Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các NHTM ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, quy mô và chất lượng. Trong những năm qua, hoạt động Ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các NHTM ở Việt Nam đã cónhững bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, quy mô vàchất lượng Trong những năm qua, hoạt động Ngân hàng nước ta đã góp phần tíchcực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển Như vậy hệthống NHTM thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế,đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế xã hội ởnước ta
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu em đã hoàn thành báo cáo thực tập tạingân hang TMCP Nam Việt,em xin chân thành được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy
cô giáo tại trường ĐH Kinh tế Quốc dân,những người đã cung cấp tri thức về khoahọc KT-XH và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt 4 năm học Đặc biệt,em xin gửitới thầy giáo TS.Đặng Ngọc Đức,người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn để em có thểhoàn thành báo cáo tổng hợp này
Trong thời gian thực tập tại NH TMCP Nam Việt ,em đã nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo ngân hang,các cô chú,anh chị ở các phòng ban.Chính sự giúp đỡ này đã giúp em hoàn thiện và nắm bắt những kiến thức thực tế về nghiệp vụ NHTM nói chung và nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của NH TMCP Nam Việt nói
riêng.Những kiến thức này sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình công tác, làm việc sau này của em.Báo cáo thực tập của em được xây dựng kết cấu như sau:
Chương 1: Khái quát về NH TMCP Nam Việt
Chương 2: Tình hình kinh doanh và chất lượng cho vay trung-dài hạn tại NH TMCP Nam Việt
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị tại NH TMCPCT Nam Việt
Em xin bày tỏ long biết ơn chân thành nhất tới banlãnh đạo và toàn thể cán bộ ngân hang vì sự giúp đỡ tận tình của các cô chú,anh chị trong thời gian qua
Hà Nội , ngày 8 tháng 3 năm 2010
Sinh viên thực hiệ n
Phạm Thị Tuyết Mai
Trang 2CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT
1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển ngân hàng
Ngân hàng TMCP Nam Việt trước đây là Ngân hàng TMCP Nông thôn SôngKiên - Ngân hàng cổ phần được thành lập theo giấy phép số 0057/NH-GP ngày 18tháng 9 năm 1995 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và giấy phép thành lập số1217/GP-UB ngày 17 tháng 10 năm 1995 do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kiên Giangcấp.Ngân hàng hiện đang hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 4103005193 của Sở kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp(đăng ký lầnđầu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 050046 ngày 02 tháng 11 năm 1995của Uỷ ban Kế hoạch tình Kiên Giang
Ngân hàng kiểm soát toàn bộ đối với Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai tháctài sản Nam Việt Ngân hang.Công ty được thành lập theo Quyết định số 2406/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 12 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấpvới mức vốn điều lệ là 50.000.000.000 VND(năm mươi tỷ Việt Nam Đồng ).Hoạtđộng chủ yếu của công ty tiếp nhận,quản lý các khoản nợ để xử lý thu hồi vốn
Ngân hàng TMCP Nam Việt có trụ sở chính tại 343 Phạm Ngũ Lão,Quận 1,TP
Hồ Chí Minh.Có 5 chi nhánh và 1 công ty trực thuộc có đặc điểm riêng biệt.Hơn
Trang 3nữa , tại đây các hoạt động thương mại dịch vụ cũng khá phát triển, mức sống dân cưcao so
1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng.
Hoạt động chính của Ngân hàng là huy động vốn ngắn hạn,trung hạn,dài hạndưới các hình thức có kỳ hạn ,không có kỳ hạn, tiếp nhận vốn , uỷ thác ,vay vốn ,chovay ,chiết khấu các thương phiếu ,hùm vốn liên doanh,dịch vụ thanh toán và cácnghiệp vụ ngân hang khác được phép thực hiện
Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế dưới mọihình thức:nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn,phát hành trái phiếu,kỳ phiếu,chứngchỉ tiền gửi…
Bảo lãnh dự thầu,thực hiện hợp đồng,bảo lãnh công trình , ứng trước,thanhtoán,tái cấp vốn…
NAVIBANK – Điểm tựa tài chính, nâng bước thành công: Là đơn vị hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, NAVIBANK cam kết sự phát triển bền vữngnhằm đem lại sự an toàn tuyệt đối cho người gửi tiền và các đối tác có liên quan Làmột doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, NAVIBANK cam kết tuân thủ tuyệtđối các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, của Chính phủ và các quy địnhkhác có liên quan Là nhà cung cấp dịch vụ tài chính Ngân hàng, NAVIBANK camkết mang lại cho các khách hàng của mình những sản phẩm dịch vụ hòan hảo, tiệních và đa dạng Là thành viên tích cực của cộng đồng, NAVIBANK cam kết sẵn sàngtham gia các hoạt động mang tính xã hội, các chương trình từ thiện nhằm xây dựngmột cộng đồng văn minh, tiến bộ Là một doanh nghiệp cổ phần, NAVIBANK camkết không ngừng nỗ lực mang kại lợi nhuận tối đa một cách chính đáng cho các cổđông và việc làm ổn định cho người lao động
MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC NAVIBANK định hướng trở thành một trong
những ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng vớisản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trênnền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tinhiện đại, công nghệ ngân hàng tiên tiến
Trang 41.3- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng
Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng được minh hoạ theo sơ đồ sau:
1.4.Nhiệm vụ của các phòng ban.
Ban giám đốc:Chức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng
Phòng Quan hệ Khách hàng:Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch với kháchhàng; thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng trên co sở hồ sơ đã được xétduyệt;mở tài khoản tiền gửi,thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiềnbằng nội,ngoại tệ của khách hàng ; tiếp nhận thông tin phản hồi từ khách hàng để cóbiện pháp xử lý và duy trì,kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng
PhòngTàichính - Kế toán:Thực hiện hạch toán kế toán phản ánh đầy đủ,chínhxác , kịp thời mọi hoạt động kinh doanh và các nhiệm vụ phát sinh tại Ngân hàng,phổ biến và hướng dẫn kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện chính sách và cá chế
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hội đồng Quản lý Tài sản - Nợ Hội đồng Quản lý Rủi ro Hội đồng Lương thưởng Hội đồng Tín dụng
Kế hoạch - tiếp thị
Phòng Phân tích Tín dụng - đầu tư
Phòng Tài chính-Kế toán
Phòng Kiểm soát nội bộ
KHỐI TÁC NGHIỆP
Phòng Dich vụ Khách hàng Phòng
Xử lý chứng từ
Trung tâm Dịch vụ thẻ
KHỐI HỖ TRỢ-KỸ THUẬT Trung tâm
Công nghệ thông tin
Phòng Hành chính-Nhân sự
Trang 5độ kế toán của Nhà nước và của ngành.Bên cạnh đó , phòng Kế toán còn có chứcnăng tư vấn cho khách hàng mở tài khảon tại Ngân hàng.
Phòng Kiểm soát nội bộ:Chức năng chính của phòng là kiểm tra giám sát việcchấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và các văn bảnliên quan đặc biệt là các chỉ số về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ tín dụng vàdịch vụ ngân hàng, các nguyên tắc chế độ chính sách kế toán theo quy định của Nhànước và của Ngân hàng
Phòng Hành chính – Nhân sự:Xây dựng các chương trình công tác hàngtháng,quý và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đãđược Ban Giám đốc Ngân hàng phê duyệt , lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quanđến Ngân hàng và các quy định chung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam…Thựchiện công tác xây dựng cơ bản cho đời sống của cán bộ công nhân viên, làm công táctham mưu cho ban Giám đốc trong việc tuyển dụng , đào tạo nguồn nhân lực đểtuyển được những cán bộ có năng lực,trình độ,phù hợp với điều kiện làm việc củaNgân hàng và đồng thời cũng chịu trách nhiệm quản lý thu,chi ,công tác hậu cần đềbạt lương cho cán bộ công nhân viên của Ngân hàng TMCP Nam Việt
Phòng Kế hoạch - Tiếp thị : Thống kê các báo cáo,xây dựng các chiến lượckinh doanh và phát triển của Ngân hàng trong năm tiếp theo dựa trên những kết quả
đã đạt được trong năm vừa qua.Tìm ra phương hướng phát triển sản phẩm của Ngânhàng bằng các chính sách phù hợp.Tổ chức tiếp thị sản phẩm qua các kênh khác nhaunhư ATM,Mobile Banking,Internet Banking,Phone Banking…
Phòng Giao dịch:Thực hiện đầy đủ các dịch vụ của Ngân hàng tại điểm giaodịch theo mức phán quyết được giám đốc uỷ quyền và thực hiện thu chi tiền mặt vớikhách hàng.Ngoài ra, phòng giao dịch cũng có chức năng phát hành thẻ,giải đápnhững thắc mắc của khách hàng nếu cần thiết
Hội đồng quản lý rui ro:Xử lý các rủi ro như nợ quá hạn,người vay sử dụngvốn vay sai mục đích…
Hội đồng Tín dụng:Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, xem xét
xử lý hồ sơ…
Trang 6CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG-DÀI
HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT
2.1 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Tỷ lệ T/G(+/-)
Trang 7( Ng uồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2009)
Qua bảng số liệu ta thấy vốn huy động của Ngân hàng trong những năm qua
có mức tăng trưởng cao Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1,099,86 triệuđồng.Trong cơ cấu nguồn vốn theo thánh phần kinh tế, tiền tập trung phần lớn vàodân cư ,năm 2009 chiếm tỷ trọng 34.65% trong tổng nguồn vốn huy động trong khi
đó tiền gửi vào các tổ chức tài chính tín dụng không cao nhưng cũng tăng rất mạnh,năm 2009 tăng so với năm 2008 là 18.45%
2.1.2 - Hoạt động cho vay.
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay của Ngân hàng
Trang 83 Chi nhánh Hà Nội 673,14 15.43 774,32 17.65 101,18 16.64
(Ngu ồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008/2009)
Qua bảng số liệu có thể thấy được hoạt động cho vay của chi nhánh đã mở rộnghơn so với những năm trước đó Cụ thể tổng dư nợ năm 2009 tăng so với năm 2008
là 11,33%
Phân theo thành phần kinh tế, dư nợ tập trung chủ yếu vào các cá nhân , năm
2009 chiếm tỷ trọng 60.09% trong tổng dư nợ
Phân theo thời hạn thì dư nợ trung- dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn và tăng đềutrong các năm Năm 2009 dư nợ trung- dài hạn tăng 35.36 so với năm 2008
2.1.3- Các hoạt động khác.
- Hoạt động dịch vụ, bảo lãnh: Ngân hàng TMCP Nam Việt trong những nămqua đã có sự phát triển mạnh mẽ các loại hình dịch vụ Ngân hàng như: thanh toánL/C, chi trả kiều hối, kinh doạnh ngoại tệ, bảo lãnh… đáng chú ý là nghiệp vụ thanhtoán quốc tế, đây là một thế mạnh của Ngân hàng TMCP Nam Việt Mỗi năm, hoạtđộng thanh toán quốc tế có doanh số từ 35-40 triệu USD, năm cao nhất đạt tới 48triệu USD Mua bán ngoại tệ cũng đạt từ 13- 18 triệu USD, số dư bảo lãnh các loại từ22-27 tỷ đồng, năm cao nhất đạt tới 36 tỷ đồng
Các hoạt động chuyển tiền trong nước và nước ngoài của các năm qua cũngtăng rất mạnh với doanh số hàng tỷ VNĐ và hàng triệu USD.Ngân hàng TMCP NamViệt đã đưa vào khai thác các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng mới, thực hiện thànhcông hiện đại hóa Ngân hàng, thay đổi phương thức giao dịch Triển khai dịch vụthanh toán, rút tiền tự động qua máy ATM, phục vụ ngày một tốt hơn nhu cầu củakhách hàng, đáp ứng yêu cầu của đổi mới và hội nhập khu vực và quốc tế
Trang 92.1.4 - Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Nam Việt
(Đơn vị: VNĐ)
minh
Năm 2009 Năm 2008
IX.Lợi nhuậm thuần từ hoạt động kinh doanh
trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008-2009)
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2009 là 1,495 và của năm 2008 là 417 đồng ,chiếm tỷ trọng 11,1% so với năm 2008 Điều này cho thấy mặc dù năm 2009 tìnhhình tài chính biến động mạnh, lạm phát tăng cao nhưng Ngân hàng vẫn duy trì ổnđịnh thu nhập của mình, thậm chí thu nhập còn tăng đáng kể.Để có thể thêm thu nhập
Trang 10thì chi phí phải bỏ ra cũng không phải ít Tổng chi phí cũng tăng, năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 10,6%
2.2- THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG- DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT.
2.2.1- Hoạt động cho vay- thu nợ- dư nợ tại Chi nhánh Chương Dương.
Hiện nay, Ngân hàng có hai loại đối tượng khách hàng, đó là thành phần KTQD
và thành phần KTNQD, và đều tập trung vào hai hình thức cho vay: cho vay ngắnhạn và cho vay trung- dài hạn
Năm 2009, nhờ có nhiều chính sách áp dụng thúc đẩy hoạt động cho vay nêntổng doanh số cho vay tăng nhiều so với năm 2008 và được thể hiện qua bảng số liệusau:
Bảng 4.2: Doanh số cho vay- thu nợ- dư nợ theo loại tín dụng
Tỷ lệ % tăng giảm (± ) 1.Tổng doanh số cho vay
1.1 Cho vay ngắn hạn
1.2 Cho vay trung- dài hạn
1.461
571890
100
39,160,9
1.793
6411.152
100
35,864,2
332
70262
22,7
12,329,4
100
41,358,7
1.674
6071.067
100
36,363,7
387
75312
30,1
14,141,3
100
45,254,8
1.175
511664
100
43,556,5
119
3485
11,3
7,114,7
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008-2009)
Tổng doanh số cho vay đến ngày 31/12/2009 là 1.793 tỷ, tăng 332 tỷ so với năm
2008 tỷ lệ tăng 22,7%
Trong đó:
Cho vay ngắn hạn năm 2009 tăng 12,3% so với năm 2008
Cho vay trung- dài hạn năm 2009 tăng 29,4% so với năm 2008
Trang 11Doanh số thu nợ năm 2009 tăng so với năm 2008 là 387 tỷ, đạt tỷ lệ tăng trưởng 30,1% Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2009 so với năm 2008 tăng 14,1%.
Doanh số thu nợ trung- dài hạn tăng 312 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 41,3%
Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2009 là 1.175 tỷ, tăng so với năm 2008 là 119 tỷ, tỷ lệtăng 11,3% Trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 7,1%, dư nợ trung- dài hạn cũng tăng sovới năm 2008 là 14,7%
Về cơ cấu dư nợ tương đối phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Tỉnh Tỷtrọng dư nợ trung- dài hạn lớn hơn dư nợ ngắn hạn, đó là một kết cấy\u hợp lý
2.2.2- Thực trạng chất lượng cho vay trung- dài hạn.
2.2.2.1-Tình hình cho vay- thu nợ trung- dài hạn
Bảng 5.2: Doanh số cho vay-thu nợ-dư nợ T-DH
1.1 KTQD
1.2 KTNQD
890
706184
100
79,320,7
1.152
857295
100
74,425,6
262
151111
29,4
21,360,3
100
8416
1.067
849218
100
79,620,4
312
21597
41,3
33,980,2
473
263210
100
691813
100
55,644,4
664
43114192
708
376332
100
6521,213,8
100
53,146,9
85
313717
235
113122
14,7
7,7535,622,6
49,7
42,958
( Nguồn báo cáo kết quả cho vay- thu nợ- dư nợ trung- dài hạn)
Như trên đã phân tích, do Ngân hàng TMCP Nam Việt tích cực tìm kiếm nhiềukhách hàng mới nên doanh số cho vay tăng mạnh Trong đó đáng lưu ý là doanh sốcho vay của thành phần KTQD năm 2009 chiếm tỷ trọng tới 74,4% trong tổng doanh
số cho vay và tỷ lệ tăng là 21,3% Đối với doanh số cho vay của các thành phầnKTNQD tuy còn thấp song nó cũng tăng trưởng rất nhanh Năm 2009 doanh số cho
Trang 12vay thành phần KTNQD là 295 tỷ, tăng so với năm 2008 là 111 tỷ, tỷ lệ tăng là60,3%.
Doanh số thu nợ năm 2009 tăng so với năm 2008 là 41,3% Trong đó thu nợ củacác thành phần KTQD tăng 33,9%, còn thu nợ của thành phần KTNQD tăng khámạnh, tới 80,2 so với năm 2008
Về dư nợ, cơ cấu dư nợ của KTNQD thấp hơn so với cơ cấu dư nợ của KTQDnhưng mức tăng trưởng tương đối lớn Năm 2009 dư nợ KTNQD tăng so với năm
2008 là 74%, trong khi dư nợ của KTQD chỉ tăng có 1,7%
Tỷ lệ % tăng giảm (±) Tổng dư nợ
Trang 132.3- Phân tích chất lượng cho vay trung- dài hạn tại Ngân hàng TMCP Nam VIệt
Một là, nhóm chỉ tiêu định lượng.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Bảng 7.2: Vòng quay vốn tín dụng trung- dài hạn.
( Nguồn: bảng cân đối vốn bình quân năm 2008-2009)
Năm 2009 là năm hoạt động thành công của Ngân hàng TMCP Nam Việt.Doanh số thu nợ tăng khá mạnh ( từ 775 tỷ đồng năm 2008 tăng lên 1.067 tỷ đồngnăm 2009) và dư nợ bình quân cũng tăng ( từ 612 tỷ đồng lên 735 tỷ đồng ) làm chovòng quay vốn tín dụng cũng tăng lên Điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng trung-dài hạn của chi nhánh ngày càng được nâng cao
( Nguồn báo cáo mức độ sử dụng vốn năm 2008-2009 )
Nhìn vào mức độ sử dụng vốn của 2 năm ta thấy: năm 2008 mức độ sử dụng vốn là
95,7%, nghĩa là vẫn còn tới 4,3% lượng vốn chưa được đưa vào sử dụng Đến năm
2009 mức độ sử dụng vốn tăng lên 99%, điều đó thể hiện hầu hết số vốn huy độngcủa ngân hàng đều được sử dụng, số tiền nhàn rỗi còn lại là không đáng kể
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn trung- dài hạn.
Bảng 9.2: Tỷ lệ nợ quá hạn trung- dài hạn.