Do mới thành lập nên điều kiện về cơ sở vật chất còn hạn chế, công ty thuê trụ sở ở phòng 1B, tòa nhà An Lạc, đường Hoàng Ngân, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Công ty có 25 cán bộ công nhân viên được tổ chức thành 5 phòng ban theo sơ đồ sau:
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trên đà đổi mới, nền kinh tế đã có nhiều thay đổi để
có thể hội nhập cùng các nớc trong khu vực và trên thế giới Cùng với nhữngchuyển biến đó, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất diễn ra mạnh mẽ, vớichất lợng và hiệu quả ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của ngờitiêu dùng Do đó, các Doanh nghiệp đều ra sức cạnh tranh nhau để tìm chỗ
đứng trên thị trờng cũng nh tìm cách mở rộng hoạt động của mình ra nớcngoài Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, các Doanh nghiệpluôn tìm mọi biện pháp để có thể tiết kiệm đợc chi phí, chi phí bỏ ra thấp nhấtnhng số lợng và chất lợng sản phẩm vẫn đợc đảm bảo và ngày càng đợc nângcao, để từ đó có thể tạo ra lợi nhuận nhiều nhất Đối với các Doanh nghiệp sảnxuất để sản xuất ra sản phẩm, Doanh nghiệp cần phải có yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất, trong đó chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ trọngcao trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó, công tác quản
lý và kế toán nguyên vật liệu từ cung ứng, dự trữ đến bảo quản và sử dụng nótrong các Doanh nghiệp này rất đợc chú trọng nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng nguyên vật liệu, tiến đến tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, để đạtkết quả sản xuất kinh doanh cao
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một đơn vị sản xuất hàng thựcphẩm, sản phẩm của Công ty là bánh và kẹo với hơn một trăm chủng loại sảnphẩm khác nhau, do đó số lợng và chủng loại nguyên vật liệu sử dụng trongCông ty là rất lớn Chi phí nguyên vật liệu của Công ty chiếm gần 80% tổngchi phí sản xuất Chính vì vậy, công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệurất đợc chú trọng Công ty luôn cố gắng để tạo điều kiện thuận lợi nhất chohoạt động sản xuất, đáp ứng nhu cầu về nguyên vật liệu cho sản xuất sảnphẩm, để có thể tạo ra nhiều sản phẩm mới với mẫu mã và chất lợng cao, đápứng nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc
Nhận thức đợc ý nghĩa cũng nh vai trò của công tác quản lý và kế toánnguyên vật liệu với hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong hoạt động sảnxuất, kinh doanh của Công ty, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phầnbánh kẹo Hải Hà, em đã đi sâu nghiên cứu tình hình thực tế về công tác quản
lý và kế toán nguyên vật liệu và lựa chọn đề tài : Hoàn thiện công tác “ Hoàn thiện công tác
kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà ”.
Chuyên đề này nhằm tìm hiểu thực tế cũng nh sẽ đề ra một số kiến nghị nhằm
Trang 2không ngừng hoàn thiện công tác kế toán của Công ty Vì vậy, ngoài lời nói
đầu và kết luận, chuyên đề này gồm 3 chơng:
*Chơng 1: Lý luận chung về hạch toán nguyên, vật liệu trong các Doanh nghiệp.
*Chơng 2: Thực trạng hạch toán, kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đinh Ngọc Thuý Hà đã ớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Em xinchân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Phòng tài vụ nói riêng và Công
h-ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà nói chung đã giúp đỡ em trong quá trình thực tậptại Công ty
Chơng 1
Lý luận chung về hạch toán nguyên, vật liệu
trong các doanh nghiệp
1.1 Sự cần thiết phải hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài ngời Đặc trng chung của mọi nền sản xuất vật chất là sự tác động của conngời vào các yếu tố tự nhiên, nhằm thoả mãn một hay những yêu cầu nào đócủa con ngời Để tiến hành sản xuất cần thiết phải có đầy đủ 3 yếu tố: lao
động, t liệu lao động và đối tợng lao động Nh vậy, vật t kỹ thuật giữ một vị tríquan trọng trong quá trình sản xuất Muốn hoạt động sản xuất diễn ra đều đặn,liên tục thì phải đảm bảo các loại vật t cho sản xuất: đủ về số lợng, đúng về
Trang 3chất lợng và kịp thời gian Đó là một tất yếu khách quan, một điều kiện chungcủa nền sản xuất xã hội.
Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, biểu hiện cụ thể của lao
động là nguyên vật liệu Chi phí về nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng tơng
đối lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ quan trọng nhấttrong doanh nghiệp Nó không chỉ làm đầu vào cho quá trình sản xuất mà còn
là bộ phận dự trữ quan trọng nhất trong doanh nghiệp Đối với bất kỳ mộtDoanh nghiệp sản xuất nào nguyên vật liệu cũng là một bộ phận không thểthiếu mà để tồn tại và phát triển Doanh nghiệp phải tìm mọi phơng thức quản
lý sao phù hợp bởi ngoài là đầu vào của quá trình sản xuất nó còn là bộ phậncủa hàng tồn kho đợc theo dõi bảo quản và lập dự phòng khi cần thiết Khácvới tài sản cố định, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu trình sản xuấtnhất định, giá trị của nó kết chuyển một lần vào giá thành sản phẩm Quá trìnhtham gia vào sản xuất dới tác động của lao động, vật liệu bị hao mòn toàn bộhay biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể sản phẩm Dovật liệu có vai trò quan trọng trong sản xuất cho nên Doanh nghiệp cần phải tổchức việc quản lý, hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản , dựtrữ và sử dụng vật liệu Việc tổ chức tốt công tác hạch toán vật liệu là điềukiện quan trọng không thể thiếu đợc trong việc quản lý vật liệu, thúc đẩy việccung cấp kịp thời đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra giámsát việc chấp hành các định mức dự trữ tiêu hao vật liệu, ngăn ngừa các hiện t-ợng h hao, mất mát, lãng phí vật liệu qua các khâu của quá trình sản xuất Quátrình đó góp phần giảm bớt chi phí trong sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lu động của Doanh nghiệp, hạ giá thành sản phẩm, giúp Doanh nghiệpnâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng Đây là trong những mụctiêu hàng đầu trong kinh doanh mà tất cả các Doanh nghiệp đều đặt ra và cốgắng thực hiện
1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá vật liệu: 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm vật liệu.
* Khái niệm:
Vật liệu là những đối tợng lao động, thể hiện dới dạng vật hoá, là mộttrong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Vật liệu có thể dodoanh nghiệp mua ngoài hoặc là tự chế biến, khi tham gia vào sản xuất kinhdoanh thì vật liệu có đặc điểm:
Trang 4*Đặc điểm
-Chỉ tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định
-Vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất để cấu thànhthực thể sản phẩm
-Về mặt giá trị: Do tham gia vào một chu kì sản xuất nên đợc chuyển hếtmột lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
-Do đặc điểm này mà vật liệu đợc xếp vào tài sản lu động Trong cácdoanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm một tỉ trọng lớntrong giá thành sản phẩm Vì vậy yêu cầu quản lý, hạch toán là phải quản lý,hạch toán chặt chẽ quá trình thu mua về số lợng, chất lợng, giá cả
Trong quá trình sử dụng phải quản lý chặt chẽ mức tiêu hao nhằm khắcphục những hiện tợng lãng phí không thực hiện theo đúng định mức Trongquá trình dự trữ, bảo quản cần phải theo dõi số hiện có, tình hình tăng giảm cả
về số lợng, chất lợng phòng ngừa tình trạng thiếu nguyên vật liệu hoặc ứ đọngnhiều nguyên vật liệu ảnh hởng đến vốn sản xuất Vì vậy mục tiêu tiết kiệmnguyên vật liệu có ý nghĩa lớn đối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xét về công dụng kinh tế ờng đợc chia ra các loại nh sau:
động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, xàphòng, giẻ lau…).)
Nhiên liệu:
Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất, kinhdoanh nh than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt…)
Trang 5 Phụ tùng thay thế:
Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết
bị…)
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:
Bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu,công cụ, khí cụ…).) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây d-
ng cơ bản
Phế liệu:
Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản,
có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch sắt…).)
Vật liệu khác:
Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh bao bì, vật
đóng gói, các loại vật t đặc chủng…)
1.2.2.2 Nguyên vật liệu phân loại căn cứ vào nguồn thu nhập:
- Vật liệu mua ngoài: Thu mua trong nớc hay nhập khẩu
- Vật liệu tự gia công chế biến
- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Vật liệu nhận vốn góp
1.2.2.3 Phân loại vật liệu căn cứ vào mục đích sử dụng.
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nh quản lý phân xởng, bánhàng, quản lý Doanh nghiệp
Việc phân loại nguyên vật liệu nhằm phục vụ yêu cầu quản lý vàhạch toán nguyên vật liệu đồng thời phát huy chức năng cơ bản của kế toánnguyên vật liệu là phản ánh và cung cấp thông tin Nhng tuỳ thuộc vào từngnhóm sản phẩm mà Doanh nghiệp sản xuất mà Doanh nghiệp có cách phânloại sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất của đơn vị mình bởi có thứ nguyênvật liệu ở đơn vị này là nguyên vật liệu chính nhng ở đơn vị khác lại là nguyênvật liệu phụ Vậy không căn cứ vào một tiêu chuẩn cụ thể nào mà điều này tuỳthuộc vào sản phẩm sản xuất của Doanh nghiệp mà có các cách phân loại khácnhau nhng cơ bản vẫn dựa trên các phơng thức phân loại của kế toán
Trang 6Khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì đối với một số doanh nghiệpphải dùng khối lợng vật liệu tơng đối lớn cả về chủng loại, số lợng dẫn đếnviệc nhập xuất diễn ra thờng xuyên hàng ngày Do đó, để phục vụ tốt hơn yêucầu quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu cần phải biết đợc một cách đầy đủ, cụ thể
số hiện có và tình hình biến động của từng thứ nguyên vật liệu đợc sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sổ danh điểm vật liệu xác định thống nhất cách gọi, ký hiệu, quycách đơn vị tính và giá hạch toán nguyên vật liệu Một sổ danh điểm bao gồmnhiều chữ số đợc sắp xếp theo thứ tự nhất định để chỉ loại, thứ, nhóm Thôngthờng các chỉ số dùng để chỉ loại vật liệu là số hiệu các tài khoản hoặc tiểukhoản nhằm hạch toán vật liệu đó
Sổ danh điểm nguyên vật liệu sẽ giúp cho Doanh nghiệp quản lý chặtchẽ tình hình nhập xuất, tình hình sử dụng nguyên vật liệu Việc kế toánnguyên vật liệu trên sổ sách và trên phần mềm kế toán cũng diễn ra dễ dànghơn đặc biệt trong thời gian này hầu hết các Doanh nghiệp đều sử dụng phầnmềm cho công tác kế toán
1.2.3.Tính giá nguyên vật liệu
Việc tính giá nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho là việc làm hết sứccần thiết để tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành sản phẩm Tính giánguyên vật liệu có vai trò hết sức quan trọng trong công tác sản xuất kinhdoanh đối với một Doanh nghiệp bởi chi phí nguyên vật liệu chiếm một phầnlớn trong tổng chi phí Khi Doanh nghiệp tiến hành tính giá nguyên vật liệutức là liên quan trực tiếp tới giá của sản phẩm đầu ra của mình bởi vậy nhiệm
vụ của kế toán tính giá nguyên vật liệu phải tính sao cho thật chính xác giá trịnhập xuất nguyên vật liệu
Tính giá là sự xác định giá trị ghi sổ của nguyên vật liệu theo nhữngnguyên tắc nhất định là chân thực và thống nhất
Để đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất về nguyên tắc nguyên vậtliệu đợc đánh giá theo giá vốn thực tế mua sắm hoặc chế biến gia công, nghĩa
là giá trị của vật liệu phản ánh trên các sổ sách kế toán cũng nh trên báo cáotài chính của doanh nghiệp phải thống nhất sử dụng một loại giá thực tế.Nguyên tắc của việc tính giá là phải tính theo giá gốc và phải nhất quán trongkì hạch toán năm Điều này có nghĩa là giá trị ghi sổ của vật liệu là giá thực
Trang 7tế Giá thực tế của vật liệu trong từng trờng hợp có khác nhau tuỳ thuộc vàonguồn nhập vật liệu và tuỳ thuộc vào phơng pháp áp dụng tính thuế giá trị giatăng của doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng Do đó, giá mua củavật liệu cũng có khác nhau Nếu tính giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừthì giá mua không gồm thuế giá trị gia tăng Còn nếu tính thuế giá trị gia tăngtheo phơng pháp trực tiếp thì giá mua là giá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.Thông thờng đối với một Doanh nghiệp lớn, có nhiều hoạt động nghiệp vụ kếtoán thì Doanh nghiệp sử dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp khấu trừ, còn đối với Doanh nghiệp nhỏ có ít nghiệp vụ kinh tế phátsinh thì Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp Theo quy định của chế độ kế toán hiện nay thì giá thực tế của vật liệu đợcxác định tuỳ theo một trong các trờng hợp dới đây:
1.2.3.1 Tính giá vật liệu nhập kho:
Giá vật liệu nhập kho tuỳ thuộc vào từng nguồn nhập
*Giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài
Giá thực tế = Giá mua ghi + chi phí + thuế nhập khẩu Vật liệu nhập trên hoá đơn thu mua (nếu có)
Trong đó chi phí thu mua thực tế gồm: Chi phí vận chuyển , bốc dỡ, chiphí thuê bãi, chi phí về công tác phí cho cán bộ thu mua
*Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến.
- Nếu tự chế biến:
Giá thực tế Giá thực tế vật liệu + chi phí chế
Vật liệu nhập kho = xuất chế biến biến thực tế
-Nếu thuê ngoài:
Giá thực tế vật Giá thực tế vật liệu + chi phí thuê phải trả cho Liệu nhập kho = thuê ngoài chế biến ngời chế biến vật liệu
Trang 8*Vật liệu do góp cổ phần, góp liên doanh
Giá thực tế của vật liệu nhập kho là giá trị do Hội đồng quản trị đánh giá
*Vật liệu là phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng.
Giá thực tế vật liệu nhập kho là giá có thể bán hoặc ớc tính
1.2.3.2 Giá thực tế của vật liệu xuất dùng
Mục đích của việc tính giá xuất kho vật liệu là đảm bảo cân đối giữa số ợng và giá trị Đối với vật liệu xuất kho về nguyên tắc cũng đợc phản ánhtheo giá thực tế Giá trị thực tế của vật liệu đợc tính theo nhiều phơng phápkhác nhau, tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý hạch toán để xác
l-định, vận dụng một trong các phơng pháp tính giá xuất kho nh sau
1.2.3.2.1 Giá đơn vị bình quân :
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong các kỳ đợctính theo giá đơn vị bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, hay bình quân cuối kỳtrớc hoặc bình quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế vật Số lợng x giá đơn vị bình quân
liệu xuất dùng = VL xuất cả kỳ dự trữ
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong 3 cách sau:
Phơng pháp này tính toán đơn giản nhng độ chính sác không cao ,việc tínhtoán phải dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác kế toán nói chung
Do vậy ảnh hởng đến thời gian lập báo cáo và cung cấp thông tin
Cách 2:
Giá đơn vị Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ
Bình quân = ( hoặc cuối kỳ trớc)
Cuối kỳ trớc
Lợng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ
Trang 9(hoặc cuối kỳ trớc)
Cách tính này cũng đơn giản phản ánh kịp thời tình hình biến động tăng,giảm của vật liệu nhng không chính xác vì không tính đến sự biến động củagiá cả vật liệu phát sinh trong kỳ
Cách 3:
Giá đơn vị Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập Bình quân =
Sau mỗi lần nhập Lợng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục đợc
nh-ợc điểm của cả hai phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhnh-ợc điểmcủa phơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
1.2.3.2.2 Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.( First in first out – Fifo). Fifo).
Theo phơng pháp này thì số vật liệu nào nhập trớc thì đợc xuất trớc, xuấthết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hạngxuất Theo phơng pháp này giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ là giá mua vào saucùng Phơng pháp này vận dụng thích hợp khi giá cả ổn định hoặc có xu hớnggiảm và đồng nhất thích hợp với những doanh nghiệp và vật liệu có hạn dùngnhất định nh là hoá chất, thực phẩm
1.2.3.2.3.Phơng pháp nhập sau, xuất trớc ( Last in first out -LIFO).
Phơng pháp này đợc thực hiện đối với những vật liệu mua vào sau cùngthì đợc xuất trớc tiên, kỳ giá vốn của vật liệu mua vào sau cùng đợc tính chogiá trị vật liệu xuất dùng Nh vậy ngợc lại với phơng pháp trên (Nhập trớc,xuất trớc)
Vận dụng phơng pháp này trong trờng hợp là giá cả của vật liệu luônluôn tăng trong tình trạng nền kinh tế nạm phát và có tính thế này mới đảmbảo cho chi phí phù hợp với giá cả hiện hành, phù hợp với giá mua gần nhất
1.2.3.2.4 Phơng pháp trực tiếp (giá đích danh)
Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác định theo giá trị từng lô hàng vàgiữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Xuất dùng lô hàng nào thìtính theo giá thực tế lô hàng đó( vì vậy còn gọi là phơng pháp nhận diện)
Phơng pháp này sử dụng thích hợp với những loại hàng, lô hàng có điềukiện bảo quản riêng và thờng áp dụng cho những lô hàng có giá trị cao
Trang 101.2.3.2.5 Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này thì toàn bộ vật liệu tăng hay giảm hàng ngày đợctính theo giá hạch toán, giá hạch toán có thể là loại giá ổn định trong kỳ có thểdùng giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trớc và đợc sử dụng thống nhất trong một
kỳ hạch toán
Cuối kỳ ,sau khi đã tính đợc giá thực tế nhập vật liệu trong kỳ thì kế toán
sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
1.2.4.Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu:
1.2.4.1 Yêu cầu :
Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý và điều tiết của Nhà nớc theo địnhhớng Xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị kinh doanh.Bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển sản xuất, Doanh nghiệp cần phải tìm kiếmmọi biện pháp sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm làm sao để cùng mộtkhối lợng vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất để có thể hạ giáthành sản phẩm , nâng cao sức cạnh tranh nhng vẫn phải đảm bảo chất lợngtốt Do vậy yêu cầu công tác quản lý nguyên vật liệu trở lên cần thiết hơn baogiờ hết, tức là quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ và sửdụng ở mỗi khâu quản lý nguyên vật liệu có chức năng khác nhau nên đòihỏi cần phải có những yêu cầu khác nhau, cụ thể:
-Khâu thu mua:
Trang 11Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thờng xuyên biến động do cácDoanh nghiệp phải tiến hành cung ứng vật t nhằm đáp ứng yêu cầu kịp thờicho sản xuất Cho nên khâu thu mua phải quản lý về khối lợng, chống thấtthoát nguyên vật liệu, thu mua đúng yêu cầu sử dụng, giá cả hợp lý.
-Khâu bảo quản:
Việc bảo quản nguyên vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo đúng chế
độ quy định cho từng loại vật liệu phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại,với quy mô tổ chức của Doanh nghiệp tránh tình trạng thất thoát, lãng phí vậtliệu, đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với nguyên vậtliệu
-Khâu dự trữ :
Xuất phát từ những đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu luôn luôn biến động thờng xuyênnên việc dự trữ nguyên vật liệu nh thế nào để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinhdoanh hiện tại là điều kiện hết sức quan trọng Mục đích của dự trữ là đảm bảocho nhu cầu sản xuất kinh doanh không quá nhiều gây ứ đọng vốn nhng lạikhông quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất Hơn nữa , doanh nghiệp cầnphải xây dựng định mức dự trữ cần thiết, tối đa, tối thiểu cho sản xuất kinhdoanh, các định mức tiêu hao vật liệu
-Khâu sử dụng:
Sử dụng tiết kiệm , hợp lý trên cơ sở các định mức và dự toán chi phí có ýnghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tăngthu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp Do vậy, trong khâu sử dụng cần phảiquán triệt nguyên tắc: Sử dụng đúng định mức quy định, đúng quy trình sảnxuất, đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành sản phẩm Quản lý chặt chẽnguyên vật liệu từ khâu mua vào tới khâu bảo quản, dự trữ và sử dụng là mộttrong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản ở Doanhnghiệp
1.2.4.2 Nhiệm vụ:
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý hạch toán và phát huy chức năng của kếtoán là phản ánh và cung cấp thông tin Vì vậy trong quá trình hạch toán kếtoán phải thực hiện các nhiệm vụ
-Kiểm tra chi phí thu mua, tính toán chính xác giá trị nguyên vật liệunhập, xuất kho
Trang 12-Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động tăng, giảm hiện có củavật liệu bằng cả thớc đo hiện vật và giá trị.
-Tính toán và phân bổ chính xác giá trị nguyên liệu , vật liệu vào chi phísản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng
-Thờng xuyên tổ chức, kiểm kê ,đánh giá phân tích tình hình thực hiện kếhoạch thu mua, tình hình sử dụng, bảo quản để nâng cao hiệu quả sử dụng,hiệu quả kinh tế đối với nguyên liệu, vật liệu Đồng thời có biện pháp sử lý kịpthời những hiện tợng tiêu cực, lãng phí , tồn kho ứ đọng nhằm hạn chế tổnthất, thiệt hại ở mức thấp nhất
Để tổ chức tốt công tác quản lý và hoạch định vật liệu có hiệu quả cầnthiết phải có những điều kiện sau;
-Trớc hết doanh nghiệp phải có đầy đủ hệ thống kho tàng để bảo quản vậtliệu, phải trang bị đầy đủ các phơng tiện bảo quản nh cân, đong, đo, đếm cầnthiết Về nhân sự, phải có đầy đủ nhân viên bảo quản và thủ kho có nhiệm vụthích hợp với công việc, nắm vững và thực hiện tốt việc hạch toán ban đầu ởkho
-Vật liệu trong kho phải đợc sắp xếp gọn gàng, bảo đảm yêu cầu về côngtác bảo quản cho phép, thuận lợi cho việc nhập, xuất kho vật liệu
-Bên cạnh việc tổ chức và xây dựng kho tàng, các nhân viên nên xâydựng định mức dự trữ, xác định lợng dự trữ cần thiết tối đa, tối thiểu cho sảnxuất, xây dựng các định mức hao hụt hợp lý trong vận chuyển và bảo quản.-Cần phải thực hiện đầy đủ các quy định về lập sổ danh điểm vật t, thủtục lập và luân chuyển chứng từ, mở các sổ hạch toán, tổng hợp, chi tiết vậtliệu theo đúng chế độ quy định Thực hiện tốt việc kiểm tra, kiểm kê đối chiếuvật liệu, xây dựng chế độ, trách nhiệm vật chất trong công tác quản lý
1.3.Hạch toán chi tiết vật liệu.
1.3.1.Hệ thống chứng từ:
Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải
đợc thực hiện theo từng kho, từng loại ,từng nhóm vật liệu, từng thứ vật liệu vàphải đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở mộtchứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 1111 TC/ QĐ CĐCT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính Các chứng từ kế toán vật liệu gồm:-Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
Trang 13Phiếu xuất kho( Mẫu số 02- KT).
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá( Mẫu số 08-VT)
-Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02-BH)
-Hoá đơn cớc vận chuyển (Mẫu số 03-BH)
Ngoài những chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy
định của Nhà nớc trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ
kế toán hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05-VT)
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Và các chứng từ tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau Đối vớicác chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời và đầy đủ đúngquy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập Ngời lập chứng từ phải chịutrách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác của số liệu về nhiệm vụ kinh tế.Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tựthời gian do kế toán trởng quyết định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chéptổng hợp kịp thời các bộ phận có liên quan
1.3.2.Hạch toán chi tiết vật liệu.
Là việc ghi chép, theo dõi số liệu, chất lợng của từng thứ vật liệutheo từng kho và ngời phụ trách Đây là công việc có khối lợng lớn, phức tạp
do vậy hạch toán chi tiết vật liệu chỉ đợc thực hiện ở những đơn vị sử dụng
ph-ơng pháp kế toán kê khai thờng xuyên Đối với doanh nghiệp việc quản lýhàng tồn kho do nhiều đơn vị bộ phận tham gia, nhng việc quản lý tình hìnhnhập, xuất, tồn kho vật liệu chủ yếu do bộ phận kho và phòng kế toán doanhnghiệp thực hiện
Hạch toán chi tiết vật liệu đợc thực hiện ở kho và phòng kế toán, là sự kếthợp giữa kho và phòng kế toán để thờng xuyên đối chiếu kiểm tra về số lợng,chất lợng giữa việc ghi sổ kế toán với thẻ kho của thủ kho Về các chỉ tiêu về
số lợng và giá trị hiện nay các doanh nghiệp thờng dùng một trong ba phơngpháp hạch toán chi tiết sau:
Phơng pháp thẻ song song
Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Trang 14Phơng pháp sổ số d.
Chi tiết:
1.3.2.1.Phơng pháp thẻ song song:
Theo phơng pháp này
-Tại kho: Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho
ghi vào thẻ kho bằng chỉ tiêu số lợng, cuối kỳ tính ra số lợng tồn kho
-Phòng kế toán: Định kỳ nhận các chứng từ nhập kho, xuất kho của thủ
kho gửi về sau khi đã kiểm tra về số liệu và tính hợp pháp kế toán ghi vào sổchi tiết bằng cả chỉ tiêu số lợng và giá trị Cuối tháng thì kế toán lập bảngnhập, xuất , tồn kho Trên cơ sở đó để đối chiếu với số liệu thẻ kho của thủkho và cung cấp số liệu cho bộ phận kế toán tổng hợp
Trang 15Ghichú
1.3.2.2.Phơng pháp sổ đối chiếu, luân chuyển:
-Tại kho: Theo phơng pháp này thì tại kho thủ kho hạch toán nh phơng
pháp thẻ song song
-Tại phòng kế toán định kỳ sau khi đã nhận đợc chứng từ của thủ kho
gửi về thì kế toán lập riêng bảng kê nhập vật t theo từng loại vật liệu và theo từng kho
Cuối tháng sau khi đã hoàn thành bảng kê nhập , bảng kê xuất kế toán căn cứ vào dòng cộng của từng loại vật t (nhập, xuất theo số lợng và giá trị ghi
1 dòng vào sổ đối chiếu luân chuyển)
Sổ đối chiếu, luân chuyển đợc mở ra cho các tháng trong năm và phản ánh bằng 2 chỉ tiêu số lợng và giá trị nhập, xuất, tồn kho theo từng thứ vật liệu
Trang 16-u nhợc điểm: Cách ghi chép này đơn giản, tránh ghi chép trùng lặp, tuy
nhiên công việc kế toán vật t thờng dồn vào cuối tháng làm cho các báo cáo kếtoán không đợc kịp thời
Sơ đồ 2 :Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp đối chiếu luân
Số d
đầutháng 1
Luân chuyểntháng 1
Số d
đầutháng 2
Luân chuyểntháng 2
Phiếu xuất
kho
Trang 17-Tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất
kho để ghi vào thẻ kho Sau đó, thủ kho phải phân loại chứng từ và lập phiếugiao nhận chứng từ riêng cho nhập, cho xuất Cuối tháng thủ kho căn cứ vào
số d trên thẻ kho để ghi vào sổ số d, sổ số d này do kế toán gửi cho thủ kho đểlàm cơ sở đối chiếu giữa kho và kế toán
-Tại phòng kế toán: Định kỳ xuống kho kiểm tra ghi chép trên thẻ kho
của thủ kho và nhận các chứng từ nhập, xuất thông qua các phiếu giao, nhận
Từ các phiếu giao nhập chứng từ đó kế toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kếxuất theo từng nhóm vật liệu và bằng chỉ tiêu giá trị trên cơ sở luỹ kế nhập ,luỹ kế xuất kế toán lập bảng nhập, xuất, tồn kho phản ánh theo chỉ tiêu giá trị,sau đó đối chiếu với số d Phơng pháp này tổng hợp số liệu đợc nhanh chóngnhng khi gặp sai số thì việc đối chiếu, tìm kiếm số liệu gặp nhiều khó khăn( vì kế toán chỉ tập hợp theo từng nhóm vật liệu)
-u, nhợc điểm: Phơng pháp này đợc áp dụng cho đơn vị có chủng loại
vật liệu đa dạng, có những vật liệu quý hiếm khó mua cần phải theo dõi mộtcách chính xác
Sơ đồ3: Sơ đồ hạch toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày; Quan hệ đối chiếu; Ghi cuối tháng
Bảng luỹ kế xuất
Trang 18ĐVtính D đầu năm
D cuốitháng 1
D cuốitháng 2
ngày…)
Đếnngày
Từngày…)
Đếnngày…)
…) Cộng
Từngày…)
Đếnngày…)
Từngày…)
Đếnngày…)
…) Cộng
1.4.Kế toán tổng hợp biến động tăng, giảm nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp vật liệu là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản
ánh, kiểm tra và giám sát các đối tợng hạch toán có nội dung kinh tế ở dạngtổng quát Nguyên vật liệu là tài sản cố định thuộc nhóm hàng tồn kho củaDoanh nghiệp Do vậy, việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán vàxác định giá trị nguyên vật liệu tồn kho, giá trị xuất dùng còn tuỳ thuộc vào
Trang 19Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp nào Có hai phơng pháp
kế toán hàng tồn kho đó là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng phápkiểm kê định kỳ
1.4.1.Kế toán nguyên vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên.
1.4.1.1Đặc điểm của phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờngxuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập – Fifo) xuất – Fifo) tồn kho các loạinguyên vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng
từ nhập, xuất Nh vậy, việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng đợc căn cứ trựctiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp, phân loại theo đối tợng sửdụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán
Phơng pháp này tuy khá phức tạp, mất nhiều thời gian ghi chép và nhiều
sổ sách nhng lại phản ánh chính xác giá trị vật liệu sau mỗi lần xuất Hơn nữa,giá trị vật liệu tồn kho đợc xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán,trên sổ kế toán nguyên liệu, vật liệu
Chứng từ ban đầu:
Để đáp ứng nhu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết nguyên vậtliệu phải đợc thực hiện theo từng kho, từng loại nhóm, từng thứ nguyên vậtliệu và phải đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cơ sở chứng
từ gốc Mỗi bảng chứng từ cần chứa tất cả các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụkinh tế phát sinh về nội dung, quy mô, thời gian và địa điểm xảy ra nghiệp vụcũng nh trách nhiệm ngời lập chứng từ đó.Các chứng từ sử dụng (đã trình bày
ở phần trên)
1.4.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tiến hành kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khaithờng xuyên, có áp dụng luật thuế GTGT, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế Nội dung phản ánh trên tàikhoản:
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong
kỳ (mua ngoài, tự sản xuất , nhận góp vốn, thừa, đánh giá tăng…) )
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệutrong kỳ (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn, thiếu hụt, đánh giá giảm…).)
D nợ: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho
Trang 20Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiếttheo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp,bao gồm:
-Tài khoản 1521: Nguyên , vật liệu chính
-Tài khoản 1522: Vật liệu phụ
-Tài khoản 1523:Nhiên liệu
-Tài khoản 1524: Phụ tùng
-Tài khoản 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
-Tài khoản 1528: Vật liệu khác
Đối với các Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, thìgiá trị thực tế của nguyên vật liệu đợc phản ánh trên tài khoản 152 không baogồm thuế GTGT đầu vào (trừ trờng hợp nguyên vật liệu đợc sử dụng cho cáchoạt động không chịu thuế GTGT ở đầu ra nh sản xuất các mặt hàng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt)
+ Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu đã thuộc quyền
sở hữu của Doanh nghiệp nhng cha về nhập kho Do đó kế toán phải theo dõi
đến khi số hàng đang đi đờng về nhập kho
Nội dung phản ánh trên tài khoản:
Bên Nợ: Ghi giá trị nguyên vật liệu đã mua đang đi đờng
Bên Có: Ghi giá trị nguyên vật liệu đẫ về nhập kho, giao cho sản xuất…)
D Nợ: Giá trị nguyên vật liệu đã mua đang đi trên đờng cuối kỳ
Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán còn sử dụng các tài khoản cóliên quan khác nh :
-Tài khoản 111: Tiền mặt
-Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
-Tài khoản 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
-Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán
-Tài khoản 141: Tạm ứng
-Tài khoản 128: Đầu t ngắn hạn
-Tài khoản 222: Góp vốn liên doanh
-Tài khoản 411:Nguồn vốn kinh doanh
-Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
-Tài khoản 641:Chi phí bán hàng
Trang 21-Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.3.1 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ về nguyên vật liệu.
* Kế toán các nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu của Doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân Bởi vậy theo từng trờng hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp, cụ thể nh:
a.Trờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về ( với các Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ):
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá trị thực tế vật liệu (chi tiết từng loại)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141…).): Tổng giá thanh toán
-Nếu đợc giảm giá sau khi ghi sổ :
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc ngời bán trả lại
Nợ TK 138 (1388): Số tiền đợc ngời bán chấp nhận
Có TK 152 (chi tiết từng loại ): Số giảm giá hàng mua đợc hởng theo giá không có thuế
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đựơc khấu trừ (nếu có)
-Khi trả tiền cho ngời bán nếu đợc hởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 331: Số tiền chiết khấu thanh toán
Có TK 515: Số tiền chiết khấu thanh toán
b Trờng hợp hàng mua thừa so với hoá đơn:
Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cáo cho các bên liên quan biết để cùng xử lý Về mặt hạch toán, ghi nh sau:
-Nếu nhập toàn bộ số hàng :
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Giá trị toàn bộ số hàng (Giá trị không có thuế GTGT) (nếu có)
Nợ TK133 (1331): Thuế GTGT tính theo số hoá đơn (nếu có)
Có TK 331 : Giá trị thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (3381): Giá trị số hàng thừa cha có thuế GTGT
-Căn cứ vào quyết định xử lý ghi:
+Nếu trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 338 (3381): Giá trị hàng thừa đã xử lý
Trang 22Có TK 152 (chi tiết vật liệu): Trả lại số thừa.
+Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (Giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK133 (1331) Thuế GTGT của số thừa (nếu có)
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán số hàng thừa
+Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (Giá cha có thuế GTGT)
Có TK 711: Số thừa cha rõ nguyên nhân
Nếu không ghi nhập kho số thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 002: Trị giá hàng thừa ( 002 là tài khoản vật t nhận giữ hộ, nhận gia công)
Khi Doanh nghiệp mua hay trả lại số vật liệu thừa kế toán ghi :
Có TK 002: Trị giá hàng thừa
Đồng thời kế toán ghi tăng số nợ phải trả nếu mua số vật liệu thừa này Bút toán ghi sổ giống nh trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về
c Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực nhận, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán biết hay ghi sổ nh sau:
-Khi nhập:
Nợ TK 152 : Trị giá số thực nhập kho ( Chi tiết vật liệu)
Nợ TK 138 (1381): Trị giá số thiếu ( không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT theo hoá đơn (nếu có)
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
-Số bị thiếu tuỳ theo nguyên nhân xử lý nh sau:
+Nếu do ngời bán giao thiếu:
Nợ TK 152: Giá trị vật liệu giao bổ xung
Nợ TK 331 : Ghi giảm nợ
Có TK 138 (1381): Giá trị vật liệu thiếu đợc xử lý
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ của số vật liệu thiếu (nếucó)
+Nếu do lỗi của ngời vận chuyển , bảo quản:
Nợ TK138 (1388): Số tiền đòi bồi thờng phải thu
Nợ TK 334: Trừ vào thu nhập của ngời phạm lỗi
Nợ TK 632 : Giá trị vật liệu thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK138 (1381): Giá trị vật liệu thiếu đã đợc xử lý
Trang 23d Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “ Hoàn thiện công tác Hàng cha có hoá đơn” .Nếu trong tháng hàng về thì ghi sổ bình thờng còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:
Nợ TK 151: Giá trị hàng mua theo hoá đơn ( không có thuế GTGT)
Nợ TK133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141…).)
Sang tháng sau khi hàng về kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nếu nhập kho ( chi tiết vật liệu )
Nợ TK 621, 627: Xuất kho sản xuất ở phân xởng
Có TK 151: Hàng đi đờng kỳ trớc đã về nhập
g Trờng hợp nguyên vật liệu tự chế nhập kho hay thuê ngoài gia công chế biến:
Ghi theo giá thành thực tế hay giá thành chế biến thực tế
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công
Có TK 512 : Vật liệu tự sản xuất
h Các trờng hợp tăng vật liệu khác:
Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và sản xuất tự chế tạo nhập kho, vật liệu của Doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân nh nhận liên doanh, đánh giá tăng, thừa do kiểm kê…) Mọi trờng hợp phát sinh làm tăng giá vật liệu đều
đợc ghi Nợ TK 152 theo giá thực tế, đối ứng với các tài khoản thích ứng Chẳng hạn:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Giá thực tế vật liệu tăng thêm
Có TK 411: Nhận cấp phát, viện trợ, góp vốn liên doanh
Có TK 711: Vật liệu đợc biếu tặng
Có TK 412: Đánh giá tăng vật liệu
Có TK 338 (3388): Vay, giữ tạm thời
Có TK 336: Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK 331: Vay vật liệu quy thành tiền
Có TK 621, 627, 641, 642: Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 222, 128 : Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 214: Nhập kho thiết bị xây dựng cơ bản hoặc thu hồi phế liệu từ xây dựng cơ bản, từ sửa chữa lớn tài sản cố định
Trang 24-Đặc điểm hạch toán nguyên vật liệu tăng tại các Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ( do chathực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ hoặc đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc), do phần thuế GTGT đợc tính vào giáthực tế vật liệu nên khi mua ngoài kế toán ghi vào tài khoản 152 theo tổng giáthanh toán
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Giá thực tế vật liệu mua ngoài ( kể cả thuế GTGT)
Có TK liên quan (331, 111, 112, 311…).)
Các khoản chiết khấu thanh toán: Giảm giá hàng mua, chiết khấu mua hàng, mua hàng trả lại:
Nợ TK liên quan (331, 111, 112, 1388…).)
Có TK 152: Số tiền nguyên vật liệu đợc giảm giá không trả lại
Có TK 515: Số tiền đợc hởng chiết khấu thanh toán
* Hạch toán tình hình biến động giảm nguyên vật liệu:
Vật liệu trong Doanh nghiệp giảm chủ yếu do sử dụng cho sản xuất kinh doanh, phần còn lại có thể do xuất bán, góp vốn liên doanh…) Mọi trờng hợp giảm đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của tài khoản 152
a.Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng ): Xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao
vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 ( 6272) (chi tiết phân xởng): Xuất dùng chung cho phân xởng sản xuất
Nơ TK 641 (6412): Xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642 (6422): Xuất cho nhu cầu quản lý Doanh nghiệp
Nợ TK 241: Xuất cho xây dựng cơ bản hay sửa chữa lớn tài sản cố định
Có TK 152 (chi tiết vật liệu) : Giá thực tế vật liệu xuất dùng
b Xuất góp vốn liên doanh:
Căn cứ vào giá gốc vật liệu xuất góp vốn và giá trị vốn góp đợc đợc liên doanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ đợc đaphản ánh vào tài khoản 412 “ Hoàn thiện công tácchênh lệch đánh giá lại tài sản” (nếu giá trị vốn >giá trị vốn góp thì ghi Nợ; giá vốn <giá trị vốn góp thì ghi Có tài khoản 412 phần chênh lệch )
Trang 25Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn.
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ (hoặc Có ) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 152 (chi tiết vật liệu ): Giá thực tế vật liệu xuất dùng
c Xuất ngoài thuê gia công chế biến.
Nợ TK 154: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu ( chi tiết vật liệu)
d Do vây tạm thời:
Nợ TK 138 (1388): Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK 136 (1368): Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 152 (chi tiết vật liệu ): Giá thực tế vật liệu cho vay
e Giảm do các nguyên nhân khác (nhợng bán, phát hiện thiếu …) ).
Nợ TK 632: Nhợng bán, thiếu hụt sau khi đã trừ các khoản bồi thờng
Nợ TK 1381 : Thiếu không rõ nguyên nhân chở xử lý
Nợ TK 1388, 334: Thiếu cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu giảm
Sơ đồ hạch tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( Xin xem trang bên)
1.4.2.Kế toán tổng hợp vật liệu theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ:
1.4.2.1 Đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh thờngxuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu mà theo dõi, phản
ánh trị giá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Căn cứ vào số liệu kiểm
kê định kỳ nguyên vật liệu tồn kho Việc xác định giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ là kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức:
Giá trị NVL Giá trị NVL Tổng giá trị Giá trị NVL
Xuất dùng = còn lại cha + NVL tăng - còn lại cha
đầu kỳ sử dụng đầu kỳ thêm trong kỳ sử dụng cuối kỳ
Mặc dù phơng pháp này tiết kiệm đợc công sức ghi chép song độ chính xáccủa phơng pháp này không cao Phơng pháp này chỉ thích hợp với các Doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu khác nhau và có giá trị thấp, thờngxuyên xuất dùng, xuất bán
Trang 261.4.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 611: Mua hàng.
Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyên vậtliệu theo giá thực tế
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và tăngthêm trong kỳ
Bên Có: Phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếuhụt…).trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
Tài khoản 611 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành hai tiểu khoản:Tài khoản 611: Mua nguyên vật liệu
Tài khoản 6112: Mua hàng hoá
* Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho,chi tiết theo từng loại
Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
D Nợ : Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho
*.Tài khoản 151: Hàng đang đi đờng.
Dùng để phản ánh trị giá số hàng mua (đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhng
đang đi đờng hay đang gửi tại kho ngời bán, chi tiết theo từng loại hàng, từngngời bán
Bên Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ
Bên Có : Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ
D Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản khác có liên quan nh 133, 331, 111, 112…) Các tài khoản này có nộidung và kết cấu giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 27Sơ đồ 4: Hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
đợc khấu trừ TK 627, 641, 642
TK 151
Xuất cho chi phí SXC
Hàng đi đờng Bán hàng, quản lý, XDCB
Khi kiểm kê gia công chế biến
Đánh giá tăng Đánh giá giảm
Sơ đồ5: Hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
( Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
TK 331 ,111, 112
Trang 28Tăng do mua ngoài Xuất để chế tạo
Tổng giá thanh toán sản phẩm
TK151, 411, 222 TK 627, 641, 642
Vật liệu tăng do các Xuất cho nhu cầu
Nguyên nhân khác khác ở phân xởng,
Xuất phụ bán hàng,Quản lý, XDCB
Trang 29Sơ đồ 6: Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
(Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152
D ĐK
Tồn kho đầu kỳ cha cuối kỳ
Sử dụng
TK 111, 112, 331, 411 TK 111, 112, 331
Giá trị vật liệu Chiết khấu, giảm giá
Tăng thêm trong kỳ hàng bị trả lại(tổng giá thanh toán)
TK 621, 627Giá thực tế
Vật liệu xuất dùng
Sơ đồ 7:
Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
( Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Giá trị vật liệu tồn kho Giá trị vật liệu cuối kỳ
đầu kỳ cha sử dụng
Trang 30TK 111, 112, 331
TK 111, 331,112
Giá trị vật liệu mua vào
TK1331 Chiết khấu, giảm giá
1.5 hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu
Trong hệ thống sổ kế toán có các hình thức ghi sổ sau:
- Ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
- Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
- Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 31Ghi chú :
Ghi đối chiếu Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Trang 32Ghi chú :
Ghi đối chiếu Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Trang 33Sơ đồ 10: Hình thức Kế toán Nhật ký chung
Ghi chú :
Ghi đối chiếu Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Chứng từ gốc
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ NKC
Trang 34Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức
NKCT số 5 Bảng kê số 3 Bảng phân bổ vật liệu số 2
Báo cáo tài chính
Sổ cái tài khoản
Nhật ký, Bảng kê CPSX NKCT liên
quan
Bảng tổng hợp chi tiết
Thẻ kho
Sổ chi tiết vật t
Dữ liệu đầu vào khai báo thông tin do máy yêu cầu
Máy sử lý thông tin liên quan đến kế toán
Vào cho ra dữ liệu mới
Trang 35Chơng 2 thực trạng hạch toán nguyên, vật liệu tại
công ty cổ phần bánh kẹo HảI Hà.
2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy– kỹ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của Công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà
2.1.1.Sự thành lập và quá trình phát triển của Công ty.
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một Doanh nghiệp Nhà Nớc đợcthành lập theo quyết định QĐ191/2003/GĐ-BCN ngày 14/11/2003 của bộcông nghiệp
Trụ sở: 25 Trơng Định – Fifo).Quận Hai Bà Trng – Fifo).Hà Nội
Tên giao dịch: Hai Ha Confectionery Joint Company.
Tên viết tắt: HAI HA CO.
40 năm hình thành và phát triển , Công ty đã trải qua các giai đoạn sau:
*Giai đoạn 1959-1960:
Tháng 11/1959 Tổng Công Ty Thổ Sản miền Bắc trực thuộc Bộ Nội
Th-ơng đã cho xây dựng một cơ sở thực nghiệm nghiên cứu hạt chân châu(Tapiôca) và sau đó thực hiện chủ trơng của Tổng Công Ty Thổ Sản miền Bắcthì cơ sở bắt đầu nghiên cứu sản xuất miến Đến tháng 4/1960 công trìnhnghiên cứu đã thành công
Trên cơ sở đó, ngày 25/12/1960 Xởng miến hoàng mai chính thức ra đời,
đánh dấu bớc ngoặt đầu tiên cho sự hình thành và phát triển của nhà máy ởng miến đi vào hoạt động với máy móc thô sơ nên sản phẩm bao gồm: miến,nớc chấm, mạch nha
X-*Giai đoạn 1961-1970:
Đến năm 1962 Xí nghiệp miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ Công NghiệpNhẹ quản lý Thời kỳ này đã dẫn đến thí nghiệm thành công và đa vào sảnxuất những mặt hàng nh: dầu và tinh bột ngô
Trang 36Năm 1966 nhà máy đổi thành: “ Hoàn thiện công tácNhà máy thực nghiệm thực phẩm HảiHà” Bên cạnh sản phẩm là dầu và tinh bột ngô ra nhà máy còn sản xuất viên
đạm, trao tơng, nớc mắm lên men, bánh mỳ, bột dinh dỡng trẻ em
*Giai đoạn 1971-1980:
Trong suốt thời kỳ này nhà máy luôn mở rộng sản xuất nâng cao chất ợng và số lợng sản phẩm
l-Tháng 6/1970 thực hiện chỉ thị của Bộ lơng thực và thực phẩm, nhà máy
đã tiếp nhận một phân xởng kẹo của nhà máy bánh kẹo Hải Châu chuyển sangvới công suất 9000 tấn/ năm và nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo mạch nha Đểphù hợp với nhiệm vụ mới ,nhà máy đổi tên thành “ Hoàn thiện công tácNhà máy thực phẩm HảiHà” Với tổng số cán bộ là 558 ngời
Từ năm 19776-1980 , trong những năm này cùng với hoàn cảnh chungcủa cả nớn lúc bấy giờ nhà máy đã gặp không ít khó khăn nhng vẫn sản xuấtthêm sản phẩm mới và bớc đầu đã xuất khẩu sang một số nớc
*Giai đoạn 1981-1990:
Từ năm 1981-1990 trong vòng 4 các mặt hàng sản xuất đợc mở rộng,thiết bị máy móc của nhà máy đợc trang bị thêm từ các nớc Trung Quốc, BaLan, Đông Đức để phù hợp với tình hình và nhiệm vụ sản xuất trong thời kỳmới thì năm 1987 “ Hoàn thiện công tácNhà máy thực phẩm Hải Hà” đổi tên thành “ Hoàn thiện công tácNhà máybánh kẹo Hải Hà” trực thuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
*Giai đoạn 1991 đến nay:
Ngày 10/ 07/ 1992 “ Hoàn thiện công tácNhà máy bánh kẹo Hải Hà” đổi tên thành “ Hoàn thiện công tácCông tybánh kẹo Hải Hà” với tên giao dịch là: HaiHa Confectionery Company thuộc
Bộ công nghiệp nhẹ quản lý
Năm 1993 một sự kiện quan trọng đã làm thay đổi cục diện nhà máy đó
là Công ty đã liên doanh sản xuất bánh kẹo với hãng Kotobuki của Nhật Bản
và thành lập liên doanh HaiHa Kotobuki
Năm 1994 Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì trở thành xí nghiệp thành viêncủa Công ty Cũng trong giai đoạn này công ty liên doanh với hãng Miwoncủa Hàn Quốc để sản xuất mì chính
Năm 1996 Nhà máy bột dinh dỡng Nam Định cũng trở thành thành viêncủa công ty
Năm 1999 sản phẩm của công ty đã đợc bình chọn là hàng Việt Namchất lợng cao
Ngày 14/11/2003 Công ty bánh kẹo Hải Hà quyết định cổ phần hoá Công
ty mang tên là: “ Hoàn thiện công tácCông ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà”
Vốn điều lệ: 54.750.000.000 đồng
Trang 37Tổng vốn ngân sách nhà nớc: 51%
Nguồn vốn cổ phần: 49%
Ngày 20/11/2007, HAIHACO chính thức đa cổ phiếu lên sàn giao dịch.Trớc nhu cầu ngày càng tăng đối với những sản phẩm bánh kẹo có chất lợngcao, mẫu mã đẹp và tiện dụng HAIHACO định hớng đầu t và phát triển thêmnhững dòng sản phẩm mới, phấn đầu giữ vững vị trí là một doanh nghiệp hàng
đầu của ngành bánh kẹo Việt Nam
2.1.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây:
Cùng hoà nhập với sự phát triển chung của đất nớc và bằng những lỗ lựccủa bộ máy lãnh đạo luôn tìm kiếm học hỏi đổi mới công nghệ đầu t nâng cấpcác máy móc thiết bị hiện đại, tìm cách cải tiến mẫu mã bao bì phù hợp với thịhiếu ngời tiêu dùng cộng với lòng yêu nhà máy của tập thể đội ngũ công nhânviên của nhà máy trong những năm gần đây Công ty đạt đợc những kết quả v-
ợt bậc về số lợng sản phẩm sản xuất, đa dạng về mẫu mã và chủng loại Lợngsản phẩm tiêu thụ tăng tốc độ đáng kể Công ty đã hoàn thành thậm chí hoànthành vợt mức các kế hoạch đề ra, đạt đợc doanh thu lớn, thu nhập cán bộcông nhân viên tăng lên Nhà máy ngày càng phát triển với quy mô sản xuất
mở rộng và thị trờng tiêu thụ rộng khắp cả nớc
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây (Biểu số 1) ta
thấy sản lợng của Công ty từ chỗ chỉ đạt 187.100 tấn năm 2006 thì đến năm
2007 đạt 214.300 tấn và năm 2008 đạt 230.800 tấn Năm 2007 sản lợng tăng
so với năm 2006 là14,5% cho thấy trong năm 2007 công ty đã có những đầu t
đáng kể cho sản xuất về máy móc thiết bị cũng nh mở rộng quy mô sản xuất.Doanh thu không ngừng tăng lên tốc độ tăng doanh thu năm 2007 so vớinăm 2006 là5,2% và tốc độ tăng doanh thu năm 2008 so với năm 2007 là10% Năm 2008 doanh thu của công ty đạt 191.300 triệu đồng đồng thời gópvào ngân sách nhà nớc là 25.400 triệu đồng Có thể nói với tốc độ doanh thu
nh vậy công ty đã đạt đợc khả năng tăng trởng phát triển mạnh, để độc lập vềtài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh Doanh thu tăng góp phần thúc đẩyphát triển hơn nữa các chiến lợc Marketing trong nớc và chứng tỏ khả năngcạnh tranh vững mạnh của Công ty trên thị trờng
Tổng chi phí cho sản xuất năm 2007 tăng so với năm 2006 là 5%, năm
2008 so với năm 2007 là 10,5% cho ta thấy Công ty luôn chú trọng đầu t táisản xuất mở rộng sản phẩm Chi phí không ngừng tăng lên chứng tỏ quy môsản xuất của Công ty ngày càng lớn và sự phát triển ngày càng vững mạnh.Lợi nhuận không ngừng tăng lên năm 2006 tổng mức lợi nhuận đạt 4.985triệu đồng đóng góp vào ngân sách nhà nớc 1.820 triệu đồng thì đến năm
2007 lợi nhuận đạt mức 5.571 triệu đồng, tăng 11,75%, mức tăng khá cao
Trang 38Nhìn vào phần trăm tăng lên năm 2008 so với năm 2007 chúng ta thấy một kếtquả hết sức bất ngờ tăng đến 21,8% với mức tăng này chứng tỏ Công ty luôntìm mọi cách giảm bớt chi phí trong quản lý và sản xuất đồng thời tăng khốilợng sản phẩm bán ra trên thị trờng nhằm đạt mức lợi nhuận cao nhất Có đợc
điều này chính là nhờ sự quản lý của các cấp lãnh đạo trong nhà máy và toànthể cán bộ công nhân viên trong Công ty
Từ kết quả doanh thu đạt đợc làm đời sống công nhân viên trong công ty
đợc cải thiện, mức thu nhập trung bình từ chỗ năm 2006 đạt 1.000.000 đồng,mức thu nhập khá cao so với mặt bằng chung của công nhân trong nớc thì đếnnăm 2007 thu nhập bình quân tăng lên là 1.100.000 đồng và đến năm 2008 đạt1.250.000 đồng , đây chính là một thành công lớn của các cấp lãnh đạo trongcông ty khiến công nhân càng gắn bó với nhà máy đồng thời nâng cao đờisống của cán bộ nhân viên trong Công ty
Biểu số 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
quân
(1000/ng-ời)
Trang 392.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của Công ty có ảnh h ởng đến hạch toán nguyên vật liệu:
2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty.
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là doanh nghiệp sản xuất hàng côngnghiệp thực phẩm, chuyên sản xuất các loại sản phẩm về bánh, kẹo Trong đósản lợng kẹo chiếm 70% và sản lợng bánh chiếm 30% Hiện nay Công ty đangsản xuất và cung ứng cho thị trờng 124 chủng loại bánh, kẹo khác nhau từbình dân đến cao cấp Với cơ cấu sản phẩm khá phong phú và đa dạng, sảnphẩm của Công ty đã có chỗ đứng khá vững chắc trên thị trờng trong nớc và đ-
ợc ngời tiêu dùng yêu thích, tin cậy cả về chất lợng, giá cả và mẫu mã
2.1.3.2 Đặc điểm quản lý tài chính của Công ty.
Công ty quản lý tài chính theo kiểu vừa tập trung, vừa phân cấp, có nghĩa
là Công ty giao quyền tự chủ về tài chính cho các xí nghiệp thành viên nhngvẫn có sự chỉ đạo, giám sát và quản lý chung Các xí nghiệp thành viên sẽ đợcCông ty giao khoán cho một số khoản mục chi phí nh tiền lơng, bảo hiểm, chiphí bảo hộ lao động, chi phí sửa chữa thờng xuyên máy móc thiết bị và vănphòng phẩm Các xí nghiệp thành viên đã đợc quyền sử dụng các chi phí nàytheo mức mà Công ty đã giao, còn các chi phí còn lại trong hoạt động sản xuấtkinh doanh sẽ đơc Công ty tập hợp và quản lý Mặc dù các xí nghiệp đều cóthể quản lý tài chính của mình nhng vẫn phải lệ thuộc vào sự quản lý tài chínhchung của Công ty
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.
Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty đợc thc hiện theo hình thức hỗnhợp, vừa theo hình thức đối tợng (chế tạo một loại sản phẩm nhất định), vừatheo hình thức công nghệ (có công đoạn trong phân xởng chỉ thực hiện mộtloại công nghệ nhất định)
Loại hình sản xuất của Công ty là loại hình sản xuất hỗn hợp, khối lợnglớn và tổ chức theo phơng pháp dây chuyền kết hợp với một số công đoạn thủcông (trong khâu đóng gói một số loại sản phẩm)
Việc áp dụng hình thức tổ chức sản xuất hỗn hợp tạo điều kiện thuận lợicho công tác lên kế hoạch, điều độ sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm,tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
2.1.3.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty :
Quy trình công nghệ sản xuất chế biến của Công ty là quy trình côngnghệ khép kín theo kiểu chế biến liên tục Đặc điểm sản xuất tại Công ty là
Trang 40không có sản phẩm dở dang Công tác sản xuất tại Công ty theo hớng cơ giớihoá kết hợp với phần thi công Chu kỳ sản xuất các sản phẩm trong xí nghiệpthờng rút ngắn, khoảng ba đến bốn giờ Đối tờng sản xuất là các sản phẩmbánh, kẹo các loại, sản phẩm hỏng đợc tái chế trong ca Do vậy ngay sau khikết thúc ca máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành Một số quy trình sản xuấtcủa Công ty.
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng
Vuốt kẹo
Máy gói