1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn đông khê huyện thạch an tỉnh cao bằng

66 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ, hàng năm gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước.Vấn đề cung cấp nư

Trang 1

TÁI VĂN NGHĨA

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ, HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Khoa học môi trường Khoa: Môi trường

Khóa học: 2012 - 2016

Thái Nguyên, 2016

Trang 2

TÁI VĂN NGHĨA

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ, HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Khoa: Môi trường Khóa học: 2012 - 2016 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên sau khi ra trường cần phải chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng

Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên trong các trường chuyên nghiệp, nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thành về kiến thức, lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác, nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học

Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi trường em được phân công về thực tập tại thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, với đề tài

nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng’’ Kết thúc thực tập,

hoàn thành đề tài tốt nghiệp cũng là hoàn thành khóa học, nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Môi Trường đã truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm – Thái Nguyên Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ UBND thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn Thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Mặc dù bản thân em có nhiều cố gắng, song do kiến thức và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu, nên khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè động viên để khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Sinh viên Tái Văn Nghĩa

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Một số thông tin của người dân được phỏng vấn bằng phiếu điều tra

26

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu và phương pháp phân tích nước sinh hoạt 28

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của thị trấn Đông Khê giai đoạn 2013-2015 31

Bảng 4.2 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân 34

Bảng 4.3 Kết quả phân tích chất lượng nước máy tại thị trấn Đông Khê 36

Bảng 4.4 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại thị trấn Đông Khê 38

Bảng 4.5 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào tại thị trấn Đông Khê 41

Bảng 4.6 Kết quả phân tích chất lượng nước khe suối tại thị trấn Đông Khê 44

Bảng 4.7 Đánh giá cảm quan của người dân về màu sắc, mùi vị của nước sinh hoạt 46

Bảng 4.8 Kết quả mức độ tự kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt của các hộ gia đình 47

Bảng 4.9 Loại hình xử lý nước trước khi sử dụng 48

Bảng 4.10 Thống kê nguồn tiếp nhận thông tin, hiểu biết về môi trường 49

Trang 5

Đông Khê 37 Hình 4.4 Biểu đồ phân tích chỉ tiêu NO-3 và Fe của nước giếng khoan tại thị

trấn Đông Khê 39 Hình 4.5 Biểu đồ phân tích chỉ tiêu Cl- và độ cứng của nước giếng khoan tại

thị trấn Đông Khê 40 Hình 4.6 Biểu đồ phân tích chỉ tiêu NO-3 và Fe của nước giếng đào tại thị trấn

Đông Khê 42 Hình 4.7 Biểu đồ phân tích chỉ tiêu Cl- và độ cứng của nước giếng đào tại thị

trấn Đông Khê 43 Hình 4.8 Biểu đồ phân tích chỉ tiêu NO-3 và Fe của nước khe suối tại thị trấn

Đông Khê 45 Hình 4.9 Biểu đồ phân tích chỉ tiêu Cl- và độ cứng của nước khe suối tại thị

trấn Đông Khê 45 Hình 4.10 Đánh giá cảm quan của người dân về màu sắc, mùi vị của nước

sinh hoạt 46 Hình 4.11 Mức độ tự kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt của các hộ gia đình 47 Hình 4.12 Loại hình xử lý nước 48

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BNNPTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn BKHCNMT : Bộ khoa học, công nghệ và môi trường BKHĐT : Bộ Kế hoạch và đầu tư

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP : Tiểu chuẩn cho phép

THCS : Trung học cơ sở

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

UBND : Uỷ ban nhân dân

VSMTNT : Vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của nghiên cứu 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.2 Cơ sở pháp lý 13

2.3 Cơ sở thực tiễn 14

2.3.1 Thực trạng nước sinh hoạt tại Việt Nam và trên Thế giới 15

2.3.2 Chương trình nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam và huyện Thạch An 22

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 25

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

Trang 8

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 25

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 26

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 27

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm 27

3.4.5 Phương pháp tổng hợp so sánh, đối chiếu 28

3.4.6 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 28

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Điều kiện tự, nhiên kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xă hội 31

4.1.3 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại thị trấn Đông Khê 34

4.2 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 35

4.2.1 Đánh giá chất lượng nước máy tại thị trấn Đông Khê 35

4.2.2 Đánh giá chất lượng nước giếng khoan tại thị trấn Đông Khê 38

4.2.3 Đánh giá chất lượng nước giếng đào tại thị trấn Đông Khê 41

4.2.4 Đánh giá chất lượng nước khe suối tại thị trấn Đông Khê 43

4.2.5 Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt 46

4.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nước và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Đông Khê 49

4.3.1 Biện pháp công nghệ, kỹ thật 49

4.3.2 Biện pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền 52

4.3.3 Biện pháp kinh tế 53

Trang 9

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54 5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước là tài nguyên vô cùng quý giá đối với sự sống các sinh vật sống trên Trái Đất Trong cơ thể sinh vật nước chiếm đến khoảng 70% nên nước có vai trò quan trọng đối với duy trì sự sống của các sinh vật

Nước là khởi nguồn của sự sống Con người hay sinh vật thì cũng đều cần đến nước để duy trì các hoạt động sống của mình Nhưng hiện nay nguồn nước ngày càng khan hiếm, số lượng và chất lượng nước ở nhiều nơi đang bị suy giảm Biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng làm ảnh hưởng nguồn nước cung cấp cho con người Việc sử dụng không hợp lý tiết kiệm nước cũng là nguyên nhân khiến nước giảm về số lượng và chất lượng Nhiều nơi người dân không có nước sạch để sử dụng Ở Việt Nam theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012 thì một trong ba người Việt Nam sống không có nước sạch, mỗi ngày có ba sinh linh bé nhỏ chết vì mắc các bệnh liên quan đến nước sạch Mỗi năm có khoảng 9000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ, hàng năm gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước.Vấn đề cung cấp nước sạch phục vụ cho người dân đang là vấn đề bức thiết được quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới Theo Liên Hiệp Quốc, nước sạch là một trong ba nhu cầu thiết yếu nhất của con người Trong 7 tỷ dân đang sinh sống trên thế giới có 1,1 tỷ người đang sống không có nước sạch để dùng, 769 triệu người không được tiếp cận với hệ thống nước sạch và 2,5 tỷ người đang bị ảnh

hưởng từ môi trường sống mất vệ sinh vì thiếu nước (Anh Thư (2014)) [14]

Chính vì nước có tầm quan trọng rất lớn đối với cuộc sống, việc đảm bảo chất lượng sạch cho người dân sử dụng là vấn đề cần phải quan tâm hàng đầu hiện nay

Trang 11

Thị trấn Đông Khê có diện tích 1.618,21 ha với dân số 4.052 người [10] Dân số gia tăng, sự phát triển kinh tế khiến nguồn nước sạch của địa phương đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt, vì vậy mà việc cung cấp và đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt là vấn đề được các lãnh đạo quan tâm lo lắng Trên địa bàn thị trấn tác nhân gây ô nhiễm nước chủ yếu là do nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình và nước thải trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Lượng nước thải hằng ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước

và môi trường trong khu vực Nguồn nước chủ yếu mà người dân sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày là từ nước máy, giếng khoan, giếng đào, nước khe suối Do vậy mà, chất lượng nước sinh hoạt chưa được đảm bảo an toàn Vào mùa mưa nước thường hay bị nhiễm vẩn đục và các loại vi khuẩn gây bệnh

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự

hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng ’’

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa phương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại thị trấn Đông Khê,

huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

- Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

1.3 Ý nghĩa của nghiên cứu

- Xác định những khó khăn, tồn tại để đưa ra nhưng giải pháp tốt hơn cho công tác cung cấp, quản lý và bảo vệ nguồn nước tại thị trấn

Ý nghĩa trong học tập

- Là cơ hội giúp sinh viên biết cách nghiên cứu khoa học, áp dụng những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế

- Nâng cao kiến thức thực tế

- Bổ sung tư liệu cho học tập

- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm về nước

Nước là một tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của

sự sống và môi trường Không có nước, sự sống trên trái đất không thể tồn tại được nó quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước Mặt khác nước có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường Nước có thể chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo đặc tính tự nhiên hay mục đích sử dụng của con người Căn cứ vào đặc tính lý hoá của nước, nước có thể chia thành nước mặn, nước ngọt, nước lợ… Căn cứ vào dạng tồn tại của nước chia thành dạng lỏng (lỏng), dạng khí (hơi nước), dạng rắn (băng, tuyết) Căn cứ vào nơi tồn tại, nước gồm: nước biển, nước hồ, nước ao… Căn cứ vào mục đích sử dụng thì có nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất và nuôi trồng thủy sản, thủy điện… Dưới góc độ luật môi trường, nguồn nước được hiểu là “thành phần cơ bản của môi trường, là yếu tố quan trọng hành đầu của sự sống”

Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo

Nước ngầm là nguồn nước nằm dưới bề mặt đất sỏi, và trong những tầng địa chất thấm qua được

Nước sinh hoạt là nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Nước trong, không màu

+ Không có mùi vị lạ, không có tạp chất

+ Không chứa chất tan có hại

+ Không chứa mầm mống gây bệnh [2]

2.1.2 Khái niệm ô nhiễm nước

- Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật

Trang 14

- Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như sau:" Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại khi sử dụng cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi - giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo:

+ Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt Ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc

+ Nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng Chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón trong nông nghiệp

- Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước như ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý

Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại

vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua

xử lí hoặc với khối lượng quá lớn vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao, hồ, sông, suối

Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm

Giảm độ PH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO2- và NO3- trong nước

Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SiO32- trong nước ngầm và nước mưa hòa tan, phong hóa các quặng cacbonat

Trang 15

Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng

đi vào môi trường nước cùng nước thải, từ khí quyển và từ các chất thải rắn

Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước khi là các chất khó phân hủy bằng con đường sinh học (các chất hoạt động trên bề mặt và thuốc trừ sâu)

Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên, trước hết là: Pb3+, Cd+, Hg2+, Zn2+, As3+, Fe2+, Fe3+

Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nước tự nhiên do quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí

Giảm độ trong của nước [9]

2.1.3 Khái niệm nước hợp vệ sinh

Nước hợp vệ sinh: là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, có thể dùng để

ăn uống sau khi đun sôi

Định nghĩa này còn định tính, cần kết hợp với những quan sát theo hướng sau đây:

 Giếng đào hợp vệ sinh:

- Giếng đào phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất 10 m

- Thành giếng cao tối thiểu 0,6 m được xây bằng gạch, đá, hoặc thả ống buy sâu ít nhất 3 m kể từ mặt đất

 Sân giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá, không bị nứt nẻ

 Giếng khoan hợp vệ sinh:

- Giếng khoan phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất 10 m

- Nền giếng phải lát gạch, đá hoặc làm bằng bê tông, không bị nứt nẻ

 Các nguồn nước hợp vệ sinh khác:

- Nước suối hoặc nước mặt không bị ô nhiễm bởi các chất thải của người hoặc động vật, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề

Trang 16

- Nước mưa được thu hứng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bằng bê tông (sau khi đã xả nước bụi bẩn trước khi thu hứng) trong bể chứa, lu chứa được rửa sạch trước khi thu hứng

- Nước mạch lộ là nguồn nước ngầm xuất lộ từ khe núi đá và núi đất không bị ô nhiễm bởi chất thải của người hoặc động vật, hóa chất, thuốc bảo

vệ thực vật hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề [1]

2.1.4 Các khái niệm về nước sạch

Các nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt, ăn uống được chia như sau:

- Nước sạch cơ bản: là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên gồm:

 Nước cấp qua đường ống từ nhà máy nước hoặc trạm cấp nước

 Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và được sử dụng thường xuyên

- Nước sạch quy ước: gồm các nguồn nước sau (theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nước sạch và VSMTNT):

Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước

Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định

Nước mưa hứng và trữ sạch

Nước mặt (nước sông, suối, ao) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng

- Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam

Trang 17

 Khái niệm nước sạch đáp ứng quy chuẩn Việt Nam

Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam (QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống hay QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, ban hành theo thông tư số 04/2009/TT – BYT và 05/2009/TT – BYT ngày 17/06/2009)

- Nước sạch này có thể lấy từ các nguồn sau:

 Nguồn nước máy cấp từ các cơ sở cấp nước tập trung

 Nguồn nước do cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để dùng cho sinh hoạt

- Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng:xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B do cơ sở cung cấp nước thực hiện, định kỳ giám sát là:

 Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

 Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

 Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt

 Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

 Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

 Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt [1]

Trang 18

2.1.5 Khái niệm về nước sinh hoạt

Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người [5]

2.1.6 Các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho mục đích sinh hoạt

- Các chỉ tiêu về lý học

Độ pH của nước:

Định nghĩa về mặt toán học: pH = -logH+ pH là thông số đánh giá chất lượng nguồn nước, nó quyết định đến tính axit, bazơ cũng như khả năng hòa tan của các chất tan trong nước, sự thay đổi của pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat,…), các quá trình sinh học trong nước pH dưới 7 là có tính axit và độ pH trên 7 có tính bazo pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ

 Nhiệt độ (0

C):

Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học

và sinh học xảy ra trong nước Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh, vào thời gian trong ngày, vào mùa trong năm… Nhiệt độ cần được xác định tại chỗ (tại nơi lấy mẫu)

 Độ màu của nước:

Nước nguyên chất không có màu Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước (thường là do chất hữu cơ: chất mùn hữu cơ, acid humic; một số ion như sắt…; một số loài thủy sinh vật) Độ màu thường được xác định bằng phương pháp so màu với các dung dịch chuẩn là Clorophantinat Coban Đơn

vị Pt – Co

 Độ đục:

Độ đục gây nên bởi các hạt rắn lơ lửng trong nước Các chất lơ lửng trong nước có thể có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ hoặc các vi sinh vật, thủy sinh

Trang 19

vật có kích thông thường từ 0,1 – 10m Độ đục làm giảm khả năng truyền sáng của nước, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp Độ đục được đo bằng máy

đo độ đục (đục kế – turbidimeter) Đơn vị đo độ đục theo các máy do Mỹ sản xuất là NTU (Nephelometric Turbidity Unit)

 Tổng hàm lượng chất rắn (TS):

Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan, bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượng các chất rắn (TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 1050

C cho tới khi khối lượng không đổi (đơn vị tính bằng mg/l)

 Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS):

Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 1050C cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là mg/l

 Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (DS):

Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất vô cơ lẫn chất hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô của phần dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở 1500C cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là mg/l

DS = TS – SS

 Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS):

Hàm lượng các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (VSS) là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn huyền phù (SS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi (thường được qui định trong một khoảng thời gian nhất định) Hàm lượng các chất rắn hòa tan dễ bay hơi (VDS) là lượng mất đi khi nung lượng chất

Trang 20

rắn hòa tan (DS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi (thường được qui định trong một khoảng thời gian nhất định) [5]

 Độ cứng của nước:

Là tổng hàm lượng của các ion Ca2+ và Mg2+ Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa Các ion hóa trị 1 không gây nên độ cứng của nước

 Hàm lượng oxigen hòa tan (DO):

Là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước DO trong nước phụ thuộc nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật… Khi DO xuống đến khoảng 4 – 5 mg/l, số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh Nếu hàm lượng DO quá thấp nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa Đơn vị mg/l

 Nhu cầu oxigen hóa học (COD - nhu cầu oxy hóa học):

Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ COD giúp phần nào đánh giá được lượng chất hữu

cơ trong nước có thể bị oxid hóa bằng các chất hóa học (tức là đánh giá mức

độ ô nhiễm của nước) COD được khi xác định bằng phương pháp KMnO4 hoặc K2Cr2O7 Đơn vị mg/l

 Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD - nhu cầu oxy sinh hoá):

Là lượng oxigen cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu BOD dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước Đơn vị mg/l

Trang 21

 Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước:

+ Sắt: chỉ tồn tại dạng hòa tan trong nước ngầm dưới dạng muối Fe2+của HCO3-, SO42 , Cl-…, còn trong nước bề mặt, Fe2+

nhanh chóng bị oxid hóa thành Fe3+ và bị kết tủa dưới dạng Fe(OH)3 Nước thiên nhiên thường chứa hàm lượng sắt lên đến 30 mg/l Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5 mg/l nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt… Các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước Trong quá trình xử lý nước, sắt được loại bằng phương pháp thông khí và keo tụ

+ Các hợp chất Clorua: Clor tồn tại trong nước dưới dạng Cl- Nói chung ở mức nồng độ cho phép thì các hợp chất clor không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn 250 mg/l làm cho nước có vị mặn Nước có nhiều Cl- có tính xâm thực ximăng Đơn vị mg/l

+ Các hợp chất Sulfat: Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu cơ Với hàm lượng lớn hơn 250 mg/l gây tổn hại cho sức khỏa con người Ở điều kiện yếm khí, SO42-

phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí

 E.coli:

Là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫu nước Sự có mặt của E.Coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm bởi phân rác, chất thải của người và động vật và như vậy cũng có khả năng tồn tại các loại vi trùng gây bệnh khác Số lượng E.Coli nhiều hay ít tùy thuộc mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Đặc tính của khuẩn E.Coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh khác Việc xác định

Trang 22

số lượng E.Coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước Đơn vị VK/100ml [5]

2.2 Cơ sở pháp lý

Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước ngày càng được bổ sung và hoàn thiện, đã phát huy vai trò tích cực trong việc thông qua mọi nguồn lực của toàn xã hội và việc bảo vệ tài nguyên nước

- Luật Bảo vệ môi trường của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014

- Luật Tài nguyên nước số: 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực từ 01/01/2013

- Hướng dẫn triển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –

2020 Số 55/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2014

- Các nghị định, thông tư, quyết định, chị thị và văn bản của Chính phủ,

cơ quan TW, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước:

 Nghị định 142/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

 Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước

 Nghị định 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015

Trang 23

 Quyết định số 22/2006 /QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Các TCVN liên quan:

 Tiêu chuẩn vệ sinh nước cấp sinh hoạt (TCVN 5502:2003)

 Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành kèm theo quyết định của

Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/QĐ- BYT ngày 18/04/2002)

 Tiêu chuẩn nước sạch (Ban hành kèm theo quyết định của Bộ trưởng

Bộ Y tế số 09/2005/QĐ- BYT ngày 11/03/2005)

 TCVN 6663-1:2011(ISO 5667-1:2006) – Chất lượng nước – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu

- QCVN về chất lượng nước sinh hoạt:

QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

2.3 Cơ sở thực tiễn

Nước sạch cho người dân nói chung và cho các đô thị nói riêng là vấn

đề đang được xã hội hết sức quan tâm, đặc biệt trong công cuộc đổi mới đất nước như hiện nay, nước sạch còn là một trong những tiêu chí thể hiện văn minh của xã hội

Điều tra, xác định thực những thuận lợi và khó khăn trong việc cung cấp nước sinh hoạt và như cầu sử dụng nước của người dân góp phần đưa ra những giả pháp nhằm thúc đẩy nhanh tỷ lệ cấp nước sinh hoạt cho xã Đông Cứu trong tương lai bằng những loại hình tiên tiến, công nghệ hiện đại như:

hệ thống cấp nước tập trung Đồng thời kết quả của đề tài góp phần phổ biến, tuyên truyền, giáo dục đến người dân về tầm quan trong của nước sạch, giúp người dân nông thôn nhận thức được vai trò của việc dùng nước sạch đó là:

- Nâng cao điều kiện sống cho người dân thông qua việc cung cấp và

sử dụng các công trình cấp nước hiện đại, làm giảm bớt sự cách biệt giữa đô thị và nông thôn, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Trang 24

- Tăng cường sức khỏe cho người dân nông thôn bằng cách giảm thiểu các bệnh liên quan đến nước sinh hoạt nhờ cải thiện việc cấp nước sạch và nâng cao ý thức của người dân

- Giảm tình trạng ô nhiễm môi trường: có nguồn nước sinh hoạt tốt thì

cá nhân, nhà cửa được vệ sinh sạch sẽ, môi trường sống trong lành, nên giảm tình trạng ô nhiễm môi trường

2.3.1 Thực trạng nước sinh hoạt tại Việt Nam và trên Thế giới

2.3.1.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới

Nhu cầu về nước chưa bao giờ cao như hiện nay Khai thác nước sạch

đã tăng gấp 3 lần trong vòng 50 năm qua Diện tích đất tưới cũng tăng gấp đôi trong chừng ấy năm và hiện tượng này liên quan mật thiết với sự gia tăng dân

số Dân số thế giới hiện nay là 6,6 tỷ người và mỗi năm tăng thêm 80 triệu người Điều đó có nghĩa, nhu cầu về nước sạch mỗi năm tăng thêm khoảng 64

tỷ mét khối Song, đáng tiếc là 90% số dân trong số 3 tỷ người dự kiến tăng thêm vào năm 2050 lại tập trung ở các nước đang phát triển,nơi mà ngay từ bây giờ đã đang chịu cảnh khan hiếm nước [8]

Gia tăng dân số đồng nghĩa với gia tăng nhu cầu lương thực và tất nhiên nhu cầu về nước cũng tăng Cho đến nay, nông nghiệp vẫn là đối tượng tiêu thụ nhiều nước nhất, chiếm tới 70% lượng nước tiêu thụ (so với 20% dành cho công nghiệp và 10% dùng trong sinh hoạt đời sống) Nếu không có quy hoạch sử dụng hợp lý, nhu cầu nước cho nông nghiệp trên toàn thế giới sẽ tăng lên từ 70% đến 90% vào năm 2050, mặc dù sử dụng tài nguyên nước của một số nước hiện đã chạm đến mức giới hạn Đồng thời, những thay đổi về lối sống và thói quen ăn uống đã diễn ra trong nhiều năm gần đây, nhất là gia tăng tỷ lệ mức tiêu thụ thịt và các sản phẩm bơ sữa tại những nước vừa giàu lên đã tác động rất lớn đến tài nguyên nước Để sản xuất 1 kg ngũ cốc cần từ

800 đến 4000 lít nước, trong khi đó để có được 01 kg thịt bò phải tốn từ 2000 đến 16000 lít nước Nếu vào thời điểm năm 1985, một người Trung Quốc tiêu

Trang 25

thụ 20 kg thịt thì vào năm 2009 con số này đã là 50 kg Điều đó có nghĩa, Trung Quốc cần có thêm 390 km3 nước Để giúp so sánh, năm 2002, lượng thịt tiêu thụ tính theo đầu người tại Thụy Điển và tại Mỹ tương ứng là 76kg và

Trong khi đó, nhu cầu về năng lượng đang tăng nhanh, đồng nghĩa với tăng nhu cầu về nước Nhu cầu năng lượng toàn cầu dự kiến tăng lên khoảng 55% vào năm 2030 và chỉ riêng Trung Quốc và Ấn Độ đã chiếm tới 45% lượng tăng này Sản xuất điện từ nguồn thủy điện dự kiến tăng trung bình hàng năm ở mức 1.7% từ năm 2004 đến 2030, gia tăng tổng thể là 60% Tuy

bị chỉ trích là nguyên nhân gây ảnh hưởng nặng nề đến môi trường và khiến nhiều người dân bị mất chỗ ở, nhưng với nhiều người các đập thủy điện vẫn được xem là một giải pháp nhằm đáp ứng các nhu cầu năng lượng hiện nay Bên cạnh các áp lực gia tăng nhu cầu về nước nêu trên, sự ấm lên toàn cầu sẽ

Trang 26

làm cho chu trình thủy văn trở nên biến động mạnh hơn như thay đổi về chế

độ mưa và bốc hơi Mặc dù chưa xác định được cụ thể những ảnh hưởng nào của hiện tượng này tác động đến tài nguyên nước, nhưng tình trạng thiếu nước chắc chắn sẽ tác động trở lại đến chất lượng nước và tần suất các hiện tượng cực đoan như hạn hán, lũ lụt

Theo ước tính, đến năm 2030 sẽ có 47% dân số thế giới sinh sống tại các vùng chịu căng thẳng về nước Chỉ tính riêng ở Châu Phi, do biến đổi khí hậu, số người chịu cảnh thiếu nước nhiều hơn vào năm 2020 là từ 75 đến 250 triệu người Khan hiếm nước ở một số vùng khô hạn và bán khô hạn sẽ tác động lớn tới sự di cư; do hiếm nước sẽ có từ 24 triệu đến 700 triệu người dân mất chỗ ở [8]

 Tăng cường đầu tư và quản lý tài nguyên nước

Theo đánh giá chung, đầu tư vào lĩnh vực tài nguyên nước là rất quan trọng đối với tất cả các quốc gia, kể cả với những nước nghèo Sự phồn vinh trong tương lai của các nước đang phát triển một phần phụ thuộc vào mức độ đầu tư mà họ dành cho ngành nước Phát triển tài nguyên nước là nội dung chính yếu trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

Đầu tư vào ngành nước có thể được lợi theo nhiều cách Mỗi một đô la đầu tư vào nước sạch và vệ sinh ước tính sẽ thu lợi được từ 3 đến 34 đô la Thực tế cho thấy, nơi nào đầu tư kém thì tổng sản lượng quốc nội có thể bị mất tới 10% Tại lục địa châu Phi, tổn thất kinh tế do thiếu nước uống sạch và điều kiện vệ sinh cơ bản ước tính vào khoảng 28.4 tỷ đô la mỗi năm – khoảng 5% GDP

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng vệ sinh cũng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho môi trường Hiện nay, hơn 80% chất thải tại các nước đang phát triển được thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý, gây ô nhiễm sông, hồ và các vùng duyên hải Ước tính, tổng chi phí để thay thế những hệ thống cấp nước

và cơ sở hạ tầng vệ sinh cũ tại các nước công nghiệp hàng năm có thể lên tới

200 tỷ đôla [8]

Trang 27

Nước là vấn đề cốt yếu nhất đối với các nước đang phát triển Tuy nhiên, cho đến nay, tỷ lệ đầu tư vào cơ sở hạ tầng và tăng cường năng lực cho ngành nước từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ODA là không thỏa đáng Hỗ trợ phát triển quốc tế cho toàn ngành nước đang ngày càng giảm sút

và vẫn chỉ duy trì ở mức 5% tổng nguồn tài trợ

Đứng trước thực trạng gia tăng nạn thiếu nước, nhiều quốc gia đã bắt đầu tiến hành lồng ghép các chiến lược quản lý tài nguyên nước vào các kế hoạch phát triển của mình Tại Zăm-bia chính sách mới về quản lý tổng hợp tài nguyên nước dự định sẽ thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở tất

cả các ngành Qua đó, nhiều nhà tài trợ đã liên kết các đầu tư liên quan đến nước trong gói hỗ trợ của họ cho Zăm-bia.Dự án Anatolia Tây Nam Thổ Nhĩ

Kỳ (GAP) là một dự án phát triển kinh tế xã hội đa ngành được thiết kế nhằm tăng thêm thu nhập ở khu vực kém phát triển với tổng kinh phí dự tính khoảng 32 tỷ đô la Kể từ khi mở rộng hệ thống tưới, thu nhập đầu người đã tăng gấp 3 lần Điện hóa nông thôn và tỷ lệ được tiếp cận với điện đạt 90%, tỷ

lệ xóa mù tăng, giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em, khởi động kinh doanh tăng và chế

độ sở hữu đất đai công bằng hơn được mở ra đối với đất canh tác Số dân thành thị được phục vụ nước tăng gấp 4 lần Nhờ đó, khu vực này không còn

là một khu vực kinh tế kém phát triển nữa [8]

Nước Úc cũng thay đổi các chính sách của họ với một loạt biện pháp mới Tại những thành phố chính đã áp dụng quy định hạn chế dùng nước đối với một số hoạt động như tưới vườn, rửa xe, nước cho bể bơi, v.v… Tại Sydney, năm 2008, đã áp dụng hình thức cấp nước hai chế độ – một cho nước uống và một dành cho các sử dụng khác được lấy từ nguồn nước tái sử dụng

Việc xử lý nước thải cũng có thể giúp tăng thêm lượng nước có thể sử dụng được Một số nước đã tiến hành việc dùng lại nước thải đã qua xử lý cho sản xuất nông nghiệp Song, việc sử dụng nước thải đô thị trong nông nghiệp vẫn chưa nhiều, trừ một số quốc gia nghèo tài nguyên nước, như ở Dải Gaza (Lãnh thổ Palestin: 40%), ở Israel (15%) và ở Ai Cập (16%)

Trang 28

Ngọt hóa nước biển (tách muối) cũng là một quy trình khác được sử dụng tại các vùng khô hạn Quy trình được áp dụng để lấy nước uống và nước

sử dụng trong ngành công nghiệp tại những quốc gia đã sử dụng đến cận tài nguyên nước của mình như Ả rập Xê Út, Israel [8]

2.3.1.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại Việt Nam

 Nước mặt

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình từ 1.800mm - 2.000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng

Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thời gian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệt hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông

Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640 km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313

km3 Nếu tính cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con sông lớn là sông Cửu long (550 km3) và sông Hồng (50 km3) thì tổng lượng nước mưa nhận được hằng năm khoảng 1.240 km3

và lượng nước mà các con sông đổ ra biển hằng năm khoảng 900 km3

Như vậy so với nhiều nước, Việt nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000 m3/người/năm Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500 m3/người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp(Cao Liêm- Trần đức Viên, 1990) [4]

Trang 29

 Nước ngầm

Nước tàng trử trong lòng đất cũng là một bộ phận quan trọng của nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử dụng cho sinh hoạt đã có từ lâu đời nay; tuy nhiên việc điều tra nghiên cứu nguồn tài nguyên nầy một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến hành trong chừng chục năm gần đây Hiện nay phong trào đào giếng để khai thác nước ngầm được thực hiện ở nhiều nơi nhất là ở vùng nông thôn bằng các phương tiện thủ công, còn sự khai thác bằng các phương tiện hiện đại cũng đã được tiến hành nhưng còn rất hạn chế chỉ nhằm phục vụ cho sản xuất

và sinh hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư lớn mà thôi [4]

ấm với nhiệt độ từ 30°C - 40°C; 70 điểm nóng vừa với nhiệt độ từ 41°C - 60°C và 36 điểm rất nóng với nhiệt độ từ 60°C - 100°C; hầu hết là mạch ngầm chỉ có 2 mạch lộ thiên thuộc loại ấm gặp ở Trung bộ và ở đông Nam bộ Từ những số liệu trên cho thấy rằng tài nguyên nước khoáng và nước nóng của Việt Nam rất đa dạng về kiểu loại và phong phú có tác dụng chửa bệnh, đồng thời có tác dụng giải khát và nhiều công dụng khác [4]

Trong những năm gần đây nhu cầu nước sử dụng cho công nghiệp và sinh hoạt không ngừng tăng lên theo đà phát triển của công nghiệp, sự gia tăng dân số, mức sống của người dân không ngừng được nâng cao và sự phát triển của các đô thị

Trang 30

Nước sử dụng cho nông nghiệp cũng tăng lên do việc mở rộng diện tích đất canh tác và sự thâm canh tăng vụ Theo sự ước tính của các nhà chuyên môn thì từ nay đến năm 2000 để đưa diện tích tưới cho nông nghiệp lên 6,5 triệu ha thì tổng lượng nước cần khoảng 60km3, cho chăn nuôi khoảng 10 -15 km3, nhu cầu về nước cho 80 triệu dân khoảng 8 km3; tính chung nhu cầu về nước sẽ tăng lên khoảng từ 90 -100 km3 Như vậy đến năm 2000 lượng nước cần cho sự phát triển đạt xấp xỉ khoảng 30% lượng nước được cung cấp trên toàn lãnh thổ Ðiều đặc biệt là nhu cầu nầy phần lớn tập trung vào mùa khô trong khi mực nước trong các sông ngòi xuống thấp nên có nơi nước sẽ không

đủ dùng, điều nầy cho thấy nếu không quản lý và phân phối tốt sẽ xảy ra tình trạng thiếu nước gay gắt như hiện nay [4]

2.3.1.3 Thực trạng quản lý chất lượng nước

Bộ máy quản lý ở nước ta Bộ Y Tế đã thiết lập một mạng lưới từ trung ương đến cấp huyện nhằm kiểm tra, giám sát chất lượng nước ăn uống Tại trung ương công việc này do cục Y Tế Dự Phòng, Viện Y Tế cộng đồng thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ về mặt chuyên môn

Tại trung ương công việc này do cục YTDP Việt Nam đảm nhiệm các việc chuyên ngành thuộc YTDP, viện Pastuer Nha Trang, viện Y tế cộng đồng thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ về mặt chuyên môn Ngoài nhiệm vụ phối hợp triển khai và tiến hành các công trình nghiên cứu đánh giá tác dộng của môi trường trong đó có môi trường nước Các viện này có khả năng thực hiện và phát triển hỗ trợ kỹ thuật xét nghiệm cao về nước cho các trung tâm YTDP và các cơ quan khác khi có yêu cầu

Tại cấp tỉnh trung tâm YTDP có phòng xét nghiệm thực hiện giám sát chất lượng các nguồn cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh Định lấy mẫu và tiến hành xét nghiệm, xét duyệt các dự án cung cấp nước sạch của địa phương

Trang 31

Tại cấp huyện đội YTDP của trung tâm y tế huyện thực hiện công tác giám sát và kiểm tra chất lượng nước uống và sinh hoạt trên địa bàn huyện Đặc biệt trong luật bảo vệ sức khỏe cho nhân dân được quốc hội thông qua ngày 30/06/1989 có chương II Vệ sinh trong sinh hoạt và lao động vệ sinh công cộng và phòng chống dịch bệnh tại điều 8 quy định:

- Các cơ quan, xí nghiệp cấp nước phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân

- Nghiêm cấm các tổ chức nhà nước, tập thể, tư nhân và mọi công nhân

vệ sinh làm ô nhiễm nguồn nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân

- Hạn chế trong công tác quản lý: có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đẫn đến ô nhiễm môi trường nước như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường chưa cao, các quy định về quả

lý và bảo vệ môi trường còn thiếu, chẳng hạn như chưa có các quy định và quy trình kĩ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường còn thiếu, chẳng hạn như chưa có các quy định và quy trình kĩ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng đều, chưa quy định rõ ràng Chưa có chiến lược kế hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và theo các vùng lãnh thổ lớn chưa có các quy định hợp lý trong việc đóng góp tài chính, thu không đủ cho việc bảo vệ môi trường [15]

2.3.2 Chương trình nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam và huyện Thạch An

2.3.2.1 Chương trình nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam

Hiện nay mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước ở khu vực nông thôn của nước ta đang trong tình trạng báo động Những hệ lụy về thiếu nước sạch đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân, tác động xấu đến phát triển kinh tế -

xã hội ở khu vực này Vì vậy cần phải có những giải pháp khả thi xây dựng các

mô hình cụ thể về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 32

Theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, hiện có khoảng 17,2 triệu người Việt Nam, tương đương 21,5% dân số đang phải sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan chưa được kiểm nghiệm hay qua

xử lý Đánh giá của Tổng cục Môi trường nêu rõ, có 30% người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nước sạch; ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của người dân cũng chưa cao Mỗi ngày cả nước khai thác hàng triệu m3 nước ngầm cung cấp cho hơn 300 nhà máy nước chuyển thành nước sinh hoạt Nhưng điều đáng lo ngại là nguồn nước ngầm đang đối mặt với vấn

đề ô nhiễm, từ việc bị xâm nhập mặn trên diện rộng đến ô nhiễm vi sinh, ô nhiễm kim loại nặng nghiêm trọng do việc khai thác tràn lan, thiếu quy hoạch

và không có kế hoạch bảo vệ nguồn nước [13]

Theo báo cáo của của các Bộ, ngành, địa phương và đoàn thể tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đến hết năm 2011 số dân ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoản 78%, trong đó số dân được sử dụng nước sinh hoạt QCVN 02/2009/BYT chỉ đạt 37% Khoảng 78% số hộ có nhà tiêu và 52% trong số

đó đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh; tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh đạt 39% Như vậy, mặc dù đã có nhiều cố gắng thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường, nhưng số hộ ở nông thôn chưa được sử dụng nước sạch đạt chất lượng vẫn còn thấp, vấn đề vệ sinh môi trường vẫn còn rất nhiều nan giải [13]

Nguồn vốn đầu tư cho các công trình cấp nước bao gồm các nguồn vốn

từ ngân sách nhà nước phối hợp lồng ghép với các chương trình kinh tế như: Chương trình 134, 135; chương trình xóa đói giảm nghèo hoặc huy động từ các tổ chức quốc tế như: Ngân hàng thế giới (WB); Ngân hàng châu á (ADB) tổ chức phi chính phủ Quốc tế (NGO) như: Care, Plan đều quan tâm và có chương trình dự án đầu tư hỗ trợ cải thiện môi trường sống về nước

Trang 33

sạch và vệ sinh ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam Cùng sự tham gia đóng góp của nhân dân, với phương châm “phát huy nổi lực, dựa vào nhu cầu của dân cư nông thôn, trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa”

2.3.2.2 Chương trình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Thạch An

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong những năm qua UBND huyện Thạch An đã quan tâm rất nhiều đến lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn UBND huyện đã chỉ đạo các ban, ngành xây dựng điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Sau khi thực hiện quy hoạch, công tác cấp nước sạch và VSMT nông thôn ở huyện đã đạt được nhiều thành quả đáng kể: Nhiều công trình cấp nước tập trung sử dụng bơm dẫn, hệ thống

tự chảy sử dụng các công nghệ, các loại thiết bị xử lý chất lượng nước đã được đầu tư nhiều hơn, thay thế các công trình cấp nước nhỏ lẻ, góp phần nâng cao tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế quy định [11]

Huyện Thạch An đang tích cực phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhằm nâng cao nhận thức cho nhân dân về ý nghĩa của Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn tại các địa phương; tăng cường kiểm tra việc quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt và

vệ sinh môi trường nông thôn tại các địa phương, tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu chương trình, góp phần thực hiện 1 trong 19 tiêu chí Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Ngày đăng: 24/10/2017, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm