Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5 tiền thân là Công ty Đầu tư Phát triển nhà Hà Nội số 5. Công ty Đầu tư Phát triển nhà Hà Nội số 5 được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 1191/QĐ-UB ngày 24/3/1993 của UBND Thành phố Hà Nội, có trụ sở đặt tại 153 Phố Phùng Hưng, quân Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có thêm rấtnhiều cơ hội, đồng thời cũng gặp phải không ít thách thức Để mỗi doanhnghiệp có thể tồn tại, phát triển và đứng vững được trên thương trường, họphải quan tâm đến mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Một phầnkhông thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh đó là người lao độngtrong doanh nghiệp
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp ngoài việc trả lương cho người lao độngphải tuân theo pháp luật còn phải xây dựng phương án trả lương thích hợpnhằm tái tạo lại sức lao động và khuyến khích người lao động làm việc cóhiệu quả góp phần tạo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cóhiệu quả hơn Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5 với ngànhnghề kinh doanh chủ yếu là xây lắp Ngoài số cán bộ công nhân viên trongbiên chế của công ty thì công ty có số lượng công nhân hợp đồng thời vụ vớicông ty là rất nhiều
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đó và được sự đồng ý củaban lãnh đạo công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5, em đã thựctập tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty và xác định được cho mình chuyên
đề để đi sâu tìm hiểu là chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theolương Với thời gian thực tập trong thời gian ngắn nên khó tránh khỏi nhữngthiếu sót trong quá trình phân tích của em Em rất mong nhận được sự giúp đỡcủa cô giáo hướng dẫn thực tập, của các cô chú, anh chị trong công ty để bàiviết của em được hoàn thiện hơn Bài viết của em sẽ có phần mở bài, thân bài
và kết luận Trong đó có bao gồm:
Trang 2Phần 1:Đặc điểm chung của Công ty cổ phần đầu tư phát triển
nhà Hà Nội số 5 ảnh hưởng đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
Phần 2: Giới thiệu chi tiết về chuyên đề nghiên cứu tại Công ty
Cổ phần đầu tư Phát triển nhà Hà Nội số 5.
Phần 3:Những ưu, nhược điểm và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5.
Để hoàn thành được nội dụng của chuyên để tiền lương và cáckhoản trích theo lương này, em đã có dịp tiếp cận nhiều hơn với các thông tincủa công ty, từ khái quát tổng quan đến cụ thể công tác kế toán tiền lươngtrong công ty Mỗi lần cọ xát là 1 lần học hỏi nên qua bài chuyên đề tiếnlương và các khoản trích theo lương em đã tích lũy thêm cho mình một sốkinh nghiệm
Sau đây em xin trình bày nội dung bài chuyên đề của mình:
Trang 3Phần 1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ HN SỐ 5 ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty:
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5 tiền thân là Công tyĐầu tư Phát triển nhà Hà Nội số 5 Công ty Đầu tư Phát triển nhà Hà Nội số 5được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 1191/QĐ-UB ngày 24/3/1993của UBND Thành phố Hà Nội, có trụ sở đặt tại 153 Phố Phùng Hưng, quânHoàn Kiếm, Hà Nội
Ngày 31/12/2002 Công ty đổi tên thành Công ty Đầu tư Phát triển nhà
Hà Nội số 5 và bổ sung thêm nhiệm vụ theo Quyết định số 9078/QĐ-UB ngày31/12/2002 của UBND Thành phố Hà Nội
Ngày16/8/2004 Công ty Đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5 được UBNDThành phố Hà Nội quyết định nâng hạng thành doanh nghiệp hạng I của nhànước theo Quyết định số 535/QĐ-UB
Ngày 24/01/2005 Công ty đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5 chuyểnđổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5 theo Quyết định
số 532/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội
Công ty có tổng số vốn khi thành lập: 10.700.000.000 đồng.Trong đó: Vốn góp của nhà nước giao Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà
Hà Nội số 5 quản lý : 3.210.000.000 đồng, tương ứng 30% vốn điều lệ
Vốn góp cổ đông trong doanh nghiệp: 5.672.500.000 đồng tươngứng 53% vốn điều lê, gồm:
* Cổ phần ưu đãi : 1.588.000.000 đồng
* Cổ phần phổ thông: 4.084.500.000 đồng
Trang 4Vốn góp của các cổ đông ngoài doanh nghiệp: 1.817.500.000 đồng,tương ứng 17% vốn điều lệ.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số
0103006956 đăng ký lần đầu ngày 09 tháng 03 năm 2005 và đăng ký thay đổilần 2 ngày 24 tháng 9 năm 2008 của Công ty Công ty hoạt động với cácngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:
1 Kinh doanh bất động sản;
2 Lập, tổ chức thực hiện và quản lý các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
và đô thị, dự án kinh doanh phát triển nhà và các dự án khác;
3 Xây dựng và lắp đặt các công trình: dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật và trang trí nội thất;
4 Kinh doanh: nhà, kho, bãi, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thươngmại và vui chơi giải trí;
5 Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiên tiến về xây dựng;
6 Xây dựng lắp đặt đường dây và trạm biến áp điện thế 35KV, cápđiện ngầm;
7 Dịch vụ trông giữ ô tô, xe máy;
8 Tư vấn đầu tư xây dựng các khu dân cư, khu đô thị mới cho các chủđầu tư trong và ngoài nước (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
9 Tư vấn và dịch vụ công tác giải phóng mặt bằng
10 Tư vấn, dịch vụ về mua bán kinh doanh nhà đất, thủ tục chuyểnnhượng sang tên đổi chủ, hợp thức về nhà đất (không bao gồm dịch vụ tu vấnpháp luật);
11 Tư vấn thiết kế tổng mặt bằng kiến trúc nội ngoại thất đối với côngtrình dân dụng, công nghiệp;
12 Tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
13 Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
Trang 514 Kinh doanh xuất nhập khẩu;
Trang 6Bảng 1-1: Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
1.Doanh thu BH và cung cấp DV
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15.CP thuế thu nhập DN hiện hành
16.CP thuế thu nhập DN hoãn lại
17.LN sau thuế thu nhập DN hoãn
lại
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu
109.738.415.208
109.738.415.208
-99.246.820.326 10.491.594.882
765.602.223 1.210.929.308
895.654.613
5.573.131.002 4.473.136.795 87.053.607
87.053.607 4.560.190.402
4.560.190.402
42.619
180.782.860.161
180.782.860.161
-150.021.187.515 30.761.672.646
2.534.407.460 507.668.990
207.327.538
7.953.073.934 24.835.337.182
-596.699.691 377.886.387 218.813.304 25.054.150.486
6.556.141.995
18.498.008.491
-60.208
84.391.069.134
84.391.069.134
-70.006.999.199 14.384.069.935
7.140.931.573 734.021.005
7.567.852.114 13.223.128.389
-1.417.857.384 664.861.356 752.996.028 13.976.124.417
1.925.378.462
12.050.745.955
-52.607
Trang 7Qua bảng trên ta thấy trong giai đoạn 2006-2007 Công ty hoạt độngrất hiệu quả thể hiện qua sự tăng mạnh của các chỉ tiêu như: doanh thu, lợinhuận trước thuế, vốn chủ sở hữu, ….
Ta thấy doanh thu Công ty tăng mạnh từ năm 2006 đến năm 2007 là64,73% Do đặc điểm của ngành nghề xây lắp nên doanh thu tăng thể hiệnnhiều hạng mục công trình đã hoàn thành Tốc độ thi công khẩn trương,nhanh chóng mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc Doanh thu tăng góp phầnlàm tăng lợi nhuận cho Công ty do đó đây là nhân tố cần phát huy
Cùng với sự tăng về doanh thu thì giá vốn cũng tăng tuy nhiên tốc độtăng của giá vốn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu Giá vốn năm 2007 tăng
so với năm 2006 là 51,15% Đây là con số đáng mừng, nó cho biết công tylàm ăn có lãi và ngày càng phát triển
Năm 2008 đánh dấu một năm hoạt động gặp rất nhiều khó khăn củaCông ty Thế giới bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng kinh tế đã tácđộng mạnh đến nền kinh tế của nước ta Đầu năm, giá cả tăng vọt, lạm phátcao không kiềm chế được đến quý IV thì tốc độ phát triển kinh tế giảm sút, thịtrưởng bất động sản đóng băng ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp và đờisống của cán bộ nhân dân Sự duy trì các dự án, công trình của Công ty đangtriển khai cũng bị ảnh hưởng trực tiếp
Doanh thu của năm 2008 chỉ đạt 46,68% so với năm 2007 do giá vốngiảm 46,66% Mặc dù có nhiều khó khăn như vậy và lợi nhuận so với năm
2007 là 87,48% nhưng so với sản lượng giảm đi thì mức lợi nhuận mà doanhnghiệp thu được năm 2008 lại là mức cao Dưới sự chỉ đạo và điều hành củaHội đồng quản trị, Ban giám đốc Công ty, CBCNV Công ty đã đoàn kết phấnđấu thực hiện hoàn thành tốt sản lượng được giao
Như vậy, qua phân tích hoạt động của Công ty trong 3 năm gần đâyCông ty Cổ phần đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5 đã khẳng định được việc
Trang 8Công ty vẫn tiếp tục phát triển ổn định và năng động hơn trong giai đoạnkhủng hoảng góp phần giữ vững uy tín của Công ty trên thương trường.
1.2 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty:
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Để đạt được kết quả kinh doanh tốt như trên, trong những năm quamột phần là do sự đóng góp của bộ máy quản lý của Công ty hợp lý Cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức hợp lý tạo hiệu quả caotrong việc điều hành công ty phát triển theo sơ đồ như sau:
Trang 9Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Phó giám đốc công ty
Phòng Tổ chức – Hành chính
Phòng Kế hoạch
Phòng dự án
Xí nghiệp xây
dựng số 1
Đội xây dựng số 1
Xí nghiệp xây dựng số 3
Trang 10Trong bộ máy tổ chức công ty, hội đồng quản trị là cơ quan quản lý củaCông ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quantrọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của công ty bầu ra giámđốc và các phó giám đốc công ty.
Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, được uỷ nhiệm đầy đủquyền hạn cần thiết để quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty.Giám đốc Công ty là người quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sảnxuất kinh doanh và các chủ trương lớn của Công ty
Để giúp trợ giúp Giám đốc công ty quản lý điều hành công ty, công ty
có 4 Phó giám đốc công ty tham mưu cho Giám đốc về mọi mặt trong quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Các phòng ban trong công ty chịu sự điều hành trực tiếp từ Giám đốccông ty và các Phó giám đốc Công ty
* Phòng kế hoạch: tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực nghiên cứu
thị trường, kinh tế và kế hoạch Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tổchức quản lý kinh tế; tham mưu tư vấn cho Giám đốc xây dựng phương ánsản xuất kinh doanh; theo dõi công tác sản xuất kinh doanh hàng năm, thựchiện các hợp đồng kinh tế;…
* Phòng tư vấn kỹ thuật – chất lượng: Tham mưu cho Giám đốc
trong lĩnh vực quản lý thi công các công trình Thực hiện các hoạt động tổchức thi công, quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ công trình; soát xét,kiểm tra bản vẽ kỹ thuật, xây dựng phương án tổ chức thi công;……
* Phòng tài chính-kế toán: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nghiệp
vụ tài chính kế toán, thống kê theo đúng pháp luật, đáp ứng nhu cầu tài chính
Trang 11cho hoạt động sản xuất kinh doanh; tham mưu tư vấn cho Giám đốc về sửdụng, quản lý tài chính Phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để cung cấp thông tin kịp thờicho Giám đốc Công ty trong quá trình chỉ đạo sản xuất kinh doanh Thực hiệnchế độ báo cáo theo đúng quy định với Cơ quan Nhà Nước.
* Phòng tổ chức-hành chính: có chức năng tham mưu cho Giám đốc
trong các lĩnh vực tổ chức nhân sự, xây dựng lực lượng cán bộ công nhânviên theo yêu cầu, nhiệm vụ; xây dựng quy chế quản lý nội bộ Tổ chức thựchiện các hoạt động nghiệp vụ tổ chức nhân sự hành chính quản trị theo yêucầu sản xuất kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Công ty
* Phòng dự án: tham mưu cho Giám đốc trong việc tìm kiếm thị
trường đó là các công trình, các đơn đặt hàng; tham mưu về việc lập và kýhợp đồng kinh tế; tham mưu cho Giám đốc về công tác dự án, hình thức đấuthầu,…
* Các Xí nghiệp, Đội xây dựng : Thực hiện các dự án hay các hợp
đồng xây lắp dưới sự chỉ đạo của Công ty
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Trong thời gian thực tập tại Công ty, phòng Kế toán- tài chính làphòng mà phần lớn thời gian em dành thời gian tìm hiểu để có thể thấy đượcđầy đủ đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Bộ máy kếtoán của Công ty có 7 người hoạt động với cơ cấu được thể hiện qua sơ đồ tổchức của bộ máy kế toán dưới đây:
Trang 12Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Người chịu trách nhiệm cao nhất trong bộ máy kế toán của Công ty là
Kế toán trưởng: Có chức năng giúp Giám đốc công ty chỉ đạo toàn bộ côngtác kế toán - thống kê, thông tin kế toán tài chính trong toàn công ty; Thựchiện trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng theo luật kế toán hiện hành;
Có trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kếtoán, thống kê trong Công ty, phân công công việc, quyết định chức năngnhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, thành viên trong Phòng tài chính - Kếtoán
* Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ trực tiếp tổng hợp số liệu kế toán, lên
các báo cáo tài chính, kiểm tra, giám sát công tác kế toán của các kế toánviên, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về chức năng, nhiệm vụ củamình
Kế toán trưởng
Kế toán Tổng
hợp
Kế toán ngân hàng, vật tư
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Trang 13* Kế toán ngân hàng, vật tư: Có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ
các nghiệp vụ liên quan đến vật tư, tiền vay; theo dõi các khoản tiền vay, lãisuất; quản lý tình hình sử dụng vật tư cung cấp thông tin phục vụ cho kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng như kế toán tổnghợp trong việc tổng hợp số liệu
* Kế toán thanh toán: Theo dõi, kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ
thanh toán các khoản thu chi bằng tiền mặt, các khoản công nợ phải trả củadoanh nghiệp cho người bán vật tư, các khoản phải nộp ngân hàng…
* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, ngoại
tệ; hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu sốliệu trên sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần,công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã
* Công ty sử dụng chương trình phần mềm kế toán máy ASIA 2008 vớihình thức sổ kế toán được áp dụng là Nhật ký chung
* Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” hàng tồnkho của Công ty được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong
Trang 14trường hợp có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá ước tính của vật tưtrong kỳ SXKD bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm
và chi phí ước tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm
* Về phần tài sản của công ty, các tài sản của công ty được tính khấuhao theo phương pháp đường thẳng
* Công ty Cổ phần đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5 nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Đối với lực lượng lao động có hợp đồng dài hạn với công ty thì
có Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng kê trích nộp cáckhoản theo lương, Bảng thanh toán tiền thưởng …
Đối với lực lượng lao động ngắn hạn với công ty ( hợp đồngdưới 3 tháng): Hợp đồng giao khoán với các tổ đội, Biên bảnthanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán, Biên bản giao khoánkhối lượng, bảng thanh toán tiền thuê ngoài…
+ Phần hàng tồn kho: bao gồm Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻkho theo mẫu in sẵn của Bộ Tài Chính theo quyết định Số:
Trang 1548/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chính;Biên bản kiểm kê vật tư…
+ Phần Bán hàng: Hóa đơn GTGT mua của Tổng Cục thuế do BộTài Chính phát hành, phiếu thu in sẵn của Bộ Tài Chính,hợp đồng+ Phần TSCĐ: bao gồm phiếu Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bảnthanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ, Biên bản kiểm kêTSCĐ,Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu khách hàng - mở chi tiết cho từng khách hàng
TK 136: Phải thu nội bộ - mở chi tiết cho từng đơn vị
TK 141: Tạm ứng - mở chi tiết cho từng đơn vị
TK 152: Nguyên vật liệu - mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - mở chi tiết cho từng côngtrình
TK 155: Thành phẩm - mở chi tiết cho từng công trình
TK 331: Phải trả người bán - mở chi tiết cho từng nhà cung cấp
Trang 16TK 334: Phải trả người lao động - mở chi tiết cho từng đơn vị.
TK 336: Phải trả nội bộ - mở chi tiết cho từng đơn vị
TK 341: Vay dài hạn
TK 342: Nợ dài hạn – mở chi tiết cho từng vụ việc ở các đơn vị
TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp – mở cho từng công trình,hạng mục công trình
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp – mở cho từng công trình, hạng mụccông trình
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công – mở cho từng công trình, hạngmục công trình
TK 627: Chi phí sản xuất chung – mở cho từng công trình, hạng mụccông trình
TK 632: Giá vốn hàng bán – mở cho từng công trình, hạng mục côngtrình
TK 635: Chi phí tài chính – mở cho từng công trình, hạng mục côngtrình
TK 641: Chi phí bán hàng – mở cho từng công trình, hạng mục côngtrình
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp - mở cho từng công trình, hạngmục công trình
1.4.2.2 Sổ sách kế toán:
Các nghiệp vụ kế toán phát sinh được cập nhật vào các chứng từtrong phần mềm kế toán ASIA 2008 Từ các chứng từ máy tự độngchuyển vào các sổ theo hình thức Nhật ký chung
Trang 17Sơ đ ồ hình thức kế toán trên máy
Trong đó :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo tháng, cuối n ămQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
*Quy trình ghi sổ: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ
kế toán gốc nhập các nghiệp vụ phát sinh vào máy
- Báo cáo tài chính.
- Bào cáo kế toán quản trị
Trang 18Công ty Cổ phần đầu tư phát triển nhà Hà nội số 5 áp dụng hệthống báo cáo theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9năm 2006 của Bộ Tài Chính Định kỳ lập báo cáo là theo quý, năm.
Người chịu trách nhiệm kiểm tra độ chính xác của báo cáo tàichính là kế toán trưởng Báo cáo tài chính được kế toán tổng hợplập dựa trên các sổ tổng hợp và sổ chi tiết
Hàng quý, Công ty phải lập và nộp tờ khai tự quyết toán thuếthu nhập doanh nghiệp tạm tính (Mẫu số: 01A/TNDN Ban hànhkèm theo Thông tư số 60/TT-BTC ngày 14/07/2007 của Bộ Tàichính) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ bamươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
Định kỳ Cuối năm, công ty phải lập và nộp những giấy tờ sau:+ Tờ khai tự quyết thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03/TNDN Ban hành kèm theo Thông tư số 60/TT-BTC ngày14/07/2007 của Bộ Tài chính) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên củanăm dương lịch hoặc năm tài chính
+ Báo cáo quyết toán sử dụng hóa đơn của năm Thời hạnnộp là ngày 28/02 của năm sau
+ Báo cáo tài chính Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế nămchậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dươnglịch hoặc năm tài chính
Báo cáo tài chính được làm trên máy bằng phần mềm Hỗ trợ kê khaithuế của tổng cục thuế phát hành Đó là phần mềm phiên bản HTKK 2.0
Trang 19Báo cáo sử dụng hóa đơn được làm trên máy tính bằng chương trìnhexcel
Báo cáo tài chính gồm có 04 báo cáo theo quyết định BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chính sau:
48/2006/QĐ-+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B–01/DNN)
+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B-02/DNN)+ Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B-03/DNN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B-09DN)
Địa điểm nộp báo cáo là:
- Cơ quan thuế: Chi Cục Thuế Quận Hoàn Kiếm
- Cục thống kê
Công ty không lập báo cáo quản trị trong nội bộ Công ty
Báo cáo của công ty được thể hiện rõ qua các bảng biểu dưới đây:
Trang 20Bảng 1- 2
CÔNG TY CPĐT PHAT TRIỂN NHÀ HN SỐ 5
Số 135 – Phùng Hưng – Hoàn Kiếm – Hà nội Mẫu số B 01 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006
/QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Chỉ tiêu
Mã số
Thuy ết minh
Số cuối năm
Số đầu năm
2.Các khoản tương đương tiền: 112
II Các khoản đầu tư tài chính
1 Phải thu của khách hàng 131 53.091.113.376 64.960.693.335
2 Trả trước cho người bán 132 1.132.236.486 1.619.019.500
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ kế
Trang 212 Thuế GTGT được khấu trừ 152
3 Thuế và các khoản khác phải
I Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213
4 Phải thu dài hạn khác 218 V.06
5 Dự phòng phải thu dài hạn
V.08 1.996.025.465
6.176.690.106 (4.180.664.641)
2.211.252.647 6.039.586.016 (3.828.333.369)
2 Tài sản cố định thuê tài
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (1.439.022.910) (1.044.292.330)
IV Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con 251
Trang 222 Đầu tư vào công ty liên kết,
liên doanh
252
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính dài hạn (*)
259
V Tài sản dài hạn khác 260 792.594.500 964.333.297
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 792.594.500 964.333.297
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn
2 Phải trả cho người bán 312 14.444.056.659 16.821.907.895
3 Người mua trả tiền trước 313 45.004.131.536 63.496.374.536
4 Thuế và các khoản phải nộp
1 Phải trả dài hạn người bán 331
2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
Trang 234 Cổ phiếu ngân quỹ (*) 414 (3.704.300.000) (375.000.000)
5 Chênh lệch đánh giá lại tài
sản
415
6 Chênh lệch tỉ giá hối đoái 416 5.995.900.460 4.872.193.222
7 Quĩ đầu tư phát triển 417
Trang 24CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
cuối năm
Số đầu năm
1- Tài sản thuê ngoài (V.24)
2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Trang 25Phan Quỳnh Mai
CÔNG TY CPĐT PHAT TRIỂN NHÀ HN SỐ 5
Số 135 – Phùng Hưng – Hoàn Kiếm – Hà nội
Mẫu số B 01 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006
/QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
minh Năm 2007 Năm 2008
1.Doanh thu BH và cung cấp DV
2.Các khoản giảm trừ
3.Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV
4.Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp vè BH và cung cấp DV
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7.Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
01 02 10 11 20 21 22 23
VI.25
VI.27
VI.26 VI.28
180.782.860.161
180.782.860.161 150.021.187.515 30.761.672.646 2.534.407.460 507.668.990
-207.327.538
84.391.069.134
84.391.069.134 70.006.999.199 14.384.069.935 7.140.931.573 734.021.005
Trang 26-8.Chi phí bán hàng
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD
11.Thu nhập khác
12.Chi phí khác
13.Lợi nhuận khác
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15.CP thuế thu nhập DN hiện hành
16.CP thuế thu nhập DN hoãn lại
17.LN sau thuế thu nhập DN hoãn lại
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu
24 25 30 31 32 40 50 51 52 60 70
VI.30 VI.30
7.953.073.934 24.835.337.182 596.699.691 377.886.387 218.813.304 25.054.150.486 6.556.141.995
18.498.008.491
-60.208
7.567.852.114 13.223.128.389 1.417.857.384 664.861.356 752.996.028 13.976.124.417 1.925.378.462
12.050.745.955
-52.607
1.5 Đặc điểm kinh doanh của công ty:
Công ty Cổ phần đầu tư phát triển nhà Hà Nội số 5 với ngành nghềkinh doanh chủ yếu là xây dựng còn có mối quan hệ giữa trụ sở chính và việcquản lý ngoài hiện trường được thể hiện qua sơ đồ:
Trang 27Sơ đồ mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường
Nguyễn Như Thoa 27 Lớp Kế toán 6 –