1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố bắc kạn tỉnh bắc kạn

78 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 882,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN LƯƠNG HẢI Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN- TỈNH BẮC KẠN” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 1

NGUYỄN LƯƠNG HẢI

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN- TỈNH BẮC KẠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2011 – 2015

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

NGUYỄN LƯƠNG HẢI

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN- TỈNH BẮC KẠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Huệ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó giúp cho sinh viên hoàn thiện bản thân phục vụ cho công tác sau này

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo của

em đã hoàn thành Với lòng kính tro ̣ng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiê ̣u Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên , Ban Chủ nhiệm Khoa Môi Trường cùng toàn thể thầy cô giáo đã giản g dạy và đào tạo hướng dẫn giúp em hệ thống hóa lại kiến thức đã học và kiểm nghiệm lại trong thực tế

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Thị Huệ đã tận

tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Cảm ơn các cô chú, anh chị trong cơ quan Phòng Tài Nguyên Môi trường tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ

và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình bạn bè, những người đã giúp đỡ rất nhiều để em hoàn thành được chương trình học tập cũng như báo cáo tốt nghiệp

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên đề tài nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè đề khóa luận của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Lương Hải

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình (%) 9

Bảng 2.2 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt 15

Bảng 2.3 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm 17

Bảng 2.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt 18

Bảng 2.5: Nhu cầu sử dụng nước của thành phố Bắc Kạn trong những năm tiếp theo 23

Bảng 3.1 Vị trí, ký hiệu mẫu và mục tiêu quan trắc môi trường nước mặt 31

Bảng 3.2 Vị trí, ký hiệu mẫu và mục tiêu quan trắc môi trường nước ngầm 32

Bảng 3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước mặt 33

Bảng 3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước ngầm 34

Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động của TP Bắc Kạn năm 2015 36

Bảng 4.2 Tình hình sử dụng nước của các hộ trên 4 phường của thành phố Bắc Kạn 41

Bảng 4.3 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thành phố Bắc Kạn 42

Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại thành phố Bắc Kạn 46

Bảng 4.5 Chỉ số chất lượng nước (WQI) tại các vị trí quan trắc môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố Bắc Kạn đợt I năm 2015 49

Bảng 4.6 Đánh giá cảm quan của người dân về độ sạch của nước sinh hoạt mà gia đình hiện đang sử dụng 51

Bảng 4.7.Kết quả mức độ tự kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt của các hộ gia đình hiện đang sử dụng tại 4 phường trong Thành phố Bắc Kạn 52

Bảng 4.8 Thời gian tối ưu của quá trình keo tụ 60

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Diễn biến nồng độ BOD5 trong nước mặt trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 43 Hình 4.2 Diễn biến nồng độ COD trong nước mặt trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 44 Hình 4.3 Diễn biến hàm lượng Coliform trong nước mặt

trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 45 Hình 4.4 Diễn biến nồng độ COD trong nước ngầm trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 47 Hình 4.5 Diễn biến hàm lượng Coliform trong nước ngầm trên địa bàn

thành phố Bắc Kạn 48 Hình 4.6 Mô hình sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước ngầm có chứa sắt 56

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

COD Nhu cầu oxy hóa học

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục đích của chuyên đề 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Một số khái niệm chung 4

2.1.2 Một số bệnh liên quan đến nguồn nước sinh hoạt 6

2.1.4 Các giải pháp xử lý nước và nâng cao nước sinh hoạt 8

2.2 Cơ sở pháp lý 12

2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của Việt Nam 12

2.2.2 Tiêu chuẩn về chất lượng nước Việt Nam 15

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 19

2.3.1 Tài nguyên nước Việt Nam 19

2.3.2 Thực trạng tài nguyên nước Tỉnh Bắc Kạn 21

2.3.3 Một số loại hình công nghệ, mô hình bể lọc nước sinh hoạt được áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG 29

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

Trang 8

3.2 Địa Điểm và thời gian nghiên cứu 29

3.3 Nội dung nghiên cứu 29

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Thành phố Bắc Kạn 29

3.3.2 Thực trạng nguồn nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn 29

3.3.3.Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn 29

3.3.4 Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn 29

3.3.5 Nguyên nhân gây ảnh hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt 29

3.3.6 Các đề xuất, giải pháp và khắc phục 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 29

3.4.3 Phương pháp,vị trí lấy mẫu nước 30

3.4.4 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 32

3.4.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội Thành phố Bắc Kạn 35

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội của thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 36

4.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên., kinh tế - xã hội 39

4.2 Thực trạng nguồn nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn 40

4.2.1 Hệ thống cấp nước của thành phố Bắc Kạn 40

4.2.2 Kết quả điều tra nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn 41

4.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn 42

4.3.1 Đánh giá chất lượng nước mặt tại thành phố Bắc Kạn 42

4.3.2 Đánh giá chất lượng nước ngầm tại thành phố Bắc Kạn 45

Trang 9

4.3.3 Đánh giá kết quả quan trắc môi trường nước mặt so với chỉ số chất

lượng nước WQI 48

4.4 Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố 50

Bắc Kạn 50

4.4.1 Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt 50

4.4.2 Mức độ tự kiểm tra chất lượng nước của các hộ gia đình hiện đang sử dụng 52

4.5 Nguyên nhân gây ảnh hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt 52

4.5.1.Ô nhiễm từ chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình 52

4.5.2.Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp 53

4.5.3.Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp 54

4.5.4 Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt 54

4.5.5 Ô nhiễm do ý thức người dân 55

4.6 Các đề xuất, giải pháp và khắc phục 55

4.6.1 Biện pháp công nghệ, kỹ thật 55

4.6.2 Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền 60

4.6.3 Biện pháp kinh tế 61

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn

để duy trì sự sống tiếp tục nơi đây Sinh vật không có nước sẽ không thể sống nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không thể tồn tại Trong quá trình hình thành nên sự sống trên Trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm Nước có ảnh hưởng đến khí hậu và là nguyên nhân gây ra thời tiết Là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp Vậy, nước là cội nguồn của sự tồn tại Vai trò của nước là muôn màu, muôn vẻ và nước quyết định mọi sự sống trên trái đất Nước là một nhu cầu

cơ bản trong đời sống hằng ngày của mọi người và đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Thành phố Bắc Kạn, với mật độ dân số đông nhu cầu nước sinh hoạt lên tới hàng nghìn m3

Các hộ dân trong khu vực thành phố hầu hết đều đã có nước sạch để sử dụng do nhà máy nước cung cấp, bên cạnh đó nhiều hộ dân vẫn sử dụng nguồn nước từ giếng khoan và giếng đào để phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày Do đặc điểm là miền núi, nên vấn đề về nước sinh hoạt còn gặp nhiều khó nước khăn Do đó, việc cung cấp nước sạch cho người dân là điều đặc biệt quan trọng góp phần nâng cao điều kiện sống, sức khỏe của người dân, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội

Hiện nay tình trạng nước sạch tại Thành phố Bắc Kạn chưa có đánh giá một cách đầy đủ dẫn đến việc đánh giá và quản lý nước sạch gặp nhiều

Trang 11

hạn chế và chưa có các biện pháp xử lý phù hợp Vì vậy việc đánh giá hiện trạng môi trường nước sạch là vấn đề cấp thiết hiện nay

Xuất phát từ thực trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa tài nguyên môi trường, dưới sự hướng dẫn của cô

giáo: Th.S Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn-Tỉnh Bắc Kạn”

1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục đích của chuyên đề

- Đánh giá thực trạng nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Điều tra thu thập các thông tin, phân tích chất lượng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn:

+ Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước

+ Số liệu và thông tin thu thập được phải chính xác

+ Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam

- Các kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của phường

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố thêm những kiến thức thực tế về lĩnh vực nghiên cứu, nâng cao khả năng tiếp cận thu thập và xử lý thông tin

Trang 12

- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho công tác sau này

- Bổ sung tư liệu học tập

1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn

- Giúp người dân nhận thấy được mức độ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của họ từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của mình đối với môi trường

xung quanh

- Phản ánh thực trạng về môi trường nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn

- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Một số khái niệm chung

2.1.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của nước

- Nước là nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ 3/4 bề mặt Trái đất Trong

đó nước biển chiếm 97%, còn nước ao hồ, sông suối và nước ngầm chỉ chiếm 1%, nhưng lại là nguồn nước quan trọng đối với con người, là nguồn cung cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày

- “Tài nguyên nước ”: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc

có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường

- “Nguồn nước ngọt”: Tổng các nguồn nước ngọt được tái sử dụng

bao gồm cả dòng chảy của các song và nguồn nước ngầm từ nước mưa trong nước và các dòng chảy bắt nguồn từ nước khác

- “ Nước sạch ” theo Quyết định số 09/2005/QĐ - BYT ngày 11 tháng

3 năm 2005 của bộ trưởng Y tế là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và hộ gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp.[5]

- Như ta đã biết 70% cơ thể là nước chính vì thế mà nước rất cần cho cuộc sống hàng ngày của con người và nước còn đưa vào cơ thể con người nhiều nguyên tố cần thiết như iôt(I), sắt(Fe), Fluo(F), Kẽm(Zn), Đồng(Cu)

2.1.1.2 Khái niệm ô nhiễm nước và nguồn gốc

+ khái niệm ô nhiễm nước:

- Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần, về tính chất vật lý,hóa học,sinh học của môi trường nước Vượt quá các tiêu chuẩn cho phép ảnh hưởng đến sinh vật

Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người

và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng

+ Nguồn gốc gây ô nhiễm nước :

Trang 14

- Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hay nhân tạo Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như mưa rơi, khu công nghiệp Các chất gây bẩn

có thể là nguồn gốc sinh vật tạo nên như xác động thực vật Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do các hoạt động của con người, như chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải gây nên.[2]

+ Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm:

- Giảm độ pH của nước ngọt

- Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SO42- trong nước ngầm và nước sông

- Tăng hàm lượng các KLN (Pb, Hg, Cd, As, Cu, Zn…) và các anion

- Tăng hàm lượng các hợp chất hữu cơ (khó bị phân hủy sinh học)

- Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình ôxy hóa

- Giảm độ trong của nước

2.1.1.3 Khái niệm về nước sạch và nước hợp vệ sinh

* Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nước trong, không màu

- Nước không có mùi vị lạ, không có tạp chất

- Nước không có chứa các chất tan có hại

Trang 15

+ Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước

+ Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định

+ Nước mặt ( Nước sông, rạch, ao, hồ, suối ) có xử lý làm trong và tiệt trùng

* Nước hợp vệ sinh là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu chất lượng về cảm quan như không màu, không mùi, không vị lạ

và không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.[5]

2.1.2 Một số bệnh liên quan đến nguồn nước sinh hoạt

* Những bệnh thường mắc phải do nguồn nước trong 3 trường hợp trực tiếp và gián tiếp sau đây:

+ Tiếp xúc trực tiếp với nước: Khi tắm rửa, do các hoá chất và vi sinh vật trong nước

+ Trong nước uống và thức ăn: Do vi sinh vật (số nhiều) & hoá chất trong nước

+ Ăn những thức ăn bị nước làm ô nhiễm: Nhiễm bẩn khi rửa thức ăn hoặc thực phẩm bị ô nhiễm qua hệ sinh thái do các hoá chất hay các chất phân huỷ của chúng

- Những tác nhân sinh vật học chính truyền qua nước có thể xếp thành

4 loại: virus,vi khuẩn, ký sinh trùng và các loại sinh vật khác

* Một số bệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người:

- Bệnh do virus qua đường tiêu hoá

+ Viêm dạ dày ruột nguồn gốc virus

Trang 16

- Bệnh do giun sán

+ Bệnh do giun đũa, giun tóc, giun kim lây truyền qua nước Do phân

nhiễm vào nước gặp điều kiện thuận lợi thì nhiễm qua người Đặc biệt là bệnh ỉa chảy cấp

Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm

có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm, vệ sinh môi trường và ý thức vệ sinh cá nhân kém của người dân Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp đang xuất hiện rải rác tại một số địa phương Ngoài ra, có nhiều bệnh truyền nhiễm khác cũng liên quan tới nguồn nước như tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hoá, viêm gan A, viêm não

Tại Việt Nam, số người mắc các bệnh liên quan đến nguồn nước chiếm tới 50% tổng số bệnh nhân nội trú Tình hình mắc bệnh do nguyên nhân này đang có xu hướng tăng

Hậu quả do nhiễm bệnh từ nước uống ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường cộng đồng Vì vậy công tác xử lý và khử trùng nước đóng vai trò cực

kỳ quan trọng trong các nhà máy nước, điều này góp phần tích cực trong việc ngăn ngừa các vi sinh vật xâm nhập vào nguồn nước, hạn chế tối đa các bệnh lây truyền qua nguồn nước [10]

2.1.3 Các thông số về chất lượng nước

1 Thông số vật lý

- Nhiệt độ: Nhiệt độ nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi

trường và khí hậu Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường, nước ngầm có nhiệt độ ổn định hơn

- Độ màu: Thường do các chất bẩn trong nước tạo nên như: Sắt,

mangan, chất mùn humic, các loại thủy sinh, do nước thải sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp

Trang 17

3.Thông số sinh học

Bao gồm các loại vi khuẩn, virut gây bệnh, nguyên sinh động vật, tảo…các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích bao gồm có E.Coli và Colifom chịu nhiệt Đố với nước cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong

đó đặc biệt chú ý đến thông số này

2.1.4 Các giải pháp xử lý nước và nâng cao nước sinh hoạt

Hiện nay người ta đã khẳng định nước là nguồn truyền bệnh rộng nhất, nhanh nhất và nguy hiểm nhất Hơn nữa tất cả các nguồn nước tự nhiên (nước giếng, nước mưa, nước sông, suối, ao hồ, ) là những nơi có thể chứa mầm bệnh Do vậy mọi nguồn nước dùng cho sinh hoạt đều phải xử lý nhằm loại

bỏ các chất độc hại

Trang 18

Bảng 2.1 Các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình (%)

Sử dụng hoá chất Khác

(Nguồn: Nguyễn Huy Nga và cs, 2007)

Giải pháp xử lý cụ thể cho nguồn nước sinh hoạt

+ Làm mềm nước (khử độ cứng của nước)

Độ cứng của nước đa số do hàm lượng các cation kim loại Ca2+

và Mg2+

có trong nước Độ cứng toàn phần là tổng hàm lượng các cation kim loại Ca2+

và Mg2+ tính cho 1 lít nước, bao gồm:

Độ cứng tạm thời hay độ cứng carbonat: Tạo bởi các muối Ca và Mg

carbonat và bicarbonat, trong đó chủ yếu là bicarbonat vì muối carbonat Ca và

Mg hầu như không tan trong nước Trong tự nhiên, độ cứng tạm thời của nước cũng thay đổi thường xuyên dưới tác dụng của nhiều yếu tố, ví dụ như nhiệt độ, pH

Độ cứng vĩnh viễn: Tạo bởi các muối khác của Ca và Mg như sulphat,

clorua chỉ có thể thay đổi bằng các phương pháp phức tạp và đắt tiền

Có nhiều phương pháp làm mềm nước như phương pháp hóa học, phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp Sau đây là một số phương pháp đang được áp dụng:

Trang 19

+ Làm mềm nước bằng phương pháp nhiệt

Nguyên lý cơ bản của phương pháp là khi đun nóng nước, khí cabonic hoà tan sẽ bị khử hết thông qua sự bốc hơi

+ Làm mềm nước bằng trao đổi ion

Hạt trao đổi ion (Ionit) và phương pháp sử dụng:

Ngành công nghiệp hoá học đã chế tạo ra loại hạt nhựa hữu cơ tổng hợp không tan trong nước nhưng có bề mặt hoạt tính hoá học, có thể cấy lên bề mặt các hạt này (ionit) một loại cation hay anion chọn trứơc như Na+, H+, NH4+, OH-, Cl- Khi ngâm các hạt ionit vào nước, các ion đã được cấy trên bề mặt sẽ tham gia vào phản ứng trao đổi với các ion của muối hoà tan trong nước

+ Khử mùi, vị

Thông thường các quá trình xử lý nước đã khử được hầu hết mùi vị có trong nước Trường hợp các biện pháp xử lý nước không đáp ứng được yêu cầu khử mùi, vị thì mới áp dụng các biện pháp khử mùi và vị độc lập

+ Xử lý mùi, vị bằng làm thoáng

Khử mùi bằng làm thoáng dựa trên nguyên tắc: Các công trình làm thoáng có thể làm bay hơi các loại khí gây mùi cho nước và đồng thời oxy hóa các chất có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ gây mùi Các phương pháp phổ biến là dùng giàn mưa, bể làm thoáng cưỡng bức…

+ Khử mùi, vị bằng phương pháp dùng than hoạt tính

Trang 20

Than hoạt tính có khả năng hấp thụ rất cao đối với các chất gây mùi Dựa trên khả năng này, người ta khử mùi của nước bằng cách lọc nước qua than hoạt tính Các loại than hoạt tính thường dùng là: Than angtraxit, than cốc, than bạch dương hay than bùn dạng bột để cho vào nước Than hoạt tính dùng trong các bể lọc khử mùi có kích thước d= 1 – 3 mm, độ dày lớp than l= 1,5 – 4m Tốc độ lọc có thể đạt tới 50m3/h.[6]

+ Khử trùng nước

Như đã biết, sau quá trình xử lý cơ học, nhất là nước sau khi qua bể lọc cấp nước, phần lớn các vi trùng bị giữ lại Song để đảm bảo sức khỏe của con người, nước dùng cho sinh hoạt phải được vô trùng Nhất là đối với nước ở các vùng nông thôn nơi mà vệ sinh môi trường hầu như không được đảm bảo

Khử trùng nước nhằm mục đích phá hủy, triệt bỏ các loại vi khuẩn gây bệnh hoặc chưa được hoặc không thể loại bỏ trong quá trình xử lý nước Hiện nay, có nhiều phương pháp khử trùng nước phổ biến hiện nay:

+ Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo

+ Dùng Hypoclorit natri (nước Javel) NaClO

+ Dùng Clorua vôi

+ Dùng Ozon thường được sản xuất từ không khí bằng máy tạo ozon đặt trong nhà máy xử lý nước Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hòa trộn và tiếp xúc với nước

+ Dùng tia cực tím (tia UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra Đèn phát tia cực tím đặt ngập trong dòng nước cần xử lý

Khi khử trùng nước người ta hay dùng Clo nước tạo hơi và các chất của Clo vì Clo là hóa chất được ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùng cao Song Clo lại là chất gây hại cho sức khỏe con người nếu sử dụng không có dụng cụ châm Clo theo liều lượng hoặc trong quá trình sử dụng không đúng quy cách sẽ phản tác dụng

Trang 21

Đối với các trạm cấp nước tập trung người ta sử dụng Clo hoặc hợp chất của Clo như Clorua vôi (CaoCl2), Javen (NaOCl) là những chất oxy hóa mạnh

+ Khử sắt, mangan và Asen:

Ở Việt Nam nước giếng khoan đa phần bị nhiễm sắt và thường nhiễm ở mức độ tương đối cao Việc khử sắt có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì loại bỏ sắt sẽ làm nước sạch hơn và sử dụng được trong ăn uống hàng ngày Qua tham khảo một số mô hình khử sắt đang được áp dụng ở Việt Nam cũng như

ở Thái Nguyên người ta thường áp dụng mô hình giàn phun mưa kết hợp với

bể lọc Vì mô hình này có thể áp dụng để khử cả mangan và Asen Mà Asen

là một chất vô cùng độc hại phụ thuộc vào nồng độ trong nước Khi khử được sắt thì ta cũng dễ dàng hơn trong việc khử Asen trong nước Phương pháp giàn phun đem lại hiệu quả cao và giá thành phù hợp không quá đắt so với thu nhập của người dân Các thiết bị để làm cũng đơn giản, dễ kiếm, gọn nhẹ,…[6]

2.2 Cơ sở pháp lý

2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của Việt Nam

+ Luật Bảo vệ môi trường 2014

+ Luật Tài nguyên nước năm 2012

+ Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường - Quy chuẩn về chất lượng nước mặt

+ Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường - Quy chuẩn về chất lượng nước dưới đất

+Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất

+ Nghị định 34/2005-NĐ - CP của Chính phủ về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

Trang 22

+ Chỉ thị 02/2004/CT - BTNMT của Bộ TN&MT về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất

+ Thông báo số 1088/VPCP-NN V/v soạn thảo Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường quản lý, bảo vệ tài nguyên nước

+ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v qui định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước

+ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

+ Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất

+ Nghị định 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch + Nghị định số 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất

+ Thông tư số 02/2006/TT-BTNMT V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

+ Chỉ thị 02/2004/CT-BTNMT ngày 02/06/2004 Về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất

- Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt: + Tiêu chuẩn vệ sinh nước cấp sinh hoạt (TCVN 5502:2003)

+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/04/2002)

+ Tiêu chuẩn nước sạch (Ban hành theo Quyết định số BYT ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Trang 23

09/2005/QĐ-+ QCVN08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+ QCVN09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

+ QCVN 14:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

+ Tiêu chuẩn nước ăn uống (QCVN01:2009/BYT do Cục Y tế dự

phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009)

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng

6 năm 2009)

Trang 24

2.2.2 Tiêu chuẩn về chất lượng nước Việt Nam

Bảng 2.2 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

0.002 0.01 0.05 0.001 0.005 0.3 0.01 0.01

0.004 0.012 0.1 0.002 0.01 0.35 0.02 0.02

0.008 0.014 0.13 0.004 0.01 0.38 0.02 0.02

0.01 0.02 0.015 0.005 0.02 0.4 0.03 0.05

Trang 25

0.1 0.1

0.2 0.32

0.4 0.32

0.5 0.4

sử dụng như loại B1 và B2 B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các

mục đích sử dụng như loại B2 B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác

với yêu cầu nước chất lượng thấp

Trang 26

Bảng 2.3 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm

Trang 27

Bảng 2.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Cảm quan, hoặc SMEWW

A

Trong khoảng 0,3-0,5

Trong khoảng 6,0 - 8,5

Trong khoảng 6,0 - 8,5

Trang 28

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị

100ml

TCVN 6187 - 1,2:1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

100ml

TCVN6187 - 1,2:1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

A

(Nguồn:QCVN02:2009/BYT) Ghi chú:

- (*) Là chỉ tiêu cảm quan

- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước

- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống

tự chảy)

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.3.1 Tài nguyên nước Việt Nam

Tài nguyên nước của Việt Nam rất phong phú và đa dạng Nước bao gồm 70,9% bề mặt của Trái đất ", và là quan trọng cho tất cả các hình thức được biết đến của cuộc sống Ngày Trái đất, 96,5% của nước trên hành tinh được tìm thấy trong đại dương, 1,7% trong nước ngầm, 1,7% trong các sông băng và các tảng băng ở Nam Cực và Greenland, một phần nhỏ trong các cơ quan nước lớn khác, và 0,001% trong không khí như hơi nước, những đám

Trang 29

mây hình thành của các hạt nước rắn và lỏng lơ lửng trong không khí, và lượng mưa

Ở Việt Nam, tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối phong phú, có mạng lưới sông suối khá dầy đặc với 2360 con sông có dòng chảy quanh năm dài hơn 10km bao gồm: 9 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực từ 10.000 km2

trở lên; 166 con sông có lưu vực dưới 10.000km2 Tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng 847km3

, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507km3

chiếm 60% và dòng chảy nội địa là 340 chiếm 40% Nếu xét chung trên cả nước thì tài nguyên nước mặt nước ta chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy trên Thế giới trong khi

đó đất liền nước ta chiếm khoảng 1,35% của Thế giới Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân phối không đều trong năm) và còn phân bố rất không đồng đều giữa các hệ thống sông và các vùng

Sự tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội trong Thế kỷ 21 sẽ làm gia tăng mạnh nhu cầu dùng nước và đồng thời tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước Ở nước ta, mức đảm bảo nước trung bình cho một người trong một năm từ 12.800m3

/người vào năm 1990, giảm còn 10.900m3/người vào năm 2000 và có khả năng chỉ còn khoảng 8500m3/người vào khoảng năm

2020 Tuy mức đảm bảo nước nói trên của nước ta hiện nay lớn hơn 2,7 lần so với Châu Á(3970m3/người) và hơn 1,4 lần so với Thế giới(7650m3/người), nhưng nguồn nước lại phân bố không đồng đều giữa các vùng Do đó, mức đảm bảo nước hiện nay của một số hệ thống sông khá nhỏ: 5000m3/người đối với các hệ thống sông Thái Bình, sông Hồng, sông Mã và chỉ đạt 2980m3/người ở hệ thống sông Đồng Nai Theo Hội Nước Quốc tế(IWRA), nước nào có mức đảm bảo nguồn nước cho một người trong một năm dưới 4000m3/ người thì nước đó thuộc loại thiếu nước và nếu nhỏ hơn

Trang 30

2000m3/người thì thuộc loại hiếm nước Theo tiêu chí này, thì nếu xét chung

cả nước thì nước ta không thuộc loại thiếu nước và hiếm nước, nhưng không

ít vùng và lưu vực sông hiện nay thuộc loại thiếu nước và hiếm nước, như vùng ven biển Ninh Thuận - Bình Thuận, hạ lưu sông Đồng Nai Đó chưa xét đến khả năng một phần đáng kể lượng nước được hình thành ở nước ngoài sẽ

bị sử dụng và tiêu hao đáng kể trong phần lãnh thổ đó.[5]

2.3.2 Thực trạng tài nguyên nước Tỉnh Bắc Kạn

Nguồn nước Bắc Kạn rất phong phú bao gồm nước mặt và nước ngầm Nước tự nhiên có chất lượng khá tốt, trữ lượng nước hàng năm cao Rất tốt cho việc phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp, cho đời sống sinh hoạt hằng ngày của người dân Do đặc điểm địa hình là miền núi cao, vì thế Bắc Kạn là nơi khởi nguồn của nhiều sông, suối mạng lưới khá dày đặc và chảy theo những hướng khác nhau Trên toàn tỉnh có 5 hệ thống sông chính, các sông chảy theo hướng Nam vào châu thổ Bắc Bộ gồm: sông Cầu, sông Năng (nhánh sông Gâm), sông Phó Đáy, hệ thống sông Bắc Giang và sông Na Rì,

hệ thống sông Bằng Giang Sông ngòi có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất

và đời sống của nhân dân tỉnh Bắc Kạn Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt cho người dân Đặc điểm sông dốc nên lắm thác ghềnh, tiềm năng thuỷ điện tương đối phong phú và tạo ra một số cảnh đẹp có khả năng phát triển ngành du lịch.[9]

2.3.2.1 Tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, người dân khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất chủ yếu bằng hình thức là các giếng đào và giếng khoan Các giếng đào của các hộ dân hầu như có độ sâu không lớn, trung bình chiều sâu giếng dưới 10m Hầu hết đều là giếng đào thô, kết cấu thành giếng không có các lớp vật liệu bảo vệ, không có các ống bê tông phủ quanh thành giếng, đường kính giếng phổ biến từ 1 - 1,5m Với độ sâu giếng phổ biến này, người dân chủ yếu

Trang 31

khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm tầng nông (nước sát mặt đất), chiều sâu mực nước tĩnh dao động trong khoảng trung bình từ 2 - 4m Đối với các hộ dân khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất bằng các giếng khoan, chiều sâu giếng phổ biến từ 30 - 65m

Đối với người dân ở các xã miền núi, vùng cao, xa khu vực thị trấn, thị

tứ, do điều kiện địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, các sông lớn thường chảy ở cao trình tương đối thấp so với cao trình toàn vùng, trong khi dân cư và đất canh tác thường ở cao hơn nhiều nên khả năng lấy nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của đồng bào còn hạn chế, người dân địa phương phải dựa vào nguồn nước từ các suối nhỏ, khe nước, mạch lộ… để sử dụng trong đời sống hàng ngày.[9]

Nước dưới đất khai thác lên chủ yếu sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt của các hộ dân, lượng nước khai thác, sử dụng trung bình của mỗi hộ trên dưới 0,5 m3/ngày đêm

+ Hệ thống cấp nước thành phố Bắc Kạn

Thành phố Bắc Kạn đang dùng nước sạch được cung cấp từ nhà máy khai thác nước dưới đất tại các giếng khoan dọc sông Cầu và trong thành phố Bắc Kạn Đơn vị cấp nước là Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên cấp thoát nước Bắc Kạn Công suất khai thác khoảng 4 090 m3/ngày đêm Trong

đó, có 07 giếng được cấp phép có tổng lưu lượng khai thác 2 960 m3

/ngày đêm

Hệ thống cấp nước do Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên cấp thoát nước Bắc Kạn quản lý, cấp nước vào mạng lưới đường ống truyền dẫn phân phối chung của hệ thống để cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất và dịch

vụ cho toàn bộ thành phố Bắc Kạn và các vùng lân cận

Sử dụng nguồn nước dưới đất khai thác từ hệ thống các giếng khoan dọc bờ sông Cầu để cung cấp nước thô cho khu xử lý

Trang 32

Hệ thống giếng thành phố Bắc Kạn 07 giếng khoan nước, công suất mỗi giếng 400m3/ngày đêm, trong đó có 6 giếng hoạt động, 01 giếng dự phòng

Hệ thống tuyến ống tải nước thô từ các giếng về trạm cấp nước là 3km

Trạm xử lý nước: Sử dụng dây chuyền công nghệ Bể lắng → Bể lọc (vật liệu nổi) → Khử trùng (Clo) → Bể chứa → Trạm bơm nước sạch → Mạng lưới

tiêu thụ

2.3.2.2 Tình hình khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh

Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, các công trình khai thác nước mặt cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chủ yếu dùng hình thức trạm bơm; khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu dùng hình thức công trình khai thác là các hồ chứa và trạm bơm thủy lợi Các công trình thuỷ điện có song với số lượng ít

Tài liệu của Chi cục thuỷ lợi Bắc Kạn, kết hợp với kết quả điều tra, khảo sát hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 834 công trình thuỷ lợi, trong đó có khoảng 39 hồ chứa, 26 trạm bơm, 488 kênh mương phục vụ tưới tiêu cho 5980ha lúa vụ xuân và 7930ha lúa vụ mùa Đã có 32 công trình xuống cấp về chất lượng, một số công trình đã hư hỏng nặng [9]

Bảng 2.5: Nhu cầu sử dụng nước của thành phố Bắc Kạn

trong những năm tiếp theo

Trang 33

2.3.3 Một số loại hình công nghệ, mô hình bể lọc nước sinh hoạt được áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

2.3.3.1 Đối với hộ gia đình

* Đào giếng chủ yếu được sử dụng đối với những hộ gia đình kinh tế

còn khó khăn hoặc khó có khả năng tiếp cận với nguồn nước quy mô lớn đã qua các dây chuyền xử lý hiện đại do khoảng cách về địa lý

+ Giếng khơi (giếng đào): là công trình thu nước ngầm mạch nông, có đường kính trung bình khoảng 0.8 - 2m và chiều sâu từ 3 - 20m; cấp nước cho

một hoặc một vài hộ gia đình, về kỹ thuật xây dựng:

- Làm nền giếng: Nền giếng cần có đường kính khoảng 2,5 - 3m kể từ tâm giếng (tùy theo địa hình), nện kỹ bằng sỏi cát và láng bên trên bằng xi-măng thật chắc chắn, tốt hơn nên đổ một lớp bê-tông dày; phải xây cao hơn mặt sân và vườn chung khoảng 30cm, có độ nghiêng cho nước tràn ra phía ngoài và phía ngoài có gờ chắn nước vây quanh, góp nước thải lại và có lối dẫn nước ra xa

- Làm thành giếng, che giếng: Phải xây thành giếng cao khoảng 0,8-1m

để bảo vệ (trẻ em khỏi bị rơi xuống giếng khi chơi đùa hay khi múc nước) mặt khác, để khi mưa lụt nước bẩn, chất bẩn khỏi tràn vào giếng Giếng có đường kính khoảng 1m thì thường có ánh sáng chiếu vào mặt nước Cần có loại mái che cho lá cây rơm rạ khỏi bay vào giếng, tốt nhất là làm bằng thép không rỉ, đan thưa (để ánh sáng chiếu vào được); một phần lớn mê cố định vào thành giếng và một phần nhỏ mê nối với phần cố định bằng bản lề có thể mở ra đậy lại được (khi lấy nước)

- Dụng cụ lấy nước: gàu múc, bơm tay hoặc bơm điện nhỏ và ống PVC

- Vật liệu lọc: gồm sỏi, cát rải trực tiếp ở đáy giếng để lọc cho nước trong và khi bơm không bị vẩn đục

- Kinh phí xây dựng: 3.000.000 đồng/giếng

Trang 34

- Mô hình trên phù hợp với quy mô hộ gia đình Đối với các hộ gia đình

đã có giếng đào cần tham khảo để nâng cấp sao cho đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật

và khắc phục nếu có sự cố

* Giếng khoan

Đối với các hộ gia đình có điều kiện kinh tế khá giả có thể áp dụng mô hình này, vì chất lượng nước đảm bảo hơn so với giếng khơi do ít bị ảnh hưởng bởi nguồn nước mặt

Là công trình thu nước ngầm, có đường kính trung bình 48 -60 mm, độ sâu tuỳ thuộc vào độ sâu tầng chứa nước

+ Thân giếng (còn gọi tắt là ống vách): là ống nhựa PVC được nối với nhau bằng keo dán, ống vách phụ thuộc vào chiều sâu của giếng

+ Ống lọc: là ống ngựa PVC được nối với ống vách, đặt trực tiếp trong lớp đất đá chứa nước để thu nước vào giếng và chống bùn tràn vào giếng Chiều dài ống lọc phụ thuộc vào chiều dày cưa tầng chứa nước và lượng nước cần sử dụng

+ Ống lắng: là ống nhựa PVC được nối với ống lọc để giữ lại cặn cát lọt qua ống lọc vào giếng Chiều dài ống lắng khoảng 1 - 1.5 m

+ Bơm tay hoặc bơm máy: đối với những giêng khoan nông thì có thể

sử dung bơm tay để lấy nước sinh hoạt còn giếng khoan sâu không sử dụng bơm tay được thì phải dùng máy bơm điện

Đối với cả giếng khoan và giếng đào cần phải lưu ý:

+ Đê tránh nước mưa, nước rửa thấm trực tiếp xuống giếng cần phải lát nền xung quanh (sân giếng) và có rãnh thoát nước dẫn ra xa nguồn nước

+ Vị trí giếng nên để gần nhà nhưng phải cách xa chuồng trại chăn nuôi

và nhà vệ sinh tối thiểu là 10m Giếng phải có nắp đậy

+ phải xét nghiệm nước trước khi sử dụng

Trang 35

+ Trong trường hợp nước bị ô nhiễm cần phải xử lý sơ bộ theo mô hình

và hiệu quả xử lý được đánh giá cao

2.3.3.2 Đối với các công trình cấp nước tập trung

Trang 36

- Trạm bơm nước cấp I: vận chuyển nước thô từ công trình thu hồ sơ lắng về trạm xử lý nước

- Bể trộn: hoà chất keo tụ và kiềm hoá với nước nguồn

- Bể phản ứng: tạo điều kiện cho chất phản ứng tiếp xúc với nguồn

* Công trình cấp nước bơm dẫn sử dụng nước ngầm:

Là hệ thống cấp nước cho nhiều hộ gia đình, nước được bơm từ giếng khoan, qua hệ thống xử lý rồi đưa đến các hộ gia đình nhờ máy bơm

- GIếng khoan: khai thác nước từ các tầng nước chứa trong lòng đất

- Trạm bơm cấp I: thường sử dụng bơm chìm đặt trong giếng khoan để bơm nước lên khu xử lý

+ Công trình hoặc thiết bị làm thoáng: tiếp xúc ôxy với nguồn để ôxy hoá mangan, sắt

+ Bể lắng tiếp xúc: lắng các hạt cặn có trong nước nguồn, cặn sắt và mangan

- Các hạng mục công trình khác có chức năng như trong dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt

Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn thành phố Bắc Kạn nguồn nước sinh hoạt của nhiều hộ gia đình vẫn trong tình trạng chưa đảm bảo an toàn về chất

Trang 37

lượng, tỷ lệ người sử dụng nước sạch qua xử lý là 7,4% chủ yếu là người dân

ở thành phố Số người sử dụng nước sạch tự nhiên là 33,64% Như vậy là số người chưa được hưởng nước sạch khá lớn chủ yếu là người dân các huyện

miền núi và các xã vùng cao

Trang 38

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng nước sinh hoạt

- Phạm vi nghiên cứu: Hiện trạng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn 3.2 Địa Điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Thành phố Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 17/08/2015 đến 29/11/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Thành phố Bắc Kạn

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Thực trạng nguồn nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn

3.3.3.Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại Thành phố Bắc Kạn

3.3.4 Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn

3.3.5 Nguyên nhân gây ảnh hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt

3.3.6 Các đề xuất, giải pháp và khắc phục

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập các số liệu, tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan đến vấn

đề nước sinh hoạt

- Thu thập các số liệu thứ cấp tại Phòng TN&MT Thành phố Bắc Kạn,

Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Bắc Kạn

- Thu thập các thông tin liên quan tới đề tài qua thực địa, sách báo

Trang 39

3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

+ Nội dung phỏng vấn: Phỏng vấn người dân về mục đích sử dụng nước sinh hoạt và đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt

+ Đối tượng phỏng vấn: Hộ gia đình, phỏng vấn 50 hộ gia đình tại 4 phường trong địa bàn thành phố bao gồm: Phường Minh Khai, Phường Đức Xuân, Phường Sông Cầu, Phường Phùng Chí Kiên

+ Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người dân bằng các câu hỏi trong phiếu điều tra

+ Số liệu thu thập được thông qua điều tra tổng kết lại

3.4.3 Phương pháp,vị trí lấy mẫu nước

- Nguyên tắc lấy mẫu:

Xác định với chủ hộ hoặc người thay thế chủ hộ về nguồn nước chính được gia đình sử dụng nhiều nhất trong năm cho sinh hoạt và ăn uống

Mẫu nước được lấy tại các dụng cụ chứa nước khi đưa vào sử dụng của

hộ gia đình Đối với các hộ gia đình sử dụng nguồn nước là giếng khoan hoặc giếng khơi mà không có dụng cụ chứa nước thì lấy mẫu trực tiếp tại nguồn

Ngày đăng: 24/10/2017, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w