

Không có biến động bất thường của tỷ giá, lãi suất và nền kinh tế ảnh hưởng tớihoạt động kinh doanh của công ty

Chính sách kế toán

Sau đây là chính sách kế toán chủ yếu được công ty áp dụng trong việc lập Báocáo tài chính:

Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt nam (VNĐ) theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực Kế toán Việt nam, Hệ thống

Kế toán Việt nam và các quy định khác về Kế toán hiện hành tại Việt nam

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạnkhác có khả năng thanh toán cao Các khoản này có khả năng chuyển đổi thànhcác khoản tiền mặt xác định

Các khoản phải thu

- Những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ hai năm trở lên công tyđược phép lập dự phòng phải thu khó đòi

Hàng tồn kho

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Tài sản cố định hữu hình và hao mòn

TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gianhữu dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Máy móc thiết bị: 5 năm

Thiết bị văn phòng: 5 năm

Trang 30

ngày phát sinh nghiệp vụ

Quy trình xem xét và quản lý rủi ro của khách hàng

Trong kỳ kế toán công ty đang sử dụng Excel để hạch toán kế toán mà chưa ápdụng phần mềm kế toán

- Công ty không có bộ phận đặc biệt như Ban kiểm soát, Kiểm toán nội bộ

và đồng thời cũng không chịu sự quản lý giám sát của bên liên quan nào Vì vậy

mà môi trường kiểm soát của công ty được đánh giá là không cao Do đó, khithực hiện các trắc nghiệm, KTV có thể bỏ qua các trắc nghiệm về thủ tục kiểmsoát mà đi thẳng tới những trắc nghiệm trực tiếp số dư

- Công ty không có hoạt động đầu tư nên trong phân tích sơ bộ cần chú ý tớigiá trị của khoản mục đầu tư trên bảng cân đối kế toán cũng như sự biến độngcủa khoản mục doanh thu tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh

- Công ty không có công tác lập kế hoạch và đánh giá tình hình thực hiện, vìvậy để thấy được tình hình kinh doanh của công ty, KTV cần sử dụng tới các chỉtiêu tài chính, và khi cần để so sánh số liệu sổ sách thì KTV cần phải xây dựng

mô hình để tính toán, ước lượng giá trị của khoản mục

- Những rủi ro liên quan đến biến động giá trị của các khoản tiền và cáckhoản tương đương tiền được đánh giá là không trọng yếu

- Đối với khoản phải thu được đưa vào lập dự phòng phải thu khó đòi cầnxem xét các chứng từ, biên bản kèm theo, và xem xét tuổi thọ của khoản phảithu

- Hàng tồn kho, trong phân tích sơ bộ báo cáo tài chính cần xem xét biếnđộng của khoản mục hàng tồn kho Đồng thời trong thực hiện kiểm toán, cần chú

Trang 31

ý tới nguyên nhân và các quyết định lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Ngoài

ra, nếu thấy khoản mục Hàng tồn kho có biến động lớn hoặc bất thường, KTVcũng có thể xây dựng mô hình để tính toán giá trị tồn kho cuối kỳ và so sánh với

số liệu trên báo cáo tài chính

- Đối với TSCĐ, khấu hao TSCĐ nếu qua phân tích sơ bộ báo cáo tài chínhthấy có biến động lớn, bất thường, chưa được giải thích hợp lý thì KTV có thểxây dựng mô hình ước tính giá trị khấu hao TSCĐ và giá trị thuần còn lại củaTSCĐ dựa trên phương pháp khấu hao và thời hạn khấu hao của công ty

- Đối với ngoại tệ cần xem xét các bút toán điều chỉnh cuối kỳ, và chú ý tới

tỷ giá liên ngân hàng tại ngày kết thúc năm tài chính

- Theo KTV công ty nên xây dựng quy chế tài chính và áp dụng thống nhất

để quản lý chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí Đặc biệt là các khoản chi phíquản lý và chi phí bán hàng để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty

- Theo KTV công ty nên đầu tư hệ thống phần mềm kế toán phục vụ chocông tác hạch toán nhằm đảm bảo số liệu được cập nhật và cung cấp được chínhxác và kịp thời Đồng thời phần mềm kế toán được cập nhật và bảo trì thườngxuyên để phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót về số liệu kế toán Định kỳ,công ty cũng cần in đầy đủ hệ thống sổ kế toán để đóng sổ và lưu trữ, tránh tìnhtrạng mất mát số liệu trong trường hợp hệ thống máy tính gặp sự cố

- Qua xem xét sơ bộ về chính sách cũng như việc trả lương trong năm, KTVthấy chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh của đơn

vị Trong khi đó đa số là nhân viên mới đào tạo chưa có đủ trình độ chuyên môn

Do vậy công ty cần đưa ra các quyết định quản trị hợp lý để có thể đạt hiệu quảkinh doanh cao

Sau khi rút ra nhận xét trên, KTV tiến hành thực hiện phân tích sơ bộ đối vớiBáo cáo tài chính của công ty Transmed để có thể xem xét những biến động lớn, bấtthường và tìm lời giải thích cho những biến động đó Trong phân tích này KTV cũng sửdụng đầy đủ việc so sánh ngang với số liệu của năm trước cũng như phân tích các tỷsuất tài chính của công ty Quá trình phân tích sơ bộ được thực hiện như sau:

Trang 32

Đầu tư ngắn hạn - -

Phải thu khác 331.546.120 135.960.400 195.585.720

Tài sản lưu động có khả năng

thanh toán nhanh

{2}Lợi nhuận chưa phân phối 1.526.666.900 1.056.773.300 469.893.600

Tổng nguồn vốn (874.241.800) (434.866.100) (439.375.700)

TỔNG CỘNG CÔNG NỢ VÀ

NGUỒN VỐN

1.884.101.100 1.390.018.900 494.082.200

Báo cáo kết quả kinh doanh Năm 2007 Năm 2006 Chênh lệch

Doanh thu thuần (4.482.876.000) - (4.482.876.000)

Chi phí quản lý 2.199.170.200 920.083.600 1.279.086.600

{3}Chi phí bán hàng 1.105.270.600 143.619.500 961.651.100

{4}Chi phí, thu nhập khác thuần (19.010.900) (6.929.800) (12.081.100)

Lợi nhuận hoạt động 467.661.300 1.056.773.300 (589.112.000)

Lợi nhuận trước thuế 469.893.600 1.056.773.300 (586.879.700)

-Lợi nhuận sau thuế 469.893.600 1.056.773.300 (586.879.700)

Chỉ số phản ánh khả năng thanh toán Năm

2007

Trang 33

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện tại 1,4 Tổng tài sản lưu động/ Tổng nợ

ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanh 1,4 Tài sản lưu động có khả năng

thanh toán nhanh/ Tổng nợ ngắnhạn

Khả năng thanh toán bằng tiền 1,0 Tiền/ Tổng nợ ngắn hạn

Luân chuyển của tài sản ngắn hạn

Số ngày thu hồi công nợ phải thu 6,5 Số dư khoản phải thu/ Doanh thu

thuần*365Vòng quay khoản phải thu 88,2 Doanh thu thuần/ ((Phải thu năm

trước + phải thu năm nay)/2)Vòng quay hàng tồn kho 100,3 Giá vốn hang bán/ ((số dư HTK

năm trước + Số dư HTK nămnay)/2)

Vòng quay vốn lưu động 10,2 Doanh thu thuần (Tài sản lưu

động – nợ ngắn hạn)

Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay -209,5 (Lợi nhuận sau thuế - Chi phí lãi

vay)/ Chi phí lãi vay

Khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh/ doanh thu thuần -10,4%

Lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu thuần -10,5%

Đánh giá khả năng sử dụng tài sản, nguồn vốn

{5}

Trang 34

Biểu 06 – Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của công ty Transmed Nhận xét: Qua phân tích sơ bộ báo cáo tài chính của công ty Transmed,

KTV đã phát hiện ra 05 biến động lớn, bất thường và đã thực hiện phỏng vấntrực tiếp khách hàng để tìm lời giải thích cho biến động đó như sau:

Giải thích sơ bộ biến động lớn, bất thường:

(1) Tài sản lưu động khác năm nay giảm 120.777.200 VNĐ so với nămtrước nguyên nhân chính là: các khoản chi phí trả trước ngắn hạn chưa tính vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà thực hiện tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh năm nay

(2) Vốn và các quỹ trong năm nay tăng 909.269.300 VNĐ so với năm trước,nguyên nhân do trong năm nay các thành viên thực hiện góp vốn còn thiếu.(3) và (4) Khoản CPQLDN tăng lên 1.279.086.600 VNĐ, CPBH tăng961.651.100 VNĐ so với năm 2006 chủ yếu do: Công ty chính thức hoạt độngngày 16/06/2006 do đó các khoản CPBH, CPQLDN phản ánh trong 6 tháng cuốinăm Năm 2007, các khoản chi phí này được ghi nhận trong 12 tháng nên khoảnchi phí quản lý năm nay tăng gấp đôi năm ngoái Mặt khác năm 2006, công tychưa có doanh thu, nên khoản CPBH phát sinh chưa nhiều Sang năm 2007,doanh thu tăng nên khoản CPBH cũng tăng tương ứng Lợi nhuận là mục tiêu của

DN và thể hiện hiệu quả kinh doanh của DN do vậy DN nên đưa ra các chínhsách quản lý chặt chẽ, hợp lý và các quyết định quản trị đúng đắn

(5) được giải thích như sau: chỉ tiêu đó thể hiện mỗi đồng tư bản đầu tư vào

bị lỗ 0,248 đồng Nguyên nhân là do doanh nghiệp bị lỗ và không tạo ra sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư

2.1.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán tại công ty Kiểm toán quốc gia Việt nam:

Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, đối với từng khoản mụctrên Báo cáo tài chính, KTV sẽ sử dụng thủ tục phân tích kết hợp với các thủ tụckiểm toán chi tiết về số dư để thu thập bằng chứng Thực hiện thủ tục phân tíchtrong giai đoạn này chủ yếu là việc xây dựng các mô hình phân tích và từ môhình đó KTV thực hiện ước tính giá trị của khoản mục và so sánh với giá trị ghi

Trang 35

sổ kế toán (giá trị trên Báo cáo tài chính), sau đó xem xét chênh lệch và tìm lờigiải thích cho những chênh lệch đó.

2.1.2.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán đối với công ty ThiKeCo:

Do ThiKeCo là khách hàng năm đầu tiên của công ty và theo tìm hiểu banđầu về khách hàng thì KTV cũng nắm bắt được ThiKeCo là khách hàng có bankiểm soát và có sự kiểm soát của bên ngoài là Bộ quốc phòng Do đó, KTV tăngcường các thủ tục phân tích để đánh giá tính hợp lý trong kiểm soát đối với cáckhoản mục Tuy nhiên, trong việc thực hiện các trắc nghiệm cơ bản đối với một

số khoản mục, KTV vẫn sử dụng kết hợp với các mô hình phân tích để ước tínhhoặc tính toán lại số dư của các khoản mục đó nhằm thực hiện kiểm tra và đốichiếu số dư khoản mục đó theo Báo cáo tài chính Thủ tục phân tích trong thựchiện kế hoạch kiểm toán đối với công ty ThiKeCo được thực hiện như sau:

 Đối với khoản mục Tiền, KTV sử dụng các thủ tục phân tích sau:

- Đánh giá tổng quát về hệ thống kiểm soát đối với TK Tiền

Trang 36

Đánh giá mức độ hợp lý, phù hợp của chính sách kế toán đối với TK Tiền

Sau khi tiến hành kiểm tra, KTV nhận thấy chính sách kế toán mà công ty áp dụng và phương pháp hạch toán phù hợp vớichính sách kế toán hiện hành, tuân theo quyết định 15 của Bộ Tài Chính Hạch toán vốn bằng tiền đơn vị sử dụng một đơn vịtiền tệ thống nhất là VNĐ

Tài khoản tiền được hạch toán trên cơ sở thực thu, thực chi

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt, Công ty đã có đầy đủ phiếu thu, chi và có đầy đủ chữ ký của người giao, người nhậntheo quy định của chứng từ kế toán Cuối kỳ kế toán công ty đã thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt

Quy trình quản lý thu chi tiền

Khi phát sinh các khoản thu, chi tiền, kế toán quỹ tiền mặt sẽ thực hiện ghi chép lần lượt, liên tục tương ứng với từng nghiệp

vụ phát sinh Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Dựa vào tỷ giá ngoại tệ cuối năm theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng để ước tính số dư ngoại tệ theo Việt nam đồng như sau:

UTT

3

22,496

Ngân hàng đầu tư 241.593,0

3

16,977

Trang 37

 Đối với khoản mục phải thu khách hàng, KTV sử dụng những thủ tục phântích sau:

- Đánh giá tổng quát về hệ thống kiểm soát đối với TK phải thu khách hàng

Nội dung phát sinh của các khoản phải thu khách hàng

Trình tự, phương pháp và bút toán hạch toán khoản phải thu khách hàng:

nợ với các bên liên quan để đảm bảo các khoản công nợ được ghi nhận đúng, đầy

đủ và hợp lý Tránh rủi ro khi có phát sinh tranh chấp

Công ty tiến hành theo dõi các khoản công nợ theo các đối tượng là: Xí nghiệp cơkhí, mạ, Xí nghiệp khảo sát, Tư vấn thiết kế, xây dựng

 Đối với khoản mục hàng tồn kho và dự phòng giảm giá hàng tồn kho, KTV

sử dụng thủ tục phân tích sau đây:

- Đánh giá tổng quát về hệ thống kiểm soát đối với TK hàng tồn kho

Tìm hiểu nội dung khoản mục Hàng tồn kho

Khoản mục Hàng tồn kho của công ty chủ yếu bao gồm: Nguyên vật liệu

Mô tả quy trình quản lý Hàng tồn kho, xuất nhập Hàng tồn kho của khách hàng

Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho của công ty là ghi nhận theo giá mua thực tế.Khi hàng về, thủ kho thực hiện kiểm tra sau đó căn cứ vào hóa đơn mua hàng đểghi chép theo danh mục từng loại hàng mua Hầu hết hàng mua về sẽ được xuấtngay cho nên cuối năm Hàng tồn kho chỉ có nguyên vật liệu Khi xuất vật tư hànghóa, kế toán áp dụng phương pháp tính giá đích danh Nhìn chung, phương pháptính giá xuất kho là nhất quán và phù hợp với phương pháp tính giá mà công ty đãđưa ra Quy trình xuất vật tư, thủ kho căn cứ vào đề nghị mua vật tư, phụ tùng thay

Trang 38

thế, đơn đặt hàng đã được phê duyệt để cấp cho từng phòng, phân xưởng để tiếnhành xuất kho Khi kiểm tra chọn mẫu một số phiếu xuất kho, KTV nhận thấyphiếu xuất kho có chữ ký nhận của thủ kho và người nhận hàng

Đánh giá công tác quản lý và hạch toán kế toán đối với Hàng tồn kho

Khi nhập nguyên vật liệu, cán bộ phụ trách mảng này sẽ căn cứ vào hóa đơn chứng

từ mua hàng về để ghi phiếu nhập kho Đến thời điểm 31.12.2008 công ty đã thựchiện kiểm kê hàng tồn kho KTV đã thực hiện phỏng vấn khách hàng về công táckiểm kê, KTV nhận thấy công tác hạch toán kế toán hàng tồn kho là chặt chẽ vàphù hợp với tình hình hoạt động của công ty Đến cuối năm tài chính, công ty chưathực hiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho một số vật tư tồn kho

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tại công ty, khi hàng mua về sẽ được xuất ngay Cuối năm, hàng tồn kho chủ yếugồm Nguyên vật liệu Riêng chỉ có cáp ĐK CWS 10*2.5mm2 về nhưng chưa sửdụng hết trong năm, nhưng sẽ được sử dụng cho các năm tới Nhìn chung, Hàngtồn kho của công ty được luân chuyển thường xuyên và liên tục, không có hiệntượng tồn kho lâu năm và giảm giá trên thị trường Do đó, xét trên khía cạnh trọngyếu, công ty không cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ này

 Đối với khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ, KTV sử dụng các thủ tụcphân tích sau đây:

Trang 39

- Đánh giá công tác quản lý TSCĐ:

Tổng quan về TSCĐ của doanh nghiệp: Loại tài sản và nhóm tài sản…

Công ty thực hiện phân loại TSCĐ thành bốn nhóm tài sản là: máy móc thiết bị,Phương tiện vận tải, Thiết bị dụng cụ quản lý, TSCĐ khác Nhìn chung việc phânloại các nhóm tài sản này của công ty là hợp lý

Kiểm kê TSCĐ cuối năm: Tổ chức thực hiện, thực hiện…

Vào thời điểm 31/12/2008 công ty đã thực hiện kiểm kê TSCĐ Có quyết địnhthành lập hội đồng kiểm kê, báo cáo kiểm kê có đầy đủ chữ ký của Ban tham giakiểm kê Đối với TSCĐ đã khấu hao hết, công ty chưa thực hiện thủ tục thanh lý

mà vẫn sử dụng và theo dõi nguyên giá của các TSCĐ này

Quản lý TSCĐ: Thẻ TSCĐ, hồ sơ tài sản cố định…

Công ty đã thực hiện theo dõi thẻ TSCĐ của từng TSCĐ theo quy định Các chứng

từ, tài liệu liên quan đến TSCĐ đang được lưu cùng tập chứng từ thanh toán TheoQuyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về quản lý và trích khấu haoTSCĐ: Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có một bộ hồ sơ riêng (Gồm biên bảngiao nhận tài sản, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liênquan) KTV đề nghị công ty lập hồ sơ TSCĐ theo đúng quy định về quản lý TSCĐ

Thông tin về phương pháp tính khấu hao TSCĐ

TSCĐ hữu hình được công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đườngthẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Đồng thời công ty cũng thực hiện tríchkhấu hao theo ngày ghi tăng TSCĐ

Đánh giá tính nhất quán trong việc tính khấu hao TSCĐ

Nhìn chung công ty thực hiện tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳngtrong cả năm tài chính Không có sự thay đổi bất thường nào trong quá trình tríchkhấu hao của công ty

Các vấn đề cần ghi thư quản lý

Theo danh sách TSCĐ sử dụng của công ty có nhiều TSCĐ có nguyên giá dưới 10triệu VNĐ, đã khấu hao hết, ví dụ như: máy tính C1.1 có nguyên giá 3.478.667Đồng, máy đóng sách II nguyên giá 5.200.000 Đồng…Theo chuẩn mực 04 “TSCĐhữu hình” những Tài sản này chưa đủ tiêu chuẩn để ghi nhận vào TSCĐ hữu hình

Do những Tài sản này đến thời điểm 31/12/2008 đã thực hiện khấu hao hết nênKTV không thực hiện phân loại lại những tài sản này KTV đề nghị bộ phận kế

Trang 40

toán cần nghiêm túc trong việc thực hiện hạch toán và ghi nhận TSCĐ hữu hìnhtheo đúng chuẩn mực 04 “TSCĐ hữu hình” và các quy định liên quan khác.

Tuy nhiên, trong đó TSCĐ Pentyum III450 có nguyên giá 6857.143Đồng (Giá trịcòn lại 2.095.231Đồng), KTV thực hiện phân loại lại như sau:

Nợ TK 242 :2.095.231

Có TK 211:2.095.231

- Xây dựng mô hình phân tích để ước tính khấu hao TSCĐ và so sánh với giátrị ghi sổ của công ty ThiKeCo: KTV thực hiện chọn mẫu một số tài sản và thựchiện ước tính khấu hao năm 2008 căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng ướctính như sau:

Ngày đăng: 19/07/2013, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh tài chớnh khỏ ổn định (Điều này cũng thể hiện một cỏch khỏ rừ rang trong - Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam thực hiện
nh tài chớnh khỏ ổn định (Điều này cũng thể hiện một cỏch khỏ rừ rang trong (Trang 8)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của VNAC theo mô hình 1: - Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam thực hiện
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của VNAC theo mô hình 1: (Trang 9)
Bảng cân đối kế toán Năm 2007 Năm 2006 Chênh lệch - Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam thực hiện
Bảng c ân đối kế toán Năm 2007 Năm 2006 Chênh lệch (Trang 31)
Bảng tính giá xuất của KTV theo phương pháp thực tế đích danh như sau: - Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam thực hiện
Bảng t ính giá xuất của KTV theo phương pháp thực tế đích danh như sau: (Trang 46)
Bảng cân đối kế toán Năm 2008 Năm 2007 Chênh lệch - Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam thực hiện
Bảng c ân đối kế toán Năm 2008 Năm 2007 Chênh lệch (Trang 53)
Bảng cân đối kế toán Năm 2007 Năm 2006 Chênh lệch - Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán quốc gia Việt nam thực hiện
Bảng c ân đối kế toán Năm 2007 Năm 2006 Chênh lệch (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w