Mục tiêu chính của đề tài là khái quát một số vấn đề cơ bản làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu, xem xét nguồn vốn huy động, vốn vay và mức cho vay có hợp lý với điều kiện thực tế chưa, quá trình cho vay cần kiểm tra chặt chẽ mục đích sử dụng vốn có đúng như trong hợp đồng không.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài:
Nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ
chế thị trường có sự quản lý củ nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Đối với nước Việt Nam là một nước đang phát triển, tốc độ phát triển ở cácngành và từng khu vực không đều nhau Hiện nay hầu hết doanh nghiệp ởnước ta đêù gặp khó khăn về vấn đề vốn.Vốn tự có trong các doanh nghiệp
ít mà nhu cầu vốn của doanh nghiệp lại rất lớn.Chính vì vậy ngân hàng làyếu tố vô cùng quan trọng để giải quyết vấn đề này.Hoạt điều tiết vốn củaNgân hàng đối với các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định sự phát triểndoanh nghiệp cũng như của cả đất nước.Ngân hàng kinh doanh tốt cũngđồng nghĩa với doanh nghiệp kinh doanh tốt và kéo theo các nghành khácphát triển.Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng làvấn đề vô cùng quan trọng
Qua thời gian thực tập tại NHNo & PTNT chi nhánh Tây Đô, từ thực
tế trên, em đã chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo & PTNT chi nhánh Tây Đô ”
II Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chính của đề tài là khái quát một số vấn đề cơ bản làm nềntảng cho quá trình nghiên cứu, xem xét nguồn vốn huy động, vốn vay vàmức cho vay có hợp lý với điều kiện thực tế chưa, quá trình cho vay cầnkiểm tra chặt chẽ mục đích sử dụng vốn có đúng như trong hợp đồng không.Nhằm tạo điều kiện cho đồng vốn Ngân hàng vận động theo kế hoạch, đánhgiá tình hình hoạt động của Ngân hàng trong những năm qua Tuy nhiên chỉphân tích quá trình cho vay tín dụng là chủ yếu để thấy được những mặt khó
Trang 2khăn và thuận lợi, để từ đó có biện pháp đẩy mạnh, khắc phục và nâng caođược hiệu quả của quá trình cho vay Nông nghiệp trong những năm sau.
III Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là kết hợp giữa lý thuyết đã họcvới thực tế từ công việc của phòng kinh doanh tín dụng Trên cơ sở đó thuthập thông tin, số liệu của Ngân hàng và phân tích, đánh giá kết quả để thấyđược những khoản đầu tư cho lĩnh vực nào là có hiệu quả và đồng thời hạnchế không đầu vào hoạt động sản xuất kinh doanh thiếu hiệu quả
Dùng phương pháp so sánh số liệu để thấy rõ sự tăng, giảm giữa cácnăm và qua đó rút ra kết luận về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngânhàng trong toàn quá trình hoạt động
IV Phạm vi nghiên cứu:
Hầu hết các Ngân hàng đều cấp tín dụng dưới các hình thức như: ngắnhạn, trung hạn và dài hạn NHNo & PTNT chi nhánh Tây Đô cũng nằmtrong qui chế hoạt động đó nhưng cho vay ngắn hạn và trung hạn là chủ yếu
Tiến hành đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại Ngânhàng từ năm 2009- 2010 và tìm hiểu kỹ thêm về quá trình làm thủ tục chovay của Ngân hàng từ khi khách hàng xin vay đến khi nhận được tiền tạiNgân hàng
Thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề tài sẽcòn nhiều thiếu sót chưa thể hoàn chỉnh được Bên cạnh đó số liệu phân tíchgiới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2009 – 2010, chỉ tiêu phân tích cóthể tính theo quý của năm gần nhất để báo cáo xác thực với tình hình thực tếcủa Ngân hàng hiện nay Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quí báucủa quí thầy cô để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
I.KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
1 Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu để các Ngân hàng Thương
mại hoạt động bằng cách huy động từ tiền nhàn rỗi trong dân cư và cácdoanh nghiệp
Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là Ngân hàng chỉ được quyền sửdụng nó trong một thời gian nhất định, còn quyền sở hữu khoản tiền này làthuộc về người ký thác Do đó khi sử dụng thì Ngân hàng phải dự trữ lại một
tỷ lệ nhất định để đảm bảo chi trả cho nhu cầu rút tiền của khách hàng
Vốn huy động bao gồm:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút rabất cứ lúc nào mà không cần báo trước với Ngân hàng, mục đích của loạitiền gửi này là để chi trả, thanh toán mà không cần sử dụng tiền mặt
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi nhằm mục đích sinh lời, theonguyên tắc thì khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn Tuy nhiên, hiện naykhách hàng vẫn có thể rút tiền trước kỳ hạn nếu có sự thoả thuận với Ngânhàng hoặc được Ngân hàng đồng ý
2 Vốn vay của Ngân hàng cấp trên: là nguồn vốn được hình thành
bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà Nước.Nguồn vốn đi vay bao gồm:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng khác: trong lúc khó khăn
do thiếu vốn hoạt động cho vay hay đầu tư thì các Ngân hàng có thể vay vốnlẫn nhau trên thị trường tiền tệ liên Ngân hàng, hoặc có thể vay trực tiếp từNgân hàng khác
Trang 4+ Nguồn vốn vay của Ngân hàng Nhà Nước: Để giải quyết kịp thờinhững khó khăn về tài chính, Ngân hàng Nhà Nước với chức năng là Ngânhàng của các Ngân hàng sẽ cho các Ngân hàng vay bằng cách chiết khấuhoặc tái chiết khấu hay bằng cách cầm cố các chứng từ có giá.
II.KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG
1 Khái niệm Tín dụng:
Thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ chữ Latinh: Creditium có nghĩa làtin tưởng, tín nhiệm Trong Tiếng Anh được gọi là Credit Theo ngôn ngữdân gian Việt Nam, Tín dụng có nghĩa là sự vay mượn
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hìnhthức bằng hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng Sau đóngười sử dụng hoàn trả lại người sở hữu với một giá trị lớn hơn
Tín dụng ra đời rất sớm, gắn liền với sự ra đời và phát triển của sảnxuất hàng hoá
Trong nền kinh tế ngày nay, tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh đềuphải có một lượng vốn nhất định để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được an toàn và đạt hiệu quả cao Chính vì nhu cầu trên đòi hỏi phải
có tổ chức Tín dụng hay một trung gian tài chính để đáp ứng kịp thời lượngcung cầu vốn cho tất cả các thành phần kinh tế
2 Chức năng của Tín dụng:
2.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong
sự vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây sự có mặt của tín dụng được xemnhư chiếc cầu nối giữa các nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế
Thông qua chức năng này, Tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết cácnguồn vốn từ cá nhân, các đơn vị kinh tế đến bổ sung kịp thời cho những
Trang 5doanh nghiệp, nhà nước hay cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn hay nói cáchkhác:
+ Ở khâu tập trung, Tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi trong xã hội
+ Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầuvốn cho các doanh nghiệp, cá nhân và cho cả Ngân sách
Dù phân phối cho đối tượng nào thì việc phân phối vốn qua hệ thốngTín dụng cũng phải trên cơ sở có hoàn trả
Sự phân phối vốn qua hệ thống Tín dụng chủ yếu đáp ứng cho nhucầu sản xuất, lưu thông hàng hoá và phục vụ
2.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá vào sản xuất:
Sự cần thiết của Tín dụng đối với nền kinh tế đã chỉ rõ rằng nhờ tíndụng mà quá trình lưu chuyển, tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng vàtrong toàn nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường vàliên tục Do đó, Tín dụng góp phần thúc đẩy sự phát triển sản xuất và lưuthông hàng hoá đều được thể hiện:
+ Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanhđược thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
+ Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và qui môsản xuất kinh doanh
+ Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán, góp phần thúcđẩy lưu thông hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ
Trang 6vốn luôn hiện hữu trong cả ba giai đoạn ở bất kỳ thời điểm nào Đối với cácđơn vị chỉ thực hiện việc kinh doanh thì cả hai giai đoạn: Dự trữ- lưu thôngcũng luôn cần vốn để đảm bảo lưu thông không bị đình trệ.
+ Để phát triển sản xuất, vấn đề khó khăn mà họ phải giải quyết làvốn Các doanh nghiệp không thể chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà họphải biết tận dụng, khai thác các nguồn vốn khác trong xã hội Thông qua tíndụng là nơi tập trung đa số nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ đáp ứng nhucầu vốn của họ trong việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Qua thực
tế vốn tín dụng luôn chiếm một vị trí đáng kể trong cơ cấu vốn của doanhnghiệp Nói cách khác, tín dụng là bạn đồng hành không thể thiếu trên conđường phát triển kinh tế
Nhìn lại quá trình phát triển của tín dụng, chúng ta không thể phủnhận vai trò của nó trong việc góp phần giải quyết những khó khăn cấp báchtrong đời sống kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội cho các thành phần kinh tếphát triển
3 Nguyên tắc cho vay:
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp phải đảm bảo
Trang 74 Điều kiện cho vay:
NHNo & PTNT nơi cho vay sẽ xem xét và quyết định cho vay khikhách hàng có đủ điều kiện sau:
a) Có khả năng pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.:
- Pháp nhân: phải có đủ các điều kiện được công nhận là pháp nhân
và năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân theo Điều 94, 96 Bộ Luật dân sự
và qui định của pháp luật Việt Nam
- Doanh nghiệp tư nhân phải được thành lập và hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp doanh: thành viên hợp doanh của công ty hợp doanhphải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt độngtheo luật doanh nghiệp
b) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh,dịch vụ, đời sống theo tỷ lệ qui định
- Đối với pháp nhân và doanh nghiệp tư nhân phải có công nợ lànhmạnh và phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay
- Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống phải cónguồn thu nhập ổn định để trả nợ Ngân hàng
c) Mục đích sử dụng vốn vay hợp lý:
Không vi phạm pháp luật, phù hợp với những chương trình pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinhdoanh, giấy phép kinh doanh, phù hợp với mục đích được giao, thuê, khoánquyền sử dụng đất, mặt nước
d) Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định củaChính phủ, Ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Nông nghiệp
Trang 8e) Đối với doanh nghiệp nhà nước là đơn vị hạch toán phụ thuộc của
pháp nhân Ngoài các điều kiện trên còn phải có thêm điều kiện sau: Đơn vị
phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền, phải thể hiện rõ mức tiền được vay caonhất, thời gian vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc khôngtrả được nợ
f) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài Phải
có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo qui định củanước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu phápluật nước ngoài đó được bộ luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam, cácvăn bản pháp luật khách của Việt Nam qui định hoặc ước quốc tế màCHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia qui định
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, cóhiệu quả và phù hợp với qui định của pháp luật
- Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chínhphủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Có trụ sở hoặc hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố nơihội sở hoặc các đơn vị trực thuộc của NHNo & PTNT chi nhánh Tây Đôhoạt động Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn qui định phải được Hội
đồng quản trị NHNo & PTNT chấp nhận.
5 Đối tượng cho vay:
NHNo & PTNT cho vay các đối tượng sau:
+ Tất cả giá trị hàng hoá trên thị trường để khách hàng thực hiện các
dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư,
Trang 9phương án phục vụ đời sống,… trừ các mặt hàng mà nhà nước không chophép.
+ Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuấtkhẩu, nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó Ngân hàng cho vay
6 Thủ tục và hồ sơ cho vay:
a) Qui trình xét duyệt cho vay:
-Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn thì có thể đến gặp cán bộ
tín dụng phụ trách địa bàn nhận lại hồ sơ xin vay và theo hướng dẫn của họ
để làm hồ sơ vay vốn, sau đó các cán bộ xem xét, kiểm tra lại hồ sơ, nếuthấy hồ sơ sai thì phải hướng dẫn, phân tích kỹ cho họ thấy và có thể trả lại
hồ sơ ngay lúc đó, từ chối cho vay Còn nếu thấy hồ sơ làm đúng và mangtính khả thi cao thì tiến hành ký kết hợp đồng
Bước này tuy đơn giản nhưng rất quan trọng vì bước này tốn nhiềuthời gian và chi phí nếu cán bộ tín dụng không có sự nhiệt tình khi hướngdẫn khách hàng trong quá trình làm hồ sơ xin vay
- Bước 2: Cán bộ tín dụng sau khi sơ thẩm hồ sơ xin vay nếu thấy có
đủ điều kiện thì gửi phiếu hẹn để xuống Hội Nông thẩm định trực tiếp dự án
Trang 10Bước này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tỉ mỉ và cẩn thận khi tiến hành
sơ thẩm hồ sơ, đồng thời phải đảm bảo tính trung thực khi sơ thẩm, phântích xem dự án đó có khả thi hay không để từ đó quyết định cho vay haykhông cho vay Bước này rất quan trọng vì nó tác động đến hiệu quả hoạtđộng của Ngân hàng
-Bước 3: Quá trình tiến hành thẩm định cho vay thường mất khoảng
10 ngày đối với dự án cho vay ngắn hạn và khoảng 45 ngày đối với dự áncho vay trung hạn, kể từ khi Ngân hàng Nông nghiệp nhận đủ hồ sơ vay vốnhợp lệ và các thông tin cần thiết về khách hàng theo yêu cầu của NHNo với
số tiền vay, mức lãi suất, thời hạn cho vay thích hợp Sau đó cán bộ tín dụngtrình lên Trưởng phòng tín dụng
Bước này mất rất nhiều thời gian cho quá trình thẩm định đối với từng
dự án kinh doanh để từ đó có thể xác định mức cho vay hợp lý Bước nàyđòi hỏi cán bộ tín dụng phải nắm rõ khả năng thực sự của từng dự án vì nóảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính của Ngân hàng
-Bước 4: Trưởng phòng Tín dụng sau khi nhận được hồ sơ do cán bộ
tín dụng gởi lên thì tiến hành kiểm soát một lần nữa các yếu tố của hồ sơ,kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và tiến hành xem xét tái thẩm địnhlại hồ sơ xin vay của khách hàng có mang tính khả thi hay không, sau đótrình hồ sơ lên Ban Giám Đốc
Bước này tuy đơn giản nhưng phải đảm bảo tính chính xác cao vì nó
có tính quyết định cho vay hay không
-Bước 5: Giám đốc sau khi nhận hồ sơ tiến hành xem xét, kiểm tra lại
hồ sơ và căn cứ vào khả năng tài chính của Ngân hàng mình mà xác địnhmức cho vay thích hợp, sau đó thì trả lại hồ sơ cho Trưởng Phòng Tín dụng:
+ Nếu không cho vay thì tiến hành thông báo cho khách hàng, viếtbằng văn bản hay gặp trực tiếp
Trang 11+ Nếu cho vay thì cùng khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng.
Bước này rất quan trọng trong toàn bộ quá trình cho vay vì đây làbước tổng hợp, là bước quyết định sau cùng đưa đến kết quả cho vay haykhông
-Bước 6: Trưởng phòng Tín dụng nhận lại hồ sơ từ Giám đốc và sau
đó chuyển qua phòng kế toán
Bước này tuy đơn giản nhưng không thể thiếu được trong hoạt độngcho vay vốn tại Ngân hàng
-Bước 7: Phòng Kế Toán sau khi nhận hồ sơ thì tiến hành lưu trữ thực
hiện các nghiệp vụ hạch toán, kế toán, mở hồ sơ cho vay và sau đó ra phiếuchuyển sang cho thủ quỹ
Bước này đòi hỏi tính chính xác cao, nếu không sẽ gây tác hại nghiêmtrọng đối với Ngân hàng khi tiến hành nghiệp vụ chi tiền và lưu trữ hồ sơvay vốn
-Bước 8: Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu chi của Phòng Kế toán thì
có nhiệm vụ giải ngân cho khách hàng bằng tiền mặt
Bước này đòi hỏi thủ quỹ khi thực hiện giải ngân cho khách hàng phảiđảm bảo đầy đủ, chính xác, nếu không sẽ làm cho Ngân hàng mất lòng tinđối với khách hàng và có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng sau này
Nhìn chung, qua 8 bước đã phân tích trên, mặc dù mỗi bước đều cóđặc điểm quan trọng riêng nhưng chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau,không tách rời nhau Từ đó góp phần làm cho quá trình cho vay đạt hiệu quả
mà còn tạo cho Ngân hàng có được một vị thế đáng tin cậy trong xã hội
b) Thủ tục và hồ sơ vay vốn:
Trang 12Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gởi cho NH các giấy tờ tài liệu sau dây
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình chính xác và hợp pháp củacác giấy tờ, tài liệu này:
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp
- Bản điều lệ hoạt động
- Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh)
- Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (tổng giám đốc,chủ nhiệm hợp tác xã, chủ tịch hội đồng, chủ tịch hồi đồng thành viên…) và
kế toán trưởng
Các loại giấy tờ của các mục này đều phải có chứng nhận sao y bảnchính của cấp có thẩm quyền hoặc các đơn vị Trường hợp đơn vị sao y thìphải có chữ ký của cán bộ tín dụng phụ trách hồ sơ đó và có trách nhiệm đốichiếu với bản chính đó
Phương án sản xuất kinh doanh (đối với ngắn hạn) hoặc dự án đầu tư(đối với trung và dài hạn), kế hoạch hoàn trả vốn và nợ
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đảm bảotiền vay chính khác ngoài ngân hàng như: Quỹ hỗ trợ phát triển, kho bạcNhà nước, bảo hiểm, bưu điện, thị trường chứng khoán,…
7.Thời hạn cho vay:
NHNo nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo
2 loại:
Trang 13- Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp vớichu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng nợ của khách hàng.
- Cho vay trung và dài hạn: thời hạn cho vay được xác định phù hợpvới thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng nợ của khách hàng vàtính chất nguồn vốn cho vay của NHNo & PTNT Việt Nam
+ Thời hạn cho vay trung hạn: từ 12 đến 60 tháng
+ Thời hạn cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thờihạn hoạt động còn lại của Doanh nghiệp và không quá 15 năm đối với chovay các dự án đầu tư phục vụ đời sống
8 Mức cho vay:
Được xác định dựa trên nhu cầu vay vốn của từng khách hàng và tỷ lệtối đa là 70% của giá trị tài sản làm đảm bảo được xác định theo qui định vàhướng dẫn của Ngân hàng
Phải căn cứ vào khả năng tài trợ của khách hàng, tuỳ thuộc vào mức
độ sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Ngân hàng mà xác địnhmức độ cho vay thích hợp Thông thường Ngân hàng xác định mức cho vaydựa trên vốn tự có của khách hàng như sau:
+ Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu30% trong tổng nhu cầu vốn
+ Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự cótối thiểu 40% trong tổng nhu cầu vốn
+ Riêng cho vay đời sống, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 40%trong tổng nhu cầu vốn
Khách hàng có uy tín trong quan hệ vay vốn với Ngân hàng Nôngnghiệp, nếu vốn tự có thấp hơn qui định trên thì thông qua hội đồng tín dụngNgân hàng nơi cho vay xem xét, duyệt quyết định cho phù hợp
Trang 149.Lãi suất cho vay:
Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho vay và khách hàng thoả thuậnphù hợp với qui trình của NHNo & PTNT Việt Nam về lãi suất cho vay tạithời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay cótrách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàngbiết
- Lãi xuất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được
ưu đãi về lãi suất theo qui định của chính phủ và hướng dẫn của NHNo
- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn phải áp dụng lãisuất nợ quá hạn theo mức qui định của Thống Đốc Ngân hàng Nông nghiệp
và hướng dẫn của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thời điểm ký kết hợpđồng tín dụng
- Trong trường hợp có qui định thay đổi về lãi suất và các trường hợpcần thiết khi khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp có nhu cầu, Ngân hàngNông nghiệp nơi cho vay cùng khách hàng thoả thuận mức lãi suất cho vayphù hợp và phải ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng
Tuỳ theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tuỳ thuộc vào mức độ cho vaykhác nhau và thời hạn cho vay khác nhau mà có mức lãi suất khác nhau
III MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY VỐN
1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn:
Tỷ trọng các loại tiền gửi:
Số dư từng loại tiền gửi
Tỷ trọng % các loại tiền gửi = * 100%
Tổng Nguồn vốn huy động
Trang 15Đây là chỉ tiêu xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng, mỗi loạitiền gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản do đó, việcxác định rõ cơ cấu huy động vốn sẽ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro cóthể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu vào cho Ngân hàng.
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Tín dụng :
Nghiệp vụ Tín dụng hiện nay vẫn còn là nghiệp vụ kinh doanh chủyếu của Ngân hàng Thương Mại Việc phân tích khoản đầu tư tín dụng củaNgân hàng là nội dung quan trọng trong việc phân tích hoạt động kinh doanhcủa NHTM Tùy theo mục tiêu phân tích mà các nhà quản trị đưa ra nhiềuphương thức phân bổ khác nhau khi phân loại dư nợ của Ngân hàng như:phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế, theo đối tượng cho vay, theo thờihạn cho vay, v v… để từ đó có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằmgóp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng
Phân tích Tín dụng là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồnthông tin chính xác Ngoài những thông tin từ bảng tổng kết tài sản, các nhàphân tích có thể dùng các chỉ số sau:
2.1 Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động (% , lần)
Chỉ số này xác định hiệu qủa đầu tư của một đồng vốn huy động Nógiúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồnvốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt bởi vì nếu chỉtiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại chỉtiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả
2.2 Tổng dư nợ / Tổng tài sản (%)
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài
ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng
Trang 162.3 Nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụngcủa Ngân hàng này cao
2.4 Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân (vòng)
Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Nó đolường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh haychậm
2.5 Hệ số thu nợ:
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng và khả năngtrả nợ của khách hàng, hệ số này càng cao thì khả năng thu hồi nợ của Ngânhàng càng tốt
Trang 17CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NHNo & PTNT chi nhánh Tây Đô tách ra từ chi nhánh Nam Hà Nội từngày 31/3/2008 về trực thuộc ngân hàng NHNo & PTNT Việt Nam.Là mộtđơn vị hạch toán độc lập nhưng vẫn phụ thuộc vào ngân hàng NHNo&PTNTViệt Nam,có quyền tự doanh ,có con dấu riêng và được mở tài khoản tạiNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Cơ cấu tổ chức
II TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NĂM 2009- 2010
1.tình hình huy dộng vốn của ngân hàng năm 2009-2010
Năm 2010 tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp,giá vàng và các loạingoại tệ tăng cao Tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên
và Sản phẩm dịch vụ
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Các phòng giao dịch
Kế toán ngân quỹ
Hành chính nhân sự Ban Giám đốc
Trang 18địa bàn diễn ra gay gắt trên tất cả các lĩnh vực từ huy động vốn, cho vay vàcung cấp sản phẩm dịch vụ Đặc biệt vào dịp cuối năm,các ngân hàngthương mại ngoài quốc doanh đã dùng nhiều hình thức nâng cao lãi suất huyđộng như cộng thêm lãi suất thưởng, khuyến mại, quà tặng để thu hút kháchhàng gửi tiền,đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả huy động vốn của ngânhàng
Bảng 1.tình hình huy động vốn năm 2009-2010
2009/2010chênhlệch TL%1.Tổng nguồn vốn huy động 1,034,257 1,471,742 437,485 432.Phân theo kỳ hạn
Kỳ hạn < 12 tháng 330,368 547,264 216,896 65
Kỳ hạn > 12 tháng 401,359 469,214 67,855 17 Không kỳ hạn 302,530 455,264 152,734 503.Phân theo tính chất nguồn huy động
Tiền gửi dân cư 207,504 249,537 42,033 20 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế khác 826,753 1,222,205 395,452 48
Báo cáo tài chinh của ngân hàng năm 2009-2010
Trang 19vốn và ngân hàng đã đa dạng các hình thức huy động với những loại tiền gửi
và thời hạn khác nhau, với lãi suất tương đối ổn định ở mức cao đã thu hútkhá đông khách hàng gửi tiền, một mặt giúp cho khách hàng thu được mộtlượng tiền lãi ổn định, mặt khác đảm bảo cho họ thật sự an tâm về đồng vốn,
dễ dàng nhận được cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định
+ Tiền gửi không kỳ hạn: đối với khách hàng, mục tiêu gửi tiền loại này là
để đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản chi trả trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và tiêu dùng Mục đích lợi nhuận đối với loại tiền gửinày chỉ đóng vai trò thứ yếu Đối với Ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn năm
2010 : 455,264 triệu đồng đạt tăng 152,734 triệu đồng (tăng 50 % so với năm2009) Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng của loại tiền gửi không kỳ hạn năm2010khá cao, nguyên nhân là do tình hình kinh tế năm 2010 có nhiều bấtnhà đầu tư không muốn mạo hiểm và chờ đời nền kinh tế ổn định
+ Tiền gửi dân cư : đạt 249,537 triều đồng, tăng 42,033 triều đồng (tăng 20%
so với năm 2009) tuy nhiên tỷ trọng củ loại tiền này còn thấp 17% do chinhánh mới thành lập,nằm ở khu đô thị mới , công tác tiếp thị chưa tốt dẫnđến chưa khai thác được yếu tố tiền gửi trong dân cư
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế khác đạt 1,222,205 triệu đồng tăng395,452 triệu đồng (tăng 48% so với năm 2009) các chức kinh tế muốnhưởng lãi ngân hàng trong khi nguồn vốn đang nhàn rỗi đồng thời hạn chếrủi ro trong một thời gian nhất định.Có thể thấy tỷ trọng của loại hình nàychiếm tới 83% điều này cũng nói nên uy tín của ngân hàng ngày càng đượcgia tăng
III KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NĂM2009- 2010
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt độngchiếm tỷ trọng cao nhất và luôn luôn giữ vai trò chủ đạo Nguồn vốn ngân
Trang 20hàng huy động được chủ yếu dùng để cho vay Hoạt động này cũng đem lạicho ngân hàng nhiều doanh thu nhất, tuy nhiên hoạt động cho vay lại là hoạtđộng có độ rủi ro cao nhất trong hoạt động của ngân hàng.
Bảng 2:tổng hợp tình hình cho vay của ngân hàng năm 2009-2010
1 Doanh số cho vay năm 2009 là 2,058,175 triệu đồng, sang năm 2010 tăng
lên 2,267,432 triệu đồng, tăng 209,257 triệu đồng (tăng 10.1 % so với năm 2009).Trong đó
+ Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2009 là 1,525,784 triệu đồng, sang năm
2010 tăng lên 1,754,532 triệu đồng, tăng 228,748 triệu tương( tăng 15 % so với năm 2009
Trang 21+ Đốivới cho vay trung hạn ở năm 2009 là 532,391 triệu đồng sang năm
2010 giảm xuống còn 512,900 triệu, giảm 19,491 triệu đồng (giảm 3.6 % so với năm 2009)
Nền kinh tế nước ta trong năm 2010 không được ổn định do đó nhà đầu tư không muốn mạo hiểm đầu tư quá nhiều trong thời gian dài mà thích đầu tư vào ngăn nhằm mục đích thu lại vốn trong thời gian ngăn hạn chế rủi
ro cho nhà đầu tư Tuy nhiên, đây cũng chưa phải là một cơ cấu cho vay thích hợp của Ngân hàng, Ngân hàng cần phải chú trọng đến công tác mở rộng cho vay, tranh thủ kịp thời các cơ hội đầu tư trung hạn nhằm mở rộng qui mô hoạt động của Ngân hàng
2 Doanh số thu nợ Cùng với sự tăng trưởng của Doanh số cho vay thì
doanh số thu nợ cũng không ngừng tăng cao Ở năm 2006 doanh số thu nợ là1,888,013 triệu đồng sang năm 2010 tăng lên đến 1906,031 triệu đồng, tăng 18,018 triệu đồng (tăng 1 % so với năm 2009) Trong đó:
+ Doanh thu nợ ngắn hạn năm 2009 la 1,21,037 triệu đồng,sang năm 2010 là1,420,001 triệu đồng tăng 205,964 (tăng 17 % so với năm 2009)
+ Doanh số thu nợ trung hạn năm 2009 đạt 673,976 triệu đồng nhưng đến năm 2010 chỉ còn 486,027 triệu, giảm 187,949 triệu đồng (giảm 28 % so vớinăm 2009).Doanh số thu nợ ngắn hạn tăng cao chứng tỏ Ngân hàng hoạt động rất có hiệu quả, điều đó cũng có nghĩa là nhà đầu tư đã đầu tư đúng hướng, sử dụng vốn đúng mục đích đem lại thu nhập cao tạo điều kiện trả nợcho Ngân hàng Mặc dù vậy doanh số thu nợ trung hạn giảm xuống do các khoản vay ở năm trước chưa đến hạn thu hồi
3 Dư nợ của Ngân hàng tăng cao Đối với năm 2009 là 447,745 triều
đồng,sang năm 2010 tăng lên tới 809,146 triệu đồng, tăng 361,401 triệu đồng,( tăng 80% so với năm 2009).Trong đó:
Trang 22+ Dư nợ ngắn hạn năm 2009 là 242,616 triệu đồng,sang năm 2010 là
576,670 triệu đồng, tăng 334,509 (tăng 138 % so với năm 2009)
+Dư nợ trung hạn năm 2009 là 205,584 triệu,sang năm 2010 tăng lên
232,476 triệu đồngtăng 26,892 triệu đồng ( tăng 13.% so với năm 2009)
Dư nợ ngắn hạn tăng lên rất cao do nhu cầu đầu tư ngắn hạn trong thời điêm này tăng mạnh.Do đó việc tăng dư nợ ngắn hạn chứng tỏ Ngân hàng đãđầu tư đúng hướng, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đầu tư trong ngắn hạn, Việc tăng dư nợ trung hạn dư nợ trung hạn ở năm 2007 nguyên nhân chủ yếu là do doanh số thu nợ trung hạn giảm xuống.ngân hàng cần thắt chặt chovay trung hạn trong thời điểm này
4 nợ quá hạn Trong năm 2009, nợ quá hạn là 805.941 triệu đồng, năm
2007 là 809.146 triệu,tăng 3 triệu (tăng 0.4% so với năm 2009)
+ nợ quá hạn ngắn hạn năm 2009 là 638.427 triệu đồng,năm 2010 là
606.638 triều đồng giảm 77 triệu đồng (giảm 11.2% so với năm 20090
+ nợ quá hạn trung hạn năm 2009 laf 122.514 triệu đông, năm 2010 là
202.508 triệu đồng , tăng 80 triệu đồng (tăng 65.3 %so với năm 2009
Nguyên nhân nợ qúa hạn ngắn hạn và trung hạn tăng cao là do việc nhà đầu
tư thua lỗ trong việc đầu tư dài, không có nguồn thu để trả nợ cho Ngân hàng Do vậy Ngân hàng cần phải tích cực hơn nữa trong việc thu hồi nợ quáhạn, thực hiện tốt các khâu thẩm định dự án, thu nợ và theo dõi nợ vay để giảm thiểu đến mức thấp nhất số dư nợ quá hạn
Nhìn chung qua bảng tổng hợp hoạt động cho vay của Ngân hàng đã giúp ta hiểu được phần nào cơ chế hoạt động cho vay thu nợ của Ngân hàng Tuy nhiên để cụ thể hơn ta cần phải đi sâu vào phân tích trong từng lĩnh vực,từng ngành nghề để từ đó rút ra được những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Trang 23IV KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NĂM2009-2010
Bảng 3: kết quả kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế 18,836 13,985 -4,851 25.7
Báo cáo tài chinh của ngân hàng năm 2009-2010
• Phân tích
Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng năm 2010 giảm so với năm 2009 là 4,851 triệu đồng (giảm 25.7% so với năm 2009).Do diễn biến lãi suất tăng cao vào những tháng cuối năm,mặt khác chi nhanh chuẩn bị chuyền chi nhánh nên phải mua sắm tài sản cố định làm tăng tổng chi phí, giảm thu nhập của đơn vị
V PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG
1: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ
Bảng 4.tình hình cho vay theo ngành kinh tế năm 2009-2010
Đv:triệu đồng
Trang 24Nguồn tổng hợp NHNo & PTNT chi nhánh Tây Đô
• Phân tích
1.Doanh số cho vay
Cùng với sự đa dạng các ngành nghề trong nền kinh tế dẫn đến nhu cầu
về vốn để phát triển, mở rộng sản xuất cũng tăng theo Do vậy, doanh số chovay theo ngành kinh tế tăng qua các năm Cụ thể, năm 2010 doanh số chovay ngành công nghiệp là 879,347 triệu đồng tăng 11,995 tăng 1.5% so vớinăm 2009).Ngành nông nghiệp năm 2010 là 571,823 triệu đồng,tăng 79,360
Tỷ trọng % Số tiền
Trang 25triệu đồng (tăng 16 % so với năm 2009).Ngành thương mại - dịch vụ năm
2010 là 303,362 tăng 137,393 tăng 82% so với năm 2009).Có thể thấy cơcấu ngành nông nghiệp và công nghiệp luôn chiếm tỷ trong lớn trên 50%.vìviệt nam là nước đang trong quá trình công nghiệp hóa tuy đã tập trung đầu
tư cho công nghiệp nhưng có thể thấy nông nghiệp vẫn đong vai trò quantrọng trong nền kinh tế và tỷ trong nông nghiệp vẫn ở mức cao trên30%.thương mại và dịch vụ năm 2010 là 303,362 triệu đồng tăng 137,393triệu đồng tăng 82% so với năm 2009.Doanh số cho vay đối với thương mại
và dịch vụ tăng cao tuy nhiên tỷ trong của ngành vẫn còn thấp 17%
2.doanh số thu nợ
Nhìn chung doanh số thu nợ năm 2010 không có sự biến động quá lớn so vớinăm 2009 doanh số thu nợ tăng tỷ lệ thuận với doanh số cho vay cụthể:công nghiệp là 764,785 triệu đồng tăng 36,250 triệu đồng tăng 5% so vơinăm 2009.Nông nghiệp là 489,800 triệu đồng tăng 71,566 triệu đồng tăng17% so với năm 2009.thương mại dịch vụ là 165,515 triệu đồng tăng 98,247triêu đồng tăng 146% so với năm 2009
3.dư nợ
Dư nợ năm 2010 tăng cao tuy nhiên tỷ trọng lại nhỏ hơn so với năm 2009 cụthể: dư nợ năm 2010 là 240,301 triệu đồng tăng 114,562 triệu đồng tăng91% so với năm 2009.Nông nghiệp là 169,291 triệu đồng tăng 82,023 triệuđồng tăng 94% so với năm 2009.Thương mại dịch vụ là 167,078 triệu đồngtăng 437% so với năm 2009.Dư nợ năm 2010 tăng cao nhưng tỷ trong lạinhỏ hơn so với năm 2009 nguyên nhân chủ yếu là nhu cầu của nhà đầu tưtăng.ngân hàng dã đầu tư đúng hướng
4 nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Trang 26Nợ quá hạn của ngân hang năm 2010 tăng ở ngành nông nghiệp và côngngiệp cụ thể:Công nghiệp năm 2010 là 398.321 triệu đồng tăng 74.946 triệuđồng tăng 22% so với năm 2009.Nông nghiệp là 169.436 triệu đồng tăng56.284 triệu tăng 26% so với năm 2009.do tâp trung đầu tư vào nôngnghiệp,công nghiệp nên tỷ lệ nợ quá hạn ở 2 ngành này chiếm tỷ trong khálớn.năm 2010 cung la năm nền kinh tế có nhiều bất ổn,nền kinh tế cạnhtranh khốc liệt nên nợ xấu tăng là điều tất yếu không thể tránh khỏi.về nôngnghiệp do dịch bệnh, thời tiết không thuận lợi, thêm nữa là sự phát triển tựphát của nông nghiệp dẫn đến chất lương, sức cạnh tranh không tốt làm chogiá sản phẩm không cao.vì vậy nợ xấu tăng la tất yếu.Riêng về thương mại
và dịch vụ tỷ lệ nợ xấu giảm rõ rệt năm 2010 là 41.119 triệu đồng giảm104.045 triệu đồng giảm 72% so với năm 2009 tuy nhien do ty trọng đầu tưcho ngành này chưa cao.ngân hàng cần chú trọng đầu tư cho thương mại vàdịch vụ.Tỷ lệ nợ quá hạn vẫn ở mức cho phép dưới 1% cụ thể: công nghiệpnăm 2010 là 0.16%.Nông nghiệp là 0.16%.thương mại dịch vụ là 0.007%.làtín hiệu tốt cho họat động cho vay của ngân hàng
2 TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN THEO LOẠI HÌNH DOANHNGHIỆP
Bảng 5 tinh hình cho vay theo loại hình doanh nghiệp năm 2009-2010
Trang 272 Doanh số thu nợ 1,214,037 100 1,420,100 100 206,063 17 Công ty cổ phần 828,535 68 864,785 60 36,250 4
cổ phần, TNHH, doanh nghiệp tư nhân, mỗi loại hình đều cần có vốn để đầu
tư mở rộng sản xuất kinh doanh, chi nhánh đã đẩy mạnh công tác tiếp cậnkhách hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu đó
1 Doanh số cho vay đối với công ty cổ phần năm 2010 là 879,347 triệu
đồng tăng 149,995 triệu đồng tăng 20% so với năm 2009.Cty TNHH năm
2010 là 671,823 triệu đồng tăng 91,346 triệu đồng tăng 15% so với năm2009.Riêng về cty tư nhân có xu hướng giảm cả doanh số và tỷ trọng năm
2010 doanh số cho vay đối với cty tư nhân là 203,362 triệu đồng giảm12,593 triệu đồng giảm 6% so với năm2009 việc giảm cho vay tư nhân trongthời điểm này lâ do tình hình kinh tế đang bất ổn ngân hàng không muốn
Trang 28mạo hiểm cho vay đối với tư nhân một loại hình tiềm ẩn nhiều rủi ro.Ngânhàng tập trung đầu tư vào 2 loại hinh còn lại vì khả năng tăng trưởng cũngnhư kiểm soát dễ dàng hơn so với tư nhân.
2 Doanh số thu nợ tỷ lệ thuận với doanh số cho vay Vì vậy cũng như
doanh số cho vay, doanh số thu nợ năm 2010 tăng, trong đó loại hình công
ty cổ phần năm 2010 là 864,785 triệu đồng tăng 36,250 triệu đồng tăng 4%
so với năm 2009 Nhưng tốc độ tăng cao nhất là loại hình doanh nghiệpTNHH, năm 2007 doanh số thu nợ là 467.730 triệu đồng tăng 47% so vớinăm 2009, còn doanh thu tư nhân là 87,585 triệu đồng tăng 20,317 triệuđồng tăng 30% so với năm 2009.có thê thấy tỷ lệ thu nợ đối vói công ty cổphần tăng nhưng mức tăng không cao là do tỷ trong cho vay đối với loạihình này la rất cao,các khoan vay chưa đến hạn cũng góp phần làm viêc thu
nợ tăng chậm.Đối với Cty TNHH tỷ lệ thu nợ tăng cao chứng tỏ việc đầu tư
củ ngân hàng cho loai hình này là chính xác
3 Dư nợ theo loại công ty cổ phần năm 2010 là 177,301 triệu đồng tăng
75,562 triệu đồng tăng 73% so với năm 2009.Cty TNHH năm 2010 là291,361 triều đông tăng 204,093 triệu đồng tăng 233% so với năm2009.Loại hình tư nhân năm 2010 là 108,008 triệu đồng tăng 55,854 triệuđồng tăng 100 %.Co thể thấy dư nợ năm 2010 tăng cao,cao nhất ở CtyTNHH tăng cả doanh số và tỷ trọng ngân hàng cần giám sát chặt chẽ đối vớikhu vực này nhằm hạn chế rủi ro.Đối với cty cổ phần dư nợ cung tăngnhưng tỷ trong lại giảm so với năm 2009.khu vực này khá an toàn.Đối vớiloại hình tư nhân tuy đã thắt chặt cho vay tuy nhiên dư nợ vẫn tăng cao cả vềdoanh số lẫn tỷ trọng.Ngân hàng phải thăt chặt hơn nữa đối với khu vực kinh
tế này
4 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn Tuy dư nợ tăng cao nhưng tỷ lệ nợ quá
hạn của ngân hàng vẫn < 1% Điều này cho thấy nền kinh tế ngày càng phát
Trang 29triển, các Cty TNHH và Cty cổ phần ra đời ngày càng nhiều, và khôngngừng phát triển vì vậy trong các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanhthì công ty cổ phần và công ty TNHH là loạihình mà ngân hàng cho vaynhiều nhất Theo đó, dư nợ bình quân của doanh nghiệp tư nhân cũng tăng.
Tóm lại, việc cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh theo thành phần kinh tế có xu hướng tốt, đặc biệt với sự hội nhập vàphát triển hiện nay, chi nhánh nên mở rộng tín dụng đối với các công tyTNHH và doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài Các công ty TNHH thường làcác công ty vừa và nhỏ, việc quản lý cũng như hoạt động đi vay và sử dụngvốn vay dễ dàng, và đây cũng là thành phần kinh tế có thể nói năng độngnhất trong nền kinh tế thị trường hiện nay, số doanh nghiệp và số vốn củathành phần này càng cao Vì vậy nhu cầu về tín dụng sẽ rất lớn Đây thực sự
là cơ hội ca chi nhánh không những trong thời gian hiện tại mà trong cảnhiều năm tới
3 TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN THEO PHƯƠNG THỨC CHO VAY
Bảng 6:tình hình cho vay theo cách thức cho vay
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
% Số tiền
Tỷ trọng
% Số tiền
Tl tằng
2 Doanh số
thu nợ
1,214,037 100 1,420,100 100 206,063 17 hạn mức 312,895 26 464,785 33 151,890 48 từng lần 901,142 74 955,315 67 54,173 6