1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình kinh doanh và chất lượng cho vay trung-dài hạn tại NH TMCP Nam Việt

24 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình kinh doanh và chất lượng cho vay trung-dài hạn tại NH TMCP Nam Việt
Tác giả Phạm Thị Tuyết Mai
Người hướng dẫn TS. Đặng Ngọc Đức
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính công
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 563,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các NHTM ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, quy mô và chất lượng. Trong những năm qua, hoạt động Ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các NHTM ở Việt Nam đã cónhững bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng, quy mô vàchất lượng Trong những năm qua, hoạt động Ngân hàng nước ta đã góp phần tíchcực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển Như vậy hệthống NHTM thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế,đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế xã hội ởnước ta

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu em đã hoàn thành báo cáo thực tập tạingân hang TMCP Nam Việt,em xin chân thành được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy

cô giáo tại trường ĐH Kinh tế Quốc dân,những người đã cung cấp tri thức về khoahọc KT-XH và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt 4 năm học Đặc biệt,em xin gửitới thầy giáo TS.Đặng Ngọc Đức,người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn để em có thểhoàn thành báo cáo tổng hợp này

Trong thời gian thực tập tại NH TMCP Nam Việt ,em đã nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo ngân hang,các cô chú,anh chị ở các phòng ban.Chính sự giúp đỡ này đã giúp em hoàn thiện và nắm bắt những kiến thức thực tế về nghiệp vụ NHTM nói chung và nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của NH TMCP Nam Việt nói

riêng.Những kiến thức này sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình công tác, làm việc sau này của em.Báo cáo thực tập của em được xây dựng kết cấu như sau:

Chương 1: Khái quát về NH TMCP Nam Việt

Chương 2: Tình hình kinh doanh và chất lượng cho vay trung-dài hạn tại NH TMCP Nam Việt

Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị tại NH TMCPCT Nam Việt

Em xin bày tỏ long biết ơn chân thành nhất tới banlãnh đạo và toàn thể cán bộ ngân hang vì sự giúp đỡ tận tình của các cô chú,anh chị trong thời gian qua

Hà Nội , ngày 8 tháng 3 năm 2010

Sinh viên thực hiệ n

Phạm Thị Tuyết Mai

Trang 2

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển ngân hàng

Ngân hàng TMCP Nam Việt trước đây là Ngân hàng TMCP Nông thôn SôngKiên - Ngân hàng cổ phần được thành lập theo giấy phép số 0057/NH-GP ngày 18tháng 9 năm 1995 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và giấy phép thành lập số1217/GP-UB ngày 17 tháng 10 năm 1995 do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kiên Giangcấp.Ngân hàng hiện đang hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 4103005193 của Sở kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp(đăng ký lầnđầu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 050046 ngày 02 tháng 11 năm 1995của Uỷ ban Kế hoạch tình Kiên Giang

Ngân hàng kiểm soát toàn bộ đối với Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai tháctài sản Nam Việt Ngân hang.Công ty được thành lập theo Quyết định số 2406/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 12 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấpvới mức vốn điều lệ là 50.000.000.000 VND(năm mươi tỷ Việt Nam Đồng ).Hoạtđộng chủ yếu của công ty tiếp nhận,quản lý các khoản nợ để xử lý thu hồi vốn

Ngân hàng TMCP Nam Việt có trụ sở chính tại 343 Phạm Ngũ Lão,Quận 1,TP

Hồ Chí Minh.Có 5 chi nhánh và 1 công ty trực thuộc có đặc điểm riêng biệt.Hơn

Trang 3

nữa , tại đây các hoạt động thương mại dịch vụ cũng khá phát triển, mức sống dân cưcao so

1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng.

Hoạt động chính của Ngân hàng là huy động vốn ngắn hạn,trung hạn,dài hạndưới các hình thức có kỳ hạn ,không có kỳ hạn, tiếp nhận vốn , uỷ thác ,vay vốn ,chovay ,chiết khấu các thương phiếu ,hùm vốn liên doanh,dịch vụ thanh toán và cácnghiệp vụ ngân hang khác được phép thực hiện

Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế dưới mọihình thức:nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn,phát hành trái phiếu,kỳ phiếu,chứngchỉ tiền gửi…

Bảo lãnh dự thầu,thực hiện hợp đồng,bảo lãnh công trình , ứng trước,thanhtoán,tái cấp vốn…

NAVIBANK – Điểm tựa tài chính, nâng bước thành công: Là đơn vị hoạt

động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, NAVIBANK cam kết sự phát triển bền vữngnhằm đem lại sự an toàn tuyệt đối cho người gửi tiền và các đối tác có liên quan Làmột doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, NAVIBANK cam kết tuân thủ tuyệtđối các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, của Chính phủ và các quy địnhkhác có liên quan Là nhà cung cấp dịch vụ tài chính Ngân hàng, NAVIBANK camkết mang lại cho các khách hàng của mình những sản phẩm dịch vụ hòan hảo, tiệních và đa dạng Là thành viên tích cực của cộng đồng, NAVIBANK cam kết sẵn sàngtham gia các hoạt động mang tính xã hội, các chương trình từ thiện nhằm xây dựngmột cộng đồng văn minh, tiến bộ Là một doanh nghiệp cổ phần, NAVIBANK camkết không ngừng nỗ lực mang kại lợi nhuận tối đa một cách chính đáng cho các cổđông và việc làm ổn định cho người lao động

MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC NAVIBANK định hướng trở thành một trong

những ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng vớisản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trênnền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tinhiện đại, công nghệ ngân hàng tiên tiến

Trang 4

1.3- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng

Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng được minh hoạ theo sơ đồ sau:

1.4.Nhiệm vụ của các phòng ban.

Ban giám đốc:Chức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng

Phòng Quan hệ Khách hàng:Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch với kháchhàng; thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng trên co sở hồ sơ đã được xétduyệt;mở tài khoản tiền gửi,thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiềnbằng nội,ngoại tệ của khách hàng ; tiếp nhận thông tin phản hồi từ khách hàng để cóbiện pháp xử lý và duy trì,kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng

PhòngTàichính - Kế toán:Thực hiện hạch toán kế toán phản ánh đầy đủ,chínhxác , kịp thời mọi hoạt động kinh doanh và các nhiệm vụ phát sinh tại Ngân hàng,phổ biến và hướng dẫn kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện chính sách và cá chế

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng Quản lý Tài sản - Nợ Hội đồng Quản lý Rủi ro Hội đồng Lương thưởng Hội đồng Tín dụng

Kế hoạch - tiếp thị

Phòng Phân tích Tín dụng - đầu tư

Phòng Tài chính-Kế toán

Phòng Kiểm soát nội bộ

KHỐI TÁC NGHIỆP

Phòng Dich vụ Khách hàng Phòng

Xử lý chứng từ

Trung tâm Dịch vụ thẻ

KHỐI HỖ TRỢ-KỸ THUẬT Trung tâm

Công nghệ thông tin

Phòng Hành chính-Nhân sự

Trang 5

độ kế toán của Nhà nước và của ngành.Bên cạnh đó , phòng Kế toán còn có chứcnăng tư vấn cho khách hàng mở tài khảon tại Ngân hàng.

Phòng Kiểm soát nội bộ:Chức năng chính của phòng là kiểm tra giám sát việcchấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và các văn bảnliên quan đặc biệt là các chỉ số về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ tín dụng vàdịch vụ ngân hàng, các nguyên tắc chế độ chính sách kế toán theo quy định của Nhànước và của Ngân hàng

Phòng Hành chính – Nhân sự:Xây dựng các chương trình công tác hàngtháng,quý và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đãđược Ban Giám đốc Ngân hàng phê duyệt , lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quanđến Ngân hàng và các quy định chung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam…Thựchiện công tác xây dựng cơ bản cho đời sống của cán bộ công nhân viên, làm công táctham mưu cho ban Giám đốc trong việc tuyển dụng , đào tạo nguồn nhân lực đểtuyển được những cán bộ có năng lực,trình độ,phù hợp với điều kiện làm việc củaNgân hàng và đồng thời cũng chịu trách nhiệm quản lý thu,chi ,công tác hậu cần đềbạt lương cho cán bộ công nhân viên của Ngân hàng TMCP Nam Việt

Phòng Kế hoạch - Tiếp thị : Thống kê các báo cáo,xây dựng các chiến lượckinh doanh và phát triển của Ngân hàng trong năm tiếp theo dựa trên những kết quả

đã đạt được trong năm vừa qua.Tìm ra phương hướng phát triển sản phẩm của Ngânhàng bằng các chính sách phù hợp.Tổ chức tiếp thị sản phẩm qua các kênh khác nhaunhư ATM,Mobile Banking,Internet Banking,Phone Banking…

Phòng Giao dịch:Thực hiện đầy đủ các dịch vụ của Ngân hàng tại điểm giaodịch theo mức phán quyết được giám đốc uỷ quyền và thực hiện thu chi tiền mặt vớikhách hàng.Ngoài ra, phòng giao dịch cũng có chức năng phát hành thẻ,giải đápnhững thắc mắc của khách hàng nếu cần thiết

Hội đồng quản lý rui ro:Xử lý các rủi ro như nợ quá hạn,người vay sử dụngvốn vay sai mục đích…

Hội đồng Tín dụng:Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, xem xét

xử lý hồ sơ…

Trang 6

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG-DÀI

HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT

2.1 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Tỷ lệ T/G(+/-)

Trang 7

( Ng uồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 – 2009)

Qua bảng số liệu ta thấy vốn huy động của Ngân hàng trong những năm qua

có mức tăng trưởng cao Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1,099,86 triệuđồng.Trong cơ cấu nguồn vốn theo thánh phần kinh tế, tiền tập trung phần lớn vàodân cư ,năm 2009 chiếm tỷ trọng 34.65% trong tổng nguồn vốn huy động trong khi

đó tiền gửi vào các tổ chức tài chính tín dụng không cao nhưng cũng tăng rất mạnh,năm 2009 tăng so với năm 2008 là 18.45%

2.1.2 - Hoạt động cho vay.

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay của Ngân hàng

Trang 8

3 Chi nhánh Hà Nội 673,14 15.43 774,32 17.65 101,18 16.64

(Ngu ồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008/2009)

Qua bảng số liệu có thể thấy được hoạt động cho vay của chi nhánh đã mở rộnghơn so với những năm trước đó Cụ thể tổng dư nợ năm 2009 tăng so với năm 2008

là 11,33%

Phân theo thành phần kinh tế, dư nợ tập trung chủ yếu vào các cá nhân , năm

2009 chiếm tỷ trọng 60.09% trong tổng dư nợ

Phân theo thời hạn thì dư nợ trung- dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn và tăng đềutrong các năm Năm 2009 dư nợ trung- dài hạn tăng 35.36 so với năm 2008

2.1.3- Các hoạt động khác.

- Hoạt động dịch vụ, bảo lãnh: Ngân hàng TMCP Nam Việt trong những nămqua đã có sự phát triển mạnh mẽ các loại hình dịch vụ Ngân hàng như: thanh toánL/C, chi trả kiều hối, kinh doạnh ngoại tệ, bảo lãnh… đáng chú ý là nghiệp vụ thanhtoán quốc tế, đây là một thế mạnh của Ngân hàng TMCP Nam Việt Mỗi năm, hoạtđộng thanh toán quốc tế có doanh số từ 35-40 triệu USD, năm cao nhất đạt tới 48triệu USD Mua bán ngoại tệ cũng đạt từ 13- 18 triệu USD, số dư bảo lãnh các loại từ22-27 tỷ đồng, năm cao nhất đạt tới 36 tỷ đồng

Các hoạt động chuyển tiền trong nước và nước ngoài của các năm qua cũngtăng rất mạnh với doanh số hàng tỷ VNĐ và hàng triệu USD.Ngân hàng TMCP NamViệt đã đưa vào khai thác các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng mới, thực hiện thànhcông hiện đại hóa Ngân hàng, thay đổi phương thức giao dịch Triển khai dịch vụthanh toán, rút tiền tự động qua máy ATM, phục vụ ngày một tốt hơn nhu cầu củakhách hàng, đáp ứng yêu cầu của đổi mới và hội nhập khu vực và quốc tế

Trang 9

2.1.4 - Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Nam Việt

(Đơn vị: VNĐ)

minh

Năm 2009 Năm 2008

IX.Lợi nhuậm thuần từ hoạt động kinh doanh

trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008-2009)

Qua bảng số liệu ta thấy:

- Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2009 là 1,495 và của năm 2008 là 417 đồng ,chiếm tỷ trọng 11,1% so với năm 2008 Điều này cho thấy mặc dù năm 2009 tìnhhình tài chính biến động mạnh, lạm phát tăng cao nhưng Ngân hàng vẫn duy trì ổnđịnh thu nhập của mình, thậm chí thu nhập còn tăng đáng kể.Để có thể thêm thu nhập

Trang 10

thì chi phí phải bỏ ra cũng không phải ít Tổng chi phí cũng tăng, năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 10,6%

2.2- THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG- DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT.

2.2.1- Hoạt động cho vay- thu nợ- dư nợ tại Chi nhánh Chương Dương.

Hiện nay, Ngân hàng có hai loại đối tượng khách hàng, đó là thành phần KTQD

và thành phần KTNQD, và đều tập trung vào hai hình thức cho vay: cho vay ngắnhạn và cho vay trung- dài hạn

Năm 2009, nhờ có nhiều chính sách áp dụng thúc đẩy hoạt động cho vay nêntổng doanh số cho vay tăng nhiều so với năm 2008 và được thể hiện qua bảng số liệusau:

Bảng 4.2: Doanh số cho vay- thu nợ- dư nợ theo loại tín dụng

Tỷ lệ % tăng giảm (± ) 1.Tổng doanh số cho vay

1.1 Cho vay ngắn hạn

1.2 Cho vay trung- dài hạn

1.461

571890

100

39,160,9

1.793

6411.152

100

35,864,2

332

70262

22,7

12,329,4

100

41,358,7

1.674

6071.067

100

36,363,7

387

75312

30,1

14,141,3

100

45,254,8

1.175

511664

100

43,556,5

119

3485

11,3

7,114,7

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008-2009)

Tổng doanh số cho vay đến ngày 31/12/2009 là 1.793 tỷ, tăng 332 tỷ so với năm

2008 tỷ lệ tăng 22,7%

Trong đó:

Cho vay ngắn hạn năm 2009 tăng 12,3% so với năm 2008

Cho vay trung- dài hạn năm 2009 tăng 29,4% so với năm 2008

Trang 11

Doanh số thu nợ năm 2009 tăng so với năm 2008 là 387 tỷ, đạt tỷ lệ tăng trưởng 30,1% Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2009 so với năm 2008 tăng 14,1%.

Doanh số thu nợ trung- dài hạn tăng 312 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 41,3%

Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2009 là 1.175 tỷ, tăng so với năm 2008 là 119 tỷ, tỷ lệtăng 11,3% Trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 7,1%, dư nợ trung- dài hạn cũng tăng sovới năm 2008 là 14,7%

Về cơ cấu dư nợ tương đối phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Tỉnh Tỷtrọng dư nợ trung- dài hạn lớn hơn dư nợ ngắn hạn, đó là một kết cấy\u hợp lý

2.2.2- Thực trạng chất lượng cho vay trung- dài hạn.

2.2.2.1-Tình hình cho vay- thu nợ trung- dài hạn

Bảng 5.2: Doanh số cho vay-thu nợ-dư nợ T-DH

1.1 KTQD

1.2 KTNQD

890

706184

100

79,320,7

1.152

857295

100

74,425,6

262

151111

29,4

21,360,3

100

8416

1.067

849218

100

79,620,4

312

21597

41,3

33,980,2

473

263210

100

691813

100

55,644,4

664

43114192

708

376332

100

6521,213,8

100

53,146,9

85

313717

235

113122

14,7

7,7535,622,6

49,7

42,958

( Nguồn báo cáo kết quả cho vay- thu nợ- dư nợ trung- dài hạn)

Như trên đã phân tích, do Ngân hàng TMCP Nam Việt tích cực tìm kiếm nhiềukhách hàng mới nên doanh số cho vay tăng mạnh Trong đó đáng lưu ý là doanh sốcho vay của thành phần KTQD năm 2009 chiếm tỷ trọng tới 74,4% trong tổng doanh

số cho vay và tỷ lệ tăng là 21,3% Đối với doanh số cho vay của các thành phầnKTNQD tuy còn thấp song nó cũng tăng trưởng rất nhanh Năm 2009 doanh số cho

Trang 12

vay thành phần KTNQD là 295 tỷ, tăng so với năm 2008 là 111 tỷ, tỷ lệ tăng là60,3%.

Doanh số thu nợ năm 2009 tăng so với năm 2008 là 41,3% Trong đó thu nợ củacác thành phần KTQD tăng 33,9%, còn thu nợ của thành phần KTNQD tăng khámạnh, tới 80,2 so với năm 2008

Về dư nợ, cơ cấu dư nợ của KTNQD thấp hơn so với cơ cấu dư nợ của KTQDnhưng mức tăng trưởng tương đối lớn Năm 2009 dư nợ KTNQD tăng so với năm

2008 là 74%, trong khi dư nợ của KTQD chỉ tăng có 1,7%

Tỷ lệ % tăng giảm (±) Tổng dư nợ

Trang 13

2.3- Phân tích chất lượng cho vay trung- dài hạn tại Ngân hàng TMCP Nam VIệt

Một là, nhóm chỉ tiêu định lượng.

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Bảng 7.2: Vòng quay vốn tín dụng trung- dài hạn.

( Nguồn: bảng cân đối vốn bình quân năm 2008-2009)

Năm 2009 là năm hoạt động thành công của Ngân hàng TMCP Nam Việt.Doanh số thu nợ tăng khá mạnh ( từ 775 tỷ đồng năm 2008 tăng lên 1.067 tỷ đồngnăm 2009) và dư nợ bình quân cũng tăng ( từ 612 tỷ đồng lên 735 tỷ đồng ) làm chovòng quay vốn tín dụng cũng tăng lên Điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng trung-dài hạn của chi nhánh ngày càng được nâng cao

( Nguồn báo cáo mức độ sử dụng vốn năm 2008-2009 )

Nhìn vào mức độ sử dụng vốn của 2 năm ta thấy: năm 2008 mức độ sử dụng vốn là

95,7%, nghĩa là vẫn còn tới 4,3% lượng vốn chưa được đưa vào sử dụng Đến năm

2009 mức độ sử dụng vốn tăng lên 99%, điều đó thể hiện hầu hết số vốn huy độngcủa ngân hàng đều được sử dụng, số tiền nhàn rỗi còn lại là không đáng kể

 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn trung- dài hạn.

Bảng 9.2: Tỷ lệ nợ quá hạn trung- dài hạn.

Ngày đăng: 19/07/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay của Ngân hàng                                                                                     ( Đơn vị tính: triệu đồng ) - Tình hình kinh doanh và chất lượng cho vay trung-dài hạn tại NH TMCP Nam Việt
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay của Ngân hàng ( Đơn vị tính: triệu đồng ) (Trang 7)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Nam Việt - Tình hình kinh doanh và chất lượng cho vay trung-dài hạn tại NH TMCP Nam Việt
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Nam Việt (Trang 9)
Bảng 5.2: Doanh số cho vay-thu nợ-dư nợ T-DH.. - Tình hình kinh doanh và chất lượng cho vay trung-dài hạn tại NH TMCP Nam Việt
Bảng 5.2 Doanh số cho vay-thu nợ-dư nợ T-DH (Trang 11)
Bảng 6.2: Cơ cấu dư nợ cho vay trung- dài hạn: - Tình hình kinh doanh và chất lượng cho vay trung-dài hạn tại NH TMCP Nam Việt
Bảng 6.2 Cơ cấu dư nợ cho vay trung- dài hạn: (Trang 12)
Bảng 8.2: Mức độ sử dụng vốn tín dụng trung- dài hạn. - Tình hình kinh doanh và chất lượng cho vay trung-dài hạn tại NH TMCP Nam Việt
Bảng 8.2 Mức độ sử dụng vốn tín dụng trung- dài hạn (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w