1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên

46 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 759,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều loại nấm hoang dại Ďược người dân sử dụng làm thực phẩm rất ngon nhưng Ďang dần mất Ďi, ví dụ như nấm Da báo và một số loại nấm khác… Nấm Da báo là loại nấm dễ tìm, có thể bắt gặp

Trang 1

NGUYỄN THỊ TRANG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨ Kỹ THUẬT PHÂN LẬP VÀ NUÔI TRỒNG NẤM DA BÁO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Công nghệ sinh học

Thái Nguyên – năm 2016

Trang 2

NGUYỄN THỊ TRANG

Tên đề tài

NGHIÊN CỨ Kỹ THUẬT PHÂN LẬP VÀ NUÔI TRỒNG DA BÁO TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : ThS Vi Đại Lâm

Thái Nguyên – năm 2016

Trang 3

Ďã nhận Ďược sự Ďộng viên và giúp Ďỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Các thầy cô Khoa Công nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Ďã tận tình giúp Ďỡ, tạo mọi Ďiều kiện tốt nhất cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù Ďã có nhiều cố gắng Ďể thực hiện Ďề tài một cách hoàn chỉnh nhất, xong do mới buổi Ďầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về thời gian làm thí nghiệm và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất Ďịnh mà bản thân chưa thấy Ďược Em rất mong nhận Ďược sự góp ý của các quý thầy cô và các bạn

Ďể khóa luận Ďược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 4

này là trung thực

Tôi xin cam Ďoan rằng, mọi sự giúp Ďỡ cho việc thực hiện khóa luận này

Ďã Ďƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong các chuyên Ďề này Ďã Ďƣợc ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Trang

Trang 5

Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy Ďến tốc Ďộ phát triển của hệ sợi 29 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của giá thể tới việc tạo meo giống 31 Bảng 4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tới việc tạo thể quả 33

Trang 6

Hình 4.1: Thể quả nấm Da báo khi thu nhận 26

Hình 4.2: Sợi nấm Da báo sau 9 ngày nuôi cấy 27

Hình 4.3: Sợi nấm Da báo sau lần cấy truyền thứ 20 28

Hình 4.4: Meo nấm mọc trên các dạng nguyên liệu khác nhau 28

Hình 4.5: Thể quả nấm Da báo sau 3 tháng nuôi cấy 29

Hình 4.6 Sự phát triển của sợi nấm Da báo trên các môi trường nuôi cấy khác nhau sau 120h: 31

Hình 4.7: Sự phát triển của nấm trên giá thể thóc 32

Hình 4.8: Meo nấm với lớp che ánh sáng 32

Hình 4.9: Quả thể nấm Da báo 34

Trang 7

1 Đặt vấn Ďề 1

1.3 Mục tiêu 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của Ďề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của Ďề tài 4

2.1.1 Giới thiệu chung 4

2.1.2 Một vài Ďặc Ďiểm về nấm hoang dại 7

2.1.3 Nấm Da báo 9

2.2 Các giai Ďoan phát triển của nấm 10

Bảng 2.1 Nồng Ďộ của một số dạng muối khoáng cần cho nấm 12

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 13

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 13

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Địa Ďiểm và thời gian nghiên cứu 15

3.3 Hóa chất và thiết bị nghiên cứu 15

3.4 Nội dung nghiên cứu 16

3.5 Phương pháp nghiên cứu 16

3.5.1 Phương pháp thu nhận và xử lý mẫu 16

3.5.2 Phương pháp phân lập 16

3.5.3 Phương pháp lựa chọn môi trường phân lập tối ưu 17

Trang 8

3.5.6 Phương pháp bảo quản meo giống 22

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Phân lập nấm Da báo bằng phương pháp nuôi cấy mảnh mô 23

4.1.1 Kết quả thu nhận và xử lý mẫu 23

4.1.2 Kết quả phân lập mảnh mô 24

4.1.3 Meo nấm 25

4.1.4 Kết quả quá trình tạo thể quả 27

4.2 Nghiên cứu môi trường tối ưu 28

4.2.1 Kết quả lựa chọn môi trường phân lập tối ưu 28

4.2.2 Kết quả lựa chọn môi trường làm meo giống tối ưu 31

4.2.3 Kết quả làm meo giống với lớp che ánh sáng 32

4.2.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tới việc tạo thể quả nấm 33

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Kiến nghị 35

TÀI LIệU THAM KHảO 36

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nấm là một sản phẩm có nhiều tiềm năng về mặt dược liệu, thực phẩm

và những ứng dụng liên quan Ďến môi trường sinh thái Nấm có nhiều chất dinh dưỡng, thơm ngon Ďược ví như một loại rau sạch thịt sạch rất tốt cho sức khỏe với thành phần giàu vitamin và protein, nhiều chất xơ và chứa lượng chất béo thấp, thích hợp với những người có chế Ďộ ăn kiêng và chống béo phì Các nấm dược liệu Ďược cho là Ďặc Ďiểm quan trọng có ý nghĩa trong việc Ďiều trị các bệnh về gan, huyết áp, chống lão hóa Nhiều loại nấm ví dụ như nấm Hương, nấm Thượng hoàng, nấm Linh chi…Ďược nhắc Ďến nhiều trong việc tìm các hướng Ďiều trị mới cho những căn bệnh hiểm nghèo như HIV, ung thư [11] Hệ sợi của nấm có thể sản xuất nhiều loại enzyme ngoại bào mà có thể phân hủy và sử dụng các chất thải có bản chất là lignocellulose làm giảm mức Ďộ ô nhiễm môi trường vì vậy hệ sợi nấm Ďược cho là Ďóng vai trò Ďáng kể trong việc phục hồi lại khu vực bị ô nhiễm

Trên thế giới nhiều nước Ďã phát triển nhiều loại nấm ăn, như nấm sò, nấm mỡ như một Ďối tượng canh tác có giá trị dinh dưỡng cao Những lọai nấm Ďược nuôi trồng phổ biến và thường xuyên này thường rất dễ trồng, có thể tận dụng các nguồn nguyên liệu có sẵn như rơm rạ, bã mía, mùn cưa Điều kiện nuôi trồng thì không quá phức tạp và các thiết bị Ďể duy trì các Ďiều kiện tối ưu cũng dễ tìm kiếm, Ďơn giản và có giá thành thấp Ở Việt Nam các sản phẩm từ nấm khá Ďược ưa chuộng, nhiều loại nấm có giá thành khá cao như Đông trùng hạ thảo, nấm Lim xanh, nấm Hương Số lượng những loại nấm ăn phổ biến như nấm Sò hay nấm Rơm vẫn chưa Ďủ Ďể Ďáp ứng nhu cầu của người dân Vì vậy lĩnh vực nuôi trồng và sản xuất nấm có nhiều hứa hẹn cần

Trang 10

Ďược Ďẩy mạnh nghiên cứu và phát triển, vừa cải tiến những giống nấm sẵn

có, Ďồng thời thúc Ďẩy việc phân lập những giống nấm hoang dại có giá trị Nhiều loại nấm hoang dại Ďược người dân sử dụng làm thực phẩm rất ngon nhưng Ďang dần mất Ďi, ví dụ như nấm Da báo và một số loại nấm khác… Nấm Da báo là loại nấm dễ tìm, có thể bắt gặp ở nhiều tỉnh miền núi phía Bắc như Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, nhưng hiện nay cũng ngày càng khan hiếm do Ďiều kiện thời tiết thất thường và tình trạng thu hái một cách tự phát Theo người dân, nấm Da báo có vị ngọt, rất ngon, số lượng

ít và thường sử dụng theo kinh nghiệm Điều này dẫn tới những nghi vấn về những tác Ďộng của nấm tới cơ thể con người mà mắt thường không quan sát Ďược Ďồng thời cho thấy tiềm năng phát triển 1 loại giống nấm ăn mới cho thị trường ẩm thực và có thể cả hướng nghiên cứu dược liệu Mặc dù trên thế giới

có nhiều gợi ý về vai trò thực phẩm và khả năng ngăn cản phát triển khối u của nấm Da báo nhưng ở Việt Nam không có những thông tin khoa học chi tiết về loại nấm này Năm 2015 Nấm Da báo Ďã Ďược nhóm nghiên cứu gồm ThS Vi Đại Lâm, Kỹ sư Đinh Văn Thiện và sinh viên Nguyễn Thị Trang trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên phân lập thành công giai Ďoạn Ďầu Tuy nhiên quá trình phân lập giống nấm chưa ổn Ďịnh, các loại môi trường và Ďiều kiện thích hợp cho nấm phát triển còn hạn chế Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn của người dân, nhằm bảo tồn và tìm kiếm những tiềm năng ứng dụng của nấm Da báo, Ďồng thời xây dựng, cải tiến quy trình phân lập giống nấm có ý nghĩa về mặt khoa học và ứng dụng, chúng tôi tiến hành thực hiện

Ďề tài nghiên cứu “Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trương Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 Mục đích của đề tài

- Xây dựng và tối ưu hóa quy trình phân lập và nuôi trồng nấm da báo

Trang 11

- Tạo ra sản phẩm nấm Da báo có giá trị kinh tế, có giá trị dinh dưỡng và

an toàn khi sử dụng

1.3 Mục tiêu

- Môi trường thích hợp Ďể phân lập nấm Da báo từ mô thịt nấm

- Tìm Ďược công thức giá thể Ďến khả năng nuôi cấy Da báo

1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Tạo thêm việc làm cho người dân, Ďịnh hướng cho người dân hướng tới những mô hình nuôi trồng lớn hơn, Ďa dạng hơn, có ý nghĩa kinh tế

- Phát triển cho thị trường các loại giống nấm (hay meo nấm) thương mại, tăng thu nhập cho người sản xuất

- Tạo ra Ďược sản phẩm thực tiễn dựa trên nhu cầu xã hội

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Giới thiệu chung

Nấm là những sinh vật thuộc giới Myceteae Từ “nấm” có thể chỉ những Ďối tượng khác nhau Ďối với những người khác nhau hoặc ở các nước khác nhau Trong một nghĩa rộng "Nấm là một loại nấm lớn với thể quả Ďặc trưng,

có thể là ở trên mặt Ďất hoặc ở dưới mặt Ďất và Ďủ lớn Ďể có thể nhìn thấy bằng mắt thường, có thể Ďược Ďào (hái) bằng tay Định nghĩa này không phải

là hoàn hảo nhưng có thể công nhận là một thuật ngữ phù hợp Ďể Ďánh giá số lượng nấm trên trái Ďất Loại hình phổ biến nhất của nấm là hình cây dù với một mũ nấm (cap) và một thân nấm (gốc) Nhiều loài khác thêm vào Ďó có 1

lớp bao gói ( giống Ďài hoa) ví dụ như Volvariella volvacea hoặc là một cái vòng ví dụ Agarius campestris hoặc là có cả hai Ďặc Ďiểm Ďó ví dụ như

Amanita muscaria Bên cạnh Ďó, một số loại nấm dưới hình thức Ďài hoa mềm

dẻo, những loại khác tròn như quả bóng golf Một số trong hình dạng của chiếc gậy nhỏ hay một số giống san hô nhiều loài khác có màu vàng hoặc màu cam như thạch và một số loài thậm chí rất giống tai người Trong thực tế nấm

là cái gì Ďó Ďặc biệt trong thế giới sống, không phải là thực vật hay Ďộng vật Cấu trúc chúng ta gọi là nấm, trên thực tế chỉ có thể quả của các loại nấm Các phần sinh dưỡng của nấm gọi là hệ sợi nấm, bao gồm một hệ thống các sợi phân nhánh và giống như các sợi chính mọc tỏa qua Ďất, phân trộn, khúc

gỗ hoặc một số vật chất khác chứa cellulose nơi mà nấm có thể phát triển Sau giai Ďoạn sinh trưởng dưới Ďiều kiện thuận lợi, hình thành sợi nấm (trưởng thành) có thể tạo ra cấu trúc thể quả mà chúng ta gọi là nấm Theo Ďó nấm có thể Ďược nhóm thành 4 loại:

Trang 13

(1) Những loại có thịt và ăn Ďược, rơi vào các loại nấm ăn Ďược, ví dụ:

Agaricus bisporus

(2) Các loại nấm có ứng dụng làm thuốc, Ďược gọi là nấm dược liệu, ví

dụ: Ganoderma lucidum

(3) Những loại Ďược chứng minh là có, hoặc nghi ngờ là có chất Ďộc,

Ďược gọi tên là nấm Ďộc, ví dụ: Amanita phalloides

(4) Một loại hỗn hợp bao gồm một số lượng lớn các loại nấm chưa xác Ďịnh rõ thuộc tính, có thể tạm nhóm lại với nhau là "nấm khác" Tất nhiên, phương pháp này Ďể phân loại nấm không phải là tuyệt Ďối và không loại trừ lẫn nhau, nhiều loại nấm không chỉ Ďể ăn mà còn giúp tăng cường sức khỏe

và là dược liệu tốt

Ngày nay một số lượng lớn các loài nấm ăn Ďã Ďược thuần hóa và xây dựng các quy trình công nghệ Ďể nuôi cấy sản xuất một vài ví dụ Ďiển hình như: Linh chi, nấm hương, nấm rơm Tuy nhiên hầu hết các loại nấm Ďược nuôi trồng có tiềm năng dinh dưỡng Ďược giữ nguyên, giống với Ďiều kiện sống hoang dại Nếu như Ďược sử dụng Ďúng cách những loại nấm này có thể

là những nguồn protein trực tiếp hoặc những nguồn hợp chất có hoạt tính sinh học cho con người sử dụng, Ďặc biệt trong hoàn cảnh con người Ďang xây dựng nên những quy tắc về an ninh lương thực, khuyến khích phát triển kinh

tế Ďồng thời bảo vệ môi trường

Một trong những loại nấm hoang dại mà có tiềm năng nuôi cấy rất tốt là

nấm Da báo (Lentinus tigrinus, Hình 2.1) mà thường mọc trên những cây gỗ

Ďã Ďổ mục Một loại nấm có quan hệ họ hàng gần là nấm hương cũng Ďược trồng khá phổ biến Ďể phục vụ cho các mục Ďích về ẩm thực Năm 2002 Wasser Ďã chỉ ra thành phần hoạt Ďộng sinh học Ďược gọi là lentinan ở nấm hương, là hợp chất β-glucan Β-glucan là một phức chất tan trong nước Ďược phát hiện trong nhiều loại nấm và Ďược cho rằng có mối liên hệ với việc kích

Trang 14

thích hoạt Ďộng miễn dịch và các hoạt Ďộng kháng lại khối u Mặc dù nó rất Ďược ưa chuộng nhưng việc nuôi cấy nấm hương cũng bị giới hạn bởi nhiều nguyên nhân trong Ďó bao gồm yếu tố nhiệt Ďộ không thuận lợi Một sự thay thế tốt nhất là việc nuôi cấy một Ďối tượng bản Ďịa (như là nấm Da báo ) Tuy nhiên yêu cầu Ďầu tiên là cần phải hiểu biết Ďầy Ďủ về các Ďiều kiện sinh trưởng tối ưu của nấm Da báo với những hướng thông tin cụ thể về giá trị dinh dưỡng và những Ďòi hỏi về Ďiều kiện vật lí Nấm Da báo nhìn chung thì vẫn là một loại nấm chưa Ďược biết rõ ràng Không giống như nấm hương các thông tin về nấm Da báo rất hạn chế Ďặc biệt là những thông tin về Ďặc Ďiểm sinh học về công nghệ sản xuất, về giá trị thực phẩm, về dinh dưỡng và các giá trị về dược học Do vậy việc xác Ďịnh các Ďiều kiện sinh trưởng cho nấm

Da báo là cần thiết Ďể có thể xây dựng Ďược quy trình công nghệ sản xuất hiệu quả cho ngành công nghiệp thực phẩm [6]

Hình 2.1: Quả thể nấm Da báo

Trang 15

2.1.2 Một vài đặc điểm về nấm hoang dại

Những thông tin này là cần thiết Ďể cho việc thu thập các loại nấm Ďược

an toàn và hữu ích Mặc dù không có bất kì quyển sách nào có thể thâu tóm toàn bộ các kiến thức về nấm, nhưng môn khoa học về nấm có thể cung cấp các thông tin phù hợp cho những người mới bắt Ďầu và cả những người còn ít kinh nghiệm, Ďặt biệt còn nhấn mạnh ở các Ďiểm khác biệt, những khu vực sinh thái khác biệt có thể Ďược nhận ra khi quan sát các loại nấm khi chúng phát triển trên môi trường tự nhiên Các chuyên gia và những người nghiệp

dư thường xác Ďịnh những loại nấm bằng cách kiểm tra chúng bằng kính hiển

vi tuy nhiên cũng có thể tập chung chủ yếu vào các Ďặc Ďiểm giống nhau mà

có thể quan sát bằng mắt thường mặc dù các loài nấm có thể xác Ďịnh thường

có giới hạn cũng như mức Ďộ chính xác chỉ có một mức Ďộ nhất Ďịnh, nhưng nếu tuân theo những quy tắc một cách cẩn thận trong quá trình thực hiện thì

có thể xác Ďịnh Ďược rất nhiều loại nấm hoang dại với mức Ďộ chính xác có thể chấp nhận Ďược Khi làm việc với nấm hoang dại cần tuân theo một số nguyên tắc sau:

Bước 1: Thu nhận nấm, phải chắc chắn thu toàn bộ cây nấm không phải chỉ lấy một phần, việc thiếu Ďi một vài bộ phận rất có thể mất Ďi Ďặc Ďiểm quan trọng nào Ďó mà lẽ ra là 1 căn cứ Ďể xác Ďịnh chính xác loài nấm Ďang nghiên cứu, khi thu nhận nấm phải Ďào toàn bộ các phần của nấm, tránh không kéo nấm khỏi nơi mọc Ďể tránh làm Ďứt

Bước 2: Gói nấm ở trong giấy sáp, giấy bạc, tránh sử dụng giấy bóng, túi nilon bởi vì giấy bóng không cho phép thoát hơi nước và nước bám quá nhiều vào nấm dễ gây thối hỏng Giấy sáp sẽ chỉ giữ lại một lượng hơi nước nhất Ďịnh, giữ Ďược nấm tươi mà không bị nhũn Gói nấm ở trong một mảnh giấy sáp sau Ďó cuộn tròn thành dạng hình trụ, xoắn 2 Ďầu của hình trụ Không Ďược cất nhiều hơn một loại nấm trong cùng một giấy gói, Ďặc biệt là khi

Trang 16

chưa xác Ďịnh Ďược loài của nấm Mỗi một loại nấm cần gói tách biệt nhau Ďể tránh lây nhiễm

Bước 3: Khi vận chuyển nấm nên vận chuyển trong loại rổ nông Ďể cây nấm Ďược Ďứng thẳng

Bước 4: Chỉ thu thập mẫu nấm, tránh thu cả những côn trùng bám vào,

cỏ hay mẩu cây thối rữa Trong nhiều trường hợp người ta lấy cả những thứ này cất trong túi bóng và tưởng nhầm nó là nấm

Bước 5: Phải ghi chú lại các thông số, hình dạng, màu sắc, mùi vị, Ďặc Ďiểm vùng mà nấm mọc lên, và Ďúng thời Ďiểm thu nhận Có nhiều loại nấm hoang dại nhìn rất khác khi chúng khô Ďi hoặc nhanh chóng trở nên nhũn thối khi chúng ta giữ chúng quá lâu

Bước 6: Làm một tiêu bản bào tử: Màu sắc của bào tử là một thông tin cần thiết Ďể xác Ďịnh nhiều loại nấm, nên sử dụng Ďể xác nhận cho giả thuyết xác Ďịnh loài Nhiều bảo tử Ďơn lẻ quá nhỏ Ďể có thể quan sát Ďược, cần sử dụng kính hiểm vi nhưng có thể cắt mũ nấm Ďể thu nhận một khối các bào tử sau Ďó Ďặt phần chứa khối bào tử Ďó lên tiêu bản Phía chứa bào tử thì tiếp xúc với bề mặt của 1 tờ giấy trắng Phải chắc chắn trên tờ giấy không lẫn bất

kỳ màu sắc nào Ďể tránh nhầm lẫn với màu của bào tử, các tiêu bản bào tử có màu trắng thường rất khó quan sát nhưng có thể phát hiện ra bào tử Ďó bằng

kỹ thuật cấy ria Có một số loại nấm Ďộc có bào tử không thể phát hiện trên tiêu bản giấy màu và nó cần rất nhiều thời gian Ďể giải phóng bào tử vì vậy cần phải kiên nhẫn

Bước 7: Nghiên cứu kỹ hình dạng và mô tả thể quả của nấm: Cố gắng Ďể tìm ra những Ďiểm phù hợp giữa mẫu nấm thu Ďược với những loại nấm Ďược nghiên cứu trước Ďó

Bước 8: Khi Ďã phát hiện ra một nhóm nấm dường như rất gần với mẫu nấm Ďang Ďược xem xét (cùng họ hay cùng loài) Sử dụng một que cấy nhọn

Trang 17

Ďể phân tách các mẫu nấm (làm trên Ďĩa thủy tinh hoặc dụng cụ phù hợp) sau

Ďó mô tả các Ďặc Ďiểm chủ chốt Ďể thu hẹp phạm vi xác Ďịnh loài

Bước 9: Mô tả chi tiết hơn Ďể cố gắng xác nhận giả thuyết về loài, phải chắc chắn kiểm tra các thông tin với các loài tương tự (những loài trông giống nhau)

Bước 10: Kiểm tra về giá trị thực phẩm Ďể xem loại nấm thu nhận Ďược

có phải là nấm ăn hay không, nhớ rằng có rất nhiều người rất nhạy cảm với các Ďộc tố nấm, phải chắc chắn là Ďã kiểm tra những cảnh báo về Ďộ an toàn trước khi nếm thử bất kỳ loại nấm hoang dại nào Đừng bao giờ ăn một loại nấm hoang dại nào mà chưa qua chế biến

Các loại nấm thường gặp hầu như Ďều thuộc loại nấm lớn mà phát triển

và ra thể quả khá giống như thực vật nhưng nấm không có rễ, thân, lá và hoa Những sinh vật có cơ thể Ďơn giản trong giới nấm thường thiếu các sắc tố xanh Ďặc biệt ví dụ như chlorophin mà cho phép thực vật có khả năng sản xuất ra các phân tử Ďường Ďơn từ nước, khí cacbonic và năng lượng mặt trời Trong số các sinh vật Ďơn giản này có nhiều cơ thể rất phức tạp và trải rộng Ďược gọi là fungi (nấm nói chung) [4]

2.1.3 Nấm Da báo

Nấm Da báo Ďược mô tả có hình thái dạng phễu, bề mặt Ďược phủ lớp màu nâu mỏng trên nền trắng trông giống như da báo Mũ nấm có dạng bán cầu dẹp khi còn non, thịt nấm mềm, mép mũ nấm cuộn lại còn khi trưởng thành mũ nấm chuyển dần sang dạng hình phễu nông hoặc sâu, thịt nấm bì, dai, mỏng, màu trắng, mép mũ nấm phẳng dần ra, lượn sóng, mép lá có thể rách nhiều hoặc ít Đầu tiên mũ có màu nâu Ďen, khi lớn mũ nấm tách dần ra thành hình vảy xếp Ďồng tâm, màu nâu Ďen nhạt dần ra mép mũ trên nền trắng Kích thước từ 3-10(cm) chiều rộng, phiến nấm màu trắng, hơi vàng, sau cùng có màu vàng bẩn nhạt, lớp phấn mỏng, xếp sát nhau, kéo dài xuống

Trang 18

cuống và hơi có dạng răng cưa Cuống nấm ở phía trên có màu trắng, phía dưới cũng tương tự mũ nấm có phủ vảy thâm, khi còn non vảy có dạng lông, xếp gần như vòng nấm, cuống nấm có thể Ďính ở giữa mũ nấm hoặc có thể hơi lệch, thường hơi cong và nhỏ dần xuống phía dưới gốc, khối Ďặc và dai Bào tử hình trụ hoặc elip không màu, nhẵn, kích thước khoảng 2-4 x 4,5-6,5

µm Hệ thống sợi nấm gồm sợi sơ cấp có vách ngăn và sợi thứ cấp không có vách ngăn, màng dày, lông ở mũ nấm cũng chính do hai sợi này tạo nên [3]

2.2 Các giai đoan phát triển của nấm

Nấm cần phát triển 1 hệ sợi phát tán rộng Ďể thu nhận nhiều chất dinh dưỡng và tạo thành thể quả Giai Ďoạn này thường chiếm thời gian dài, nấm chủ yếu là dạng sợi, sợi nấm khá mỏng, có hai nhân có nguồn gốc từ hai bào

tử khác nhau chúng nảy mầm rồi kết hợp lại Hệ sợi nấm hay còn gọi là hệ sợi dinh dưỡng, hệ sợi dinh dưỡng này len lỏi vào trong cơ chất Ďể lấy thức ăn, khi khối sợi Ďạt Ďến mức Ďộ lớn kết hợp với Ďiều kiện thuận lợi chúng sẽ bện lại với nhau tạo thể quả Còn nếu gặp Ďiều kiện bất lợi chúng sẽ tạo thành bào

tử tiềm sinh hoặc hậu sinh

Giai Ďoạn phát triển tiếp theo chiếm thời gian ngắn, sau khi các sợi nấm bện vào nhau hình thành lên thể quả Thể quả có kích thước lớn, là cơ quan sinh sản của nấm Trên quả thể có một nơi tập chung các Ďầu ngọn của sợi nấm là thụ tầng (hymenium) ở Ďây hai nhân của tế bào sẽ kết hợp lại thành một và từ Ďó chia thành bốn nhân con hình thành lên Ďảm bào tử (basidiospore), nang bào tử (ascospore) hoặc bào tử hữu tính (sexual spore) Khi nấm trưởng thành bào tử sẽ Ďược phóng thích khi gặp Ďiều kiện thuận lợi, bào tử nảy mầm và chu trình lại tiếp tục

Trong quá trình phát triển, có nhiều yếu tố ảnh hưởng Ďến sự phát triển của sợi nấm như dinh dưỡng, các yếu tố lý hóa, và cả những yếu tố di truyền Các yếu tố dinh dưỡng luôn là một trong những yếu tố cần quan tâm hàng Ďầu

Trang 19

của những cơ sở nuôi trồng nấm, bao gồm: Nguồn cacbon, ni tơ, ka li, phốt pho và một số yếu tố khác

Nguồn cacbon: Nguồn cacbon Ďược cung cấp từ môi trường bên ngoài

Ďể tạo Ďiều kiện thuận lợi cho quá trình tổng hợp nên các chất như: Hydratcacbon, amino acid, acid nucleic, lipid… cần thiết cho sự phát triển của sợi nấm Trong sinh khối nấm, hàm lượng cacbon chiếm một nửa trọng lượng khô, và Ďồng thời nguồn cacbon còn cung cấp năng lượng cho quá trình trao Ďổi chất Đối với nhiều loài nấm khác nhau thì nhu cầu về nguồn cacbon cũng khác nhau, nhưng Ďa số là dùng nguồn Ďường Ďơn giản như glucose Nguồn Ďạm (N): Đạm là nguồn rất cần thiết cho các môi trường nuôi cấy, chúng cần cho sự phát triển hệ sợi nấm Nấm sử dụng nguồn Ďạm Ďể tổng hợp nên các chất hữu cơ như: Purin, pyrimidin, protein, chitin cho vách tế bào Nguồn Ďạm còn Ďược sử dụng trong các môi trường ở dạng muối như: Muối nitrat, muối amoni

Khoáng: Cần cho sự phát triển và tăng trưởng của nấm

Nguồn sufur: Cung cấp vào môi trường từ nguồn sulfat, cần thiết Ďể tổng hợp một số loại acid amin

Nguồn phosphat: Tổng hợp ATP, acid nucleic, phospholipid màng, thường là từ muối phosphat

Nguồn kali: Có vai trò làm (cofactor), làm cho các loại enzym hoạt Ďộng Đồng thời làm cân bằng khuynh Ďộ (gradient) bên trong và ngoài tế bào Magie: Cần cho sự hoạt Ďộng của một vài loại enzym, nguồn magie thường Ďược cung cấp là từ magie sulfat

Vitamin: Được dùng với lượng rất ít, vitamin giữ chức năng Ďặc biệt trong nhiều hoạt Ďộng của enzym Vitamin Ďược nấm hấp thụ hầu hết là từ nguồn vitamin bên ngoài với lượng rất ít nhưng không thể thiếu Có hai nguồn vitamin cần thiết cho nấm là vitamin H và vitamin B1 [9]

Trang 20

Bảng 2.1 Nồng độ của một số dạng muối khoáng cần cho nấm

ẩm…có ảnh hưởng lớn Ďến sự phát triển của hệ sợi

Nhiệt độ: Là yếu tố quan trọng, có liên quan trực tiếp Ďến các phản ứng

hóa sinh bên trong tế bào, tiền tố kích thích sự hoạt Ďộng của các yếu tố sinh trưởng, hệ enzyme và nhiều hoạt Ďông sống của nấm Mỗi loại nấm Ďều có những khoảng nhiệt Ďộ thích hợp khác nhau, Ďối với nấm Da báo nhiệt Ďộ thích hợp nhất cho sự tăng trưởng là 32°C, với nhiệt Ďộ cao hơn hay thấp hơn

sẽ làm cho sợi nấm phát triển kém Ďi và có thể không phát triển

Ánh sáng: Hầu hết ánh sáng là không cần thiết cho quá trình sinh

trưởng của sợi nấm Cường Ďộ ánh sáng mạnh sẽ gây ức chế sự phát triển của sợi nấm, trong nhiều trường hợp có thể làm ức chế sợi nấm Ánh sáng có thể tác Ďộng Ďến một số vitamin, enzyme gây ảnh hưởng không tốt Ďến sự phát triển của sợi nấm, với nấm Da báo trong quá trình phân lập thì không cần

Trang 21

Ďiều kiện ánh sáng sợi nấm phát triển tốt hơn khi không có ánh sáng Tuy

nhiên, trong quá trình tạo thể quả nấm cần Ďược chiếu sáng

Độ ẩm: Đại Ďa số sự phát triển của nấm Ďều cần Ďến Ďộ ẩm, một số loài

nấm thuộc nấm Ďảm cần Ďộ ẩm thích hợp cho phát triển hệ sợi khoảng (80-90

%), nhưng hầu hết nấm cần Ďộ ẩm khoảng (50-60%) thích hợp cho sự phát

triển của nấm

Độ thông khí: Hàm lượng O2 và CO2 có ảnh hưởng Ďến sự tăng trưởng của sợi nấm, O2 cần thiết cho hệ sợi hô hấp còn hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ gây ức chế tạo thể quả nấm Theo Th.S Nguyên Minh Khang, nấm

Da báo việc bịt kín Ďĩa thạch hay không bịt kín trong giai Ďoan sợi nấm phát

triển không có khác biệt

Ảnh hưởng của pH: Nấm có khả năng phát triển với biên Ďộ pH rộng,

nhóm nấm mọc trên thực vật hay ký sinh thích hợp pH thấp, nhóm mọc trên mùn, bã, Ďất thích hợp với pH trung tính hoặc kiềm Nấm Da báo có khả năng phát triển tốt nhất trong khoảng pH từ 7.0-8.0 [10],[3], [6]

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nấm Da báo- Lentinus tigrinus (Bull.) Fr Ďã Ďược một số nhà khoa học

trên thế giới nghiên cứu theo nhiều hướng, Ďiển hình là hướng Công nghệ sinh học, dược học và thực phẩm Rich Milton và cộng sự Ďã nỗ lực trong việc tối ưu hóa các Ďiều kiện tăng trưởng của sợi nấm [6] Một số thành phần

và chức năng của thu nhận từ các mẫu nấm Da báo từ Philippines cũng Ďược nghiên cứu tìm hiểu Năm 2015, Nor Adila Mhd Omar và cộng sự phát hiện

khả năng chống oxy hóa từ dịch chiết 1 chủng nấm Lentinus trên mô hình

chuột thí nghiệm [5] Loại nấm này cũng Ďược biết có khả năng sinh exopolysaccharides Đây là một chất Ďại phân tử sinh học có giá trị cao thường Ďược nhắc tới trong 2 thập kỷ gần Ďây Những sản phẩm này bao gồm

Trang 22

pullullan, scleroglucan, botryosphaeran có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, dược học, y học và thực phẩm Trong nấm, nhóm hợp chất này có khối lượng phân tử khá Ďa dạng và thành phần Ďường của chúng chịu ảnh hưởng từ môi trường nuôi cấy vì vậy cần nghiên cứu thêm [8] Hiện nay, nhiều loại nấm trong Ďó có nấm Da báo Ďược nghiên cứu theo nhiều hướng chuyên sâu như: Nghiên cứu thu nhận các enzyme ngoại bào, Phân giải a xít Chlorobenzoic, nghiên cứu ức chế phiên mã ngược ở virus HIV,…các công nghệ nuôi trồng những loại nấm này cũng Ďang dần Ďược tối ưu hóa và hoàn thiện [1]

Tại Ấn Ďộ, Ďã phát hiện hơn 40 loài nấm thuộc họ Lentinus trong Ďó có

nhiều loài có quan hệ gần, Ďiều này gợi ý về những Ďặc Ďiểm chung giữa các loài bao gồm cả những hợp chất chức năng có thể có và những hợp chất có ý nghĩa khác Trong những loài Ďã Ďược nghiên cứu, các thông tin về loài nấm

Lentinus tigrinus (Bull.) Fr Ďược lưu giữ tại ngân hàng cơ sở dữ liệu về nấm

MycoBank Ďể phục vụ cho nhiều mục Ďích nghiên cứu khác nhau [7]

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nấm Da báo là loại nấm hoang dại, nấm mọc theo mùa, từ lâu nay nấm chủ yếu Ďược khai thác một cách tự phát chứ chưa có quá trình nuôi cấy một cách cụ thể do vậy mà các thông tin nghiên cứu về loại nấm Da báo này còn rất hạn chế chỉ có một số thông tin như của Hoàng Thanh Tú, Trịnh Tam Kiệt

(2009) nghiên cứu Ďặc Ďiểm sinh học của nấm phễu da báo Lentinus tigrinus

(Bull.) Fr [3]

Trang 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Nấm Lentinus tigrinus (Bull.) Fr hay còn gọi là nấm da báo,

nấm Da báo; Vật liệu nghiên cứu: Quả thể nấm Da báo Ďược lấy tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa Ďiểm: Phòng thí nghiệm Công nghệ Lên men thuộc Khoa Công nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Thời gian thực hiện: Từ 01/08 /2016 Ďến 02/07/2017

3.3 Hóa chất và thiết bị nghiên cứu

Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

Các thiết bị sử dụng trong thí nghiệm

Nồi hấp thanh trùng Trung Quốc Cân phân tích Trung Quốc

Tủ sấy Trung Quốc Máy Ďo pH Trung Quốc

Tủ ấm Trung Quốc Kính hiển vi Việt Nam Box cấy Trung Quốc Máy UV – VIS Việt Nam

Ngày đăng: 24/10/2017, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Afrida S1, Tamai Y, Watanabe T, Osaki M (2014 ) Biobleaching of Acacia kraft pulp with extracellular enzymes secreted by Irpex lacteus KB-1.1 and Lentinus tigrinus LP-7 using low-cost media , World J Microbiol Biotechnol., 30(8):2263-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biobleaching of Acacia kraft pulp with extracellular enzymes secreted by Irpex lacteus KB-1.1 and Lentinus tigrinus LP-7 using low-cost media
2. Dulay RM (2014), Proximate composition and functionality of the culinary- medicinal tiger sawgill mushroom, Lentinus tigrinus (higher Basidiomycetes), from the Philippines, Int J Med Mushrooms,16(1):85-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proximate composition and functionality of the culinary-medicinal tiger sawgill mushroom, Lentinus tigrinus (higher Basidiomycetes), from the Philippines
Tác giả: Dulay RM
Năm: 2014
3. Hoàng Thanh Tú, Trịnh Tam Kiệt (2009) Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm phễu da báo LENTINUS TIGRTNUS(BULL.) FR, Di truyền học và ứng dụng – Chuyên san Công nghệ sinh học, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm phễu da báo LENTINUS TIGRTNUS(BULL.) FR
4. Kent H. McKnight ( 1987), Peterson field guides-Mushroom, Library of Congress cataloging in publication data Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peterson field guides-Mushroom
5. Nor Adila Mhd Omar (2011), Nutritional Composition, Antioxidant Activities, and Antiulcer Potential of Lentinus squarrosulus (Mont.) Mycelia Extract, Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine, Article ID 539356, 8 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutritional Composition, Antioxidant Activities, and Antiulcer Potential of Lentinus squarrosulus (Mont.) Mycelia Extract
Tác giả: Nor Adila Mhd Omar
Năm: 2011
6. Rich Milton R. Dulay và cộng sự (2012), Optimization of Culture Conditions for Mycelial Growth and Basidiocarp Production of Lentinus tigrinus (Bull.) Fr., A New Record of Domesticated Wild Edible Mushroom in the Philippines, PHILIPP AGRIC SCIENTIST, Vol. 95 No. 3, 278–285 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimization of Culture Conditions for Mycelial Growth and Basidiocarp Production of Lentinus tigrinus (Bull.) Fr., A New Record of Domesticated Wild Edible Mushroom in the Philippines
Tác giả: Rich Milton R. Dulay và cộng sự
Năm: 2012
7. Sapan Kumar Sharma và cộng sự (2015), The genus Lentinus (Basidiomycetes) from India - an annotated checklist, Journal of Threatened Taxa, 7(11): 7843–7848 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The genus Lentinus (Basidiomycetes) from India - an annotated checklist
Tác giả: Sapan Kumar Sharma và cộng sự
Năm: 2015
8. Stella T1, Covino S, K?esinová Z, D'Annibale A, Petruccioli M, ?van?arová M, Cajthaml T (2013) Chlorobenzoic acid degradation by Lentinus (Panus) tigrinus: in vivo and in vitro mechanistic study- evidence for P-450 involvement in the transformation, J Hazard Mater. 2013 Sep 15;260:975-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chlorobenzoic acid degradation by Lentinus (Panus) tigrinus: in vivo and in vitro mechanistic study-evidence for P-450 involvement in the transformation
9. Subhadip Mahapatra (2013), Fungal Exopolysaccharide: Production, Composition and Applications, Microbiol Insights Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungal Exopolysaccharide: Production, Composition and Applications
Tác giả: Subhadip Mahapatra
Năm: 2013
11. Xu L1, Wang H, Ng T. (2012) A laccase with HIV-1 reverse transcriptase inhibitory activity from the broth of mycelial culture of the mushroom Lentinus tigrinus. J Biomed Biotechnol Sách, tạp chí
Tiêu đề: A laccase with HIV-1 reverse transcriptase inhibitory activity from the broth of mycelial culture of the mushroom Lentinus tigrinus

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Quả thể nấm Da báo - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 2.1 Quả thể nấm Da báo (Trang 14)
Hình 4.1: Thể quả nấm Da báo khi thu nhận - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.1 Thể quả nấm Da báo khi thu nhận (Trang 31)
Hình 4.2: Hệ sợi nấm Da báo sau 9 ngày nuôi cấy - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.2 Hệ sợi nấm Da báo sau 9 ngày nuôi cấy (Trang 32)
Hình 4.3: Hệ sợi nấm Da báo sau lần cấy truyền thứ 20 - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.3 Hệ sợi nấm Da báo sau lần cấy truyền thứ 20 (Trang 33)
Hình 4.4: Meo nấm mọc trên các dạng nguyên liệu khác nhau - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.4 Meo nấm mọc trên các dạng nguyên liệu khác nhau (Trang 34)
Hình 4.5: Thể quả nấm Da báo sau 3 tháng nuôi cấy - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.5 Thể quả nấm Da báo sau 3 tháng nuôi cấy (Trang 35)
Hình 4.6. Sự phát triển của hệ sợi Da báo trên các môi trườngnuôi cấy khác nhau sau 120h:      - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.6. Sự phát triển của hệ sợi Da báo trên các môi trườngnuôi cấy khác nhau sau 120h: (Trang 38)
Hình 4.7: Sự phát triển của nấm trên giá thể thóc 4.2.3 Kết quả làm meo giống với lớp che ánh sáng   - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.7 Sự phát triển của nấm trên giá thể thóc 4.2.3 Kết quả làm meo giống với lớp che ánh sáng (Trang 40)
Hình 4.8: Meo nấm với lớp che ánh sáng - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.8 Meo nấm với lớp che ánh sáng (Trang 41)
Hình 4.9: Quả thể nấm Da báo - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Hình 4.9 Quả thể nấm Da báo (Trang 42)
Bảng 4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của giá thể tới việc tạo thể quả - Nghiên cứu kỹ thuật phân lập và nuôi trồng nấm da báo tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Bảng 4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của giá thể tới việc tạo thể quả (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm